Giáo trình Công nghệ khí nén, thuỷ lực ứng dụng - Nghề Công nghệ ô tô

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ  
GIÁO TRÌNH  
Môn học: Công nghệ khí nén - thuỷ  
lực ứng dụng  
NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ  
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG  
(Ban hành kèm theo Quyết định số:...)  
Hà Nội - 2012  
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN  
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể  
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và  
tham khảo.  
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh  
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.  
Mã tài liệu: MH 13  
LỜI GIỚI THIỆU  
Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ  
thuật đã giúp cho có sự thay đổi vượt bậc trong cuộc sống của con người. Bên  
cạnh sự phát triển của các ngành như: Kỹ thuật điện tử, kỹ thuật tự động  
hóa..thì ngành kỹ thuật thủy khí ngày càng trở nên có ý nghĩa và chiếm một vị  
trí quan trọng trong một số lĩnh vực của cuộc sống, đặc biệt trong ngành chế  
tạo máy và kỹ thuật ôtô, các máy công trình thì truyền động thủy lực khí nén  
đang có một vai trò đáng kể do có mật độ công suất cao, kết cấu đơn giản, độ  
tin cậy cao và đặc biệt là việc bố trí các phần tử tự do và linh động theo không  
gian và van điều khiển, có chi phí công suất nhỏ là những ưu điểm nổi bật của  
công nghệ truyền động khí nén thủy lực. Với những ưu điểm như vậy, nên ở  
nước ta hiện nay đã có rất nhiều máy móc sử dụng truyền đồng thủy lực khí  
nén tuy nhiên số lượng những thợ giỏi về lĩnh vực này lại khá khiêm tốn.  
Nhằm giúp cho sinh viên có thể nắm được một số kiến thức cơ bản về truyền  
động thủy lực khí nén, tiếp cận dần với công việc sửa chữa các thiết bị có liên  
quan trong thực tế.  
Nội dung của giáo trình biên soạn được dựa trên sự kế thừa nhiều tài  
liệu của các trường đại học và cao đẳng, kết hợp với yêu cầu nâng cao chất  
lượng đào tạo cho sinh viên các trường dạy nghề trong cả nước. Để giúp cho  
người học có thể nắm được những kiến thức cơ bản của môn học thủy lực khí  
nén, nhóm biên soạn đã sắp xếp môn học theo từng chương theo thứ tự:  
Chương 1: Khái niệm và các quy luật về truyền động bằng khí nén  
Chương 2: Hệ thống truyền động bằng khí nén  
Chương 3: Khái niệm và các quy luật về truyền động bằng thủy lực  
Chương 4: Cấu tạo hệ thống truyền động bằng thủy lực  
Kiến thức trong giáo trình được biên soạn theo chương trình Tổng cục  
Dạy nghề, sắp xếp logic và cô đọng. . Do đó người đọc có thể hiểu một cách  
dễ dàng các nội dung trong chương trình.  
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác  
giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau  
giáo trình được hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Hà Nội, ngày…..tháng…. năm 2012  
Nhóm biên soạn  
MỤC LỤC  
ĐỀ MỤC  
Lời giới thiệu  
Mục lục  
TRANG  
Chương 1: Khái niệm và các quy luật về truyền động bằng  
khí nén  
1
Chương 2: Hệ thống truyền động bằng khí nén  
29  
42  
Chương 3: Khái niệm và các quy luật về truyền động bằng  
thủy lực  
Chương 4: Cấu tạo hệ thống truyền động bằng thủy lực  
66  
78  
Tài liệu tham khảo  
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC  
CÔNG NGHỆ KHÍ NÉN - THỦY LỰC ỨNG DỤNG  
Mã số của môn học: MH 13  
Thời gian của môn học: 45 giờ  
Vị trí, tính chất của môn học:  
- Vị trí:  
(Lý thuyết: 45 giờ; Thực hành: 0 giờ)  
Môn học được bố trí giảng dạy song song với các môn học/ mô đun sau:  
MH 14, MH 15, MH 16, MĐ 18, MĐ 19  
- Tính chất:  
Là môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc.  
Mục tiêu của môn học:  
+ Trình bày được đầy đủ các khái niệm, yêu cầu và các định luật truyền dẫn  
năng lượng của hệ thống truyền động khí nén và thủy lực  
+ Giải thích đầy đủ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống truyền  
động bằng khí nén và thủy lực  
+ Nhận dạng cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thiết bị truyền động  
bằng khí nén và thủy lực  
+ Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về lĩnh vực thủy lực và khí nén  
+ Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, tỉ mỉ  
1
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM VỀ CÁC QUY LUẬT  
VÀ TRUYỀN ĐỘNG KHÍ NÉN  
Mã số của chương 1: MH 13 - 01  
Mục tiêu:  
- Phát biểu đúng các khái niệm, yêu cầu và các thông số của truyền  
động bằng khí nén  
- Giải thích được các quy luật truyền dẫn của khí nén  
- Phát biểu đúng yêu cầu, nhiệm vụ và phân loại hệ thống truyền động  
bằng khí nén  
- Giải thích được sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của hệ thống  
truyền động bằng khí nén  
- Nhận dạng được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thiết bị  
truyền động bằng khí nén  
- Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về lĩnh vực thủy lực và khí nén.  
1.1 KHÁI NIỆM, YÊU CẦU VÀ CÁC THÔNG SỐ CỦA KHÍ NÉN  
Bên cạnh các chất lỏng thủy lực như nước và dầu, khí nén cũng là một  
trong những môi chất mang năng lượng và tín hiệu quan trọng nhất trong kỹ  
thuật thủy khí.  
Trong các hệ thống truyền động khí nén môi chất là không khí nén –  
một chất “lỏng” chịu nén. Như vậy có thể lấy không khí từ môi trường, nén  
lại, truyền dẫn làm hoạt động các động cơ khí nén hoặc xy lanh khí nén và lại  
thải ra môi trường.  
Khí nén đã được ứng dụng từ rất lâu, cách đây trên 2000 năm, người ta  
đã biết tạo ra khí nén, lưu trữ khí nén và sử dụng làm môi chất mang năng  
lượng. Vào quãng thế kỷ thứ 3 và thứ nhất trước công nguyên ở Alexandrie  
các nhà cơ khí Ktesibios và Heron đã  
phát minh ra các thiết bị máy móc hoạt động bằng khí nén.  
Tuy nhiên lịch sử phát triển của kỹ thuật khí nén cũng có những bước  
thăng trầm. Một mặt do trình độ kỹ thuật công nghệ các thời kỳ trước chưa  
tương xứng, mặt khác còn có sự cạnh tranh gay gắt của các hệ thống truyền  
năng lượng khác như động cơ nhiệt, truyền động điện… mà mãi đến những  
năm gần đây kỹ thuật khí nén mới lại có được vai trò xứng đáng của nó trong  
sản xuất. Thời kỳ bùng nổ của kỹ thuật khí nén bắt đầu cùng với sự phát triển  
mạnh mẽ của kỹ thuật điều khiển và tự động hóa của các quá trình sản xuất,  
nhất là khi có sự tham gia của kỹ thuật điện tử và kỹ thuật tính hiện đại. Ngày  
nay khí nén đã tham gia vào hầu hết các lĩnh vực sản xuất như chế tạo máy,  
xây dựng, kỹ thuật xe hơi, kỹ thuật y học, kỹ thuật rô bot, khai khoáng…  
2
1.1.1 Khái niệm  
1.1.1.1 Khái niệm  
Là hệ thống truyền động lấy không khí từ môi trường ngoài, nén lại truyền  
dẫn làm hoạt động các động cơ khí nén hoặc xy lanh khí nén và lại thải ra môi  
trường.  
1.1.1.2 Sản xuất khí nén  
Hệ thống điều khiển khí nén hoạt động dựa vào nguồn cung cấp khí  
nén, nguồn khí này phải được sản xuất thường xuyên với lượng thể tích đầy  
đủ với một áp suất nhất định thích hợp cho năng lượng hệ thống.  
a. Máy nén khí  
Máy nén khí là máy có nhiệm vụ thu hút không khí, hơi ẩm, khí đốt ở  
một áp suất nhất định và tạo ra nguồn lưu chất có áp suất cao hơn.  
b. Các loại máy nén khí công suất nhỏ thường sử dụng  
Máy nén khí được phân loại theo áp suất hoặc theo nguyên lý hoạt  
động. Đối với nguyên lý hoạt động ta có:  
- Máy nén theo nguyên lý thể tích: máy nén pít tông, máy nén khí kiểu  
trục vít, máy nén cánh gạt.  
- Máy nén tuốc bin là được dùng cho công suất rất lớn và không kinh tế  
khi sử dụng lưu lượng dưới mức 600 m3/phút. Vì thế nó không mang lại áp  
suất cần thiết cho ứng dụng điều khiển khí nén và hiếm khi sử dụng.  
* Máy nén kiểu piston  
Máy nén pít tông (hình 1.1) là máy nén phổ biến nhất và có thể cung  
cấp năng suất đến 500 m3/phút. Máy nén 1 pít tông có thể nén khí khoảng 6  
bar và ngoại lệ có thể đến 10 bar; máy nén kiểu pít tông hai cấp có thể nén  
đến 15 bar; 3-4 cấp lên đến 250 bar.  
Hình 1.1. Máy nén khí kiểu piston  
3
* Máy nén khí kiểu trục vít  
Máy nén trục vít làm việc theo nguyên lý thay đổi thể tích. Thể tích  
không gian giữa hai răng kề nhau và vỏ sẽ thay đổi khi trục trục vít quay. Do  
các rô to được chế tạo ở dạng trục vít nên điểm nén sẽ dịch chuyển từ cửa nạp  
đến cửa đẩy.  
Phần chính của máy nén trục vít gồm 2 roto: roto chính 2 và rô to phụ  
1, (hình 1.3). Số đầu mối ren trên rô to xác định thể tích làm việc của máy, có  
nghĩa là thể tích không khí cuốn vào trong một vòng quay. Số đầu mối ren  
càng lớn thể tích làm việc càng nhỏ. Số đầu mối ren của hai rô to khác nhau  
sẽ cho hiệu suất cao hơn.  
Hình 1.2. Cấu tạo máy nén khí kiểu trục vít  
Hình 1.3. Quá trình hút, nén và đẩy của máy nén trục vít  
4
* Máy nén kiểu cánh quạt (Rotary compressors)  
Nguyên lý hoạt động của máy nén khí kiểu cánh gạt mô tả ở hình 1.2:  
không khí sẽ được vào buồng hút. Nhờ rôto và stato đặt lệch tâm, nên khi rôto  
quay chiều sang phải, thì không khí vào buồng nén. Sau đó khí nén sẽ đi ra  
buồng đẩy.  
Hình 1.4. Máy nén khí kiểu cánh gạt  
1.1.1.3 Phân phối khí nén  
a. Phân phối khí nén  
Hệ thống phân phối khí nén có nhiệm vụ chuyển không khí nén từ nơi  
sản xuất đến nơi tiêu thụ, đảm bảo áp suất p và lưu lượng Q và chất lượng khí  
nén cho các thiết bị làm việc, ví dụ như van, động cơ khí, xy lanh khí…  
Hình 1.5. Hệ thống, thiết bị phân phối khí nén  
5
Truyền tải không khí nén được thực hiện bằng hệ thống ống dẫn khí  
nén, chú ý đối với hệ thống ống dẫn khí có thể là mạng đường ống được lắp  
ráp cố định (trong toàn nhà máy) và mạng đường ống lắp ráp trong từng thiết  
bị, trong từng máy mô tả ở hình 1.3. Đối với hệ thống phân phối khí nén  
ngoài tiêu chuẩn chọn máy nén khí hợp lí, tiêu chuẩn chọn đúng các thông số  
của hệ thống ống dẫn ( đường kính ống, vật liệu ống); cách lắp đặt hệ thống  
ống dẫn, bảo hành hệ thống phẫn phối cũng đóng vai trò quan trọng về  
phương diện kinh tế cũng như yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống điều khiển khí  
nén.  
* Bình nhận và trích khí nén  
Bình trích chứa khí nén có nhiệm vụ cân bằng áp suất khí nén của máy  
nén khí chuyển đến, trích chứa, ngưng tụ và tách nước trước khi chuyển đến  
nơi tiêu thụ.  
Kích thước của bình trích chứa phụ thuộc vào công suất của máy nén  
khí, công suất tiêu thụ của các thiết bị sử dụng vàphương pháp sử dụng khí  
nén.  
Bình trích chứa khí nén có thể đặt nằm ngang, nằm đứng. Đường ống  
ra của khí nén bao giờ cũng nằm ở vị trí cao nhất của bình trích chứa (hình  
1.6).  
Hình 1.6. Các loại bình trích chứa khí nén  
* Đường ống  
Đường ống dẫn khí nén có đường kính trong vài milimet trở lên. Chúng  
được làm bằng các vật liệu cao su, nhựa hoặc kim loại.  
Thông số cơ bản kích thước ống (đường kính bên trong) phụ thuộc vào:  
vận tốc dòng chảy cho phép, tổn thất áp suất cho phép, áp suất làm việc, chiều  
dài ống, lưu lượng, hệ số cản trở dòng chảy và các phụ kiện nối ống.  
6
- Lưu lượng: phụ thuộc vào vận tốc dòng chảy (Q=v.F). Vận tốc dòng  
chảy càng lớn, tổn thất áp suất trong ống càng lớn.  
- Vận tốc dòng chảy: vận tốc dòng chảy của khí nén trong ống dẫn nên  
chọn là từ 6 ÷ 10 m/s. Vận tốc của dòng chảy khi qua các chỗ lượn cua của  
ống hoặc nối ống, van, những nơi có tiết diện nhỏ lại sẽ tăng lên, hay vận tốc  
dòng chảy sẽ tăng lên nhất thời khi các thiết bị hay máy móc đang vận hành.  
- Tổn thất áp suất: tốt nhất không vượt quá 0.1 bar. Thực tế sai số cho  
phép đến 5% áp suất làm việc. Như vậy tổn thất áp suất là 0.3 bar là chấp  
nhận được với áp suất làm việc là 6 bar.  
- Hệ số cản dòng chảy: khi lưu lượng khí đi qua các chỗ nối khớp, van,  
khúc cong sẽ gây ra hiện tượng cản dòng chảy. Bảng 1, biểu thị các hệ số cản  
tương đương chiều dài ống dẫn l’ của các phụ kiện nối.  
Bảng 1. Giá trị hệ số cản ζ tương đương chiều dài ống dẫn l  
1.1.1.4 Xử lý khí nén  
Khí nén được tạo ra từ máy nén khí có chứa nhiều chất bẩn, độ bẩn có  
thể ở các mức độ khác nhau. Chất bẩn có thể là bụi, độ ẩm của không khí hút  
vào, những cặn bả của dầu bôi trơn và truyền động cơ khí. Hơn nữa trong quá  
trình nén nhiệt độ của khí nén tăng lên, có thể gây ra ô xy hóa một số phần tử  
của hệ thống. Do đó việc xử lý khí nén cần phải thực hiện bắt buộc. Khí nén  
không được xử lý thích hợp sẽ gây hư hỏng hoặc gây trở ngại tính làm việc  
7
của các phần tử khí nén. Đặc biệt sử dụng khí nén trong hệ thống điều khiển  
đòi hỏi chất lượng khí nén rất cao. Mức độ xử lý khí nén tùy thuộc vào từng  
phương pháp xử lý. Trong thực tế người ta thường dùng bộ lọc để xử lý khí  
nén (hình 1.7).  
Hình 1.7. Bộ lọc khí  
Van lọc khí (hình 1.8) là làm sạch các chất bẩn và ngưng tụ hơi nước  
chứa trong nó. Khí nén sẽ tạo chuyển động xoắn khi qua lá xoắn kim loại, sau  
đó qua phần tử lọc, các chất bẩn được tách ra và bám vào màng lọc, cùng với  
những phân tử nước được để lại nằm ở đáy của bầu lọc. Tùy theo yêu cầu chất  
lượng của khí nén mà chọn phần tử lọc. Độ lớn của phần tử lọc nên chọn từ  
20µm – 50µm.  
Hình 1.8. Van lọc khí nén  
8
Van điều chỉnh áp suất: nhiệm vụ của van áp suất là ổn định áp suất  
điều chỉnh, mặc dù có sự thay đổi bất thường của áp suất làm việc ở đường ra  
hoặc sự dao động của áp suất ở đầu vào. Ap suất ở đầu vào luôn luôn là lớn  
hơn áp suất ở đầu ra (hình 1.9).  
Hình 1.9. Van điều chỉnh áp suất  
Van điều chỉnh áp được điều chỉnh bằng vít điều chỉnh tác động lên  
màng kín. Phía trên của màng chịu tác dụng của áp suất đầu ra, phía dưới chịu  
tác dụng của lực lò xo sinh ra do vít điều chỉnh. Bất kỳ sự tăng áp ở đầu tiêu  
thụ gây cho màng kín dịch chuyển chống lại lực căn của lò xo vì vậy hạn chế  
dòng khí đi qua miệng van cho tới lúc có thể đóng sát.  
Khi khí nén được tiêu thụ, áp suất đầu ra giảm, kết quả là đĩa van được  
mở bở lực căn lò xo lực. Để ngăn chặn đĩa van dao động chập chờn phải dùng  
đến lò xo cản gắn trên đĩa van.  
Van tra dầu: được sử dụng đảm bảo cung cấp bôi trơn cho các thiết bị  
trong hệ thống điều khiền khí nén nhằm giảm ma sát, sự ăn mòn và sự gỉ  
(hình 1.10).  
Hình 1.10. Van dầu  
9
1.1.2 Yêu cầu về hệ thống truyền động bằng khí nén  
1.1.2.1 Ưu điểm của hệ thống truyền động bằng khí nén  
− Tính đồng nhất năng lượng giữa phần I và P ( điều khiển và chấp  
hành) nên bảo dưỡng, sửa chữa, tổ chức kỹ thuật đơn giản, thuận tiện.  
− Không yêu cầu cao đặc tính kỹ thuật của nguồn năng lượng: (3 – 8)  
bar.  
− Khả năng quá tải lớn của động cơ khí  
− Độ tin cậy khá cao ít trục trặc kỹ thuật  
− Tuổi thọ lớn  
− Tính đồng nhất năng lượng giữa các cơ cấu chấp hành và các phần tử  
chức năng báo hiệu, kiểm tra, điều khiển nên làm việc trong môi trường dễ  
nổ, và bảo đảm môi trường sạch vệ sinh.  
− Có khả năng truyền tải năng lượng xa, bởi vì độ nhớt động học khí  
nén nhỏ và tổn thất áp suất trên đường dẫn ít.  
− Do trọng lượng của các phần tử trong hệ thống điều khiển bằng khí  
nén nhỏ, hơn nữa khả năng giãn nở của áp suất khí lớn, nền truyền động có  
thể đạt được vận tốc rất cao.  
1.1.2.2 Nhược điểm của hệ thống truyền động bằng khí nén  
− Thời gian đáp ứng chậm so với điện tử  
− Khả năng lập trình kém vì cồng kềnh so với điện tử , chỉ điều khiển  
theo chương trình có sẵn. Khả năng điều khiển phức tạp kém.  
− Khả năng tích hợp hệ điều khiển phức tạp và cồng kềnh.  
− Lực truyền tải trọng thấp.  
− Dòng khí nén thoát ra ở đường dẫn gây tiếng ồn  
− Không điều khiển được quá trình trung gian giữa 2 ngưỡng.  
1.1.2.3 Yêu cầu về hệ thống truyền động bằng khí nén  
Hệ thống truyền động khí nén gồm có các bộ phận để chuyển đổi năng  
lượng khí nén, các bộ phận để điều khiển hệ thống, để điều khiển và điều  
chỉnh môi chất, ngoài ra còn có các bộ phận để chuẩn bị khí nén, lưu giữ và  
phân phối khí nén… Các bộ phận chuyển đổi năng lượng khí nén gồm: các  
máy nén khí (biến năng lượng cơ học thành áp năng tích lũy trong khí nén),  
các động cơ và xi lanh khí nén (biến năng lượng tích lũy trong khí nén thành  
năng lượng cơ học ở dạng chuyển động quay, chuyển động thẳng hoặc  
chuyển động lắc). Chính vì vậy hệ thống truyền động khí nén cần đảm bảo  
các yêu cầu:  
- Kết cấu đơn giản, dễ bảo dưỡng sửa chữa  
- Tuổi thọ và độ kín khít giữa các bộ phận lắp ghép phải đảm bảo  
- Có độ an toàn cao  
10  
- Giá thành rẻ  
1.1.3 Các thông số của khí nén  
1.1.3.1 Lực  
- Đơn vị của lực là Newton (N). 1 Newton là lực tác động lên đối trọng  
có khối lượng 1kg với gia tốc 1 m/s2.  
1 N = 1 kg.m/s2  
1.1.3.2 Áp suất  
- Đơn vị cơ bản của áp suất theo hệ đo lường SI là pascal.  
- Pascal (Pa) là áp suất phân bố đều lên bề mặt có diện tích 1m2 với lực  
tác động vuông góc lên bề mặt đó là 1 Newton (N).  
1 Pascal = 1 N/m2 = 1kg m/s2/m2 = 1kg/ms2  
- Ngoài ra còn dùng đơn vị bar:  
1 bar = 105Pa = 1Kg/cm2 =1 at  
- Một số nước tư bản còn dùng đơn vị psi ( pound (0.45336 kg) per  
square inch (6.4521 cm2). Kí hiệu lbf/in2 (psi); 1 bar = 14,5 psi  
- Áp suất có thể tính theo cột áp lưu chất  
P = w*h  
Trong đó:  
w trọng lượng riêng lưu chất  
h chiều cao cột áp  
1.1.3.3 Lưu lượng  
- Lưu lượng là vận tốc dòng chảy của lưu chất qua một tiết diện dòng  
chảy. Đơn vị thường dùng là l/min.  
Q = v.A  
Trong đó:  
Q lưu lượng của dòng chảy  
A Tiết diện của dòng chảy  
v Vận tốc trung bình của dòng chảy  
1.1.3.4 Công  
- Đơn vị của công là Joule (J). 1 Joule là công sinh ra dưới tác động của  
lực 1 N để vật dịch chuyển quãng đường 1 m.  
1 J =1Nm  
1 J = 1 m2kg/s2  
- Công được tính theo công thức:  
Wk = F*L  
Trong đó:  
F lực tác dụng vào vật  
L quảng đường vật đi được.  
11  
1.1.3.5 Công suất  
- Đơn vị công suất là Watt  
-1 Watt là công suất, trong thời gian 1 giây sinh ra năng lượng 1 joule.  
1 W = 1 Nm/s  
1 W = 1 m2kg/s3  
- Công suất được tính theo công thức:  
1.1.3.6 Độ nhớt  
- Độ nhớt động của một chất là có độ nhớt động lực 1 Pa.s và khối  
lượng riêng 1 kg/cm3.  
Trong đó:  
h : độ nhớt động lực [Pa.s]  
r : khối lượng riêng [kg/m3]  
v: độ nhớt động [m2/s]  
- Ngoài ra ta còn sử dụng đơn vị độ nhớt động là Stokes (St) hoặc là  
centiStokes (cSt).  
Chú ý: độ nhớt động không những có vai trò quan trọng trong hệ thống  
điều khiển khí nén mà nó rất quan trọng trong điều khiển thủy lực.  
1.2 CÁC QUY LUẬT TRUYỀN DẪN BẰNG KHÍ NÉN  
1.2.1 Các phương trình tính toán dòng chảy khí nén  
1.2.1.1 Các đại lượng vật lý cơ bản của không khí  
Bảng 1.2. Các đại lượng vật lý cơ bản của không khí  
Stt Đại lượng vật lý K.hiệu  
Khối lượng riêng ρn  
Hằng số khí  
Giá trị  
1,293  
Đơn vị  
kg/m3  
J/kg.K  
m/s  
Ghi chú  
1
T=273K, Pa=760  
2
3
R
287  
Tốc độ âm thanh ωs  
331,2  
344  
Ở nhiệt độ 00C  
Ở nhiệt độ 200C  
4
Nhiệt lượng riêng cp  
1,004  
0,717  
1,4  
17,17.10-6 Pa.s  
13,28.10-6 m2/s  
kJ/kg.K Áp suất hằng số  
kJ/kg.K Thể tích hằng số  
cv  
5
6
7
Số mũ đoạn nhiệt  
Độ nhớt động lực η  
Độ nhớt động  
K
Ở trạng thái tiêu chuẩn  
Ở trạng thái tiêu chuẩn  
ν
12  
1.2.1.2 Các phương trình tính toán  
* Phương trình trạng thái nhiệt động học  
Giả thiết khí nén trong hệ thống gần như là khí lý tưởng. Phương trình  
trạng thái nhiệt tổng quát của khí nén:  
pabs .V = m.R.T.  
Trong đó:  
pabs: Áp suất tuyệt đối [bar].  
V: Thể tích của khí nén [m3].  
m: Khối lượng [kg].  
R: Hằng số khí. [J/kg.K].  
T: Nhiệt độ Kelvin [K].  
pabs .V  
= m.R  
T
Hay:  
p1abs .V1 p2abs .V2  
=
T1  
T2  
Khối lượng không khí m được tính theo công thức:  
- Khi nhiệt độ T không thay đổi, ta có:  
m
p2abs  
p1abs  
ρ1  
=
m
ρ2  
Hay:  
p2abs  
p1abs  
ρ2 = ρ1.  
.
- Khi áp suất p không thay đổi, ta có:  
T1  
ρ2 = ρ1.  
.
T2  
- Khi cả ba đại lượng trên đều thay đổi, ta có:  
T1.p2abs .ρ1  
T2 .p1abs  
ρ2 =  
.
Thể tích riêng của không khí:  
V
v = .[m3/kg].  
m
Suy ra, ta có phương trình trạng thái của khí nén:  
p.v  
= R , hay p.v = R.T.  
T
13  
Trong đó; R là hằng số khí.  
Nhiệt lượng riêng c là nhiệt lượng cần thiết để nung nóng khối lượng  
không khí 1 kg lên 10K. Nhiệt lượng riêng khi thể tích không thay đổi ký hiệu  
là cv, khi áp suất không thay đổi ký hiệu cp. tỷ số của cv và cp gọi là số mũ  
đoạn nhiệt k:  
cp  
k =  
cv  
Hiệu số của cp và cv gọi là hằng số khí R:  
k - 1  
R = cp – cv = cp  
= cv(k -1)  
k
Trạng thái đoạn nhiệt là trạng thái mà trong quá trình nén hay giãn nở  
không có nhiệt được đưa vào hay lấy đi, có phương trình sau:  
k
k
p1.v1 = p2.v2 = hằng số.  
k
p1  
p2  
v
T1  
Hay  
= ( 2 )k = ( )k - 1 .  
v1 T2  
Diện tích mặt phẳng 1, 2, 5, 6 trong hình 1.11 tương ứng lượng nhiệt  
giãn nở cho khối lượng khí 1 kg và có giá trị:  
é
k- 1 ù  
æ ö  
p1.v1  
k - 1  
v1  
ç
ç
÷
ê
ú
W =  
1-  
÷
v2  
ê
ú
è
ø
ë
û
é
ê
k- 1 ù  
k
æ
ö
p1.v1  
k - 1  
p2  
p1  
ú
ú
ç
ç
÷
W =  
W =  
1-  
÷
ê
è
ø
ê
ë
ú
û
æ
ö
p1.v  
T2  
T1  
1 ç  
÷
÷
1-  
ç
k - 1  
è
ø
Công kỹ thuật Wt là công cần thiết để nén lượng không khí (Ví dụ  
trong máy nén khí) hoặc là công thực hiện khi áp suất khí giãn nở. Diện tích  
mặt phẳng 1, 2, 3, 4 ở trong hình 1.11 là công thực hiện để nén hay công thực  
hiện khí áp suất khí giãn nở cho 1 kg không khí, có giá trị:  
é
k- 1 ù  
æ ö  
v1  
k
ç
ç
÷
ê
ú
Wt =  
p1.v 1-  
1 ê  
ú
÷
k - 1  
v2  
è
ø
ë
û
é
k- 1 ù  
÷
k
æ
ö
p2  
p1  
k
ê
ú
ú
ç
ç
W =  
p1.v 1-  
1 ê  
÷
k - 1  
è
ø
ê
ú
û
ë
Trong thực tế không thể thực hiện được quá trình đẳng nhiệt hay đoạn  
nhiệt. Quá trình xảy ra thường nằm trong khoảng giữa quá trình đẳng nhiệt và  
quá trình đoạn nhiệt gọi là quá trình đa biến và có phương trình:  
14  
n
æ ön æ ö  
n- 1  
p1  
p2  
v2  
T2  
T1  
n
n
ç
ç
÷
÷
ç
ç
÷
p1.v1 = p2.v2 = hằng số Hay  
=
=
÷
ø
v1  
è
ø
è
Quá trình đẳng nhiệt:  
Quá trình đẳng áp:  
Quá trình đoạn nhiệt:  
Quá trình đẳng tích:  
n = 1.  
n = 0.  
n = k.  
pn = ¥ .  
1
4
3
p1  
2
5
p2  
V
6
V
1
V2  
Hình 1.11. Biểu đồ đoạn nhiệt.  
* Phương trình dòng chảy:  
- Phương trình dòng chảy liên tục:  
Lưu lượng khí nén chảy trong đường ống từ vị trí 1 đến vị trí 2 là  
không đổi (hình 1.11), ta có phương trình dòng chảy như sau:  
Qv1 = Qv2 Hay: w1.A1 = w2.A2 = hằng số.  
Trong đó:  
Qv1, Qv2[m3]:  
w1 [m/s]:  
w2 [m/s]:  
A1 [m2]:  
Lưu lượng dòng chảy tại vị trí 1 và vị trí 2.  
Vận tốc dòng chảy tại vị trí 1.  
Vận tốc dòng chảy tại vị trí 2.  
Tiết diện chảy tại vị trí 1.  
A2 [m2]:  
Tiết diện chảy tại vị trí 2.  
- Phương trình Becnully:  
Phương trình Becnully được viết như sau:  
w12  
p1  
w22  
p2  
m.  
+ m.g.h1 + m  
= m.  
+ m.g.h2 + m  
.
2
ρ
2
ρ
Trong đó:  
w2  
m.  
:
Động năng.  
Thế năng.  
2
m.g.h:  
p
m. = V.p : Áp năng.  
ρ
15  
g:  
r :  
p:  
Gia tốc trọng trường.  
Khối lượng riêng không khí.  
Áp suất tĩnh.  
c. Lưu lượng khí nén qua khe hở hẹp  
Lưu lượng khối lượng khí qm qua khe hở được tính như sau:  
qm= α.ε.A 2ρ1Dp [kg/s]  
1
2Dp  
Hay qm = α.ε.A  
[m3/s]  
1
ρ1  
Trong đó:  
a :  
Hệ số lưu lượng.  
e:  
Hệ số giãn nở.  
Diện tích mặt cắt của khe hở.  
A1 [m2]:  
Dp = p1 – p2: Độ chênh áp suất trước và sau khe hở.  
r 1: Khối lượng riêng của không khí.  
1.2.2 Các định luật cơ bản của dòng chất khí  
1.2.2.1 Định luật pascal  
Tác dụng lên  
diện tích A=2cm2  
F=5  
kg  
diện tích bình =1.5cm2  
lực =37.500kgf  
Tạo ra áp suất  
p=2.5kgf/cm2  
Diện tích đáy =100cm2  
lực =250kgf  
Hình 1.12. Mô tả định luật pascal  
Áp suất trong chất lỏng kín có thể được xem là đồng nhất trong toàn bộ  
hệ thống, thực tế có sự chênh lệch do áp lực cột nước ở những độ cao khác  
nhau. Nhưng thường không đáng kể so với áp suất vận hành hệ thống, áp suất  
bằng nhau này gọi là định luật pascal.  
Trên (hình 1.13) với lực 5 kgf tác dụng vào piston diện tích 2 cm2, lực  
này tạo ra áp suất 2.5 kgf/cm2 tại mọi điểm trong chất lỏng và tác dụng lực  
bằng nhau lên khắp diện tích vách hệ thống.  
Lực tác dụng lên vách bình: F=P.A  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 83 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 6560 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Công nghệ khí nén, thuỷ lực ứng dụng - Nghề Công nghệ ô tô", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_cong_nghe_khi_nen_thuy_luc_ung_dung_nghe_cong_ngh.pdf