Giáo trình Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật (Phần 1)

GIÁO TRÌNH  
NGHỀ HÀN  
MÔN HỌC 08: DUNG SAI LẮP GHÉP VÀ  
ĐO LƯỜNG KỸ THUẬT  
SỬ DỤNG CHO ĐÀO TẠO TRUNG CẤP NGHỀ HÀN  
MỤC LỤC  
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC  
DUNG SAI LẮP GHÉP VÀ ĐO LƯỜNG KỸ THUẬT  
Mã môn học: MH08  
Thời gian môn học: 45h (Lý thuyết: 24h, Thực hành: 21h)  
MỤC TIÊU MÔN HỌC.  
Học xong môn học này người học có khả năng:  
- Giải thích đúng các ký hiệu, các quy ước về dung sai (sai lệch) trên bản vẽ chi  
tiết, bản vẽ lắp mối ghép.  
- Lựa chọn các kiểu lắp ghép phù hợp yêu cầu làm việc của mối ghép.  
- Tính toán các sai lệch, dung sai của chi tiết, mối ghép.  
- Liệt kê đầy đủ các quy ước về vẽ lắp các mối ghép thường dùng trong chế tạo  
máy.  
- Trình bày đúng cấu tạo, nguyên lý làm việc, cách sử dụng dụng cụ đo thường  
dùng trong chế tạo máy.  
- Đo các kích thước trên chi tiết bằng dụng cụ đo phù hợp.  
- Bảo đảm an toàn, vệ sinh công nghiệp trong quá trình đo lường.  
- Độc lập, sáng tạo trong quá trình thực hiện công việc đo lường.  
NỘI DUNG MÔN HỌC  
- Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:  
Thời gian  
Tổng  
số  
Lý  
thuyết  
Bài  
tập  
thực  
hành  
Kiểm  
tra  
(LT  
hoặc  
TH)  
Số  
TT  
Tên chương mục  
1
1
2
3
4
Mở đầu  
1
5
1
4
8
0
1
4
0
0
1
1
Khái niệm về dung sai lắp ghép  
Các loại lắp ghép  
13  
Sai lệch hình dạng,vị trí và nhám bề mặt  
5
3
1
Các dụng cụ đo lường thông dụng trong  
chế tạo máy.  
1
21  
7
13  
Tổng cộng  
45  
23  
19  
3
Thời gian(giờ)  
BÀI MỞ ĐẦU  
Tổng số  
Lý  
thuyết  
1
Thực  
hành  
0
1
MỤC TIÊU  
Học xong bài này người học có khả năng:  
Trình bày được sự ra đời và phát triển của môn học, nội dung nghiên cứu, tính  
chất và nhiệm vụ, vai trò, vị trí môn học đối với người thợ cơ khí hàn.  
NỘI DUNG  
1- Sơ lược lịch sử phát triển của môn học.  
Môn dung sai lắp ghép sau khi nền đại công nghiệp triển. Nhu cầu của con  
người là chi tiết máy chế tạo phải đạt được yêu cầu về độ chính xác và thỏa mãn tính  
lắp lẫn. Để đạt được tính lắp lẫn người ta cần đưa ra một tiêu chuẩn thống nhất để các  
nước thực hiện.  
Trên thế giới, trước chiến tranh thế giới thứ 2 có một số nước thiết lập các tiêu  
chuẩn thông nhất về dung sai(ISA). Tổ chức này ngày càng có nhiều nước tham gia  
và sau đổi tên thành (ISO) là tiêu chuẩn Quốc tế hiện nay mà đại đa số các nước trên  
thế giới đều sử dụng tiêu chuẩn quốc tế (ISO).  
Năm 1963 ở Việt Nam TCVN về dung sai lắp ghép được ban hành dựa trên cơ  
sở tiêu chuẩn nhà nước Liên Xô(OCT). Các nước trên thế giới đều dùng tiêu chuẩn  
(OCT) gồm: Bungari, Mông Cổ, Trung Quốc, Triều Tiên.  
Để đáp ứng với thực tế sản xuất ngày càng phát triển, các nước trong cộng đồng  
tương trợ kinh tế (Khối CĐB) đã ban hành tiêu chuẩn thống nhất về dung sai lắp ghép  
(1975). Năm 1977, Viêt Nam biên soạn TCVN về dung sai lắp ghép mới, năm 1979  
đưa vào sử dụng thay thế tiêu chuẩn đã ban hành năm 1963.  
Năm 1999 Cập nhật và bổ xung một số tiêu chuẩn mới cho phù hợp với thực tế  
sản xuất.  
2- Nhiệm vụ, vị trí của môn học.  
Nhiệm vụ của môn dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật giúp cho chúng ta  
khi thiết kế, chế tạo và sửa chữa sản phẩm đạt được yêu cầu chức năng làm việc của  
chi tiết một cách hợp lý nhất. Đây là môn học không thể thiếu đối với người công  
nhân cũng như kỹ thuật viên vì nó giúp ta quản lý được tiêu chuẩn chất lượng sản  
phẩm trong quá trình sản xuất.  
3- Ý nghĩa của tiêu chuẩn dung sai đo lường.  
Tiêu chuẩn dung sai đo lường phản ánh trình độ phát triển khoa học kỹ thuật, là  
thước đo sự tiến bộ khoa học, kỹ thuật, trình độ công nghệ và kỹ thuật sản xuất. Vì  
vậy, cần được sự quan tâm của thế giới để có hệ tiêu chuẩn về dung sai lắp ghép  
chung (ISO).  
1
Thời gian (giờ)  
CHƯƠNG 1:KHÁI NIỆM VỀ DUNG SAI  
Tổng số  
Lý  
thuyết  
4
Thực  
hành  
1
LẮP GHÉP  
5
MỤC TIÊU  
Học xong bài này người học có khả năng:  
- Hiểu được những kiến thức cơ bản về dung sai lắp ghép, những kiến thức về  
dung sai kích thước trong gia công cơ khí.  
- Nhận thức được tầm quan trọng của kích thước trên bản vẽ.  
- Biết cách hiểu diễn bằng sơ đồ sự phân bố miền dung sai của lắp ghép.  
NỘI DUNG  
1- Khái niệm về kích thước, sai lệch, dung sai  
1.1- Kích thước.  
- Kích thước là giá trị bằng số của đại lượng đo chiều dài theo đơn vị đo được  
lựa chọn.  
Trong chế tạo máy đơn vị đo thường dùng là mm.  
1m = 1000mm; 1mm = 1000µm  
1.1.1- Kích thước danh nghĩa.  
Là kích thước được xác định bằng tính toán dựa trên cơ sở chức năng của chi  
tiết, sau đó quy tròn (về phía lớn hơn) theo các giá trị của dãy kích thước thẳng danh  
nghĩa tiêu chuẩn.  
a)  
b)  
Hình 1.1 – Hình biểu diễn kích thước danh nghĩa  
Kích thức danh nghĩa của chi tiết trục được kí hiệu là dn (hình 1.1a)  
Kích thước danh nghĩa của chi tiết lỗ được kí hiệu là DN (hình 1.1b)  
Kích thước danh nghĩa được ghi trên bản vẽ dùng làm gốc để tính các sai lệch  
kích thức.  
1.1.2- Kích thước thực.  
2
Là kích thước nhận được kết quả đo trên chi tiết gia công với sai số cho phép.  
Ví dụ: khi đo kích thước trục bằng thước cặp có độ chính xác là 1/20, kết quả đo nhận  
được là 28,25mm tức là kích thước thực của trục là dt = 28,25mm với sai số cho phép  
là ±0,05mm.  
Kích thước thực được ký hiệu là dt đối với trục và Dt đối với lỗ.  
1.1.3- Kích thước giới hạn.  
Để xác định phạm vi cho phép của sai số chế tạo kích thước, người ta quy định  
hai kích thước giới hạn:  
Kích thước giới hạn lớn nhất là kích thước lớn nhất cho phép khi chế tạo chi  
tiết, ký hiệu đối với trục dmax và đối với lỗ Dmax  
Kích thước giới hạn nhỏ nhất là kích thước nhỏ nhất cho phép khi chế tạo chi  
tiết, ký hiệu đối với trục dmin và đối với lỗ Dmin  
Vậy điều kiện để kích thước của chi tiết sau khi chế tạo đạt yêu cầu là:  
dmin ≤ dt ≤ dmax  
Dmin ≤ Dt ≤ Dmax  
1.2- Sai lệch giới hạn.  
Là hiệu đại số giữa các kích thước giới hạn và kích thước danh nghĩa.  
1.2.1- Sai lệch giới hạn lớn nhất (sai lệch giới hạn trên)  
Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước danh nghĩa, sai  
lệch giới hạn trên được ký hiệu là es, ES.  
Với trục:  
es = dmax – dN  
ES = Dmax – DN  
Hình 1.2 - Sơ đồ biểu diễn kích thước giới hạn và sai lệch giới hạn  
1.2.2- Sai lệch giới hạn nhỏ nhất (sai lệch giới hạnh dưới)  
Là hiệu đại số giữa kích thước giới hạn nhỏ nhất và kích thước danh nghĩa, sai  
lệch giới hạn nhỏ nhất được ký hiệu là ei, EI.  
Với trục:  
ei = dmin - dN  
với lỗ:  
3
EI = Dmin – DN  
Sai lệch giới hạn có thể có giá trị dương “+”, âm “-”, hoặc băng “0”/  
* Sai lệch giới hạn được ghi bên cạnh kích thước danh nghĩa với cỡ chữ nhỏ  
ví dụ: 5000,,002401  
hơn: D  
1.3- Dung sai .  
Là phạm vi cho phép của sai số kích thước. Trị số dụng sai bằng hiệu số giữa  
kích thước giới hạn lớn nhất và kích thước giới hạn nhỏ nhất, hoặc là hiệu sai số giữa  
sai lệch giữa sai trên và sai lệch dưới.  
Dung sai được kí hiệu là T (Tolerance)  
Dung sai kích thước trục:  
Td = dmax - dmin  
Hoặc Td = es – ei  
Dung sai kích thước lỗ:  
TD = Dmax – Dmin  
Hoặc: TD = ES = EI  
Dung sai luôn luôn có giá trị dương. Trị số dung sai càng nhỏ thì độ chính xác  
kích thước càng cao. Trị số dung sai càng lớn thì độ chính xác kích thước càng thấp.  
Ví dụ: Biết kích thước của chi tiết lỗ là : 50  
mm  
Tính các kích thước giới hạn và dung sai.  
Kích thước thực của lỗ sau khi gia công đo được là: Dt = 49,950 mm, hỏi chi  
tiết lỗ đã gia công có đạt yêu cầu không?  
Giải:  
Kích thước giới hạn lớn nhất của lỗ:  
Dmax = DN + ES = 50 + 0,020 mm  
Kích thước giới hạn nhỏ nhất của lỗ:  
Dmin = DN + EI = 50 +- 0,041 = 49,59mm  
Dung sai của lỗ:  
TD = ES – EI = 0,020 – (- 0,041)  
Chi tiết lỗ đạt yêu cầu khi kích thước thực của nó thỏa mãn:  
Dmin ≤ Dt ≤ Dmax  
Ta thấy:  
Dmin = 49,959 > Dt = 49,950  
Vậy chi tiết lỗ đã gia công không đạt yêu cầu.  
* Khi gia công thì người thợ phải nhẩm tính các kích thước giới hạn rồi đối  
chiếu với kích thước đo được (kích thước thực) của chi tiết gia công và đánh giá chi  
tiết đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu về kích thước.  
2- Khái niệm lắp ghép và lắp ghép bề mặt trơn  
2.1- Khái niệm về lắp ghép.  
Thường các chi tiết đứng riêng biệt thì chưa có công dụng gì. Chỉ khi chúng  
phối hợp với nhau tạo thành mối ghép có công dụng nhất định. Như vậy, hai hay một  
số chi tiết phối hợp với nhau một cách cố định (đại ốc vặn chặt vào bu lông) hoặc di  
động (pit tông trong xy lanh) thì tạo thành mốt ghép.  
4
a)  
b)  
Hình 2.1 – Hình biểu diễn mối ghép của hai chi tiết.  
a. Mặt lắp ghép trụ trơn  
b. Mặt lắp ghép phẳng  
Kích thước lắp ghép là kích thước mà dựa vào nó các chi tiết lắp ghép với nhau.  
Trong một mối ghép, kích thước danh nghĩa của lỗ (DN) bằng kích thước danh nghĩa  
của trục (dN) và gọi chung là kích thước danh nghĩa của mối ghép:  
DN = dn  
Bề mặt lắp ghép là bề mặt mà dựa vào nó các chi tiết lắp ghép với nhau. Trong  
đó bề mặt lắp ghép của lỗ gọi là bề mặt bao, bề mặt lắp ghép của trục là bề mặt bị bao.  
Ví dụ trong lắp ghép giữa trục và lỗ, lắp ghép giữa con trượt và rãnh trượt thì bề mặt lỗ  
và bề mặt rãnh trượt là bề mặt bao, còn bề mặt con trượt là bề mặt bị bao.  
Tùy theo hình dạng bề mặt lắp ghép, trong chế tạo cơ khí phân loại như sau:  
+ Lắp ghép bề mặt trơn: Bề mặt lắp ghép có dạng là bề mặt trụ trơn hoặc mặt  
phẳng.  
+ Lắp ghép côn trơn: bề mặt lắp ghép là mặt nón cụt.  
+ Lắp ghép ren: bề mặt lắp ghép là mặt xoắn ốc có dạng profin tam giác, hình  
thang…  
+ Lắp ghép truyển động bánh răng: bề mặt lắp ghép là bề mặt tiếp xúc một cách  
chu kỳ của các răng bánh răng.  
Đặc tính của lắp ghép bề mặt trơn được xác định bởi hiệu số kích thước bề mặt  
bao và kích thước bề mặt bị bao:  
Nếu Dt – dt có giá trị dương thì lắp ghép có độ hở  
Nếu Dt – dt có giá trị âm thì lắp ghép có độ dôi.  
Dựa vào đặc tính trên lắp ghép bề mặt trơn được chia làm 3 nhóm.  
2.2- Phân loại lắp ghép  
2.2.1- Nhóm lắp lỏng.  
Trong nhóm lắp ghép này kích thước lắp ghép của lỗ luôn luôn lớn hơn kích  
thước lắp ghép của trục.  
5
Hình 2.2- Hình biểu diễn lắp ghép lỏng.  
Đặc điểm của nhóm lắp lỏng là luôn luôn có độ hở và độ hở được ký hiệu là S  
và S = Dt – dt  
- Ứng với các kích thước giới hạn ta có độ hở giới hạn.  
Smax = Dmax - dmin  
Smax = ES – ei  
Smin = Dmin - dmax  
Smin = EI – es  
- Độ hở trung bình:  
Smax Smin  
Stb =  
2
- Dung sai của độ hở (dung sai lắp ghép lỏng):  
Ts = Smax – Smin  
Ts = (Dmax – dmin) – (Dmin - dmax)  
Ts = (Dmax – Dmin) – (dmax – dmin)  
Ts = TD + Td  
Như vậy dung sai mỗi ghép bằng tổng dung sai của kích thước lỗ và kích thước  
trục.  
Phạm vi sử dụng: lắp ghép lỏng thường được sử dụng đối với mối ghép mà hai  
chi tiết lắp ghép có sự chuyển động tương đối với nhau và tùy theo chức năng của nối  
ghép mà ta chọn kiều lắp có độ hở nhỏ, trung bình hay lớn.  
2.2.2- Nhóm lắp chặt.  
Trong nhóm lắp ghép này kích thước lắp ghép của trục luôn lớn hơn kích thước  
lắp của lỗ.  
6
Hình 2.2- Hình biểu diễn lắp ghép chặt.  
Đặc điểm của nhóm lắp chặt là luôn luôn có độ dôi, độ dôi được kí hiêu là N và  
N = Dt  
- Ứng với các kích thước giới hạn ta có độ dôi giới hạn.  
Nmax = dmax - Dmin  
Nmax = es – EI  
N
min = dmin - Dmax  
Nmin = ei – ES  
- Độ dôi trung bình  
N maxN min  
Ntb=  
2
- Dung sai của độ dôi (dung sai của lắp ghép chặt)  
TN = Nmax - Nmin  
TN = TD + Td  
Phạm vi sử dụng: lắp ghép chặt được sử dụng đối với các mối ghép cố định  
không thóa hoặc chỉ tháo khi sửa chữa lơn. Độ dôi của lắp ghép đủ đảm bảo truyền  
mômen xoắn nhưng tùy theo trị số của lực truyền mà ta chọn lắp ghép có độ dôi nhỏ,  
trung bình hay lớn.  
2.2.3- Nhóm lắp ghép trung gian.  
Trong nhóm lắp ghép này kích thước thực của trục có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn  
kích thước của lỗ. Có nghĩa là lắp ghép có thể có độ dôi hoặc có độ hở. Trị số độ dôi  
hoặc độ lở ở đây đề nhỏ.  
7
Hình 2.3- Hình biểu diễn lắp ghép trung gian.  
Trong nhóm lắp trung gian chỉ tính:  
Smax = Dmax - dmin  
Nmax = Dmax dmin  
Độ hở trung bình hoặc độ dôi trung bình được tính như sau:  
- Nếu Smax > Nmax  
SmaxN max  
Stb =  
2
- Nếu Nmax > Smax  
N maxSmax  
Ntb =  
2
Thực tế chứng tỏ rằng các độ hở hoặc dôi trung bình thường xuất hiện nhiều  
hơn độ hở hoặc độ dôi giới hạn, vì trong chế tạo các kích thước trung bình có xác xuất  
hiện nhiều hơn.  
+ Dung sai của lắp ghép được tính:  
TN,S = Nmax + Smax  
TN,S = TD + Td  
Phạm vi sử dụng: lắp ghép trung gian thường được sử dụng đối với các mối  
ghép cố định nhưng thường xuyên phải tháo lắp trong quá trình sử dụng và những mối  
ghép yêu cầu độ đồng tâm cao giữa các chi tiết lắp ghép. Có thể dung lắp ghép trung  
gian để truyền lực nhưng với điều kiện phải có them chi tiết phụ (then, chốt, vít…)  
2.3- Biểu diễn bằng sơ đồ sự phân bố miền dung sai lắp ghép.  
Để đơn giản và thuận tiện người ta biểu diễn lắp ghép dưới dạng sơ đồ phân bố  
miền dung sai.  
Sơ đồ lắp ghép là hình diễn vị trí tương quan giữa miền dung sai của lỗ và miền  
dung sai của trục trong mối ghép.  
2.3.1- Cách vẽ sơ đồ lắp ghép.  
Kẻ một đường nằm ngang biểu diễn vị trí của đường kích thước danh nghĩa. Tại  
vị trí đó sai lệch của kích thước bằng 0, nên còn gọi là đường không.  
Trục tung biểu diễn giá trị của sai lệch kích thước theo đơn vị µm.  
8
Giá trị sai lệch dương đặt trên đường “không”  
Giá trị sai lệch âm đặt dưới đường “không”  
Miền dung sai của kích thước được biểu thị bằng hình chữ nhật có gạch chéo  
được giới hạn bởi hai sai lệch giới hạn.  
Ví dụ: Sơ đồ phân bố miền dung sai của lắp ghép có d = D = 40mm. Sai lệch  
giới hạn của kích thước lỗ là : ES = +25 µm; EI = 0. Sai lệch giới hạn của kích thước  
trục là es = - 25µm; ei = -50 µm được biểu diễn như hình vẽ 2.4.  
Hình 2.4- Sơ đồ phân bố miền dung sai.  
2.3.2- Tác dụng của sơ đồ lắp ghép  
Qua sơ đồ phân bố miền dung sai ta xá định được:  
- Giá trị của kích thước danh nghĩa của mối ghép (DN, dn)  
- Biết được giá trị cảu sai lệch giới hạn (ES, EI, es, ei)  
- Biết được vị trí và giá trị của kích thước giới hạn (Dmax, Dmin, dmax, dmin)  
- Trị số dung sai của kích thước lỗ, trục (TD, Td) và của mối ghép  
- Dễ dàng nhận biết được đặc tính lắp ghép:  
+ Lắp lỏng nếu miền dung sai lỗ nằm trên miền dung sai trục  
+ Lắp chặt nếu miền dung sai trục nằm trên miền dung sai lỗ  
+ Lắp trung gian nếu miền trung sai lỗ và trục nằm xen kẽ nhau  
- Biết được trị số độ hở, độ dôi giới hạn.  
Ví dụ: Cho lắp ghép có sơ đồ phân bố miền dung sai như hình vẽ 2.5:  
9
Hình 2.5- Sơ đồ phân bố miền dung sai.  
Qua sơ đồ trên ta xác định được:  
Kích thước danh nghĩa của mối ghép DN = dN = 45mm  
Sai lệch giới hạn  
ES = 25 µm; EI = 0  
es = 50µm; ei = 34µm.  
Kích thước giới hạn Dmax = 45,025mm; Dmin = 45mm  
dmax = 45,05mm; dmin = 45,035mm  
Dung sai kích thước lỗ TD = 0,025mm  
trục Td = 0,016mm  
Dung sai của mối ghép T = 0,025 + 0,016 = 0,041 mm  
Mối ghép là lắp chặt vì miền dung sai trục nằm miền dung sai lỗ  
Đỗ dôi giới hạn Nmax = 0,05mm  
Nmin = 0,009mm  
Vꢀ dꢁ:  
Cho lắp ghép trong đó kích thước danh nghĩa 82mm. Sai lệch giới hạn của lỗ  
ES = 35µm, EI = 0. Sai lệch giới hạn của trục es = 45µm, ei = 23µm.  
Yêu cầu:  
Vẽ sơ đồ phân bố miền dung sai và tính: kích thước, dung sai, đổ hở, đô dôi  
giới hạn.  
- Tìm kích thước giới hạn  
Dmax = D + ES  
= 82mm + 0,035 = 82,035mm  
Dmin = D + EI  
= 82mm + 0 = 82mm  
dmax = d + es  
= 82mm + 0,045 = 82,045mm  
dmin = d+ei  
= 82mm+0,023 = 82,023mm  
10  
Hình 2.6- Sơ đồ phân bố miền dung sai.  
- Tính dung sai  
TD = ES – EI  
= 35µm – 0 = 35 µm  
Td = es – ei  
= 45 µm - 23 µm = 22 µm  
TN,S = TD Td  
= 35 µm+22 µm=57 µm  
- Tính độ hở, dôi giới hạn  
Smax = Dmax – dmin = 82,035mm – 82,023mm = 0,012mm  
Nmax =dmin –Dmin – 82,045mm – 82,045mm – 82,000mm = 0,045mm  
11  
CÂU HỎI  
1. Phân biệt các kích thước danh nghĩa, thực và giới hạn. Điều kiện để chi tiết  
đạt yêu cầu kích thước là gì?  
2. Thế nào là sai lệch giới hạn, cách ký hiệu và công thức tính.  
3. Có mấy nhóm lắp ghép, đặc điểm của từng nhóm.  
4. Trình bày các biểu diễn sơ đồ phân bố miền dung sai của lắp ghép.  
BÀI TẬP  
1. Tính kích thước giới hạn và dung sai kích thước chi tiết trong các trường  
hợp:  
a. 82  
b.120  
c. 102  
chi tiết sau khi gia công có kích thước thực 101,85 có đạt yêu cầu không, sao?  
2,. Biểu diễn sơ đồ phân bố miền dung sai của các lắp ghép cho trong bảng sau:  
Thứ tự  
Kích thước trục  
46+0,025  
Kích thước lỗ  
4600,,000295  
1
2
4
5800,,007523  
58+0,030  
20±0,0175  
20-0,022  
3 Cho lắp ghép trong đó kích thước lỗ là 56+0,030,tính sai lệch giới hạn của trục.  
trong các trường hợp sau:  
a. Độc hở giới hạn của lắp ghép là: Smax = 136 µm, Smin = 60 µm  
b. Độ dôi giới hạn của lắp ghép là: Nmax = 51 µm, Nmin = 2µm.  
c. Độ hở và độ dôi giới hạn của lắp ghép là: Smax = 39,5 µm,Nmin 9,5µm  
12  
Thời gian (giờ)  
CHƯƠNG 2:CÁC LOẠI LẮP GHÉP  
Tổng số  
Lý  
thuyết  
8
Thực  
hành  
5
13  
MỤC TIÊU:  
Học xong bài này người học có khả năng:  
- Nắm vững kiến thức cơ bản về dung sai lắp ghép bề mặt trụ trơn, Dung sai về  
truyền động bánh răng và dung sai mối ghép ren.  
NỘI DUNG  
1- Hệ thống dung sai lắp ghép bề mặt trơn  
1.1- Khái niệm về hệ thống dung sai lắp ghép.  
Để đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới, nhà nước  
Việt Nam đã ban hành hàng loạt các tiêu chuẩn kỹ thuật, trong đó có tiêu chuẩn dung  
sai lắp ghép bề mặt trơn: TCVN 2244-99. Tiêu chuẩn được xây dựng trên cơ sở của  
tiêu chuẩn Quốc tế ISO 286-1 : 1988. Hệ thống dung sai lắp ghép là tập hợp các qui  
định về dung sai và lắp ghép được thành lập theo qui luật và đưa thành tiều chuẩn  
thống nhất.  
Hệ thống dung sai lắp ghép khắc phục được sự lựa chọn tùy tiện, tạo khả năng  
tiêu chuẩn dụng cụ cắt và calip đo.  
1.2- Nôi dung của hệ thống dung lắp.  
1.2.1- Quy định dung sai  
Trên cơ sở cho phép sai số về kích thước người ta đã nghiên cứu và thống kê  
thực nghiệm giữa công cơ với sai số về kích thước và đưa ra được công thức nghiệm  
tính dung sai như sau:  
T = a.i  
a – hệ số phụ thuộc vào mức độ chính xác của kích thước, kích thước càng  
chính xác thì a càng nhỏ, trị số dung sai càng bé và ngược lại a càng lớn, trị số dung  
sai càng lớn, kích thước càng kém chính xác.  
i – là đơn vị dung sai, được xác định bằng thực nghiệm và phụ thuộc vào phạm  
vi kích thước.  
Đối với các kích thước từ 1500mm thì:  
3
i = 0,0453  
D 0,001D  
Từ đồ thị biều diễn quan hệ giữa trị số dung sai và kích thước ở trên ta thấy  
rằng: trong từ khoảng nhỏ d của kích thước, giá trị dung sai kích thương biên của  
khoảng so với giá trị chung bình của khoảng sai khác nhau không đáng kể nên có thể  
bỏ qua đước. Vì vậy để đơn giản và thuận tiện cho việc sử dụng người ta quy định  
dung sai cho từng khoảng kích thước và giá trị dung sai của mỗi khoảng kích thước  
được tính theo kích thước trung bình (D) của khoảng:  
D =  
D1.D2  
13  
Trong đó D1, D2 kích thước biên của khoảng.  
Sự phân khoảng kích thước danh nghĩa phải tuân theo nguyên tắc đảm bảo sai  
khác giữa giá trị dung sai tính theo kích thước biên của khoảng so với giá trị dung sai  
tính theo kích thước trung bình của khoảng đó không quá 5÷8%.  
1.2.2- Cấp chính xác.  
Tiêu chuẩn Việt Nam quy định có 20 cấp chính xác (cấp dung sai tiêu chuẩn) và  
được kí hiệu IT01, IT1,…IT18. Các cấp chính xác từ IT1÷IT18 được sử dụng phổ biến  
hiện nay.  
Cấp chính xác từ IT1÷IT4 được sử dụng đối với các kích thước yêu cầu độ  
chính xác rất cao (chế tạo dụng cụ đo, căn mẫu)  
Cấp chính xác IT5, IT6 được sử dụng trong lĩnh vực cơ khí chính xác  
Cấp chính xác IT7, IT8 được sử dụng trong lĩnh vực cơ khí thông dụng  
Cấp chính xác IT9÷IT11 thường được sử dụng trong lĩnh vực cơ khí lớn (chi  
tiết có kích thước lớn)  
Cấp chính xác từ IT12÷IT16 thường được sử dụng đối với những kích thước  
chi tiết yêu cầu cần gia công thô.  
Trị số dung sai tiêu chuẩn cho các cấp chính xác khác nhau và kích thước danh  
nghĩa khác nhau được cho trong bảng 1.2.  
1.2.3- Khoảng kích thước danh nghĩa.  
Để tiện cho việc xây dựng hệ thống dung sai, toàn bộ các đường kính danh  
nghĩa có kích thước từ 1 đến 500mm được chia thành 13 khoảng cơ bản và 22 khoảng  
trung gian(như bảng 1.1)  
14  
Bảng 1.1 Khoảng kích thước danh nghĩa.  
Kích thước danh nghĩa đến 500mm  
Khoảng chính  
Khoảng trung gian  
Trên  
Đến và bao gồm  
Trên  
Đến và bao gồm  
-
3
3
6
6
10  
18  
10  
10  
14  
18  
14  
24  
30  
18  
30  
50  
80  
30  
50  
30  
40  
40  
50  
50  
65  
65  
80  
80  
80  
100  
100  
120  
120  
120  
140  
160  
140  
160  
180  
120  
180  
180  
250  
180  
200  
22.5  
200  
22.5  
250  
250  
280  
280  
351  
250  
351  
400  
351  
400  
500  
351  
355  
355  
400  
400  
450  
450  
500  
15  
Bảng 1.2 Trị số dung sai tiêu chuẩn.  
Kích thước  
dang nghĩa  
(mm)  
Cấp dung sai tiêu chuẩn  
IT5 IT6  
IT7  
IT8  
IT9 IT10 IT11 IT12 IT13 IT14 IT15 IT16 IT17 IT18  
Trê Đến và  
Dung sai  
n
bao gồm  
µm  
mm  
0,4  
0,48 0,75  
-
3
4
5
6
10  
12  
15  
18  
21  
25  
30  
35  
40  
46  
52  
57  
63  
14  
18  
22  
27  
33  
39  
46  
54  
63  
72  
81  
89  
97  
25  
30  
40  
48  
60  
75  
90  
0,1  
0,12 0,18  
0,12 0,22 0,36 0,58  
0,7  
130 0,21 0,33 0,52 0,84  
0,14 0,25  
0,6  
1
1,4  
1,8  
3
6
8
0,3  
1,2  
6
10  
6
9
36  
58  
0,9  
1,1  
1,3  
1,6  
1,9  
2,2  
2,5  
2,9  
3.2  
3,6  
4
0,15 2,2  
10  
18  
30  
50  
80  
120  
180  
250  
315  
400  
18  
8
11  
13  
16  
19  
22  
25  
29  
32  
36  
40  
43  
70  
110 0,18 0,27 0,43  
1,8  
2,1  
2,5  
3
2,7  
30  
9
52  
84  
3,3  
3,9  
4,6  
5,4  
6,3  
7,2  
8,1  
8,9  
9,7  
50  
11  
13  
15  
18  
20  
23  
25  
27  
62  
100  
120  
140  
160  
185  
210  
230  
250  
160 0,25 0,39 0,62  
190 0.3 0.46 0,74  
220 0.35 0.54 0.87  
250 0.4 0.63  
1
80  
74  
1,2  
1,4  
1,6  
120  
180  
250  
351  
400  
500  
87  
3,5  
4
100  
115  
130  
140  
155  
1
290 0.46 0.72 1.15 1,85  
4,6  
5,2  
5.7  
6,3  
320 0.52 0.81  
360 0.57 0.89  
1.3  
1.4  
2,1  
2,3  
2,5  
400 0.63 0.97 1.55  
16  
1.3- Hệ thống lắp ghép.  
1.3.1- Hệ thống lỗ.  
Là hệ thống các kiều lắp mà vị trí miền dung sai của lỗ là cố định luôn luôn ở  
trên và sất với đường “không”, muốn có các kiều lắp khác nhau thì thay đổi vị trí miền  
dung sai của trục so với đường “không”  
Miền dung sai của lỗ cơ bản kí hiệu là H và có đặc tính: EI =0 → Dmin =DN  
*Sơ đồ lắp ghép của hệ thống lỗ:  
Hình 1.1- Sơ đồ biểu diễn hệ thống lỗ cơ bản.  
1.3.2- Hệ thống trục.  
Là hệ thống các kiều lắp mà vị trí miền dung sai của trục là cố định luôn ở dưới  
sát với đường “không”, muốn có các kiều lắp khác nhau thì thay đổi vị trí miền dung  
sai của trục so với đường “không”  
Miền dung sai của trục cơ bản kí hiệu là h và có đặc tính: es = 0 → dMax = dN  
*Sơ đồ lắp ghép của hệ thống trục:  
Hình 1.2- Sơ đồ biểu diễn hệ thống trục cơ bản.  
17  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 40 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 7040 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_dung_sai_lap_ghep_va_do_luong_ky_thuat_phan_1.pdf