Luận văn Đào tạo, bồi dưỡng công chức tại Cục hải quan tỉnh Lạng Sơn

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI  
NGUYỄN TUẤN ANH  
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC TẠI  
CỤC HẢI QUAN TỈNH LẠNG SƠN  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
HÀ NỘI - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI  
NGUYỄN TUẤN ANH  
ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC TẠI  
CỤC HẢI QUAN TỈNH LẠNG SƠN  
Chuyên ngành  
: Quản trị nhân lực  
Mã số  
: 8340404  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.HOÀNG BÍCH HỒNG  
HÀ NỘI – 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài “Đào tạo, bồi dưỡng công chức  
tại Cục hải quan tỉnh Lạng Sơn” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng  
cá nhân tôi.  
Luận văn kế thừa các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học  
trước, có sự bổ sung tư liệu mới và chưa từng được công bố trong bất kỳ công  
trình nghiên cứu khoa học nào. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn  
là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này./.  
Hà Nội, ngày....tháng.....năm.......  
TÁC GIẢ  
Nguyễn Tuấn Anh  
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành luận văn này, Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân  
thành đến Tiến sỹ Hoàng Bích Hồng đã tận tình giảng dạy hướng dẫn cho tôi  
kiến thức, không tiếc thời gian, công sức chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ và cùng  
tôi chỉnh sửa bản thảo trong suốt quá trình thực hiện luận văn.  
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo vụ trong Chương  
trình thạc sỹ Quản trị nhân lực của trường Đại học Lao Động – Xã Hội đã tạo  
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ cho tôi trong thời gian học tập và nghiên  
cứu tại trường.  
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn Lãnh đạo Cục Hải quan Lạng Sơn đã tạo  
điều kiện cho tôi trong quá trình công tác và theo học chuyên ngành thạc sỹ  
quản trị nhân lực.  
Tôi xin cám ơn phòng Tổ chức cán bộ, khối Văn phòng Cục Hải quan  
Lạng Sơn đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thu thập thông tin, cung  
cấp số liệu cho bài luận văn.  
Cuối cùng Tôi cũng xin cảm ơn Ban cán sự lớp cũng như anh chị em  
trong lớp đã quan tâm, cổ vũ, động viên và hỗ trợ tôi trong quá trình học tập.  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................IV  
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ............................................................. V  
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1  
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................... 1  
2. Tình hình nghiên cứu đề tài..................................................................... 2  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu............................................................... 4  
4. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................. 4  
5. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 5  
6. Đóng góp của luận văn............................................................................. 6  
7. Kết cấu luận văn....................................................................................... 6  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ BỒI DƯỠNG CÔNG  
CHỨC ........................................................................................................... 7  
1.1. Khái niệm và vai trò của đào tạo, bồi dưỡng công chức ..................... 7  
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản....................................................................... 7  
1.1.2. Nguyên tắc của công tác đào tạo và bồi dưỡng công chức.................. 12  
1.2. Nội dung của đào tạo và bồi dưỡng công chức .................................. 13  
1.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo và bồi dưỡng công chức............................. 13  
1.2.2. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức.............................. 17  
1.2.3. Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức........... 18  
1.2.4. Sử dụng công chức sau đào tạo, bồi dưỡng......................................... 22  
1.2.5. Đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng công chức.................................. 22  
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo, bồi dưỡng công chức .............. 23  
1.3.1. Các nhân tố môi trường bên ngoài...................................................... 23  
1.3.2. Các nhân tố môi trường bên trong ...................................................... 25  
1.4. Tiêu chí đánh giá đào tạo, bồi dưỡng công chức................................ 26  
II  
1.5. Kinh nghiệm đào tạo, bồi dưỡng công chức ngành hải quan của một  
số tỉnh thành phố........................................................................................ 29  
1.5.1. Kinh nghiệm của Cục Hải quan Hà Nội.............................................. 29  
1.5.2. Kinh nghiệm của Cục Hải quan Hồ Chí Minh .................................... 31  
1.5.3. Kinh nghiệm của Cục Hải quan Lào Cai............................................. 31  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC  
TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH LẠNG SƠN................................................ 34  
2.1. Khái quát về cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn......................................... 34  
2.1.1. Giới thiệu chung về cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn................................ 34  
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý........................................................... 36  
2.1.3. Thực trạng công chức tại cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn........................ 41  
2.2. Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng công chức tại cục Hải quan tỉnh Lạng  
Sơn .............................................................................................................. 49  
2.2.1. Thực trạng xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng công chức ............... 50  
2.2.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức............. 53  
2.2.3. Thực trạng tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức 55  
2.2.5 Thực trạng đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng công chức ................. 64  
2.3. Đánh giá chung thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức tại  
cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn...................................................................... 72  
2.3.1. Những kết quả đạt được...................................................................... 72  
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân..................................................................... 74  
2.3.2.1. Một số hạn chế ................................................................................ 74  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG  
CÔNG CHỨC TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH LẠNG SƠN ..................... 81  
3.1. Quan điểm, mục tiêu chiến lược phát triển của cục Hải quan tỉnh  
Lạng Sơn..................................................................................................... 82  
3.1.1. Quan điểm về đào tạo, bồi dưỡng công chức ...................................... 86  
III  
3.1.2. Mục tiêu chiến lược phát triển công chức của cục Hải quan tỉnh Lạng  
Sơn............................................................................................................... 87  
3.2. Giải pháp tăng cường đào tạo, bồi dưỡng công chức tại cục Hải quan  
tỉnh Lạng Sơn ............................................................................................. 88  
3.2.1. Cải tiến giai đoạn xác định nhu cầu trong đào tạo, bồi dưỡng............. 88  
3.2.2. Đổi mới chương trình và nội dung đào tạo, bồi dưỡng........................ 99  
3.2.3. Xây dựng nội dung kiến thức đào tạo, bồi dưỡng chuẩn ................... 101  
3.2.4. Phân loại đối tượng........................................................................... 103  
3.2.5. Xây dựng chương trình đào tạo......................................................... 105  
3.2.6. Cải tiến công nghệ đào tạo, bồi dưỡng.............................................. 107  
3.2.7. Nâng cao nhận thức về đào tạo, bồi dưỡng ....................................... 108  
3.2.8. Tổ chức đào tạo ................................................................................ 109  
3.2.9. Đánh giá kết quả đào tạo .................................................................. 110  
3.3. Một số khuyến nghị đối với Tổng cục Hải quan .............................. 112  
KẾT LUẬN............................................................................................... 115  
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 118  
PHỤ LỤC........................................................................................................  
IV  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
Hiệp hội các quốc gia Đông nam á  
ASEAN  
APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương  
Bộ tài chính  
BTC  
CC  
Công chức  
Công nghệ thông tin  
CNTT  
CHQ  
Cục Hải quan  
Hiệp định chương trình thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung  
Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch  
Hải quan Lạng Sơn  
CEPT  
GATT  
HQLS  
HĐLĐ  
HQ  
Hợp đồng lao động  
Hải quan  
Kiểm soát liên ngành  
Nguồn nhân lực  
KSLN  
NNL  
Thể dục thể thao  
TDTT  
TCHQ  
VHVN  
VNACCS/  
VCIS  
Tổng cục Hải quan  
Văn hoá văn nghệ  
Hệ thống thông quan tự động/ Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin  
nghiệp vụ  
Tổ chức Hải quan thế giới  
Tổ chức thương mại thế giới  
Tổ chức y tế thế giới  
WCO  
WTO  
WHO  
XNK  
Xuất nhập khẩu  
V
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ  
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động của Hải quan Lạng Sơn (2015-2018) .............. 41  
Bảng 2.2: Cơ cấu công chức của Cục hải quan Lạng Sơn............................. 42  
Bảng 2.3: Cơ cấu công chức phân theo độ tuổi, giới tính.............................. 43  
Bảng 2.4: Tình sức khoẻ thể chất công chức Cục Hải quan Lạng Sơn.......... 44  
Bảng 2.5: Số lượng và cơ cấu trình độ chuyên môn CC Cục hải quan tỉnh  
Lạng Sơn qua các năm ................................................................................. 47  
Bảng 2.6: Nguồn công chức theo ngạch bậc................................................. 48  
Bảng 2.7: Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức Cục hải quan tỉnh Lạng  
Sơn năm 2018 .............................................................................................. 54  
Bảng 2.8: Tình hình công tác luân chuyển, điều động, thay đổi vị trí công tác  
của CC tại Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2015-2018 ......................... 56  
Bảng 2.9: Số lượt công chức được đào tạo, tập huấn bồi dưỡng kiến thức  
nghiệp vụ (2015-2018)................................................................................. 57  
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp trình độ lý luận chính trị của công chức Cục Hải  
quan Tỉnh Lạng Sơn năm 2018..................................................................... 58  
Bảng 2.11: Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho CC.............. 61  
Bảng 2.12: Tổng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng công chức qua các năm ......... 63  
Bảng 2.13: Kết quả điều tra mức độ phù hợp của kiến thức, kỹ năng được đào  
tạo so với công việc...................................................................................... 65  
Bảng 2.14: Mức độ đáp ứng chung của khóa đào tạo, bồi dưỡng so với yêu  
cầu của công chức........................................................................................ 66  
Bảng 2.15: Mức độ hài lòng của công chức đối với công việc sau khi được đào tạo  
..................................................................................................................... 67  
Bảng 3.1: Xác định nhu cầu đào tạo bồi dưỡng đáp ứng tiêu chuẩn chức danh  
..................................................................................................................... 90  
VI  
Bảng 3.2: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo khung năng lực chung 92  
Bảng 3.3: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo khung năng lực lãnh đạo,  
quản lý ......................................................................................................... 95  
Bảng 3.4: Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng theo khung năng lực chuyên môn  
..................................................................................................................... 98  
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn .................... 40  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trong giai đoạn hiện nay, với tốc độ toàn cầu hóa phát tiển mạnh mẽ  
của nền kinh tế thế giới, quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia cũng ngày  
càng gia tăng. Thương mại quốc tế đã thật sự trở thành động lực phát triển của  
mỗi quốc gia cũng như của nền kinh tế thế giới.Thương mại quốc tế phát triển  
dẫn đến sự ra đời của các hiệp định thương mại quốc tế song phương và đa  
phương (Ví dụ: GATT, CEPT...) đòi hỏi giảm bớt thủ tục phiền hà, giải  
phóng hàng hóa ra khỏi các cửa khẩu hải quan càng nhanh càng tốt. Chất  
lượng công chức có tầm quan trọng đặc biệt với hoạt động hành chính nhà  
nước nói chung, hoạt động của ngành Hải quan riêng. Không có một hoạt  
động nào của nhà nước mà công chức chất lượng thấp mang lại hiệu quả. Vấn  
đề đặt ra là làm thế nào để phát huy được vai trò của công chức cho các mục  
tiêu phát triển?  
Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu, Hải quan ngày càng đóng vai trò  
quan trọng. Cơ quan Hải quan đang đối mặt với những thách thức rất lớn  
cùng với sự gia tăng quy mô, tính phức tạp của các hoạt động chốn thuế xuất  
nhập khẩu, gian lận thương mại quốc tế, và một trong những thách thức lớn  
đó là sự phát triển ngày càng mạnh những hoạt động buôn lậu, làm hàng giả  
dưới nhiều hình thức đa dạng khó kiểm soát. Bối cảnh quốc tế và tình hình  
trong nước đã đặt ra những yêu cầu mới cho công tác quản lý hải quan: vừa  
phải tận dụng thời cơ vừa phải xây dựng lực lượng, đổi mới phương thức  
quản lý, để làm được điều này, có một yêu cầu cấp bách đặt ra là phải đào tạo,  
bồi dưỡng đội ngũ công chức. Ngoài những thành tựu đạt được trong công  
công tác quản lý công chức thì công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức của  
Cục hải quan tỉnh Lạng Sơn vẫn bộc lộ một số hạn chế như: từ năm 2012 trở  
lại đây ngành hải quan không tổ chức thi tuyển, chỉ có một số công chức các  
ngành khác chuyển sang, những công chức chuyển ngành không có kiến thức  
2
về nghiệp vụ hải quan. Hệ thống lớp học nghiệp vụ không đáp ứng hết các  
kiến thức chuyên ngành cho công chức, công tác cử công chức đi học tập ở  
trong và ngoài nước còn nặng về quan hệ cá nhân, công tác thi nâng ngạch,  
đánh giá chất lượng, công chức chưa đổi mới nhiều; công tác đánh giá thi đua,  
phân loại công chức cuối năm còn chung chung, hình thức, còn nể nang. Đánh  
giá chưa chính xác được chất lượng thực chất của đội ngũ công chức... đã ảnh  
hưởng nhất định đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính  
nhà nước.  
Xuất phát từ thực tiễn trên, học viên chọn nội dung: "Đào tạo, bồi  
dưỡng công chức tại Cục hải quan tỉnh Lạng Sơn” để làm đề tài luận văn  
Thạc sĩ. Đây là vấn đề có tính thời sự hiện nay, phù hợp với yêu cầu nâng cao  
chất lượng công chức đủ trình độ thực hiện tốt công vụ trong nền hành chính  
nhà nước hiện nay, phù hợp với thực tiễn của địa phương.  
2. Tình hình nghiên cứu đề tài  
Trong những năm qua, nhất là những năm gần đây đã có nhiều công  
trình nghiên cứu các vấn đề liên quan đến lĩnh vực đào trong các tổ chức  
công, đơn vị sự nghiệp công lập và trong chính ngành hải quan, điển hình là  
một số nghiên cứu:  
- Nguyễn Tuấn Anh (2017), Đào tạo nhân sự công ở một số nước Đông  
Nam Á trong điều kiện hiện nay: Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, Luận án  
tiến sĩ Kinh tế quốc tế, Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam, Hà Nội.  
Công trình đã hệ thống hóa lý luận về đào tạo công chức và nâng cao chất  
lượng đội ngũ công chức. Xây dựng các tiêu chí trong đào tạo công chức, làm  
rõ vai trò của đào tạo nhân sự công là công chức trong sự phát triển kinh tế xã  
hội và hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia; Qua phân tích những kinh  
nghiệm thực tiễn từ công tác đào tạo nhân sự công của 3 nước Singapore,  
Malaysia, Thái Lan, tìm ra những mặt mạnh mặt yếu. Từ đó gợi ý bài học  
kinh nghiệm cho Việt Nam trong đào tạo nhân sự công. Tổng hợp và làm rõ  
3
quan điểm về phương pháp đào tạo, tổ chức đào tạo, quy hoạch đề xuất quan  
điểm, phương pháp, giải pháp và kiến nghị trong công tác đào tạo nâng cao  
chất lượng công chức ở Việt Nam.  
Bên cạnh đó, có nhiều công trình nghiên cứu về vai trò nhân lực trong  
ngành hải quan, cụ thể:  
- Theo giáo trình Quản trị nhân lực, trường Đại học Kinh tế quốc dân  
(2004) do Thạc sỹ Nguyễn Văn Điềm và PGS.TS.Nguyễn Ngọc Quân chủ  
biên thì: Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực  
này bao gồm cả thể lực và trí lực. Thể lực chỉ sức khoẻ của thân thể, còn trí  
lực chỉ sự suy nghĩ, sự hiểu biết, am hiểu, sự tiếp thu kiến thức, khả năng,  
hành vi ứng xử, giá trị đạo đức, tác phong làm việc, lòng tin của mỗi con  
người  
- Luận án của TS. Nguyễn Kim Diện “Nâng cao chất lượng đội ngũ  
công chức hành chính Nhà nước tỉnh Hải Dương” (2008) đã tổng hợp và phân  
tích các bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng nhân lực của các nước  
tiên tiến trên thế giới và các nước trong khu vực.  
- Phạm Thị Thu Hương (2010) trong nghiên cứu “ Những giải pháp xây  
dựng chương trình và nội dung đào tạo nghiệp vụ Hải quan đáp ứng yêu cầu  
cải cách, hiện đại hóa Hải quan giai đoạn 2011-2015” cho rằng đội ngũ công  
chức ngành Hải quan cần phải được đào tạo bài bản để đáp ứng yêu cầu cải  
cách hiện đại hóa.  
Từ các kết quả nghiên cứu trên cho thấy chất lượng công chức trong tổ  
chức công, đơn vị sự nghiệp là vấn đề nhận được sự quan tâm, đầu tư nghiên  
cứu của rất nhiều các học giả, các nhà nghiên cứu, các viện nghiên cứu. Tuy  
nhiên, những nghiên cứu trên mang tính vĩ mô với mong muốn đưa ra những  
mô hình, những phương pháp có thể học hỏi và áp dụng cho toàn bộ nền công  
vụ. Như vậy, có thể thấy vẫn chưa có bất cứ nghiên cứu nào về hoạt động đào  
tạo, bồi dưỡng công chức của ngành Hải quan đặc biệt là tại Cục hải quan tỉnh  
4
Lạng Sơn. Để thực hiện đề tài, tác giả có kế thừa và thực hiện những ý tưởng  
có liên quan đến chất lượng, đào tạo, bồi dưỡng công chức, đồng thời đi sâu  
nghiên cứu thực trạng đào tạo, bồi dưỡng công chức tại cục Hải quan tỉnh  
Lạng Sơn qua đó đề xuất một số giải pháp tăng cường đào tạo, bồi dưỡng  
công chức tại Cục hải quan tỉnh Lạng Sơn.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
Đánh giá thực trạng đào tạo, bồi dưỡng công chức tại Cục hải quan tỉnh  
Lạng Sơn từ đó đưa ra giải pháp để tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng  
công chức nói riêng, nguồn nhân lực cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn nói chung.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, khung lý thuyết về đào tạo, bồi dưỡng  
công chức;  
- Phân tích, đánh giá được thực trạng đào tạo, bồi dưỡng công chức từ  
đó tìm ra những hạn chế trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng công chức tại  
Cục hải quan tỉnh Lạng Sơn.  
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng công  
chức tại Cục hải quan tỉnh Lạng Sơn và từ các giải pháp này sẽ giúp đơn vị  
thực hiện công tác phát triển nguồn công chức một cách tốt nhất  
4. Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi về không gian nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu,  
đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức tại Cục hải quan tỉnh Lạng  
Sơn, gồm 15 cơ quan chuyên trách trực thuộc Cục.  
Về thời gian: Luận văn đánh giá thực trạng về vấn đề đào tạo, bồi  
dưỡng công chức tại Cục hải quan tỉnh Lạng Sơn từ năm 2015 – 2018; và  
đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng công chức thời gian từ năm 2019 đến  
năm 2022  
5
5. Phương pháp nghiên cứu  
a. Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu  
Phương pháp thống kê và thống kê phân tích: Phương pháp này được  
sử dụng để phân tích số liệu, tài liệu cụ thể tại cục hải quan tỉnh Lạng sơn  
Phương pháp tổng hợp: Phương pháp sử dụng để nghiên cứu, phân tích  
các tài liệu, sách, luận án, các bài báo… về vấn đề đào tạo, bồi dưỡng nguồn  
nhân lực.  
Phương pháp so sánh số liệu: Luận văn sử dụng phương pháp so sánh  
số liệu các chỉ tiêu về tình hình hoạt động, tiền lương, tiền thưởng, đào tạo,  
quy hoạch công chức,… của cục hải quan tỉnh Lạng sơn qua các mốc thời gian.  
b. Nguồn số liệu  
Luận văn sử dụng cả số liệu thứ cấp và nguồn số liệu sơ cấp:  
Nguồn số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp là những số liệu đã được phân  
tích, giải thích, diễn giải, thông qua. Các nguồn tài liệu thứ cấp như: Giáo  
trình, bài báo trên các tạp chí khoa học, hội thảo, báo cáo khoa học, internet,  
sách tham khảo, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, thông tin thống kê, hình  
ảnh, video, tài liệu - văn thư...  
Nguồn số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp là tài liệu mà người nghiên cứu tự  
thu thập. Nguồn số liệu sơ cấp do người nghiên cứu phải tổ chức, xây dựng  
cụ thể bằng các phương pháp sau:  
Phương pháp khảo sát xã hội học: Phương pháp này sử dụng phiếu  
điều tra là bảng hỏi nhằm thu thập thông tin về chất lượng đào tạo, bồi dưỡng  
nguồn nhân lực tại cục hải quan tỉnh Lạng sơn. Phương pháp này được sử dụng  
để điều tra theo bảng hỏi đối với công chức của Cục hải quan Lạng Sơn với  
tổng số phiếu là 100 phiếu được phân bổ cho khối văn phòng và các công  
chức tại các chi cục cửa khẩu. Điều tra theo bảng hỏi với đối tượng là những  
công chức đã được đào tạo bồi dưỡng, mục đích thu thập các thông tin, đánh  
giá từ phía người học.  
6
c. Phương pháp xử lý số liệu  
- Phương pháp xử lý số liệu: Các phương pháp thống kê, phân tích tổng  
hợp, so sánh, dự báo… để tiến hành xử lý, đánh giá các dữ liệu, các thông tin  
thu thập được thông qua các phần mềm excel, statistical. Qua đó đưa ra các  
nhận định, đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường đào tạo, bồi dưỡng tại cục  
hải quan tỉnh Lạng Sơn  
- Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết: Nhằm bổ sung, hoàn thiện  
khung lý thuyết về đào tạo, bồi dưỡng công chức trong khối cơ quan nhà nước  
- Phương pháp thống kê, so sánh: phương pháp này được sử dụng để so  
sánh các chỉ tiêu cụ thể giữa các năm, từ đó thấy được mức độ tăng trưởng  
hay suy giảm của các chỉ tiêu.  
- Phương pháp logic và phân tích kinh tế: Trên cơ sở số liệu và dữ liệu  
thu thập được để làm rõ thực trạng về đào tạo, bồi dưỡng công chức tại Cục  
hải quan tỉnh Lạng Sơn  
6. Đóng góp của luận văn  
- Luận giải những vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo, bồi dưỡng công chức.  
- Phân tích đánh giá thực trạng đào tạo, bồi dưỡng công chức tại cục  
Hải quan tỉnh Lạng Sơn nói riêng, ngành Hải quan nói chung và đưa ra giải  
pháp  
7. Kết cấu luận văn  
Chương 1. Cơ sở lý luận về đào tạo và bồi dưỡng công chức  
Chương 2. Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng công chức tại Cục hải quan  
tỉnh Lạng Sơn  
Chương 3. Giải pháp tăng cường đào tạo, bồi dưỡng công chức tại Cục  
hải quan tỉnh Lạng Sơn  
7
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ  
BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC  
1.1. Khái niệm và vai trò của đào tạo, bồi dưỡng công chức  
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản  
1.1.1.1. Khái niệm về công chức  
Công chức là một khái niệm chung được sử dụng phổ biến nhiều quốc  
gia trên thế giới để chỉ những công dân được tuyển dụng vào làm việc thường  
xuyên trong cơ quan nhà nước, do tính chất đặc thù của mỗi quốc gia, khái  
niệm công chức của các nước cũng không hoàn toàn đồng nhất. Có nước chỉ  
giới hạn công chức trong phạm vi những người hoạt động quản lý nhà nước.  
Một số nước khác có quan niệm rộng hơn, công chức không chỉ bao gồm  
những người thực hiện trực tiếp các hoạt động quản lý nhà nước mà còn bao  
gồm cả những người làm việc trong các cơ quan có tính chất công cộng.  
Khái niệm công chức được hình thành và thường gắn liền với sự hình  
thành và phát triển của nền hành chính nhà nước. Khái niệm công chức lần  
đầu tiên được nêu ra trong Sắc lệnh 76/SL ngày 20-5-1950 của Chủ tịch nước  
Việt Nam dân chủ cộng hòa ban hành Quy chế công chức như sau: “Những  
công dân Việt Nam được chính quyền nhân dân tuyển dụng, giao giữ một  
chức vụ thường xuyên trong các cơ quan Chính phủ, ở trong hay ở ngoài  
nước, đều là công chức theo Quy chế này, trừ những trường hợp riêng biệt do  
Chính phủ định" (Trích Điều 1, Sắc lệnh số 76/SL ngày 20 tháng 5 năm  
1950). Cùng với sự phát triển của đất nước và nền hành chính nước nhà, khái  
niệm công chức đã dần được quy định cụ thể hơn, chi tiết hơn. Tuy nhiên, các  
khái niệm này vẫn chưa phân định rõ ràng ai là cán bộ, ai là công chức. Năm  
2008, Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam đã thông qua Luật Cán bộ,  
công chức số 22/2008/QH12. Đây là bước tiến mới, mang tính cách mạng về  
8
cải cách chế độ công vụ, công chức, thể chế hoá quan điểm, đường lối của  
Đảng về công tác cán bộ, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền  
XHCN của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Điều 4, Khoản 2 Luật Cán  
bộ, công chức năm 2008, xác định: “Công chức là công dân Việt Nam, được  
tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng  
cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương, cấp  
tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, thuộc đơn vị Quân đội nhân dân mà không  
phải là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ  
quan đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phải là sỹ quan, hạ sỹ quan  
chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công  
lập của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức Chính trị - xã hội (sau  
đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập) trong biên chế và hưởng lương từ  
ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của  
đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự  
nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”. Để hướng dẫn thi hành Luật  
cán bộ công chức, Chính phủ và các bộ ngành đã ban hành nhiều văn bản  
pháp luật mới như Nghị định số 06/2010/NĐ- CP ngày 25 tháng 01 năm 2010  
quy định công chức là "Công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào  
ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà  
nước hoặc được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo  
quy định của pháp luật”.  
Như vậy công chức ở Việt Nam không chỉ là những người làm việc  
trong các cơ quan Hành chính nhà nước mà còn bao gồm cả những người làm  
việc ở các Phòng Ban của Đảng, Mặt trận tổ quốc Việt Nam; các tổ chức  
Chính trị xã hội; những người lãnh đạo, quản lý đứng đầu đơn vị sự nghiệp  
công lập của Đảng cộng sản Việt Nam.  
9
1.1.1.2. Khái niệm về đào tạo, bồi dưỡng  
“Đào tạo” và “bồi dưỡng” là các thuật ngữ được sử dụng rất phổ biến  
trong các văn bản quy phạm pháp luật cũng như các tài liệu nghiên cứu ở  
nước ta, tuy nhiên cách tiếp cận này cũng theo nhiều chiều khác nhau.  
Theo Từ điển Tiếng Việt của Trung tâm Khoa học xã hội và Nhân văn  
Quốc gia, 2005: “Đào tạo: làm cho trở thành người có năng lực theo những  
tiêu chuẩn nhất định”; “Bồi dưỡng: làm cho năng lực hoặc phẩm chất tăng  
thêm”.  
Theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 của  
Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức (có hiệu lực thi hành kể từ ngày  
01/05/2010), tại Điều 5 giải thích: “Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp  
nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp học, bậc  
học” và “Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ  
năng làm việc”.  
Từ các cách tiếp cận trên, có thể đưa ra một quan niệm về đào tạo, bồi  
dưỡng như sau: đào tạo là quá trình trang bị những kiến thức, kỹ năng nghề  
nghiệp thích hợp để người được đào tạo có thể đảm nhận được một công việc  
nhất định; bồi dưỡng là quá trình nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp  
trên cơ sở của mặt bằng kiến thức đã được đào tạo trước đó.  
Vai trò của đào tạo và bồi dưỡng công chức  
Công chức đóng vai trò quyết định đến hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà  
nước. Trong những năm qua với việc thực hiện cải cách hành chính, vấn đề  
đổi mới và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức nhà nước được đặc biệt  
chú trọng, vì thế chất lượng đội ngũ công chức đã không ngừng tăng lên đáp  
ứng nhu cầu phát triển của đời sống xã hội.  
Đào tạo bồi dưỡng công chức do yêu cầu đòi hỏi của quá trình hội nhập  
kinh tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam:  
10  
Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng rộng, phát triển hội nhập càng sâu,  
càng đa dạng dưới nhiều hình thức, càng mở rộng quan hệ với mọi nền kinh  
tế, chính trị, xã hội khác nhau... Như vậy, để đáp ứng những yêu cầu đặt ra  
trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và hoàn thành nhiệm vụ chính trị  
được Đảng và Nhà nước giao phó, đào tạo bồi dưỡng công chức là một tất yếu  
và cấp bách.  
Việc đào tạo, bồi dưỡng công chức có vai trò hết sức quan trọng:  
Thứ nhất, trang bị kiến thức, kỹ năng, phương pháp cho việc thực hiện  
nhiệm vụ, công vụ của công chức. Xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, công  
việc, quyền hạn và nghĩa vụ của từng vị trí công việc; qua đó làm cơ sở cho  
xác định những kỹ năng, kiến thức chuyên môn chưa đảm bảo trong quá trình  
thực thi công vụ và có chương trình đào tạo, bồi dưỡng hợp lý đáp ứng được  
mục tiêu đề ra.  
Thứ hai, Để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức có hai con đường  
là: tuyển dụng và đào tạo. Tuy nhiên, đối với một đơn vị hành chính thì việc  
tuyển dụng không phải là con đường chính do chỉ tiêu tuyển dụng hàng năm  
không nhiều hay áp lực về tinh giản bộ máy, tinh giản biên chế...Do đó, đào  
tạo, bồi dưỡng công chức trở thành con đường chính giúp đơn vị hành chính  
nâng cao chất lượng đội ngũ công chức của đơn vị mình. Đào tạo, bồi dưỡng  
công chức giúp sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu  
quả của đơn vị thông qua việc giúp công chức chức hiểu rõ, nắm vững hơn về  
công việc, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình một cách tự giác với thái  
độ tốt hơn. góp phần xây dựng đội ngũ CC chuyên nghiệp có đủ năng lực để  
xây dựng nền hành chính tiên tiến, hiện đại.  
Thứ ba, hoạt động đào tạo bồi dưỡng công chức trong các cơ quan quản  
lý hành chính nhà nước là một công cụ của phát triển chức nghiệp.Với những  
vai trò chủ yếu sau:  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 137 trang baolam 22200 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đào tạo, bồi dưỡng công chức tại Cục hải quan tỉnh Lạng Sơn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_dao_tao_boi_duong_cong_chuc_tai_cuc_hai_quan_tinh_l.pdf