Giáo trình Hệ thống điện ô tô - Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI  
Chủ biên : Hoàng Phúc Trình  
Đồng tác giả: Phạm Văn Huy  
Lê Viết Thắng  
Bùi Quang Phúc  
Ngô Văn Khương  
GIÁO TRÌNH  
HỆ THỐNG ĐIỆN Ô TÔ  
Hà nội 2016  
1
LỜI NÓI ĐẦU  
Trong khuôn khổ chương trình hợp tác giữa tổ chức PLAN, KOICA  
và tập đoàn Hyundai với trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội về  
việc đào tạo nghề cho thanh niên có hoàn cảnh khó khăn Hà Nội, Trường  
Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội nhận chỉnh sửa và xây dựng chương  
trình đào tạo nghề Công nghệ Ô tô từ 24 tháng xuống còn 18 tháng nhằm  
mục đích để chương trình đào tạo tiếp cận với trình độ quốc tế, gần với  
thực tế và đáp ứng nhu cầu của người sử dụng lao động vừa đảm bảo  
chương trình khung của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Được sự  
cho phép của Tổng cục Dạy nghề dưới sự tài trợ của tổ chức PLAN,  
KOICA và tập đoàn Hyundai,Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà  
nội đã triển khai thực hiện biên soạn giáo trình "Hệ thống điện ô tô" -  
Nghề Công nghệ ô tô dùng cho trình độ TCN 18 tháng và sơ cấp nghề.  
Cấu trúc của giáo trình gồm các bài sau:  
Bài 1: Hệ thống chiếu sáng, tín hiệu  
Bài 2: Hệ thống gạt mưa rửa kính  
Bài 3: Hệ thống cửa sổ điện  
Bài 4: Hệ thống điều khiển khóa cửa  
Bài 5: Hệ thống thông tin cảnh báo  
Các bài trên, được viết theo cấu trúc : Phần Lý thuyết được viết ngắn  
gọn phù hợp với khả năng của người học, phần thực hành có hệ thống từ  
kỹ năng nhận dạng, bảo dưỡng đến các kỹ năng chẩn đoán và sửa chữa  
đi kèm với các phiếu giao việc cụ thể hóa công việc và kết quả của người  
học, phần câu hỏi ôn tập được triển khai trong từng bài nhằm hướng dẫn  
học sinh ôn lại kiến thức cũ và dễ cập nhật kiến thức mới.  
Trong quá trình biên soạn, nhóm biên soạn đã bám sát chương trình  
khung của Tổng cục dạy nghề và chương trình khung đã thẩm định, đồng  
thời tham khảo nhiều nguồn tài liệu trong và ngoài nước như : Giáo trình  
của các trường Đại học Sư phạm kỹ thuật, Đại học Bách khoa Hà nội..,  
Tài liệu đào tạo của các hãng TOYOTA, FORD, cẩm nang sửa chữa  
Mitchel, hướng dẫn trong các dự án nâng cao năng lực đào tạo nghề....  
Nhóm tác giả xin chân thành cảm ơn sự cho phép và động viên của  
Tổng Cục dạy nghề, sự ủng hộ nhiệt tình của lãnh đạo trường Cao đẳng  
nghề Công nghiệp Hà nội, Khoa Công nghệ ô tô cùng các bạn đồng  
2
 
nghiệp đã có nhiều giúp đỡ để nhóm tác giả hoàn thành giáo trình đảm  
bảo tiến độ và thời gian như dự kiến.  
Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn sự tài trợ và quan tâm của tổ chức  
PLAN, KOICA và tập đoàn Hyundai để nhóm hoàn thành giáo trình này.  
Mặc dù có rất nhiều cố gắng trong quá trình chuẩn bị và triển khai  
thực hiện biên soạn giáo trình, song chắc chắn không thể tránh khỏi  
những sai sót. Nhóm biên soạn rất mong nhận được sự đóng góp của các  
bạn đồng nghiệp và bạn đọc để giáo trình ngày càng hoàn chỉnh hơn.  
Nhóm biên soạn xin chân thành cảm ơn.  
Hà Nội, ngày tháng năm 2016  
Tham gia biên soạn giáo trình  
3
MỤC LỤC  
4
 
5
6
HỆ THỐNG ĐIỆN Ô TÔ  
Mục tiêu của Mô đun:  
Học xong MĐ này người học có khả năng:  
- Trình bày đầy đủ các yêu cầu, nhiệm vụ chung của hệ thống điện  
thân xe  
- Giải thích được sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động chung của  
mạch điện trên ô tô.  
- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện  
trên ô tô.  
- Phân tích được những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng trong hệ  
thống điện thân xe  
- Trình bày được phương pháp kiểm tra, sữa chữa và bảo dưỡng những  
hư hỏng của hệ thống điện thân xe  
- Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết, bộ phận đúng  
quy trình, kỹ thuật trong sửa chữa.  
- Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa  
đảm bảo chính xác và an toàn.  
- Sử dụng thành thạo các tài liệu và chỉ dẫn kỹ thuật có liên quan.  
- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, an toàn và vệ sinh công nghiệp.  
BÀI 1 : HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG, TÍN HIỆU  
Thời gian: 35giờ ( LT: 5 giờ; Thực hành: 28giờ ; Kiểm tra:2 giờ)  
Mục tiêu:  
Học xong bài này người học có khả năng:  
- Giải thích được sơ đồ và nguyên lý làm việc của các mạch điện điều khiển  
hệ thống chiếu sáng, tín hiệu  
- Thực hành đấu nối hệ thống chiếu sáng, hệ thống tín hiệu trên Panel  
- Trình bày được những hư hỏng thường gặp và phương pháp kiểm tra, sửa  
chữa  
- Rèn luyện tính kỷ luật, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.  
Nội dung:  
1. Khái quát  
1.1 Nhiệm vụ  
Đèn sử dụng trên xe được phân loại theo các mục đích: chiếu  
sáng, tín hiệu và thông báo. Ví dụ các đèn đầu được dùng để chiếu sáng  
khi đi vào ban đêm, các đèn xi nhan để báo hướng rẽ của xe cho các xe  
khác cũng như người đi. Ngoài hệ thống chiếu sáng nói chung xe còn  
8
     
được trang bị các hệ thống có các chức năng khác nhau tuỳ theo từng thị  
trường và loại xe.  
1.2 Vị trí các đèn trên xe  
Hình 1.1 Vị trí của các bộ phận trong hệ thống chiếu sáng và tín hiệu  
2. Các loại bóng đèn  
2.1 Bóng đèn sợi đốt  
Vỏ đèn làm bằng thủy tinh, bên trong chứa 1 dây điện trở làm  
bằng volfram. Dây volfram được nối với hai dây dẫn để cung cấp dòng  
điện đến. Hai dây dẫn này được gắn chặt vào nắp đậy bằng đồng hay  
nhôm. Bên trong bóng đèn là môi trường chân không với mục đích loại  
bỏ không khí để tránh oxy hoá và làm bốc hơi dây tóc (oxy trong không  
khí tác dụng với volfram ở nhiệt độ cao gây ra hiện tượng đen bóng đèn  
và sau một thời gian rất ngắn, dây tóc sẽ bị đứt).  
9
     
Hình 1.2. Bóng đèn loại dây tóc  
Khi hoạt động ở một điện áp định mức, nhiệt độ dây tóc lên đến  
2.300oC và tạo ra ánh sáng trắng. Nếu cung cấp cho đèn một điện áp thấp  
hơn định mức, nhiệt độ dây tóc và ánh sáng phát ra sẽ giảm xuống.  
Ngược lại, nếu cung cấp cho đèn một điện thế cao hơn, chẳng bao lâu sẽ  
làm bốc hơi dây volfram, gây ra hiện tượng đen bóng đèn và đốt cháy cả  
dây tóc.  
Dây tóc của bóng đèn công suất lớn (như đèn đầu) được chế tạo để  
hoạt động ở nhiệt độ cao hơn. Cường độ ánh sáng tăng thêm khoảng  
40% so với đèn dây tóc thường bằng cách điền đầy vào bóng đèn một  
lượng khí trơ (argon) với áp suất tương đối nhỏ.  
2.2 Bóng đèn Halogen  
Trong quá trình hoạt động của bóng đèn thường, sự bay hơi của  
dây tóc tungsten là nguyên nhân làm vỏ thủy tinh bị đen và làm giảm  
cường độ chiếu sáng. Mặc dù có thể giảm được quá trình này bằng cách  
đặt dây tóc trong một bóng thủy tinh có thể tích lớn hơn. Tuy nhiên,  
cường độ ánh sáng của bóng đèn loại này bị giảm nhiều sau một thời  
gian sử dụng.  
Vấn đề nêu trên đã được khắc phục với sự ra đời của bóng đèn  
halogen, có công suất và tuổi thọ cao hơn bóng đèn thường. Đây là loại  
đèn thế hệ mới có nhiều ưu điểm so với đèn thế hệ cũ như: Đèn halogen  
chứa khí halogen như iode hoặc brôm. Các chất khí này tạo ra một quá  
trình hoá học khép kín: Iode kết hợp với vonfram (hay Tungsten) bay hơi  
ở dạng khí thành iodur vonfram, hỗn hợp khí này không bám vào vỏ  
thủy tinh như bóng đèn thường mà thay vào đó sự chuyển động thăng  
hoa sẽ mang hỗn hợp này trở về vùng khí nhiệt độ cao xung quanh tim  
đèn (ở nhiệt độ cao trên 14500C) thì nó sẽ tách thành 2 chất: vonfram  
10  
 
bám trở lại tim đèn và các phần tử khí halogen được giải phóng trở về  
dạng khí. Quá trình tái tạo này không chỉ ngăn chặn sự đổi màu bóng  
đèn mà còn giữ cho tim đèn luôn hoạt động ở điều kiện tốt trong một  
thời gian dài.  
Thạch anh  
Dây tóc tim c ốt  
Phần che  
Dây tóc tim pha  
Hình 1.3 Bóng đèn halogen  
Bóng đèn halogen phải được chế tạo để hoạt động ở nhiệt độ cao  
hơn 250oC. Ở nhiệt độ này khí halogen mới bốc hơi. Người ta sử dụng  
phần lớn thủy tinh thạch anh để làm bóng vì loại vật liệu này chịu được  
nhiệt độ và áp suất rất cao (khoảng 5 đến 7 bar) làm cho dây tóc đèn  
sáng hơn và tuổi thọ cao hơn bóng đèn thường. Thêm vào đó, một ưu  
điểm của bóng halogen là chỉ cần một tim đèn nhỏ hơn so với bóng  
thường cho phép điều chỉnh tiêu điểm chính xác hơn so với bóng bình  
thường.  
3. Hệ thống đèn hậu, đèn pha  
3.1 Mạch đèn hậu  
Có hai loại hệ thống đèn hậu: loại đèn hậu được nối trực tiếp vào công  
tắc điều khiển đèn và loại có relay đèn hậu.  
3.1.1 Loại nối trực tiếp  
Khi công tắc điều khiển đèn được vặn về vị trí “TAIL”, thì các đèn hậu  
bật sáng.  
3.1.2 Loại có relay đèn hậu  
11  
   
Khi công tắc điều khiển đèn vặn về vị trí “TAIL”, thì dòng điện đi vào  
phía cuộn dây của relay đèn hậu. Relay đèn hậu được bật lên và đèn  
sáng.  
Hình 1.4 Mạch điều khiển đèn hậu  
3.2 Mạch đèn pha  
3.2.1 Mạch điều khiển đèn pha không có rơ le điều khiển  
12  
 
Hình 1.5 Hệ thống đèn pha không có relay điều khiển  
- Chế độ chiếu gần (Low Beam)  
Khi xoay công tắc điều khiển đèn về vị trí HEAD công tắc độ sáng ở vị  
trí (LOW), đèn pha (chiếu gần) bật sáng.  
- Chế độ chiếu xa  
Khi xoay công tắc điều khiển đèn về vị trí HEAD công tắc độ sáng ở vị  
trí (HIGH), đèn pha (chiếu xa) bật sáng  
13  
- Chế độ Flash ( nháy pha)  
Khi công tắc độ sáng dịch chuyển về vị trí FLASH thì đèn pha chiếu xa  
sẽ bật sáng.  
3.2.2. Mạch điều khiển đèn pha có rơ le điều khiển  
Hình 1.6 Hệ thống đèn pha có relay điều khiển  
- Chế độ chiếu gần  
14  
Khi công tắc điều khiển đèn dịch chuyển về vị trí HEAD (LOW), thì rơ le  
đèn pha bật lên và các đèn pha-chiếu gần bật sáng.  
- Chế độ chiếu xa  
Khi công tắc đèn pha dịch chuyển tới vị trí HEAD (HIGH), thì các rơle đèn  
pha và điều chỉnh độ sáng đèn bật lên, các đèn pha-chiếu xa bật sáng và đèn  
chỉ báo đèn pha-chiếu xa trên bảng táp lô cũng bật sáng.  
15  
- Chế độ Flash ( nháy pha)  
Khi công tắc điều khiển đèn dịch chuyển về vị trí FLASH, thì các rơle  
đèn pha và điều chỉnh độ sáng đèn bật lên và đèn pha-chiếu xa bật sáng.  
4. Hệ thống đèn sương mù phía trước và phía sau  
4.1. Nguyên lý hoạt động của đèn sương mù phía trước  
Đèn sương mù phía trước hoạt động khi công tắc điều khiển đèn ở  
vị trí TAIL hoặc HEAD. Khi công tắc đèn sương mù phía trước được bật  
ON, thì relay đèn sương mù phía trước hoạt động và các đèn sương mù  
phía trước bật sáng.  
Hình 1.7 Hoạt động của hệ thống đèn sương mù trước  
16  
   
4.2. Nguyên lý hoạt động của đèn sương mù phía sau  
Hình 1.8 Hoạt động của hệ thống sương mù sau  
Đèn sương mù phía sau cũng hoạt động khi công tắc điều khiển  
đèn ở vị trí TAIL hoặc HEAD nhđối với đèn sương mù phía trước. Công  
tắc đèn sương mù phía sau loại cần bật lên khi công tắc này dịch thêm  
một nấc từ vị trí ON của đèn sương mù phía trước.  
Đèn sương mù phía sau có cấu tạo để giúp cho người lái không  
quên tắt. Khi công tắc điều khiển đèn dịch chuyển về vị trí OFF trong  
khi đèn sương mù phía sau sáng (vị trí ON), thì đèn sương mù phía sau  
tự động tắt. Khi điều này xảy ra đèn sương mù phía sau vẫn giữ ở trạng  
thái tắt ngay cả khi công tắc đèn này lại được xoay về vị trí HEAD. Chức  
năng này được điều khiển bằng cơ khí hoặc điện tuỳ theo loại xe. Mạch  
điện bên trái được điều khiển bằng cơ khí.  
5. Hệ thống chiếu sáng khi lên xe  
Hệ thống này hoạt động nhằm bật sáng các đèn khu vực người lái  
giúp người lái thuận tiện trong việc vào xe và tra chìa khóa vào ổ khóa  
điện. Nếu:  
- Khi không có chìa khoá trong ổ khoá điện.  
- Khi tất cả các cửa xe đã đóng sau đó có một trong các cửa xe đã mở.  
17  
   
thì tín hiệu ngắt cảnh báo mở khoá bằng chìa được đưa vào cực A. Tín  
hiệu đóng ngắt cửa xe tới cực B được đưa vào IC trong relay tổng hợp.  
Theo các tín hiệu này IC kích hoạt chức năng đếm thời gian. Transistor  
Tr nối cực C xuống mát khoảng 15 giây, do đó làm sáng các đèn trong  
xe và đèn chiếu sáng chìa khoá điện. Khi hệ thống hoạt động bình  
thường đèn sẽ tiếp tục sáng khoảng 15 giây. Tuy nhiên, khi bộ đếm thời  
gian đang hoạt động mà khoá điện được bật lên vị trí ON hoặc tất cả các  
cửa được đóng lại thì các đèn sẽ tắt ngay lập tức. Ở một số xe có hệ  
thống làm các đèn tắt từ từ. Thời gian các đèn sáng và các chi tiết khác  
tuỳ theo từng kiểu xe.  
Hình 1.9. Hệ thống chiếu sáng khi lên  
6. Hệ thống đèn xinhan và cảnh báo nguy hiểm  
6.1 Bộ tạo nháy  
6.1.1. Nhiệm vụ  
Bộ tạo nháy làm cho các đèn báo rẽ nháy theo một tần số định  
trước. Bộ tạo nháy dùng cho cả đèn báo rẽ và báo nguy. Bộ tạo nháy có  
nhiều dạng: Cơ điện, cơ bán dẫn hoặc bán dẫn hoàn toàn  
6.1.2 Cấu tạo nguyên lý hoạt đông bộ tạo nháy kiểu cơ - điện  
18  
   
Bộ tạo nháy này (hình 1.10) bao gồm một tụ điện, các cuộn dây  
L1, L2 và các tiếp điểm.. Cuộn L1 và L2 được quấn sao cho khi tụ điện  
được nạp, hướng vào từ trường trong hai cuộn khử lẫn nhau và khi tụ  
điện đang phóng hướng của từ trường trong hai cuộn kết hợp lại. Các  
tiếp điểm được đóng bởi lực lò xo. Một điện trở mắc song song với các  
tiếp điểm để tránh phóng tia lửa giữa các tiếp điểm khi bộ tạo nháy hoạt  
động.  
Nguyên lý hoạt động:  
Khi khóa điện bật On, dòng điện từ accu qua tiếp điểm P qua cuộn  
L2 nạp cho tụ, lúc này tụ được nạp điện.  
B
P
R
L
Công tắc báo  
L1  
Khóa  
L2  
Acc  
C
Hình 1.10 Hoạt động của bộ nháy cơ - điện khi bật công tắc máy.  
Khi công tắc báo rẽ bật sang phải hoặc sang trái, dòng điện từ accu  
đến tiếp điểm sau đó qua cuộn L1 đến công tắc báo rẽ sau đó đến các đèn  
báo rẽ. Do cách quấn dây của quận L1L2 ngược chiều nhau nên khi có  
dòng điện chạy qua cuộn L1 sẽ sinh ra một lực từ ngược với chiều của  
lực từ của quận dây L2 và làm cho tiếp điểm mở ra.  
19  
B
P
R
L
Công tắc báo rẽ  
L1  
L2  
Khóa điện  
Accu  
C
Hình 1.11: Hoạt động của bộ nháy cơ điện khi công tắc đèn báo rẽ bật.  
Khi tiếp điểm mở, tụ điện bắt đaµu phóng điện vào cuộn L2 vào  
L1, đến khi tụ phóng hết điện, từ trường sinh ra trên hai cuộn giữ tiếp  
điểm mở. Dòng điện phóng ra từ tụ điện và dòng điện từ accu (chạy qua  
điện trở) đến các bóng đèn báo rẽ, nhưng do dòng điện quá nhỏ đèn  
không sáng.  
B
P
R
L
Công tắc báo rẽ  
L1  
Khóa điện  
L2  
Accu  
C
Hình 1.12 Tiếp điểm mở, tụ điện phóng  
Khi tụ phóng hết điện, tiếp điểm lại đóng cho phép dòng điện tiếp  
tục chạy từ accu qua tiếp điểm đến cuộn L1 rồi đến các đèn báo rẽ làm  
chúng sáng. Cùng lúc đó dòng điện chạy qua cuộn L2 để nạp cho tụ. Do  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 87 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 6140 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Hệ thống điện ô tô - Trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_he_thong_dien_o_to_truong_cao_dang_nghe_cong_nghi.pdf