Giáo trình Mô đun 29: Hàn khí - Nghề Hàn

0
1
LỜI GIỚI THIỆU  
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số  
lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật  
trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ  
trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nói  
riêng đã có những bước phát triển đáng kể.  
Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân  
tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun. Để tạo điều kiện  
thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo  
trình kỹ thuật nghề theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay.  
Mô đun 29: Hàn khí là môđun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức  
tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã  
tham khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn trong và ngoài nước, kết hợp với kinh  
nghiệm trong thực tế sản xuất.  
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết,  
rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn  
thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Tháng 12 năm 2011  
Nhóm biên soạn  
2
MỤC LỤC  
Trang  
I. Lời giới thiệu  
II. Mục lục  
1
2
III. Nội dung tài liệu  
Bài 1 Vận hành, sử dụng thiết bị hàn khí  
Bài 2 Mối hàn giáp mối.  
Bài 3 Mối hàn gấp mép tấm mỏng.  
Bài 4 Mối hàn góc.  
Bài 5 Hàn đắp mặt trụ tròn  
Bài 6 Kiểm tra kết thúc môđun  
5
29  
44  
64  
74  
IV. Tài liều tham khảo  
76  
3
MÔ ĐUN : HÀN KHÍ  
Mã số mô đun: 29  
I. VỊ TRÍ, Ý NGHĨA, VAI TRÒ MÔ ĐUN:  
Là môđun chuyên môn nghề, được bố trí sau khi học xong hoặc học song  
song với các môn học MH07- MH12.  
Hàn khí là phương pháp hàn được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực  
dân dụng và công nghiệp.  
II. MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN  
- Nhận biết được các loại vật liệu dùng trong hàn khí như: Khí ô-xy, khí cháy,  
que hàn, thuốc hàn.  
- Vận hành, sử dụng thành thạo thiết bị, dụng cụ hàn khí.  
- Tính được chế độ hàn, chọn phương pháp hàn phù hợp với chiều dày vật  
liệu và kiểu liên kết hàn.  
- Hàn được các mối hàn cơ bản, hàn đắp đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, mối hàn  
không rỗ khí, ngậm xỉ, ít biến dạng, đủ lượng dư gia công.  
- Thực hiện tốt công tác an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công  
nghiệp.  
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN  
Số Tên các bài trong mô đun  
Thời gian  
TT  
Tổng  
số  
Lý  
thuyết  
Thực  
hành  
Kiểm  
tra  
Vận hành, sử dụng thiết bị  
hàn khí  
1
36  
32  
4
2
3
4
5
6
Mối hàn giáp mối  
Hàn gấp mép tấm mỏng  
Hàn góc  
Hàn đắp mặt trụ tròn  
Kiểm tra mô đun  
Cộng  
58  
50  
46  
46  
4
2
2
2
2
55  
47  
43  
43  
1
1
1
1
4
8
240  
40  
192  
4
YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN/MÔN HỌC  
1. Kiểm tra đánh giá trước khi thực hiện mô đun:  
- Kiến thức: Vấn đáp hoặc trắc nghiệm kiến thức đã học có liên quan đến  
MĐ32.  
- Kỹ năng: Được đánh giá kết quả thực hiện bài tập thực hành của MĐ32.  
2. Kiểm tra đánh giá trong khi thực hiện mô đun:  
Giáo viên hướng dẫn quan sát trong quá trình hướng dẫn thường xuyên về  
công tác chuẩn bị, thao tác cơ bản, bố trí nơi làm việc... Ghi sổ theo dõi để kết  
hợp đánh giá kết quả thực hiện môđun về kiến thức, kỹ năng, thái độ.  
3. Kiểm tra sau khi kết thúc mô đun:  
3.1. Về kiến thức:  
Căn cứ vào mục tiêu môđun để đánh giá kết quả qua bài kiểm tra viết, kiểm  
tra vấn đáp, hoặc trắc nghiệm các nội dung sau:  
- Tính vật liệu hàn, phôi hàn chính xác.  
- Chọn chế độ hàn phù hợp với chiều dày vật liệu và kiểu liên kết hàn.  
- Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của thiết bị hàn khí  
- Một số quy định an toàn trong hàn khí.  
3.2. Về kỹ năng:  
Được đánh giá bằng kiểm tra trực tiếp các thao tác trên máy, qua chất lượng  
của bài tập thực hành đạt các yêu cầu sau:  
- Vận hành, sử dụng thiết bị hàn khí thành thạo  
- Chuẩn bị phôi liệu, thiết bị dụng cụ hàn đúng theo yêu cầu.  
- Hàn được các mối hàn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.  
- Phát hiện được các khuyết tật mối hàn và có biện pháp khắc phục được các  
khuyết tật thường gặp.  
- Sắp xếp thiết bị dụng cụ hợp lý, bố trí nơi làm việc khoa học.  
3.3 Về thái độ:  
Được đánh giá qua quan sát, qua sổ theo dõi đạt các yêu cầu sau:  
- Chấp hành quy định bảo hộ lao động;  
- Chấp hành nội quy thực tập;  
- Tổ chức nơi làm việc hợp lý, khoa học;  
- Ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu;  
- Tinh thần hợp tác làm việc theo tổ, nhóm.  
5
Bài1: VẬN HÀNH SỬ DỤNG THIẾT BỊ HÀN KHÍ  
Mã bài:32.1  
Giới thiệu:  
Để thực hiện mối hàn khí, người học cần hiểu được cấu tạo, nguyên lý  
làm việc của thiết bị hàn khí, từ đó biết cách thao tác sử dụng thực hiện công  
việc hàn khí.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của bình sinh khí Axêtylen,  
mỏ hàn khí, van giảm áp, ống dẫn khí.  
- Lắp được mỏ hàn, ống dẫn khí, van giảm áp chai ôxy, bình sinh khí  
Axêtylen, bình chứa acêtylen đảm bảo độ kín, thực hiện các thao tác lắp ráp trên  
thiết bị hàn khí chính xác theo yêu cầu kỹ thuật.  
- Điều chế được khí Axêtylen từ đất đèn, bằng bình sinh khí áp suất thấp,  
đúng định lượng không vượt quá mức cho phép, đảm bảo an toàn.  
- Điều chỉnh được áp suất khí Axêtylen, khí ô -xy phù hợp với chiều dày và  
tính chất của vật liệu hàn.  
- Thực hiện đầy đủ các bước kiểm tra độ kín, độ an toàn của thiết bị hàn khí  
trước khi tiến hành hàn.  
- Thực hiện tốt công tác an toàn, phòng chống cháy nổ và vệ sinh công nghiệp  
Nội dung  
1. Dụng cụ, thiết bị hàn khí  
1.1. Khái niệm về hàn khí  
- Hàn khí là phương pháp hàn nóng chảy, quá trình nung nóng vật hàn đến  
trạng thái chảy bằng ngọn lửa của khí cháy như Axêtylen, mêtan ,benzen...với  
ôxy  
- Năng suất và chất lượng hàn khí không cao, vùng ảnh hưởng nhiệt lớn,  
thiết bị phức tạp và nguy hiểm hơn các phương pháp hàn khác.  
- Hàn khí được áp dụng trong các trường hợp sửa chữa các chi tiết có chiều  
dầy mỏng, hàn nối các ống có đường kính nhỏ và trung bình, hàn kim loại màu,  
hàn vảy hoặc nung nóng sơ bộ cho hàn điện.  
+ Đặc điểm.  
• Có thể hàn được nhiều loại kim loại và hợp kim (gang, đồng, nhôm, thép ... )  
• Hàn được các chi tiết mỏng và các loại vật liệu có nhiệt độ nóng chảy thấp.  
• Năng suất thấp, vật hàn bị nung nóng nhiều nên dể cong vênh.  
+ Ứng dụng.  
6
Hàn khí dùng nhiều khi hàn các vật hàn có chiều dày bé, chế tạo và sửa  
chữa các chi tiết mỏng, sửa chữa các chi tiết đúc bằng gang, đồng thanh, nhôm,  
magiê, hàn nối các ống có đường kính nhỏ và trung bình. Hàn các chi tiết bằng  
kim loại màu, hàn vảy kim loại, hàn đắp hợp kim cứng v.v...  
Ngọn lửa khí hàn cũng có thể dùng để cắt các loại thép mỏng, các loại kim  
loại màu và nhiều vật liệu khác.  
1.2. Dụng cụ hàn khí:  
- Thiết bị hàn khí  
Hình1.1 Thiết bị hàn khí  
1. Bình chứa ôxy,2. Bình chứa axêtylen,3. Van giảm áp, 4.Khóa bảo hiểm  
5. Ống dẫn khí, 6. Mỏ hàn, 7.  
7
- Mỏ hàn  
Hình1.2 Sơ đồ nguyên lý cấu tạo mỏ hàn khí  
a/ Mỏ hàn kiểu hút, b/ Mỏ hàn đẳng áp.  
1. Dây dẫn khí C2H2, 2. Dây dẫn khí ôxy, 3. Van điều chỉnh C2H2,  
4. Van điều chỉnh ôxy, 5. Buồng hút, 6. Đầu mỏ hàn  
Mỏ hàn kiểu tự hút (H.1.2a) sử dụng khi hàn với áp suất khí C2H2 thấp và  
trung bình. Khí C2H2 (áp suất 0,01÷1,2at) được dẫn vào qua ống (1), cònkhí ôxy  
(áp suất 1÷4at) được dẫn vào qua ống (2). Khi dòng ôxy phun ra đầu miệng  
phun (5) với tốc độ lớn tạo nên một vùng chân không hút khí C2H2 theo ra mỏ  
hàn. Hỗn hợp tiếp tục được hòa trộn trong buồng (5), sau đó theo ống dẫn (6) ra  
miệng mỏ hàn và được đốt cháy tạo thành ngọn lửa hàn. Điều chỉnh lượng khí  
ôxy và C2H2 nhờ các van (3) và (4). Nhược điểm của mỏ hàn tự hút là thành  
phần hỗn hợp khí cháy không ổn định.  
Mỏ hàn đẳng áp dùng khi hàn với áp lực khí C2H2 trung bình. Khí ôxy và  
C2H2 được phun vaò buồng trộn với áp suất bằng nhau (0,5÷1at) hòa trộn trong  
ống dẫn của mỏ hàn, đi ra miệng mỏ hàn để đốtcháy tạo thành ngọn lửa.  
- Áp kế:  
8
Hình1.3 Áp kế  
Là dụng cụ đo áp suất làm việc của máy sinh khí. Trên mặt áp kế phải có kẻ  
một vạch đỏ rõ ràng ở ngay sau số chỉ áp suất cho phép làm việc bình thường  
loại áp suất trung bình mà thùng chứa khí được tạo thành một bộ phận riêng thì  
phải lắp áp kế cả ở trên buồng sinh khí và thùng chứa khí .  
- Nắp an toàn :  
Là thiết bị dùng để khống chế áp suất làm việc của máy sinh khí. Tất cả  
các loại máy sinh khí kiểu kín đều phải được trang bị ít nhất một nắp an toàn  
kiểu quả tạ hay lò xo. Phải thiết kế đường kính và độ nâng của nắp an toàn thế  
nào để xả được khí thường khi năng suất máy cao nhất, đảm bảo áp suất làm  
việc của máy không tăng quá 1,5at trong mọi trường hợp.  
Nhiều khi lắp màng bảo hiểm thay cho nắp an toàn, màng bảo hiểm sẽ bị  
xé vỡ khí C2H2 bị nổ phá huỷ hay khi áp suất trong bình tăng lên cao. Khi áp  
suất tăng 2,5 ÷ 3,5at thì mảng bảo hiểm sẽ bị hỏng, màng bảo hiểm thường  
được chế tạo bằng lá nhôm, lá thiếc mỏng, hoặc hợp kim đồng nhôm dày từ  
0,1 ÷ 0,15mm .  
- Thiết bị ngăn lửa tạt lại:  
Là dụng cụ ngăn lửa chủ yếu do ngọn lửa hoặc khí Ôxy đi ngược từ mỏ  
hàn hay mỏ cắt vào máy sinh khí C2H2 bắt buộc phải có thiết bị ngăn lửa tạt lại .  
Hiện nay chúng ta đang dùng loại mỏ hàn hoặc cắt kiểu hút, nghĩa là áp  
suất của khí O2 cao hơn áp khí C2H2 rất nhiều ( áp suất O2 từ 3 ÷ 14at, áp suất  
khí C2H2 từ 0,01 ÷ 1,5at ) . Trường hợp mỏ hàn bị tắc hoặc bị nổ khí O2 và ngọn  
9
lửa sẽ đi ngược lại. Hiện tượng đó xảy ra khi tốc độ cháy hỗn hợp O2 + C2H2 lớn  
hơn tốc độ khí cung cấp.  
Tốc độ khí cung cấp càng giảm khi: tăng đường kính lỗ mỏ hàn giảm lực  
và tiêu hao khí, ống dẫn bị tắc ....  
Tốc độ cháy càng tăng khi; Tăng lượng O2 nhiệt độ khí cao, môi trường  
hàn khô ráo và nhiệt độ cao .... Thiết bị ngăn lửa tạt lại có nhiệm vụ dập tắt ngọn  
lửa không cho khí cháy vào máy sinh khí. Yêu cầu chủ yếu của nó là :  
- Ngăn cản ngọn lửa trở vào và xả hỗn hợp chạy ra ngoài .  
- Có độ bền ở áp suất cao khi khí cháy đi qua bình.  
- Giảm khả năng cản thuỷ lực dòng khí.  
- Dễ kiểm tra, dễ rửa , dễ sửa chữa.  
Thiết bị ngăn lửa tạt lại được chia làm hai loại:  
a - Thiết bị ngăn lửa tạt lại kiểu khô.  
Hình1.4 Thiết bị ngăn lửa tạt lại kiểu khô  
Cấu tạo gồm vỏ thép (1) trong đặt thỏi hình trụ (2) bắt bọt sứ . Hai mặt  
của vỏ thép cặp hai nắp 3 và giữa lót cao su . Khi ngọn lửa bị tạt vào thì lập tức  
bị dập tắt  
b-Thiết bị ngăn lửa kiểu dùng chất lỏng,  
10  
Hình1.5 Thiết bị ngăn lửa tạt lại kiểu ướt  
Hoạt động bình thường: Khí từ bình sinh khí qua ống 3 đi quan van 5 chui  
qua nước và ra van 4 đến mỏ cắt  
Khi có hỗn hợp khí tạt lại: Hỗn hợp nổ làm tăng áp suất trong bình làm nén  
nước nên viên bi 5 đóng lại không để hỗn hợp nổ đi qua và dập tắt ngọn lửa.  
- Van giảm áp:  
a - Tác dụng và vị trí của van giảm áp: Van giảm áp lắp ngay sau nguồn  
khí và có tác dụng:  
- Làm giảm áp suất của chất khí đến mức quy định  
- Giữ cho áp suất đó không thay đổi trong suốt quá trình làm việc.  
- Đều chỉnh áp suất khí ra.  
- Van giảm áp cho khí O2 có thể điều chỉnh áp suất khí O2 từ 150at xuống  
khoảng 1 ÷ 1,5at.  
- Van giảm áp cho khí C2H2 có thể điều chỉnh áp suất khí C2H2 150at  
xuống khoảng 0,05 ÷ 1,5at.  
b - Van giảm áp đơn cấp: Có nhiều loại van giảm áp khác nhau nhưng  
nguyên lý chung của các bộ phận chính thì giống nhau .  
11  
- Cấu tạo:  
Đồng hồ áp lực thấp  
Van an toàn  
Đồng hồ áp lực cao  
Buồng áp lực cao  
Nút van  
Buồng áp lực  
thấp  
Màng cao su  
Lò xo  
Tay quay  
Hình 1.6:Van giảm áp đơn cấp  
Khí nén từ chai O2 hoặc từ máy sinh khí đi vào buồng áp lực cao sau đó  
qua khe hở giữa nắp van và gờ van để vào buồng áp lực thấp. Vì dung tích của  
buồng nhỏ hơn buồng (5) nên chất khí đi từ buồng sang buồng sẽ giãn nở làm áp  
suất giảm xuống đến áp suất làm việc rồi dẫn ra mỏ hàn hoặc mỏ cắt.  
Muốn cho áp suất khí trong buồng cao hay thấp ta điều chỉnh khe hở giữa  
nắp van và gờ van. Nắp càng nâng cao thì áp suất trong buồng áp lực thấp càng  
cao và lưu lượng khí đi qua van giảm áp càng nhiều, do đó áp suất khí trong  
buồng (5) tăng dần đến mức quy định.  
Van giảm áp có nắp van an toàn, áp kế chỉ áp suất trong buồng cao áp và  
áp kế (4) chỉ áp suất trong buồng áp lực thấp.  
- Dụng cụ phụ trợ  
12  
Hình1.7 Dụng cụ hàn khí  
13  
Hình1.8 Dụng cụ làm sạch mỏ hàn khí  
1.3. Phương pháp làm sạch mỏhàn.  
Trong quá trình hàn mỏ hàn thường bị tắc do xỉ bắn vào đầu mỏ hàn làm  
cho ngọn lửa hàn bị thay đổiảnh hưởng đến chất lượng mối hàn do đó ta cần  
làm sạch mỏ hàn sau đó mới tiếp tục hàn.  
Hình1.9: Phương pháp làm sạch  
1.4. Vậtliệu hàn khí.  
Vật liệu hàn khí bao gồm que hàn, khí C2H2, CaC2, khí Ôxy kỹ thuật  
1.4.1. Ôxy:  
Ôxy là loại khí không màu, không mùi, không vị, không độc không thể tự  
bốc cháy. Hầu hết các phản ứng cháy toả nhiệt đều có sự tham gia của Ôxy, do  
đó cần đặc biệt chú ý đến các tính chất sau đây:  
14  
- Trong không khí có khoảng 21% khí Ôxy và 69% khí Nitơ (tính theo thể  
tích)  
Nếu lượng Ôxy tăng lên sẽ làm tăng khả năng bắt cháy, tốc độ bắt cháy và  
làm giảm nhiệt độ cháy.  
Trong công nghiệp khí Ôxy nguyên chất được điều chế từ không khí  
(phương pháp điều chế là biến khí Ôxy thành thể lỏng). Người ta lợi dụng điểm  
sôi khác nhau của Ôxy và Nitơ để chưng cất lấy Ôxy, điểm sôi của Nitơ  
(-1960C), của Ôxy (-1830C). Sau đó khí nén ôxy ở áp suất cao rồi chứa trong các  
bình vỏ thép có dung tích 40 lít, áp suất 150at (Chứa khoảng 6000 - 10000 lít  
O2). Khi điều chế Ôxy như vậy sẽ có độ nguyên chất đạt 98 ÷ 99,5% .  
* Chú ý : Để đảm bảo cho người và trang thiết bị, Ôxy phải được dùng  
đúng mục đích, không được phép dùng Ôxy để: cải thiện chất lượng không khí  
trong phòng và bồn chứa, thổi sạch bụi bẩn ở quần áo bảo hộ lao động và làm  
mát cơ thể khi nóng.  
Các phần nối và làm kín của thiết bị Ôxy các ống dẫn Ôxy không dính  
dầu, mỡ, bụi bẩn, sơn các chất béo,... Do các chất này có thể kết hợp với Ôxy rò  
rỉ tạo thành hỗn hợp dễ cháy nổ.  
Khí hàn gồm O2 kỹ thuật và các loại khí cháy. Khí cháy dùng làm nhiên  
liệu lựa chọn dựa trên hai tính chất chính: là tốc độ bắt cháy và công suất ngọn  
lửa.  
+ Điều chế O2  
- Phương pháp chưng cất không khí hóa lỏng  
* Hệ thống tách khí cao áp  
* Hệ thống tách khí trung áp  
* Hệ thống tách khí hạ áp  
- Những phương pháp điều chế Ôxy khác  
* Điều chế Ôxy bằng phương pháp hoá học.  
* Điều chế Ôxy bằng điện phân  
* Điều chế Ôxy bằng phương pháp hấp thụ.  
* Điều chế Ôxy bằng sinh hóa.  
- Những bộ phận chính  
* Máy nén khí.  
* Bộ phận lọc không khí.  
* Thiết bị trao đổi nhiệt.  
* Bộ phận tiết lưu và giãn khí.  
* Bộ phận chưng cất – tách ly không khí lỏng.  
* Bộ phận tồn trữ và chiết nạp.  
15  
- Nguyên tắc an toàn khi sử dụng Ôxy.  
* Khi nồng độ Ôxy môi trường lên đến 22%, mọi vật dễ dàng bốc cháy dữ  
dội.  
Khi có dấu hiệu rò rỉ Ôxy, phải tiến hành thông thoáng và thay quần áo và  
các vật liệu dễ cháy.  
* Khi tay chân hay quần áo dính dầu mở,cấm vận hành thiết bị trong trạm  
và bình, chai chứa Ôxy.  
* Kiểm tra các khớp nối trên ống dẫn Ôxy mỗi tháng 1 lần  
* Nhà xưởng phải thông thoáng.  
* Công nhân chỉ được hút thuốc hay đến gần ngọn lửa trần sau khi ra khỏi  
vùng có nồng độ Ôxy cao hơn 30 phút.  
1.4.2. Khí Axêtylen:  
Trong công nghiệp dùng khí (C2H2) làm nhiên liệu hàn và cắt kim loại.  
C2H2 là chất khí không màu, có mùi đặc biệt, nếu hít phải nhiều hơi (C2H2) sẽ bị  
váng đầu buồn nôn và có thể trúng độc. C2H2 nhẹ hơn không khí và rất dễ hoà  
tan trong các chất lỏng nhất là Axêtôn. Ngọn lửa khí C2H2 kết hợp với O2  
nguyên chất có từ 30500C 31500C. Axêtylen là một chất khí nổ nguy hiểm.  
Trong những trường hợp sau đây khí (C2H2) có thể nổ :  
1- Khi nhiệt độ 450 5000C và áp suất cao quá 1,5at.  
2- Khí C2H2 hỗn hợp với O2 ở nhiệt độ từ 3000c trở lên và dưới áp suất  
khí quyển. Hỗn hợp nổ trong phạm vi tỷ lệ từ 2,3 93% khí C2H2 và nổ mạnh  
nhất khi khoảng 30% khí C2H2..  
3- Khí C2H2 hỗn hợp với không khí theo tỷ lệ 2,3 ÷ 81% khí C2H2 (cùng  
với nhiệt độ và áp suất như trên). Khí C2H2 chiếm 7 - 13% trong hỗn hợp là nổ  
mạnh nhất .  
4- Khi cho khí C2H2 tiếp xúc lâu ngày với đồng đỏ và bạc. Vì chất này tác  
dụng với nhau sẽ tạo ra Axêtylua-đồng Axêtylua-bạc dễ nổ khi va đập mạnh  
hoặc nhiệt độ tăng cao.  
5- Khi nhiệt độ của bã đất đèn ở khu vực phản ứng quá 800c hoặc nhiệt độ  
của C2H2 cao quá 900c.  
Trong công nghiệp điều chế khí C2H2 bằng cách dùng nước phân huỷ đất  
đèn (CaC2) trong các máy sinh khí (C2H2):  
CaC2+ 2H2O = C2H2 + Ca(OH)2 +Q  
Khí C2H2 điều chế như vậy thường lẫn nhiều tạp chất có hại như:  
Sunfuhyđrô (SH2), amôniắc (NH3), phốtphohyđrô (PH3), chúng làm cho khí  
C2H2 có mùi đặc biệt và làm giảm chất lượng mối hàn, ngoài ra trong khí C2H2  
16  
còn có hơi nước, không khí và các tạp chất như bột vôi, bột than,... Hàn lượng  
PH3 trong khí C2H2 không quá 0,06%.  
Khí hàn hoặc cắt kim loại người ta có thể dùng máy sinh khí di động đặt  
gần chỗ hàn, cắt, hoặc dùng đường ống dẫn khí C2H2 từ trạm sinh khí cố định.  
Ngoài ra dùng các bình chứa khí C2H2 đã nạp sẵn để hàn - cắt, bình chứa khí  
C2H2 bằng thép có dung tích 40 lít, bên trong bình chứa dầy xốp và dùng axêtôn  
làm dung môi hoà tan. Áp suất tối đa khí C2H2 ở trong là 16at.  
Axêtylen được sử dụng rộng rãi do tốc độ bắt cháy và công suất ngọn lửa  
cao nhất, nhiệt độ của ngọn lửa có thể đạt tới 32000C và có vùng hoàn nguyên  
tốt hơn các loại khí nhiên liệu khác vì thế ta chỉ nghiên cứu khí C2H2 và O2. Các  
loại khí nhiên liệu khác (C2H4; C6H6 ; hơi xăng dầu ...) có tính chất về khả năng  
tự bốc cháy, nhiệt giải phóng từ phản ứng cháy tương tự Axêtylen nhưng nhiệt  
độ thấp hơn, nguy cơ cháy nổ thấp hơn, bảo quản dễ dàng hơn chi phí thấp hơn  
nhưng do công suất nguồn nhiệt và năng suất lao động thường thấp hơn, nên ít  
sử dụng.  
+ Điều chế khí C2H2  
Bình sinh khí C2H2:  
Là thiết bị trong đó dùng nước phân huỷ CaC2 để lấy khí C2H2.  
CaC2 + 2H2O = C2H2 + Ca(OH)2  
Trong thực tế 1kg CaC2 cho ta khoảng 220 ÷ 300 lít khí C2H2.  
Hiện nay có nhiều loại bình sinh khí C2H2 mỗi loại chia ra nhiều kiểu  
khác nhau , nhưng bất kỳ một máy sinh khí nào cũng đều phải có các bộ phận  
chính sau đây:  
- Buồng sinh khí ( một hoặc nhiều buồng )  
- Thùng chứa khí.  
- Thiết bị kiểm tra và an toàn ( áp kế nắp an toàn .....).  
Các bộ phận trên có thể bố trí thành một kết cấu trung hay riêng rồi nối  
với nhau bằng các ống .  
a - Phân loại  
Thông thường người ta xếp các loại máy sinh khí dựa theo một số đặc  
điểm sau:  
- Phân loại theo năng suất của máy sinh khí:  
17  
+ Loại I có năng suất 3m3/giờ , cho mỗi lần dưới 10kg CaC2.  
+ Loại II có năng suất trên 3 ÷ 50m3/giờ, cho mỗi lần dưới 200kg CaC2.  
+ Loại III có năng suất trên 50m3/giờ cho mỗi lần dưới 200kg CaC2 trở  
lên.  
Loại I chủ yếu dùng vào việc tu sửa và lắp ráp, phần lớn kiểu di động, còn  
loại II và loại III được đặt cố định trong trạm để điều chế khí axêtylen hoà tan (  
đóng vào các chai ), cung cấp cho các xưởng hàn - cắt hơi.  
- Phân loại theo áp suất làm việc của máy:  
+ Loại áp suất thấp : dưới 0,1at ( dưới 1000mm cột nước )  
+ Loại áp suất trung bình : Từ 0,1 ÷ 1,5at thường được chế tạo gọn nhẹ để  
dùng trong việc hàn và cắt di động. Còn loại máy sinh khí C2H2 áp suất cao chỉ  
dùng đặc biệt để điều chế khí C2H2 theo yêu cầu của công nghiệp.  
- Phân loại dựa theo số lượng nước cần thiết để điều chế khí C2H2:  
+ Bình sinh khí C2H2 loại khô  
+ Bình sinh khí C2H2 loại ướt :  
b - Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của bình sinh khí axetylen hỗn hợp áp  
xuất thấp.  
- Cấu tạo:  
Hình1.10: Cấu tạo của bình sinh khí.  
18  
- Nguyên lý hoạt động: Mở cửa số 1 để đổ nước vào buồng phản ứng 3,  
đẩy cần 4 lên cao sau đó cho giỏ đất 2 vào buồng phản ứng, lúc này do cần 4 ở  
vị trí cao nên đất không chạm nước, sau khi cho đất thì đóng nắp 1 lại. Khi hạ  
cần 4 xuống, đất sẽ tiếp xúc với nước sinh ra khí axetylen bay lên qua vòi dẫn  
vào buồng chứa khí 5. Khí được đi ra mỏ cắt qua van số 6. Khi bên ngoài chưa  
sử dụng, áp xuất buồng chứa khí và buồng phản ứng tăng lên đẩy nước trong  
buồng phản ứng 2 vào buồng 3, lúc này sự tiếp xúc giữa đất và nứơc giảm đi,  
phản ứng không xảy ra và ngược lại khi bên ngoài sử dụng khí, áp suất buồng 5  
và buồng 2 giảm đi nước lại tràn vào buồng phản ứng làm phản ứng xảy ra mạnh  
hơn đó chính là sự tự điều chỉnh phản ứng.  
4.4.3. Đấtđèn (CaC2):  
Là hợp chất của Can xi với Các bon. CaC2 là chất rắn màu hạt dẻ. CaC2 rất  
đễ hút nước, bị ảnh hưởng của hơi nước trong không khí nó phân giải nhanh.  
Điều chế đất đèn: Nấu chảy vôi sống (CaO) với than cốc (C) trong lò điện ta  
được (CaC2), công thức phản ứng: CaO + 3C = CaC2 + CO  
CaC2 nấu chảy trong lò điện được đổ vào các khuôn sẽ đông rắn lại, sau đó đem  
nghiền vỡ rồi phân loại cỡ hạt theo kích thước: 2x9, 8x15, 15x25, 25 x 50,  
50x80mm.  
Đất đèn trong công nghiệp trung bình chứa 70% CaC2.24CaO, còn lại là  
(Si) và các tạp chất khác.  
Dùng nước phân huỷ đất đèn ta được khí CaC2 phản ứng xảy ra nhanh,  
đồng thời toả rất nhiều nhiệt.  
Cứ 1kg CaC2 cho 220÷300 lít khí C2H2, sản lượng này phụ thuộc vào phẩm  
chất ,cỡ hạt của CaC2. Đất đèn càng nguyên chất, cỡ hạt lớn thì sản phẩm càng  
nhiều. Tốt độ phân huỷ CaC2 càng nguyên chất, cỡ hạt càng nhỏ, nước càng  
nguyên chất nhiệt độ nước càng cao thì tốc độ phân huỷ càng nhanh. Vì CaC2 dễ  
hấp thụ hơi ẩm trong không khí tạo thành khí C2H2, khí C2H2 lại có thể kết hợp  
với không khí thành một hỗn hợp nổ nguy hiểm cho nên phải chứa CaC2 trong  
các thùng tuyệt đối kín. Theo tiêu chuẩn hiện nay của Việt Nam thì CaC2 sau  
khi luyện xong phải đóng vào các thùng có trọng lượng 50kg và 100kg.  
1.4.4.Thuốc hàn  
19  
Thuốc hàn là những chất dùng để khử ôxy cho kim loại, tạo ra các hợp chất  
dễ chảy, dễ tách khỏi vũng hàn và tạo màng xỉ để che phủ mối hàn. Thuốc hàn  
chủ yếu dùng khi hàn một số thép hợp kim, gang và kim loại màu.  
Yêu cầu đối với thuốc hàn:  
- Nhiệt độ chảy phải thấp hơn nhiệt độ chảy của kim loại vật hàn.  
- Thuốc hàn phải nhẹ và có tính chảy loãng tốt, không gây ăn mòn kim  
loại.  
- Không sinh khí độc, dễ làm sạch mối hàn  
Khi hàn gang thường dùng hỗn hợp K2O và Na2O; Khi hàn đồng đỏ, đồng thau  
thường dùng borăc (Na2B4O7), axit boric (H3BO3); Khi hàn nhôm thường dùng  
muối florua.  
2. Lắp ráp thiết bị hàn khí.  
- Thổi sạch các thiết bị trước khi lắp đặt.  
Sau một thời gian làm việc các thiết bị hàn khí như mỏ hàn, các ống dẫn  
khí,… thường bị bụi, xỉ hàn bắn vào làm tắc mỏ hoặc đường ống vì thế trước khi  
lắp đặt thiết bị ta cần vệ sinh sạch sẽ các thiết bị.  
- Lắp ống dẫn vào mỏ hàn và van giảm áp.  
Ống và đầu dẫn khí ôxy có màu xanh, ống dẫn khí nhiên liệu có màu đỏ  
hoặc nâu. Hai ống này có ren ngợc chiều nhau. Khí ôxy có ren phải, khí nhiên  
liệu ren trái.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 77 trang Hứa Trọng Đạt 10/01/2024 3280 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Mô đun 29: Hàn khí - Nghề Hàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_29_han_khi_nghe_han.pdf