Giáo trình Mô đun 23: Tiện côn - Nghề Cắt gọt kim loại - Trường Cao đẳng nghề Yên Bái
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ YÊN BÁI
---------o0o---------
GIÁO TRÌNH
Mô đun: TIỆN CÔN
Mã số: MĐ23
NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI
Trình độ: TRUNG CẤP NGHỀ
Yên Bái, Năm 2014
LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số lượng
và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp
đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới,
lĩnh vực cơ khí chế tạo Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể.
Chương trình khung quốc gia nghề cắt gọt kim loại đã được xây dựng trên cơ sở
phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun. Để tạo điều kiện
thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình
kỹ thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay.
Mô đun 23: Tiện côn là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích
hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham
khảo nhiều tài liệu công nghệ gia công cơ khí trong và ngoài nước, kết hợp với
kinh nghiệm trong thực tế sản xuất.
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Nhóm biên soạn
MỤC LỤC
LỜI GIỚI THIỆU.......................................................................................................2
MÔ ĐUN: TIỆN CÔN ...............................................................................................4
Mã số mô đun: MĐ 23 ...............................................................................................4
I. VỊ TRÍ, Ý NGHĨA, VAI TRÒ CỦA MÔ ĐUN.......................................................4
II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN:..........................................................................................4
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN: .......................................................................................4
IV. YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN. ...........................................4
BÀI I. KHÁI NIỆM VỀ MẶT CÔN ..........................................................................7
1. Các thông số cơ bản của mặt côn........................................................................7
2. Yêu cầu kỹ thuật khi tiện côn. ............................................................................8
3. Các phương pháp tiện côn. .................................................................................8
4. Phương pháp kiểm tra mặt côn. ..........................................................................8
BÀI 2. TIỆN CÔN BẰNG DAO LƯỠI RỘNG .........................................................8
1. Phương pháp tiện côn.........................................................................................9
1.1. Đặc điểm. ....................................................................................................9
1.2. Phương pháp tiện.........................................................................................9
1.3. Ưu, nhược điểm...........................................................................................9
2. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng...........................................9
3. Tiến hành gia công ...........................................................................................10
BÀI 3. TIỆN CÔN BẰNG CÁCH XOAY XIÊN BÀN TRƯỢT DỌC.....................11
1. Phương pháp tiện côn.......................................................................................11
1.1. Cách tính góc dốc để xoay xiên bàn trượt dọc phụ. ................................11
1.2. Phương pháp xoay xiên bàn trượt dọc phụ.................................................12
2. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng.........................................13
3. Tiến hành gia công ...........................................................................................13
BÀI 4. TIỆN CÔN BẰNG CÁCH XÊ DỊCH NGANG Ụ ĐỘNG............................16
1. Phương pháp tiện côn.......................................................................................16
1.1. Tính toán để tiện đơn giản. ........................................................................16
1.2. Tính để tiện chi tiết côn có chiều dài toàn bộ.............................................16
1.3. Công thức tính chính xác...........................................................................17
1.4. Phương pháp xê dịch ngang ụ động...........................................................17
1.5. Ưu, nhược điểm.........................................................................................18
2. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng.........................................19
3. Phương pháp kiểm tra mặt côn .........................................................................19
4. Tiến hành gia công ...........................................................................................20
BÀI 5. PHƯƠNG PHÁP TIỆN CÔN BẰNG THƯỚC CÔN ...................................22
1. Phương pháp tiện côn.......................................................................................22
2. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng.........................................23
3. Tiến hành gia công. ..........................................................................................23
MÔ ĐUN: TIỆN CÔN
Mã số mô đun: MĐ 23
I. VỊ TRÍ, Ý NGHĨA, VAI TRÒ CỦA MÔ ĐUN
- Vị trí: Mô đun phay bào mặt phẳng bậc được bố trí sau khi sinh viên đã học xong
MĐ20.
- Tính chất: Là mô đun chuyên môn nghề thuộc các môn học, mô đun đào tạo nghề.
II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN:
- Xác định được các thông số cơ bản của mặt côn
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện côn.
- Phân tích được các phương pháp tiện côn
- Vận hành thành thạo máy tiện để tiện côn đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính
xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an
toàn cho người và máy.
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.
- Xác định được phương pháp kiểm tra mặt côn phù hợp với điều kiện trường đang
có.
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo
trong học tập.
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN:
Số
Thời gian
TT
Tên các bài trong mô đun
Khái niệm về mặt côn
Tiện côn bằng dao lưỡi rộng
Tiện côn bằng cách xoay xiên bàn trượt
dọc
Tổng
số
3
8
16
Lý
Thực Kiểm
thuyết hành
tra*
0
1
2
3
3
1
3
0
7
0
12
1
4
5
Tiện côn bằng cách xê dịch ngang ụ động
Phương pháp tiện côn bằng thước côn
Cộng
8
10
45
1
2
10
7
7
33
0
1
2
IV. YÊU CẦU ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN.
1. Kiểm tra đánh giá trước khi thực hiện mô đun:
- Kiến thức: Đánh giá qua kết quả của MĐ22, kết hợp với vấn đáp hoặc trắc
nghiệm kiến thức đã học có liên quan đến MĐ23.
- Kỹ năng: Được đánh giá qua kết quả thực hiện bài tập thực hành của MĐ22 có
liên quan đến MĐ23.
2. Kiểm tra đánh giá trong khi thực hiện mô đun:
Giáo viên hướng dẫn quan sát trong quá trình hướng dẫn thường xuyên về công
tác chuẩn bị, thao tác cơ bản, bố trí nơi làm việc... Ghi sổ theo dõi để kết hợp đánh
giá kết quả thực hiện môđun về kiến thức, kỹ năng, thái độ.
3. Kiểm tra sau khi kết thúc mô đun:
3.1. Về kiến thức:
Căn cứ vào mục tiêu môđun để đánh giá kết quả qua bài kiểm tra viết, kiểm tra
vấn đáp, hoặc trắc nghiệm đạt các yêu cầu sau:
- Xác định được các thông số cơ bản của mặt côn
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện côn.
- Phân tích được các phương pháp tiện côn
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.
- Xác định được phương pháp kiểm tra mặt côn phù hợp với điều kiện trường đang
có.
3.2. Về kỹ năng:
Được đánh giá bằng kiểm tra trực tiếp các thao tác trên máy, qua chất lượng của
bài tập thực hành đạt các kỹ năng sau:
- Vận hành thành thạo máy tiện để tiện côn đúng qui trình qui phạm, đạt cấp
chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm
bảo an toàn cho người và máy.
3.3 Về thái độ:
Được đánh giá qua quan sát, qua sổ theo dõi đạt các yêu cầu sau:
- Chấp hành quy định bảo hộ lao động.
- Chấp hành nội quy thực tập.
- Tổ chức nơi làm việc hợp lý, khoa học.
- Ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu.
- Tinh thần hợp tác làm việc theo tổ, nhóm.
BÀI I. KHÁI NIỆM VỀ MẶT CÔN
Mã bài: 23.1
Giới thiệu: Bề mặt côn là dạng bề mật tròn xoay trong đó hai đầu có đường kính
khác nhau.
Mục tiêu:
- Xác định được các thông số cơ bản của mặt côn
- Trình bày được yêu cầu kỹ thuật khi tiện côn.
- Phân tích được các phương pháp tiện côn và đặc điểm của từng phương pháp
- Xác định được phương pháp kiểm tra mặt côn phù hợp với điều kiện trường
đang có.
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực
sáng tạo trong học tập.
1. Các thông số cơ bản của mặt côn.
- Các dạng hình côn: Trong hình học người ta thường gọi hình côn là hình nón, hình
nón cụt. Mặt côn có hai loại : Mặt côn ngoài và mặt côn trong.
- Các dạng côn: Côn đầu nhọn
Côn đầu bằng
Côn có chiều dài toàn bộ
Các yếu tố của mặt côn:
D
d
2
2
l
l
l
L
Côn đầu bằng
Côn đầu nhọn
Côn có chiều dài toàn bộ
Mặt côn được đặc trưng bởi các yếu tố sau:
Góc côn (2): Là góc tạo bởi đường sinh của tiết diện đi qua đường tâm của chi tiết.
Góc dốc (): Là góc tạo bởi đường sinh và đường tâm của chi tiết, góc côn bằng hai
lần góc dốc. Đơn vị : độ, phút, giây.
Độ côn (k): Là tỷ số giữa hiệu đường kính lớn với đường kính nhỏ với chiều dài đoạn
côn.
D d
k
l
Độ dốc (i): Là tỷ số giữa hiệu đường kính lớn và nhỏ
D d k
i tg
với
chiều dài đoạn côn (bằng tg của góc dốc.
l
2
D d
50 40
1
k
k
0,2
l
50
5
k
0,2
0,1
2
Vì
i tg
i
2
- Giá trị của k và i thường được viết dưới dạng phân số như 1/10, 1/20, 1/50 hoặc 0,1;
0,05; 0,02…
Ví dụ: Vật gia công có D = 50 mm, d = 40 mm, chiều dài đoạn côn l = 50 mm. Tính
độ dốc i, độ côn k và góc dốc , góc côn 2.
Giải: Theo công thức:
tg = 0,2. Tra bảng lượng giác ta được = 5o43’.
Từ đó ta có góc côn 2 = 2x5o43 = 11o26’.
2. Yêu cầu kỹ thuật khi tiện côn.
- Độ côn phải chính xác.
- Kích thước đúng theo bản vẽ.
- Đường sinh của bề mặt côn phải thẳng.
- Độ nhám phải đạt yêu cầu.
3. Các phương pháp tiện côn.
- Tiện bằng dao lưỡi rộng.
- Tiện bằng phương pháp xoay xiên bàn trượt dọc phụ.
- Tiên bằng thanh thước côn.
- Tiện bằng phương pháp xê dịch ngang ụ động.
- Tiện phối hợp hai chuyển động.
4. Phương pháp kiểm tra mặt côn.
Góc côn được kiểm tra bằng thước đo góc vạn năng, góc mẫu hoặc dưỡng đo.
Độ chính xác của góc côn xác địng bằng khe hở giữa mặt côn và dụng cụ kiểm tra.
Nếu khe hở giữa mặt côn và dụng cụ kiểm tra ở phía đầu lớn thì có nghĩa là độ côn
nhỏ đối với trục hoặc lớn đối với lỗ, nếu khe hở ở về phía đầu nhỏ thì có nghĩa ngược
lại.
BÀI 2. TIỆN CÔN BẰNG DAO LƯỠI RỘNG
Mã bài: 23.2
Dao lưỡi rộng: Dùng để gia công bề mặt côn có chiều dài ngắn và có góc côn tương
đối lớn.
- Vận hành thành thạo máy tiện để tiện côn ngoài, côn trong bằng dao lưỡi rộng
đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ
thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy.
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.
- Xác định được phương pháp kiểm tra mặt côn phù hợp với điều kiện trường
đang có.
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực
sáng tạo trong học tập.
1. Phương pháp tiện côn
1.1. Đặc điểm.
Ph«i
- Khi tiện các chi tiết có
chiều dài đoạn côn ngắn l
< 20 mm với yêu cầu chế
tạo không chính xác lắm ta
dùng dao lưỡi rộng để tiện
côn. Độ xiên của lưỡi dao
bằng độ dốc của vật gia
công. Trong khi tiện ta có
thể cho dao tiến dọc hoặc
n
Dao
D-ì ng
S
Gá dao theo dưỡng để tiện côn ngắn
tiến ngang để cắt gọt.
1.2. Phương pháp tiện
- Vật gia công phải được gá thật chắc chắn và đủ khoẻ để tránh độ rung và gằn.
- Lưỡi dao phải được mài thật nhẵn và phẳng để vật gia công không bị lồi hoặc lõm.
- Dao phải được gá thật ngay ngắn và theo dưỡng để góc côn đúng. Dao được gá theo
dưỡng áp vào mặt trụ của phôi, còn mặt nghiêng của dưỡng tiếp xúc với lưỡi cắt của
dao.
- Sau khi điều chỉnh xong, bỏ dưỡng ra rồi tịnh tiến dao vào phôi để cắt gọt. Tiện côn
bằng dao lưỡi rộng tốc độ cắt cần giảm đi để tránh rung động. Mặt côn không giảm
độ nhẵn, cho dung dịch trơn nguội để tăng độ nhẵn và độ bóng.
1.3. Ưu, nhược điểm.
- Tiện được cả côn ngoài và côn trong, thao tác tiện nhanh, điều chỉnh dễ dàng, năng
suất cao và tiện được góc côn bất kỳ.
- Độ chính xác và độ nhẵn kém, phụ thuộc vào mài và gá dao, không tiện được chi
tiết có chiều dài lớn.
2. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
TT
Hiện tượng
Nguyên nhân
Cách khắc phục
- Gá dao sai, kiểm tra góc
không chính xác khi tiện
- Gá dao chính xác theo
dưỡng, kiểm tra chính xác
góc công trước khi tháo
1
Góc côn sai
- Thực hiện lấy chiều sâu
cắt không đúng, tiện hụt
kích thước chiều dài.
Điều chỉnh dao thật chính
xác khi tiện tinh, kiểm tra và
tiện đúng chiều dài chi tiết
Kích thước
không đúng
2
gia công
- Mài dao có lưỡi cắt không - Mài dao cho lưỡi cắt thẳng
thẳng, gá dao cao hoặc thấp và gá dao ngang tâm
hơn tâm
Đường sinh
không thẳng
3
4
- Dao cùn, chế độ cắt
không đúng, gá dao và phôi chế độ cắt, gá dao chắc chắn
không chắc chắn. Không và dùng dung dịch trơn
dùng dung dịch trơn nguội nguội khi tiện.
- Mài, tôi lại dao. Chọn lại
Độ nhẵn không
đạt
3. Tiến hành gia công
a. Nghiên cứu bản vẽ.
Sè lî ng: 2SP/1SV/1ca
b. Trình tự công vịêc cho luyện tập.
Chế độ cắt
TT
Nội dung gá, bước
Sơ đồ, bước
t
S
N
Gá phôi lên mâm cặp,
rà tròn, kẹp chặt
n
1
Vạch dấu chiều dài
1.5 0.2 350
l = 40 mm
40
S
Khoả phẳng mặt đầu
27
-0.2
Ø12
n
Tiện thô từ 28 đến
12-0.2
2
3
1
0.1 350
S
n
Tiện côn có = 45o đạt
7
1
0.1 350
0.1 350
Rz20
S
Vát cạnh 2x45o
S
n
Cắt ren bằng bàn ren
M12
1
3
1.75 45
0.2 145
4
Cắt đứt chi tiết l = 35
S
mm
S
BÀI 3. TIỆN CÔN BẰNG CÁCH XOAY XIÊN BÀN TRƯỢT DỌC
Mã bài: 23.3
Giới thiệu: Xoay xiên bàn trượt dọc phụ sẽ giúp gia công được bề mặt côn có chiều
dài lớn hơn so với gia công bằng dao lưỡi rộng nhưng có hạn chế là chỉ gia công
được bề mặt côn có chiều dai tương ứng với hành trình của vít me bàn trượt dọc phụ.
Mục tiêu:
- Vận hành thành thạo máy tiện để tiện côn ngoài, côn trong bằng phương pháp
xoay xiên bàn trượt dọc đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8-10, độ nhám
cấp 4-5, đạt yêu cầu kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và
máy.
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.
- Xác định được phương pháp kiểm tra mặt côn phù hợp với điều kiện trường
đang có.
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực
sáng tạo trong học tập.
1. Phương pháp tiện côn
1.1. Cách tính góc dốc để xoay xiên bàn trượt dọc phụ.
Công thức tổng quát :
D d
2l
tg
Trong đó D là đường kính lớn của đoạn côn
d là đường kính nhỏ của đoạ
l là chiều dài đoạn côn.
D
d
côn
Sau khi xác định được tang ta phải tra
bảng để tìm góc dốc .
n
Ví dụ : Cần tiện chi tiết côn có đường
kính lớn D = 60 mm, d = 50 mm, l = 50
mm. Tính góc dốc để xoay xiên bàn
trượt dọc phụ.
l
Giải : Dựa vào công thức :
D d
tg
l
60 50
tg
0,1
Thay số vào ta có
50
Tra bảng lượng giác ta được = 5o43’. Vậy khi tiện ta phải xoay xiên bàn trượt dọc
phụ đi một góc = 5o43’.
Công thức kinh nghiệm :
Khi góc dốc < 11o để tính được nhanh chóng khi không có bảng lượng giác, ta
dùng công thức kinh nghiệm sau:
D d
2l
=5o43’18”.
Cũng ví dụ trên ta có
28,65
28,65k
áp dụng phương pháp chia tạp số ta được
60 50
286,5
50
28,65
Chú ý : Côngthức chỉ dùng khi
> 11o thì sai số càng lớn).
< 11o (vì nếu
50
1.2. Phương pháp xoay xiên bàn trượt dọc phụ.
M©mcÆ p
Chi tiÕ t
- Tuỳ thuộc vào mặt cần gia công ta có
thể xoay xiên bàn trượt dọc phụ sang
bên phải hoặc sang bên trái một góc
đúng bằng góc dốc của vật gia công.
Muốn xoay được đế phải tháo lỏng hai
mũ ốc hãm chặt đế với bàn xe dao, góc
xoay được kiểm tra với độ chính xác
bằng 1o, theo các vạch chia độ trên đế
xoay.
£ ke
Đai ốc
- Để xoay được góc thật chính xác
người ta dùng vật mẫu gá vào trục
chính của máy. Đồng hồ so được gá
trên ổ dao, còn đầu đo của đồng hồ so
được gá thật chính xác theo tâm của chi
Vạch chia
Dï ngª kelµmd-ìng®ÓxoayxiªnBTDP
tiết mẫu. Đưa đầu đo tiếp xúc với mặt côn trên chi tiết tại tiết diện nhỏ nhất đồng thời
điều chỉnh để kim chỉ ở vị trí số 0, sau đó tịnh tiến bàn trượt dọc phụ , nếu kim luôn
luôn chỉ ở vạch số 0 thì góc xoay đã điều chỉnh đúng. Xiết chặt hai mũ ốc để hãm
chặt bàn trượt dọc phụ trên đế.
- Ở những máy tiện cũ đế bàn trượt dọc phụ không có đế chia độ, muốn xoay ta dùng
ke gấp có góc 900 - , đặt một cạnh của ke áp vào mặt đầu mâm cặp sau đó xoay
bàn trượt dọc đi một góc để bàn trượt dọc phụ song song với mặt kia của ke. Ở máy
không có vạch khắc chia độ ta cũng có thể xoay bàn trượt đi một cung tương ứng với
góc , cung đo được tính bằng b.
Theo công thức b = D1.sin(/2).
Trong đó : D1 là đường kính đế bàn trượt dọc phụ.
là góc dốc.
b là dây cung cần xoay bàn trượt dọc phụ
+Ưu, nhược điểm :
Ưu điểm : Gia công cả được mặt côn ngoài và côn trong
Điều chỉnh đơn giản.
Nhược điểm : Không gia công được chi tiết có chiều dài côn lớn
Năng suất và chất lượng không cao do không dùng bước tiến tự
động.
2. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
TT
Hiện tượng
Nguyên nhân
Cách khắc phục
- Điều chỉnh chính xác và
kiểm tra bằng đồng hồ so.
Thường xuyên kiểm tra bằng
bạc côn và côn chính xác.
- Điều chỉnh bàn trượt dọc
phụ chưa chính xác và côn
không đúng
1
Góc côn sai
- Thực hiện chiều sâu cắt
sai, không đo kiểm thường
xuyên
Kích thước
không đúng
- Điều chỉnh và kiểm tra thật
chính xác khi tiện tinh
2
3
Đường sinh
không thẳng
- Gá dao cao hoặc thấp hơn - Gá dao chính xác theo mũi
tâm
tâm
- Mài và tôi lại dao
- Dao cùn, chế độ cắt không
đúng, không dùng dung
dịch trơn nguội
Độ nhẵn không
đạt
- Chọn chế độ cắt hợp lý
4
- Dùng dung dịch trơn nguội
khi tiện
3. Tiến hành gia công
a. Nghiên cứu bản vẽ.
C«nmoã csè 4
Ø31.54
Rz20
1°29'15"
Ø25.93
Ø24
5
108
±0.3
162
b. Trình tự công vịêc cho luyện tập.
Chế độ cắt
TT Nội dung gá, bước
Sơ đồ, bước
t
S
n
112
Gá phôi lên mâm cặp, rà
tròn, kẹp chặt
n
1.5
1
0.2
0.2
0.1
350
350
350
Vạch dấu chiều dài
1
l = 112 mm
0.5
Khoả phẳng mặt đầu
S
Tiện thô từ 35 đến 32
108
1°29'15"
Vạch dấu chiều dài l =
108 mm.
n
2
0.5
tay
350
Điều chỉnh máy để tiện
côn có = 1o29’15”
S
5
n
0.25 0.1
0.1
350
350
Tiện bậc 24, l = 5 mm.
Vát cạnh 2x45o
3
2
S
Đảo đầu, lắp vào bạc
côn số 5 rồi lắp vào trục
chính
n
4
0.5
0.2 350
Khoả phẳng mặt đầu
đảm bảo tổng chiều dài l
= 162 mm
S
n
Tiện mặt trụ từ 35 đến
30, l = 54 đạt Rz40
5
6
0.5
0.5
0.1 350
S
n
Điều chỉnh máy để tiện
côn đầu nhọn có góc
dốc = 60o
tay
350
BÀI 4. TIỆN CÔN BẰNG CÁCH XÊ DỊCH NGANG Ụ ĐỘNG
Mã bài: 23.4
Giới thiệu: Phương pháp xê dịch ngang ụ động là phương pháp cho phép gia công
được chi tiết côn có chiều dài lớn hơn so với các phương pháp trên. Nhưng tiện bằng
phương pháp này lại phụ thuộc vào chiều dài băng máy và gia công được chi tiết có
góc côn nhỏ hơn.
Mục tiêu:
- Vận hành thành thạo máy tiện để tiện côn ngoài bằng cách xê dịch ngang ụ
động đúng qui trình qui phạm, đạt cấp chính xác 8-10, độ nhám cấp 4-5, đạt yêu cầu
kỹ thuật, đúng thời gian qui định, đảm bảo an toàn cho người và máy.
- Giải thích được các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.
- Xác định được phương pháp kiểm tra mặt côn phù hợp với điều kiện trường
đang có.
- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực
sáng tạo trong học tập.
1. Phương pháp tiện côn
1.1. Tính toán để tiện đơn giản.
Dd
S
(mm
2
Ta dùng công thức
Ví dụ : D = 50mm, d = 46mm, S = ?
5046
Dd
2
S
2(mm)
2
Từ công thức trên thay số ta được
Vậy khoảng xê dịch ụ động là S = 2 mm.
1.2. Tính để tiện chi tiết côn có chiều dài toàn bộ.
- Trong thực tế ta ít phải tiện côn đơn giản mà ta thường phải tiện côn có chiều dài toàn
bộ.
- Khoảng xê dịch S của thân ụ động được
xác định theo công thức: S = L.sin
Trong lượng giác một góc 10o thì sin
tg. Bằng phương pháp xê dịch thân ụ
n
động sẽ gia công được chi tiết có góc dốc
nhỏ. Vì vậy có thể coi tg = sin
Khi đó S = L.tg.
Dd
tgα
2l
Mà
do đó
S
Dd L Dd
SL
2l
l 2
.
Ví dụ: Khi tiện côn có D = 28 mm, d = 25 mm, l = 125 mm, L = 300 mm. Tính
khoảng xê dịch S =?
Dd L Dd 300 2825
SL
3,6mm
2l
l 2
125
2
Áp dụng công thức
Vậy khoảng dịch chuyển ụ động là S = 3,6 mm.
1.3. Công thức tính chính xác.
Trong thực tế chiều dài L không phụ thuộc vào hai đầu nhọn của mũi tâm mà phụ
thuộc vào đường kính 2 lỗ tâm. Vì vậy ta tính theo công thức tính chính xác sau:
Dd
S
L4n
2l
Trong đó : L là chiều dài toàn bộ chi tiết
n là đường kính các lỗ tâm.
Cũng ví dụ trên ta tính theo công thức chính xác:
Biết đường kính lỗ tâm n = 2,5 mm
Dd
2825
S
L4n
3004.2,5
3,48mm
2l
2.125
Khoảng xê dịch ụ động này là S = 3,48 mm.
1.4. Phương pháp xê dịch ngang ụ động
- Dùng clê vặn vào vít để xê dịch thân ụ sau theo hướng ngang sao cho đường tâm
của phôi tạo với đường tâm của các mũi tâm một góc . Khoảng dịch chuyển của
thân ụ sau so với đế được kiểm tra theo các vạch chia ở mặt đầu của đế hoặc nhờ du
xích của bàn dao ngang. Muốn vây phải gá trên ổ dao một tấm căn và cho đầu tấm
căn tiếp xúc với nòng ụ sau. Vị trí của tấm căn xác định bằng vòng số trên du xích
bàn dao ngang. Quay vô lăng bàn trượt ngang ngược chiều kim đồng hồ để tấm căn
lùi ra một khoảng bằng khoảng cần dịch chuyển của thân ụ sau(xác định bằng số
vạch trên du xích bàn trượt ngang). Sau đó xê dịch thân ụ sau cho đến khi nòng ụ sau
tiếpxúc với căn.
Thân ụ động
Cần hãm
ụ động
Chiều tịnh tiến
Chia vặn
vít điều
chỉnh
ngang của thân
ụ động
Vít điều chỉnh
ngang của
thân ụ động
Băng
máy tiện
Vạch chia độ ở trên
thân và đế ụ động
Vạch
chia độ
Đế ụ động
Dịch chuyển ngang thân ụ động dựa vào vạch chia
độ ở thân và đế ụ đông
- Có thể điều chỉnh máy để tiên côn bằng phương pháp xê dịch thân ụ sau dựa vào chi
tiết mẫu gá trên hai mũi tâm, dùng đồng hồ so kiểm tra độ song song giữa đường sinh
của bề mặt chi tiết mẫu và hướng chuyển động tiến của dao sau khi điều chỉnh xê
dịch thân ụ sau.
Trong quá trình làm vật quay để đảm bảo hai lỗ tâm không bị hỏng, người ta dùng
mũi tâm chỏm cầu (mũi tâm chỉ sử dụng với chi tiết gá trên hai mũi tâm). Chỉ dùng
tốc truyền chuyển động
quay cho phôi, không được
cặp trực tiếp trên mâm cặp.
1.5. Ưu, nhược điểm.
- Ưu điểm : Có thể gia công được phôi dài và cho dao tịnh tiến tự động trong quá
trình cắt gọt nên chất lượng bề mạt gia công cao, năng suất cao.
- Nhược điểm : Không gia công được mặt côn trong và vật có góc dốc lớn ( > 8o),
mất nhiều thời gian điều chỉnh máy. Do mũi tâm bị xê dịch ngang không trùng với
tâm máy nên dễ làm hỏng lỗ tâm và chio tiết gia công.
2. Dạng sai hỏng, nguyên nhân và biện pháp đề phòng
TT
Hiện tượng
Nguyên nhân
Cách khắc phục
- Tính chính xác khoảng xê
- Tính góc và xê dịch thân dịch. Điều chỉnh chính xác
1
Góc côn sai
ụ động sai
trước lúc tiện tinh, đo kích
thước chính xác.
- Đo chính xác kích thước
thực.
- Đo kiểm và lấy chiều sâu
cắt không chính xác, du
xích bàn trượt ngang bị dơ
Kích thước
2
3
4
- Điều chỉnh lấy chiều sâu cắt
chính xác, khử độ dơ của bàn
trượt ngang
không đúng
Đường sinh
không thẳng
- Gá dao cao hoặc thấp hơn - Gá dao chính xác theo mũi
tâm chi tiết
tâm
- Tôi và mài lại dao
- Dao cùn, góc dao mài sai
- Chọn lại chế độ cắt
Độ bóng
- Chế độ cắt không hợp lý
- Dùng dung dịch trơn nguội
không đạt
- Không dùng dung dịch
trơn nguội
3. Phương pháp kiểm tra mặt côn
Góc côn được kiểm tra bằng thước đo góc vạn năng, góc mẫu hoặc dưỡng đo. Độ
chính xác của góc côn xác địng bằng khe hở giữa mặt côn và dụng cụ kiểm tra. Nếu
khe hở giữa mặt côn và dụng cụ kiểm tra ở phía đầu lớn thì có nghĩa là độ côn nhỏ
đối với trục hoặc lớn đối với lỗ, nếu khe hở ở về phía đầu nhỏ thì có nghĩa ngược lại.
( Hình 1.6)
Kiểm tra bằng thước đo góc vạn năng
Kiểm tra bằng dưỡng đo
4. Tiến hành gia công
a. Bản vẽ
Ø26
±0.1
Ø14
±0.1
Ø18
Rz20
R3
R4
±0.3
170
20
±0.5
200
b. Trình tự công việc cho luyện tập
Chế độ cắt
TT Nội dung gá, bước
Sơ đồ, bước
t
S
N
35
Gá phôi lên mâm cặp, rà
tròn, kẹp chặt l = 35 mm
1
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Mô đun 23: Tiện côn - Nghề Cắt gọt kim loại - Trường Cao đẳng nghề Yên Bái", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
giao_trinh_mo_dun_23_tien_con_nghe_cat_got_kim_loai_truong_c.pdf

