Giáo trình Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật (Phần 2)

Thời gian (giờ)  
CHƯƠNG 3: SAI LỆCH HÌNH DẠNG, VỊ TRÍ  
Tổng số  
Lý  
thuyết  
3
Thực  
hành  
2
VÀ NHÁM BỀ MẶT  
5
MỤC TIÊU:  
Học xong bài này người học có khả năng:  
- Nắm vững các khái niệm cơ bản về dung sai hình dạng hình học, nhám bề mặt  
và cách ghi kích thước cho bản vẽ chi tiết.  
NỘI DUNG  
1- Sai lệch hình dạng và vị trí bề mặt  
1.1- Khái niệm chung.  
Trong chế tạo máy người ta thường thiết kế các chi tiết từ những hình dạng hình  
học đơn giản nhất, bởi điều đó sẽ làm đơn giản cho việc chế tạo. Các chi tiết riêng biệt  
hoặc các bộ phận của chúng thường được làm ở dạng mặt phẳng hoặc mặt trụ. Rất ít  
khi người ta dung các chi tiết ở dạng hình học khác.  
Tuy nhiên, do một loạt nguyên nhân ảnh hưởng tới chế tạo, hình dạng của chi  
tiết không giữ được lý tưởng. Do đó người ta quy định các tiêu chuẩn riêng cho sai  
lệch so với hình dạng hình học đúng. Để định mức và đáng giá về số lượng các sai  
lệch hình dạng, người ta đưa vào các khái niệm sau:  
Bề mạt thực: là bề mặt trên chi tiết gia công và cách biết nó với môi trường  
xung quanh  
Profin thực: là được biên của mặt cắt qua bề mặt thực  
Bề mặt áp: là bề mặt có hình dạng của bề mặt danh nghĩa (bề mặt hình học  
đúng trên bản vẽ) tiếp xúc với bề mặt thực và được bố trí ở ngoài của vật liệu chi tiết  
sao cho sai lệch từ bề mặt áp tới điểm xa nhất của bề mặt thực có trị số nhỏ nhất.  
Profin áp là đường biên của mặt cắt qua bề mặt áp.  
Tương ứng với các chi tiết phẳng và trụ trơn ta có các dụng sai sai lệch hình  
dạng như sau:  
1.2- Sai lệch hình dạng.  
1.2.1- Sai lệch hình dạng bề mặt phẳng  
Sai lệch hình dạng bề mặt phẳng được đặc trưng bởi độ phẳng và độ thẳng  
+ Sai lệch độ phẳng: là khoảng cách lớn nhất từ các điểm trên bề mặt thực đến  
mặt phẳng áp tương ứng trong giới hạn phần chuẩn L  
38  
Hình 3.1- Sai lệch về độ phẳng.  
+ Sai lệch độ thẳng: là khoảng cách lớn nhất từ các điểm trên profin thực đến  
được thẳng áp trong giới hạn chiều dài quy định L  
Hình 3.2- Sai lệch về độ thẳng.  
1.2.2- Sai lệch hình dạng bề mặt trụ.  
Đối với chi tiết trụ trơn thì sai lệch hình dạng được xét theo hai phương.  
- Sai lệch profin theo phương ngang (theo mặt cắt ngang) gọi là sai lệch độ tròn.  
Sai lệch về độ tròn là khoảng cách lớn nhất ∆ từ các điểm của profin thực đến điểm  
tương ứng của vòng tròn áp.  
Hình 3.3- Sai lệch về độ tròn.  
Khi phân tích sai lệch độ tròn theo phương ngang người ta còn đưa vào sai lệch  
thàng phần:  
+ Độ ô van: là sai lệch độ tròn khi profin thực có dạng hình ô van  
39  
Hình 3.4- Sai lệch về độ ô van.  
* Sai lệch được tính: ∆= dmax dmin  
2
+ Độ méo cạnh: là sai lệch độ trong khi profin thực của chi tiết có hình nhiều  
cạnh.  
Hình 3.5- Sai lệch về độ phân cạnh.  
- Sai lệch profin theo phương mặt cặt dọc trục gọi là sai lệch profin mặt cắt dọc  
(khoảng cách lớn nhất từ những điểm trên profin thực đến phía tương ứng của profin  
áp).  
Hình 3.6- Sai lệch prôfin mặt cắt dọc.  
40  
- Khi phân tích sai lệch độ trong theo phương dọc trục người ta cũng đưa vào  
các sai lệch thành phần:  
Hình 3.7- Sai lệch prôfin độ côn.  
+ Độ lối (độ phình): là sai lệch profin mặt cắt dọc trục khi đường sinh không  
thẳng mà có dạng cong lồi.  
Hình 3.8- Sai lệch prôfin độ phình.  
+ Độ lõm (độ thắt): là sai lệch profin mặt cắt dọc trục khi đường sinh không  
thẳng mà có dạng cong lõm.  
Hình 3.9- Sai lệch prôfin độ thắt.  
Tính sai lệch của độ côn, lỗi, lõm:  
dmin  
dmax  
∆ =  
2
- Khi đáng giá tổng hợp sai lệch hình dạng bề mặt trụ, người ta dung chỉ tiêu  
“sai lệch độ trụ”. Nó là khoảng cách lớn nhất từ các điểm trê bề mặt thực đến bề mặt  
trụ áp trong giới hạn chiều dài chuẩn.  
41  
Hình 3.10- Sai lệch độ trụ.  
1.3- Sai lệch vị trí các bề mặt.  
Các chi tiết máy thường được giới hạn bởi các bề mặt khác nhau (phẳng, trụ,  
cầu…), các bề mặt này phải có vị trí tương quan chính xác mới đảm bảo đúng chức  
năng của chúng. Trong quá trình gia công do tác động của sai số giá công mà vị trí  
tương quan giữa các bề mặt chi tiết bị sai lệch đi sai lệch vị trí giữa các bề mặt thể hiện  
ở các dạng sau:  
1.3.1- Sai lệch độ song song của mặt phẳng.  
Là hiệu số khoảng cách lớn nhất a và nhỏ nhất b giữa 2 mặt phẳng áp trong giới  
hạn phần chuẩn quy định.  
Hình 3.11- Sai lệch độ song song.  
1.3.2- Sai lệch độ vuông góc của mặt phẳng.  
Sai lệch độ vuông góc giữa các mặt phẳng được đo bằng đơn vị dài ∆ trên chiều  
dài chuẩn L.  
42  
Hình 3.12- Sai lệch độ vuông góc.  
1.3.3- Sai lệch về độ đồng tâm.  
Là khoảng cách lớn nhất giữa đường tâm của bề mặt ta xét và đường tâm của bề  
mặt chuẩn trên chiều dài quy định của phần bề mặt.  
Hình 3.13- Sai lệch độ đồng tâm.  
1.3.4- Sai lệch về độ đối xứng.  
Là khoảng cách lớn nhất ∆ giữa mặt phẳng đối xứng của yếu tố chuẩn và mặt  
phẳng đối xứng của yếu tố khảo sát trong giới hạn quy định.  
Hình 3.14- Sai lệch độ đối xứng.  
43  
1.3.5- Sai lệch về độ đảo mặt đầu  
Là hiệu ∆ giữa khoảng cách lớp nhất và nhỏ nhất từ các điểm của profin thực  
mặt đầu tới mặt phẳng vuông góc với đường trục chuẩn được xác định trên đường kính  
d đã cho hoặc trên đường kính bất kì ở mặt đầu.  
Hình 3.15- Độ dảo mặt đầu.  
1.3.6- Sai lệch về độ đảo mặt đầu.  
Là hiệu ∆ giữa khoảng cách lớn nhất và nhỏ nhất từ các điểm của profin thực bề  
mặt quay tới đường trục chuẩn.  
Hình 3.16- Độ dảo hướng kính.  
1.4- Cách ghi kí hiệu trên bản vẽ.  
Để quy định cách hiểu thống nhất các yêu cầu trên bản vẽ sai lệch hình dáng vị  
trí bề mặt Tiều Chuẩn Việt Nam 10-85 (TCVN 10-85) đã soạn thảo các dấu hiệu quy  
ước:  
44  
Loại sai lệch  
Tên sai lệch  
Sai lệch độ phẳng  
Dấu hiệu  
Sai lệch độ thẳng  
Sai lệch độ trụ  
Sai lệch độ tròn  
Sai lệch hình dạng  
Sai lệch profin mặt cắt dọc trục  
Sai lệch độ song song  
Sai lệch độ vuông góc  
Sai lệch độ đồng trục  
Sai lệch vị trí bề mặt  
Sai lệch độ đối xứng  
Sai lệch độ đảo mặt dầu  
Sai lệch độ đảo hướng tâm  
- Các dấu hiệu tượng trưng và vị trí số cho phép của sai lệch hình dạng và vị trí  
được đặt trong khung chữ nhật.  
- Các khung này được nối bằng đường dóng có mũi tên tới đường biên của bề  
mặt hoặc đường kích thước của thong số hay đường trục đối xứng nếu sai lệch thuộc  
về đường trục chung.  
- Khung hình chữ nhật được chia thành 2 hoặc 3 phần:  
Phần 1: Ghi dấu hiệu tượng trưng  
Phần 2: Ghi trị số sai lệch giới hạn  
Phần 3: Ghi yếu tố chuẩn hoặc bề mặt khác có liên quan  
Sau đây là một số ví dụ về cách ghi kí hiệu sai lệch hình dạng và vị trí bề mặt  
trên bản vẽ.  
Ký hiệu  
Yêu cầu kỹ thuật  
- Dung sai độ phẳng của bề mặt là  
0,05mm  
- Dung sai độ thẳng là 0,1mm trên toàn  
bộ chiều dài  
45  
- Dung sai độ trụ bề mặt là 0,01mm  
- Dung sai độ tròn là 0,03mm  
- Dung sai độ song song của bề mặt B so  
với bề mặt A là 0,1mm trên chiều dài  
100mm  
- Dung sai độ vuông góc của mặt C so  
với A là 0,1mm  
- Dung sai độ đảo mặt B so với đường  
tâm mặt A là 0,04mm  
- Dung sai độ đảo hướng kính của bề  
mặt là 0,01mm so với đường taam2 mặt  
A và B  
1.5- Xác định dung sai hình dạng và vị trí bề mặt.  
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 384 – 93 quy định: dung sai hình dạng và vị trí bề  
mặt được quy định tùy thuộc vào cấp chính xác của chúng. Trên có sở khoảng kích  
thước dang nghĩa và cấp chính xác ta sẽ xác định được dung sai hình dung và vị trí bề  
mặt. Tiêu chuẩn Việt Nam quy định có 16 cấp chính xác về dung sai hình dạng và vị  
trí bề mặt được ký hiệu theo mức chính xác giảm dần là: 1,2,3…,15,16. Khi thiết kế  
chế tạo các chi tiết muốn xác định dung sai hình dạng vị trí các bề mặt ta phải căng cứ  
vào cấp chính xác mà ta chọn chi tiết. Cấp chính xác về dung sai hình dạng và vị trí bề  
mặt thường được chọn dựa vào phương pháp gia công chi tiết.  
Đối với bề mặt trụ thì cấp chính xác hình dạng dựa vòa quan hệ cấp chính xác  
kích thước và độ chính xác hình học tương đối của hình dạng bề mặt  
Bảng 3.1- Cấp chính xác hình dạng với các cấp chính xác kích thước.  
Độc chính xác  
hình học  
Cấp chính xác kích thước  
IT1 IT2 IT3 IT4 IT5 IT6 IT7 IT8 IT9 IT10 IT11 IT12  
Cấp chính xác hình dạng  
tương đối  
Thường  
1
2
1
3
2
4
3
5
4
6
5
7
6
8
7
9
8
10  
9
Hơi cao  
10  
46  
Cao  
1
2
1
3
2
4
3
5
4
6
5
7
6
8
7
9
8
10  
9
Đặc biệt cao  
2- Nhám bề mặt  
2.1- Bản chất nhám bề mặt  
Bề mặt chi tiết sau khi gia công không bằng phẳng một cách lú tưởng mà có  
những nhấp nhô. Những nhấp nhô này là kết quả quá trình biết dạng dẻo của lớp bề  
mặt khi cắt gọt lớp kim loại, là ảnh hưởng của chấn động khi cắt, là vết lưỡi cắt để lại  
trên bề mặt và nhiều nguyên nhân khác nữa. Tuy vậy không phải toàn bộ những nhấp  
nhô trên bề mặt đều thuộc nhám bề mặt.  
Nhám bề mặt là tập hợp những nhấp nhô có bước tương đối nhỏ và được xét  
trong giới hạn chiều dài chuẩn L  
Để phân biệt rõ ta xem xét một phân của profin bề mặt đã được khuyếch đại của  
chi tiết sau khi gia công:  
Hình 3.17- Hình biểu diễn nhám bề mặt.  
- Những nhấp nhô có tỷ số giữa bước nhấp nhô (P) và chiều cao nhấp nhô  
P
(h)>1000  
1000 thuộc sai lệnh hình dạng (h1)  
4
P
- Những nhấp nhô 50 < 1000 thuộc về song bề mặt (h2)  
h
P
- Những nhấp nhô mà  
50 thi thuộc nhám bề mặt (h3)  
h
Sở dĩ ta quan tâm đến nhám bề mặt vì nó ảnh hưởng lớn đến chất lượng làm  
việc của chi tiết máy.  
- Trong các mối ghép động, nhám dẫn tới sự mòn trướng thời gian hạn của các  
bề mặt, vì khi các chi tiết làm việc các đỉnh nhọn của nhám bề mặt bị mài mòn, mặt  
khác bột kim loại được trộn lẫn với dầu càng đẩy nhanh quá trình mài mòn của các bề  
mặt.  
- Trong các mối ghép cố định, nhám làm giảm độ bền chắc của mối ghép, bởi vì  
khi thực hiện mối ghép ép hai chi tiết với nhau các định nhám bị san phẳng do vậy độ  
dôi thực tế sẽ nhỏ hơn độ tính toán.  
2.2- Chỉ tiêu đánh giá nhám bề mặt  
Theo TCVN 2511- 95 để đánh giá nhám bề mặt người ta sử dụng những thông  
số sau:  
47  
- Sai lệch trung bình số học của profin Ra (đơn vị là µm)  
- Chiều cao nhấp nhô profin theo 10 điểu Rz (đơn vị là µm)  
Trong sản xuất cho phép đáng giá nhám bề mặt bằng một trong hai thông số  
trên. Việc chọn thông số nào là tùy thuộc vào chất lượng, yêu cầu của bề mặt và đặc  
tính kết cấu của bề mặt.  
Trong sản xuất sử dụng phổ biến Ra vì nó giúp ta đáng giá chính xác hơn và  
thuận lợi hơn những bề mặt có độ nhám trung bình. Đối với bề mặt quá nhám hay quá  
mịn thì dung thông số Rz đánh giá thì khả năng chính xác hơn dung thông số Ra.  
Nhám được chia làm 14 cấp khác nhau, trong đó nhám cấp 1 là lớn nhất nhám  
cấp 14 là nhỏ nhất.  
2.3- Xác định giá trị thông số cho phép của nhám bề mặt  
Trị số cho phép của thông số nhám bề mặt được xác định tùy thuộc vào chức  
năng sử dụng của bề mặt và điều kiện của chi tiết. Trong thực tế có thể chọn trị số cho  
phép dựa vào phương pháp gia công hợp lý, đảm bảo yêu cầu khác cũng có thể dựa  
vào mối quan hệ giữa nhám và dung sai kích thước hình dạng để xác định.  
2.4- Ghi ký hiệu thông số nhám bề mặt trên bản vẽ.  
Để ghi độ nhám bề mặt người ta dúng các ký hiệu sau(Hình 3.18)  
Hình 3.18- Ký hiệu độ nhám.  
a, Ký hiệu nhám không chỉ rõ phương pháp gia công  
b, Ký hiệu nhám chỉ rõ phương pháp gia công bằng cắt gọt  
c, Ký hiệu nhám chỉ rõ phương pháp gia công không phoi  
Trên ký hiệu cơ bản có 4 vị trí thông số như sau: (Hình 3.19)  
Hình 3.19  
- Vị trí 1: Ghi thông số Ra, Rz nếu ghi thông số Ra thì không cần ghi kí hiệu thông  
số (Hình 3.20)  
48  
Hình 3.20  
- Vị trí 2: Nguyên công gia công lần cuối (Hình 3.21)  
Hình 3.21  
- Vị trí 3: Ghi chiều dài chuẩn khác với quy định tương ứng trong tiều chuẩn  
TCVN 2511-95  
- Vị trí 4: Hướng mấp mô bề mặt  
Kí hiệu nhám của mỗi bề mặt trên bản vẽ chỉ ghi 1 lần trên đường bao thấy, hay  
đường kéo dài của đường bao thấy, đỉnh nhọn của ký hiệu hướng vào bề mặt cần ghi.  
Hình 3.22- Cách ghi kí hiệu độ nhám tren bản vẽ.  
Nếu tất cả các bề mặt của chi tiết có cùng một cấp độ nhám thì ghi kí hiệu nhám  
chung ở góc trên bề mặt vẽ. (Hình 3.23)  
Hình 3.23  
Nếu phần lớn các bề mặt của chi tiết có cùng một cấp độ nhám kí hiệu chung ở  
góc bên phải vẽ và đặt trong dấu ngoặc đơn. (Hình 3.24)  
Hình 3.24  
49  
Nếu trên cùng một bề mặt có hai cấp độ nhám khác nhau thì dung nét liền mảnh  
vẽ đường phân các, đường phân các không được vẽ lên đường gạch vật liệu của mặt  
cắt. (Hình 3.25)  
Hình 3.25  
- Độ nhám của bề mặt răng, then hoa than khai được ghi trên mặt chia, khi trên  
bản vẽ không có hình chinh diện. (Hình 3.26)  
Hình 3.26  
- Kí hiệu độ nhám bề mặt làm việc của ren được ghi ngay bên cạnh kích thước  
đường kính hoặc profin ren. (Hình 3.27)  
Hình 3.27  
Bảng 3.2- Nhám bề mặt ứng với dung sai kích thước và hình dạng.  
Cấp chính xác Dung sai hình dạng theo %  
Kích thước danh nghĩa  
kích thước  
của dung sai kích thước  
Đến Trên 18 Trên 50 Trên 120  
18  
đến 50  
đến 120  
đến 500  
1T3  
100  
60  
40  
0,2  
0,1  
0,05  
0,4  
0,2  
0,1  
0,4  
0,2  
0,4  
0,2  
0,1  
0,8  
0,4  
0,2  
0,8  
0,4  
0,4  
0,2  
0,1  
0,8  
0,4  
0,2  
16  
0,8  
0,4  
0,2  
16  
0,8  
0,4  
16  
IT4  
100  
60  
40  
IT5  
100  
60  
0,8  
0,8  
50  
40  
100  
60  
0,1  
8
0,4  
0,2  
16  
0,2  
16  
0,4  
16  
0,4  
3,2  
1,6  
0,8  
3,2  
3,2  
1,6  
3,2  
3,2  
1,6  
6,3  
6,3  
3,2  
6,3  
6,3  
3,2  
12,5  
6,3  
3,2  
25  
IT6  
IT7  
0,8  
0,4  
3,2  
1,6  
0,8  
3,2  
1,6  
0,8  
3,2  
3,2  
1,6  
6,3  
3,2  
1,6  
6,3  
3,2  
1,6  
12.5  
6.3  
0,8  
0,4  
3,2  
1,6  
0,8  
3,2  
3,2  
1,6  
6,3  
3,2  
1,6  
6,3  
3,2  
1,6  
12,5  
6,3  
3,2  
25  
40  
100  
60  
40  
0,8  
0,4  
3,2  
1,6  
0,8  
3,2  
1,6  
0,8  
3,2  
1,6  
0,8  
6,3  
3,2  
1,6  
12.5  
6.3  
IT8  
100  
60  
40  
IT9  
100;60  
40  
25  
IT10  
IT11  
100;60  
40  
25  
100;60  
40  
25  
IT12  
IT13  
100;60  
40  
12,5  
12,5  
Chú thích:  
1 Nếu dung sai tương đối về hình dạng nhỏ hơn giá trị chỉ dẫn trong bảng thì  
giá trị Ra không lớn hơn 0,15 giá trị dung sai hình dạng.  
2 Trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu chức năng của chi tiết có thể lấy giá  
trị Ra nhỏ hơn chỉ dẫn trong bảng.  
3- Ghi kích thước cho bản vẽ chi tiết.  
3.1- Quy định chung  
- Cơ sở để xác định độ lớn và vị trí tương đối giữa các phần tử được biểu diễn  
là các kích thước, các kích thước đó không phụ thuộc vào tỉ lệ hình biểu diễn.  
- Dùng milimet làm đơn vị đo kích thước dài và sai lệch giới hạn của nó. Trên  
bản vẽ không cần ghi đơn vị đo.  
- Nếu dùng đơn vị độ dài khác như centimét, mét... thì đơn vị đo được ghi ngay  
sau chữ số kích thước hoặc ghi trong phần ghi chú của bản vẽ.  
- Dùng độ, phút, giây làm đơn vị đo góc và sai lệch giới hạn của nó.  
3.2- Đường kích thước và đường gióng  
Đường kích thước xác định phần từ ghi kích thước. Đường kích thước của phần  
tử là đoạn thẳng được kẻ song song với đoạn thẳng đó( Hình 3.2.1a). Đường kích  
thước của độ dài cung tròn là cung tròn đồng tâm; đường kích thước của góc là cung  
tròn có tâm ở đỉnh góc (Hình 3.2.1b. Đường kích thước được vẽ bằng nét liền mảnh.  
51  
Hình 3.2.1 - Cách ghi kích thước  
Không dùng bất kỳ đường nào của hình vẽ thay thế đường kích thước.  
Đường kích thước vẽ bằng nét liền mảnh, ở hai đầu có mũi tên được vẽ như  
hình 3.2.1, độ lớn của mũi tên phụ thuộc vào bề rộng d của nét liền đậm.  
Trường hợp nếu đường kích thước ngắn quá thì mũi tên được vẽ ở phía ngoài  
hai đường gióng  
Trường hợp nếu các đường kích thước nối tiếp nhau mà không đủ chỗ để vẽ  
mũi tên, thì dùng dấu chấm hay gạch xiên thay thế cho mũi tên.  
Hình 3.2.2 - Mũi tên  
Hình 3.2.3- Mũi tên ở ngoài  
Hình 3.2.4- Dấu chấm và gạch xiên  
Hình 3.2.5 - Kích thước hình đối xứng  
Trong trường hợp hình vẽ đối xứng, nhưng vẽ không hoàn toàn, hoặc hình vẽ  
có một nửa là hình chiếu và một nửa là hình cắt kết hợp thì đường kích thước của  
phần tử đối xứng được vẽ không hoàn toàn .  
Đường gióng kích thước giới hạn phần tử được ghi kích thước, đường gióng vẽ  
bằng nét liền mảnh và vạch quá đường kích thước một đoạn ngắn.  
52  
Hình 3.2.6- Đường gióng kẻ xiên Hình 3.2.7 - Đường gióng ở cung lượn  
Đường gióng của kích thước độ dài kẻ vuông góc với đường kích thước, trường  
hợp đặc biệt cho phép kẻ xiên góc  
Cho phép dùng các đường trục, đường tâm, đường bao, đường kích thước làm  
đường gióng kích thước  
Hình 3.2.8 - Đường tâm làm đường gióng  
3.3- Chữ số kích thước  
- Chữ số kích thước chỉ số đo kích thước, đơn vị là milimét.  
- Chữ số kích thước phải được viết rõ ràng, chính xác ở trên đường kích thước.  
- Chiều chữ số kích thước độ dài phụ thuộc vào độ nghiêng của đường kích  
thước so với đường bằng của bản vẽ, cách ghi như hình vẽ  
Hình 3.3.1- Chiều chữ số kích thước độ dài Hình 3.3.2- Kích thước ghi trên giá ngang  
Nếu đường kích thước có độ nghiêng quá lớn thì chữ số kích thước được ghi trên giá  
ngang như hình 3.3.1.  
- Chiều chữ số kích thước góc phục thuộc vào độ nghiêng của đường thẳng  
vuông góc với đường phân giác của góc đó, cách ghi như hình 3.3.2  
Không cho phép bất kỳ đường nét nào của bản vẽ kẻ chồng lên chữ số kích  
thước, trong trường hợp đó các đường nét được vẽ ngắt đoạn (Hình 3.3.3).  
53  
Hình 3.3.3 - Chiều chữ số kích thước góc Hình 3.3.4- Nét vẽ không cắt chữ số kích thước  
Đối với những kích thước quá bé, không đủ chỗ để ghi thì chữ số kích thước  
được viết trên đường kéo dài của đường kích thước hay viết trên giá ngang  
Hình 3.3.5- Cách ghi các kích thước bé  
Hình 3.3.6- Cách ghi các kích thước song song  
Khi có nhiều đường kích thước của đường hay đồng tâm thì kích thước lớn ở ngoài,  
kích thước bé ở trong và chữ số của các kích thước đó viết so le nhau như hình vẽ  
3.4- Các ký hiệu  
Đường kính: Trong mọi trường hợp trước chữ số kích thước của đường kính ghi  
ký hiệu . Chiều cao của kí hiệu bằng chiều cao chữ số kích thước. Đường kích thước  
của đường kính kẻ qua tâm đường tròn (Hình 3.4.1).  
Hình 3.4.1 - Ký hiệu của đường kính  
Bán kính: Trong mọi trường hợp, trước chữ số kích thước của bán kính ghi kí  
hiệu R (chữ hoa), đường kích thước của bán kính kẻ qua tâm cung tròn (Hình 3.4.2).  
Hình 3.4.2 - Ký hiệu R của bán kính  
Đối với cung tròn của bán kính quá lớn thì cho phép đặt tâm ở gần cung tròn,  
khi đó đường kích thước được kẻ gấp khúc  
54  
Đối với các cung tròn quá bé không đủ chỗ ghi chữ số kích thước hay không đủ  
chỗ bẽ mũi tên thì chữ số hay mũi tên được ghi hay vẽ ở ngoài  
Hình 3.4.3- Cách ghi kích thước cung tròn bé Hình 3.4.4- Cách ghi đường kính hình cầu  
Hình cầu: Trước chữ số kích thước đường kính hay bán kính của hình cầu ghi  
chữ "cầu" và dấu hay R  
Hình vuông: Trước chữ số kích thước cạnh của hình vuông ghi dấu . Để phân  
biệt phần mặt với mặt cong, thường dùng nét liền mảnh gạch chéo phần mặt phẳng  
Hình 3.4.5- Ký hiệu của hình vuông  
Hình 3.4.6 - Ký hiệu của cung tròn  
Độ dài cung tròn: Phía trên con số kích thước độ dài cung tròn ghi dấu ,  
đường kích thước là cung tròn đồng tâm, đường gióng kẻ song song với đường phân  
giác của góc chắn cung đó.  
55  
CÂU HỎI  
1. Hãy trình bày các dạng sai lệch hình dạng, vị trí bề mặt và các dấu hiệu  
tương ứng để kí hiệu chúng.  
2. Thế nào là nhám bề mặt và nguyên nhân phát sinh ra nó.  
3. Trình bày phương pháp xác định dung sai hình dạng và vị trí bề mặt khi thiết  
kế.  
4. Trình bày các thông số đáng giá nhám bề mặt.  
5. Trình bày phương pháp xác định độ nhám bề mặt chi tiết khi thiết kế  
56  
Thời gian (giờ)  
CHƯƠNG 4: CÁC DỤNG CỤ ĐO LƯỜNG  
THÔNG DỤNG TRONG CHẾ TẠO MÁY  
Tổng số  
Lý  
thuyết  
7
Thực  
hành  
14  
21  
MỤC TIÊU  
Học xong bài này người học có khả năng:  
- Biết cách phân loại và sử dụng thành thạo các loại dụng cụ đo trong chế tạo  
máy.  
NỘI DUNG  
1- Dụng cụ đo có độ chính xác thấp.  
- Thước không có du xích dùng để đo các kích thước không cần chính xác, gồm  
có: thước lá. Thước lá cuộn và thước dây.  
- Thước cứng: dùng nhiều trong công việc lấy dâu.  
57  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 48 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 7160 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật (Phần 2)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_dung_sai_lap_ghep_va_do_luong_ky_thuat_phan_2.pdf