Luận văn Vai trò nhân viên Công tác xã hội trong hỗ trợ học sinh sử dụng Facebook (nghiên cứu trường hợp tại trường Trung học cơ sở Chu Văn An, tỉnh Thái Nguyên)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
NGUYỄN ĐÀO THÁI HẢI  
VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI  
TRONG HỖ TRỢ HỌC SINH SỬ DỤNG FACEBOOK  
( NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI TRƯỜNG TRUNG  
HỌC CƠ SỞ CHU VĂN AN TỈNH THÁI NGUYÊN)  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
HÀ NỘI, THÁNG 10/2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
NGUYỄN ĐÀO THÁI HẢI  
VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI  
TRONG HỖ TRỢ HỌC SINH SỬ DỤNG FACEBOOK  
( NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI TRƯỜNG TRUNG  
HỌC CƠ SỞ CHU VĂN AN TỈNH THÁI NGUYÊN)  
Chuyên ngành: Công tác xã hội  
Mã ngành  
: 8760101  
LUẬN VĂN THẠC SĨ  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN THANH BÌNH  
HÀ NỘI, THÁNG 10/2019  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi,chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào.Các  
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả luận văn.  
Nguyễn Đào Thái Hải  
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo,  
cô giáo trường Đại Học Lao Động-Xã Hội, đặc biệt là Thầy giáo PGS.TS.  
Nguyễn Thanh Bình cùng các thầy cô ban giám hiệu trường THCS Chu Văn  
An đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Em cũng xin  
cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất  
nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện luận văn và cũng như có được hành trang  
vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai.  
Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu  
sót và hạn chế, kính mong sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để  
luận văn của em được hoàn thiện hơn.  
Hà Nội, ngày .. Tháng … năm ……  
iii  
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... i  
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................ii  
MỤC LỤC ...................................................................................................iii  
DANH MỤC VIẾT TẮT.............................................................................. v  
DANH MỤC BẢNG BIỂU.........................................................................vii  
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .......... 14  
1.1 Khái niệm............................................................................................... 14  
1.1.1 Khái niệm mạng xã hội........................................................................ 14  
1.1.2.Khái niệm mạng xã hội Facebook........................................................ 15  
1.1.3.Khái niệm học sinh............................................................................. 17  
1.1.4 .Khái niệm học sinh trung học cơ sở.................................................... 18  
1.1.5..Khái niệm công tác xã hội .................................................................. 18  
1.1.5.1 Khái niệm công tác xã hội đối với học sinh sử dụng Facebook......... 19  
1.1.5.2 Khái niệm nhân viên công tác xã hội................................................ 20  
1.1.6 Khái niệm về vai trò ............................................................................ 20  
1.2. Đặc điểm tâm lý xã hội của học sinh Trung học cơ sở........................... 20  
1.3. Vai trò nhân viên Công tác xã hội trong hỗ trợ học sinh sử dụng  
Facebook...................................................................................................... 29  
1.4. Các yếu tố tác động đến vai trò nhân viên Công tác xã hội.................... 29  
1.5.Các lý thuyết áp dụng............................................................................. 32  
1.5.1. Thuyết về nhu cầu con người.............................................................. 32  
1.5.2.Thuyết hành vi..................................................................................... 34  
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG  
TÁC XÃ HỘI TRONG HỖ TRỢ HỌC SINH TRƯỜNG THCS CHU  
VĂN AN TỈNH THÁI NGUYÊN SỬ DỤNG FACEBOOK .................... 36  
iv  
2.1. Giới thiệu về cơ sở nghiên cứu ................Error! Bookmark not defined.  
2.2. Thực trạng học sinh sử dụng Facebook tại trường THCS Chu Văn An,  
tỉnh Thái Nguyên.......................................................................................... 36  
2.3.Một số vai trò nhân viên Công tác xã hội trường THCS Chu Văn An hỗ  
trợ học sinh sử dụng Facebook..................................................................... 57  
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc  
hỗ trợ học sinh trường THCS Chu Văn An sử dụng Facebook hiệu quả...... 64  
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP TỪ NHÂN VIÊN  
CÔNGTÁC XÃ HỘI HỖ TRỢ HỌC SINH TRƯỜNG THCS CHU VĂN  
AN TỈNH THÁI NGUYÊN SỬ DỤNG FACEBOOK HIỆU QUẢ ......... 69  
3.1. Một số khuyến nghị hỗ trợ học sinh trường THCS Chu Văn An tỉnh Thái  
Nguyên sử dụng Facebook hiệu quả............................................................. 69  
3.2. Giải pháp chung tại trường Trung học cơ sở Chu Văn An tỉnh Thái  
Nguyên trong hỗ trợ học sinh sử dụng Facebook hiệu quả ........................... 71  
KẾT LUẬN................................................................................................. 79  
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 81  
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT............................................................. 84  
PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ SỐ LIỆU SAU KHI CHẠY PHẦN MỀM SPSS  
..................................................................................................................... 89  
v
DANH MỤC VIẾT TẮT  
STT  
1.  
Chữ viết tắt  
CTXH  
Nội dung  
Công tác xã hội  
2.  
FB  
Facebook  
3.  
THCS  
Trung học cơ sở  
4.  
DVCTXH  
LĐTB-XH  
NVCTXH  
THPT  
Dịch vụ Công tác xã hội  
Lao động – Thương binh – Xã hội  
Nhân viên Công tác xã hội  
Trung học phổ thông  
5.  
6.  
7.  
vi  
vii  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 2.1.: Thời gian sử dụng Facebook của học sinh trường THCS Chu Văn  
An ................................................................................................................ 38  
Bảng 2.2. Bảng mục đích sử dụng Facebook của học sinh trường THCS Chu  
Văn An......................................................................................................... 44  
Biểu đồ 2.1. Thống kê thời gian sử dụng FB ảnh hưởng tới sức khỏe của học  
sinh .............................................................................................................. 40  
Biểu đồ 2.2. Liên hệ thời gian sử dụng và kết quả học tập khi sử dụng  
Facebook của học sinh trường THCS Chu Văn An ...................................... 41  
Biểu đồ 2.3.Thời gian sử dụng Facebook của học sinh trường THCS Chu Văn  
An ................................................................................................................ 47  
Biểu đồ 2.4. Thống kê mức độ cảm xúc của học sinh khi nhận được “Like và  
share”........................................................................................................... 50  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Con người đang sống trong một thế giới toàn cầu hóa, thế giới của kĩ  
thuật số, với khoa học và công nghệ phát triển như vũ bão, con người nỗ lực  
để phát minh ra những thành tựu sáng chế, những công cụ phục vụ, đáp ứng  
nhu cầu vô tận của nhân loại. Trong đó, Internet nói chung và các mạng xã  
hội nói riêng được kể đến là những công cụ vô cùng tiện ích. Facebook – một  
mạng xã hội tuy ra đời muộn hơn một số bậc tiền bối như: Myspace, Yahoo!  
Blog,.. nhưng nó đã nhanh chóng trở thành một mạng xã hội khổng lồ, số một  
thế giới về mức độ truy cập và số lượng thành viên tham gia, vượt mặt các đối  
thủ trước đó. Ra đời năm 2004 và thâm nhập vào Việt Nam từ năm 2009, với  
những tính năng công nghệ ưu việt, độ tương tác cao, cùng những tiện ích mà  
Facebook đem lại đã khiến những người làm việc trong môi trường kết nối  
Internet, đặc biệt là với giới trẻ có thể công khai cập nhập những trạng thái  
cảm xúc, chia sẻ suy nghĩ, tình cảm, quan điểm cá nhân với mọi người, tích  
lũy những kiến thức mới, mối quan hệ mới, giao lưu học hỏi, buôn bán, và  
thỏa mãn sở thích của mình với những nhóm cộng đồng chung sở thích như  
âm nhạc, phim ảnh, thời trang,...Facebook là nơi lắng nghe, chia sẻ và kết nối  
mọi người gần nhau hơn, cũng vì vậy mà Facebook dường như không thể  
thiếu trong cuộc sống hàng ngày của mọi người đặc biệt là giới trẻ. Có thể nói  
rằng, giới trẻ ngày nay “ăn Facebook, chơi Facebook, ngủ Facebook” và đáng  
báo động là thực trạng “sống - hướng tới tương lai qua Facebook”.  
Theo thống kê của Hootsuite và trang web wearesocial.net vào năm  
2018 như sau:  
Việt Nam xếp ở vị trí thứ 7 trong bảng xếp hạng các quốc gia có đông  
người dùng Facebook nhất với 58 triệu người dùng.  
2
Trung bình cứ 3 giây có một người dân Việt Nam đăng ký tài khoản  
Facebook.  
Cũng theo trang này, độ tuổi sử dụng mạng xã hội Facebook chủ yếu là  
từ 13 đến 24, chiếm 71%.  
Người sử dụng mạng xã hội Facebook không phân biệt lứa tuổi, nhưng  
nhiều nhất, thường xuyên nhất, và bị ảnh hưởng nhất là giới trẻ, trong đó chủ  
yếu là lứa tuổi học sinh Trung học cơ sở, Trung học phổ thông. Việc sử dụng  
công nghệ thông tin và sử dụng mạng xã hội là nhu cầu chính đáng của tất cả  
mọi người. Thanh thiếu niên Thái Nguyên nói chung và học sinh Trường  
THCS Chu Văn An nói riêng đã ứng dụng rất tốt những tiện ích mà công  
nghệ mang lại, phục vụ cho cuộc sống học tập, giải trí, giao lưu, kết bạn, chia  
sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân trong cuộc sống hàng ngày. Qua đó, các  
bạn khẳng định được sự năng động, thể hiện được bản thân trước bạn bè,  
trước xã hội.  
Không thể phủ nhận vai trò của mạng xã hội Facebook, nhưng việc sử  
dụng Facebook quá đà và thói quen “sống thật” trong môi trường ảo của giới  
trẻ đã kéo theo nhiều hệ lụy, ảnh hưởng đến cuộc sống của nhiều người sử  
dụng mạng xã hội, đặc biệt ảnh hưởng đến sức khỏe, tinh thần và những giá  
trị chuẩn mực cuộc sống đối với lưa tuổi học sinh. Việc sử dụng Facebook  
như thế nào là hiệu quả? Vẫn đang là một vấn đề thả nổi, chưa được kiểm soát  
chặt chẽ, chưa được đưa vào giáo dục trong nhà trường, chưa được định  
hướng một cách tích cực và người tham gia cũng chưa mấy ý thức nghiêm túc  
về nó.  
Là một bộ phận trong nhà trường, nhân viên công tác xã hội với nhiệm  
vụ xây dựng một môi trường thân thiện giúp học sinh thành công trong học  
tập và hoàn thiện nhân cách. Vì vậy, nhân viên công tác xã hội học đường sẽ  
đóng vai trò như cầu nối giữa phụ huynh, nhà trường và cộng đồng; cũng như  
3
xây dựng cùng lúc nhiều hoạt động như tổ chức (và thực hiện) những buổi tập  
huấn kỹ năng hoặc tham vấn cho những người có nhu cầu, phát triển những  
chương trình ngăn ngừa những hành vi xấu có khuynh hướng phát triển trong  
trường học, thực hiện những hoạt động can thiệp nhằm giảm thiểu những vấn  
đề gây cản trở việc học tập của học sinh,… Đứng trước thực trạng học sinh sử  
dụng Facebook chưa hiệu quả để khắc phục vấn đề này thì vai trò nhân viên  
Công tác xã hội đóng một phần rất quan trọng.  
Với mong muốn chỉ ra vai trò của nhân viên Công tác xã hội trong hỗ  
trợ học sinh hiểu được những tiện ích mà FB đem lại và đề xuất những giải  
pháp giúp các em học sinh sử dụng FB một cách hiệu quả và tích cực hơn, tôi  
đi đến quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Vai trò nhân viên Công tác xã  
hội trong hỗ trợ học sinh sử dụng Facebook(nghiên cứu trường hợp tại  
trường Trung học cơ sở Chu Văn An, tỉnh Thái Nguyên”.  
2.Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Công tác xã hội trong trường học hay còn gọi là công tác xã hội học  
đường là một lĩnh vực trong công tác xã hội được thực hành trong trường học  
để giúp đỡ học sinh, giáo viên hay cán bộ quản lý nhà trường tăng cường hoặc  
phục hồi năng lực thực hiện chức năng xã hội của họ và tạo ra những điều  
kiện thích hợp nhằm đạt được những mục tiêu trong dạy và học.  
Công tác xã hội trong trường học là một lĩnh vực được thực hành thông  
qua việc Nhân viên công tác xã hội vận dụng kiến thức, kĩ năng, nguyên tắc,  
phương pháp của chuyên biệt của ngành làm việc cụ thể với các đối tượng  
trong trường học.  
Như vậy, đối tượng được xác định cụ thể trong trường học là học sinh,  
giáo viên, cán bộ quản lý trong nhà trường và phụ huynh học sinh. Có thể  
thấy rằng các đối tượng trong trường học là khác nhau, mỗi thân chủ là một  
cá thể riêng biệt với những vấn đề khác nhau. Chính vì vậy đòi hỏi Nhân viên  
4
công tác xã hội cần mềm dẻo, linh hoạt trong việc áp dụng các kiến thức, kĩ  
năng khi thực hiện hoạt động can thiệp và trợ giúp.  
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về Facebook với những phạm trù khác  
nhau, tiếp cận từ những hướng khác nhau từ mặt lợi, mặt hại mà FB mang lại  
cho người sử dụng và xã hội.  
2.1. Những nghiên cứu trên Thế giới  
Tác giả Diah Wisenberg Brin với bài “Internet làm thay đổi tư duy và  
hành vi của giới trẻ” trên tạp chí Magazin của nước Anh cho rằng các phương  
tiện truyền thông hiện đại đã góp phần làm thay đổi nhận thức và hành vi của  
giới trẻ, đặc biệt là internet, phương tiện làm thế giới xích lại quá gần nhau  
trên mọi phương diện”  
Trong công trình nghiên cứu “Lý thuyết về hành vi được lên kế hoạch  
và áp dụng cho việc sử dụng các trang web mạng xã hội của những người trẻ”  
tác giả Pelling. EL thuộc Đại học công nghệ Queensland Úc đã nhận định  
rằng việc sử dụng mạng xã hội không chỉ chịu ảnh hưởng bởi thái độ mà còn  
phụ thuộc bởi các yếu tố thuộc về bản sắc của con người nói chung và giới trẻ  
nói riêng. Việc phát hiện vấn đề này có thể được sử dụng để thiết kế các chiến  
lược nhằm mục đích giúp giới trẻ thay đổi mức độ sử dụng MXH của bản  
thân.  
Luận án tiến sĩ Adrian D. Pearson “Phương tiện truyền thông ảnh  
hưởng đến hành vi sai lệch trong trường Trung học” Luận án với câu hỏi đặt  
ra, tại sao hiện nay đối với đối tượng là học sinh trung học lại có nhiều hành  
vi lệch chuẩn như vậy. Đặc biệt đối với các nước phát triển vấn đề này lại có  
chiều hướng gia tăng. Trong đó Mỹ có khuynh hướng tăng cao trong những  
năm gần đây và liệu có một mối tương quan mà ảnh hưởng từ các phương tiện  
truyền thông đến những hành vi chống đối xã hội. Qua đó giúp cung cấp  
những yếu tố giúp các nhà hoạt động xã hội kiểm soát hành vi của cá nhân.  
5
Việc sử dụng mạng xã hội ở một số nước châu Âu: Khảo sát ở các quốc  
gia Pháp, Đức, Ý, La Mã, Tây Ban Nha, cho thấy 95% người được khảo sát  
có sử dụng MXH, chiếm một tỉ lệ lớn. Trong đó trang MXH phổ biến và được  
sử dụng nhiều nhất đó là Facebook.  
Prof. Dr. BahireEfe (2012) với tác phẩm “Thái độ của sinh viên Đại  
học đối với việc sử dụng MXH” ở Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy phần lớn sinh viên  
cảm thấy vui khi sử dụng MXH và họ dành khá nhiều thời gian trong một  
ngày để sử dụng MXH, việc sử dụng MXH để giải trí, giao, tiếp, học tập với  
họ khá dễ dàng.  
Tại Ấn Độ với bài viết: Nghiên cứu để nâng cao hiểu biết về mạng xã  
hội - trung tâm nghiên cứu về việc sử dụng MXH ở Ấn Độ đã tìm hiểu về  
nhận thức MXH và hành vi sử dụng. Qua bài viết tác giả nhận ra được những  
kẽ hở của mạng xã hội từ đó có thể khai thác và phân tích những yếu tố tiêu  
cực và tích cực của MXH, đề xuất cải tiến thích hợp.Facebook là MXH phổ  
biến nhất ở Ấn Độ (93.26% người sử dụng MXH).Điều được yêu thích nhất ở  
Facebook đó là sử dụng dễ dàng, giao diện thân thiện với người dùng  
(46.07%).Tiếp đó là khả năng chia sẻ và kết nối người dùng (43.82%).Điều  
không thích ở Facebook đó là tính riêng tư (29.21%).  
Kết quả nghiên cứu của một nhóm các giáo sư tâm lý đến từ Đại học  
Michigan, Hoa Kỳ và Đại học Leuven, Bỉ đã chỉ ra kết quả rằng “Càng tương  
tác nhiều với FB tâm lý càng tồi tệ” và Nghiện FB khiens người dùng ít thỏa  
mãn với cuộc sống của mình hơn. Trong nghiên cứu này, một số sinh viên đại  
học tình nguyện tham gia sẽ báo cáo lại tần suất sử dụng Facebook cùng với  
đó là tâm trạng hiện tại của mình 5 lần một ngày, liên tiếp trong 2 tuần. Kết  
quả là người dùng Facebook nhiều thường đi kèm với nhiều cảm xúc tiêu cực  
hơn nhóm còn lại.  
6
Một nghiên cứu được công bố trên trang Psychology Today đã chứng  
minh rằng “Rình mò” người khác trên Fb chỉ làm bạn cảm thấy tồi tệ hơn.  
Nhiều khả năng cảm thấy ghen tị là căn nguyên của tâm lý kể trên bởi trên  
Facebook không ít người đăng tải những cập nhật về cuộc sống tưởng như vô  
cùng hoàn hảo và vui vẻ của mình.  
Theo nhận định của nhà nghiên cứu Dar Meshi thuộc trường Đại học  
Freie, Berlin, Đức, mỗi một nút like hoặc một bình luận tích cực nhận được  
sau khi đăng tải cập nhật có vai trò như một món quà khích lệ não bộ người  
dùng.  
Nghe có vẻ trái ngược với một số nhận định được đề cập ở trên, thế  
nhưng “Lên Facebook để cảm thấy hạnh phúc hơn” là kết luận của một tổ  
chức khá uy tín tại Anh có tên Chartered Institute for IT với hơn 70.000 thành  
viên ở 120 quốc gia.  
Asnat Dor & Dana Weimann-Saks (2012), trường Cao đẳng học viện  
Kinnerer tại Israel đã nghiên cứu việc sử dụng mạng xã hội ở học sinh: thái  
độ, hành vi và nhận thức. Nghiên cứu đã phân tích nhóm học sinh 13 tuổi ở  
Israel.Các phân tích đi sâu vào các khía cạnh trong cuộc sống hàng ngày của  
học sinh ở gia đình và ở trường. Giữa mối quan hệ cha mẹ con cái và việc sử  
dụng mạng xã hội trước hay sau cha mẹ và thường thì chúng được ưu tiên sử  
dụng máy tính gia đình như một công cụ hỗ trợ học tập đắc lực. Nhưng phần  
lớn nhóm học sinh này sử dụng máy tính để sử dụng mạng xã hội để kết bạn,  
lập nhóm hội,…Trong đó nghiên cứu sự quan sát của cha mẹ học sinh với  
hành vi, thái độ và nhận thức của học sinh.  
Có thể thấy rằng các vấn đề liên quan đến internet, trong đó mạng xã  
hội đặc biệt Facebook là một trong vấn đề được được quan tâm nghiên cứu  
dưới nhiều góc độ. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chưa cụ thể hóa về  
các hành vi sử dụng đối với học sinh, còn trên bình diện lí thuyết. Đặc biệt khi  
7
lí giải về các hành vi của con người khi sử dụng và đặc biệt là những ảnh  
hưởng của hành vi sử dụng MXH đối với hoạt động cá nhân, cũng như đối  
với xã hội chưa được xã hội quan tâm nhiều. Rõ ràng, đây là những thách  
thức mới cần quan tâm giải quyết.  
2.2. Nghiên cứu trong nước  
Bài viết "Nghiên cứu về hành vi sử dụng Facebook của con người - một  
thách thức mới cho tâm lí học hiện đại" của tác giả Đào Lê Hòa An đã chỉ ra  
việc sử dụng mạng xã hội hiện nay là một tất yếu, khi mà với sự phát triển  
nhanh chóng của công nghệ và internet này, sự tiếp cận với Facebook trở nên  
dễ dàng và sức hút ngày càng lớn với những gì nó hấp dẫn giới trẻ và những  
lợi ích của nó mang lại..tuy nhiên, việc lạm dụng mạng xã hội đã và đang để  
lại rất nhiều hệ lụy và tác hại khôn lường. Đây cũng là định hướng của nhóm  
nghiên cứu khi thực hiện đề tài, nghiên cứu việc sử dụng Facebook để có  
những cái nhìn tổng quan hơn về hoạt động sử dụng mạng xã hội đối với lứa  
tuổi học sinh.  
Tác giả Nguyễn Thị Hậu (2010), với bài viết Mạng xã hội với lối sống  
của giới trẻ Thành phố Hồ Chí Minh. Mạng xã hội với sự xuất hiện với những  
tính năng đa dạng, nguồn thông tin phong phú đã cho phép người dùng hiện  
nay có thể tiếp nhận, cũng như chia sẽ và chọn lọc thông tin một cách dễ dàng  
không phân biệt khó khăn về không gian cũng như thời gian. Nó giúp nâng  
cao vai trò của mỗi người công dân trong việc tạo lập quan hệ và tự tổ chức  
xoay quanh những mối quan tâm chung trong những cộng đồng thúc đẩy sự  
liên kết các tổ chức xã hội. Tác giả đã nêu rõ ảnh hưởng của mạng xã hội đến  
lối sống giới trẻ Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, thông qua việc tìm hiểu  
nhu cầu, mục đích và hình thức sử dụng mạng xã hội góp phần giúp các bạn  
trẻ có thể cải thiện được việc sử dụng MXH của mình.  
8
Tác giả Nguyễn Văn Thọ (2011) có viết bài: “Suy nghĩ về tính tự chủ  
của học sinh trong thời đại thông tin và truyền thông đa phương tiện”. Trong  
đó đã đề cập đến việc sự du nhập và sử dụng truyền thông đa phương tiện như  
hiện nay, các nhà tâm lý đang nhìn về khía cạnh cảm xúc và hành vi. Các  
phương tiện truyền thông đa phương tiện là biểu hiện của sự phát triển công  
nghệ của nên văn minh hiện đại.Với tác dụng vô cùng to lớn của nó, nhiều  
người, nhất là thanh niên đã bị ảnh hưởng rất nhiều vào cuộc sống hàng ngày,  
trở thành công cụ đắc lực phục vụ công việc của họ… Bản thân internet là tốt  
nhưng MXH có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực do bản thân chính mỗi  
chúng ta sử dụng.  
Cùng năm 2011, tác giả Lê Minh Công đã nghiên cứu “Tác động của  
internet đến nhận thức và hành vi giới tính, tình dục ở thanh thiếu niên”. Nghiên  
cứu cho thấy intetnet xuất hiện giúp cho mỗi cá nhân thể hiện được cái tôi trong  
tình dục và giới tính với người khác, trên các trường hợp lâm sàng, các phân tích  
đã cho thấy internet làm thay đổi tiêu cực đến các mối quan hệ cuộc sống, gia  
đình, học tập, công việc,..làm một bộ phận thanh thiếu niên có những nhận thức  
sai lệch về giới, hành vi tình dục và các mối quan hệ.  
Đề tài “Nhu cầu sử dụng mạng xã hội của sinh viên Cao đẳng Sư phạm  
Thái Bình”, luận văn Thạc sỹ Tâm lý học của Đặng Thị Nga (2013) đã khái  
quát chung về tình hình sử dụng MXH của sinh viên trường Cao đẳng Sư  
phạm Thái Bình. Qua nghiên cứu đề tài đã chỉ ra rằng, MXH trong xã hội  
ngày nay đóng một vai trò to lớn trong đời sống của mỗi người và có ảnh  
hưởng lớn đối với hoạt động sống và học tập của sinh viên.  
Tác giả Đoàn Thùy Dương đã nghiên cứu Đề tài: Sinh viên và mạng xã  
hội Facebook: Một phân tích về tiến triển vốn xã hội. Nghiên cứu đã tiến  
hành phân tích đánh giá từ đó nêu bật được thực trạng sinh viên với mạng  
xã hội Facebook, từ đó chỉ ra khía cạnh về tiến triển vốn xã hội. Đề tài đã  
9
chỉ ra một hướng tác động mới của mạng xã hội Facebook với giới trẻ đặc  
biệt là sinh viên.  
Trong đề tài luận văn “Tình hình sử dụng Facebook của giới trẻ ngày  
nay” do học viên Đỗ Thị Minh Hằng thực hiện đã chỉ ra tình hình sử dụng  
Facebook của giới trẻ nói chung, những tích cực mà FB đem lại cho giới trẻ,  
và cả những tiêu cực còn tồn tại. Đồng thời nghiên cứu còn đề xuất một vài  
giải pháp khắc phục tình trạng sử dụng FB chưa hiệu quả.  
Trong đề tài luận văn “Nghiên cứu hành vi sử dụng Facebook của sinh  
viên” do nhóm sinh viên trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh thực hiện dưới  
sự hướng dẫn của Th.s Nguyễn Thị Diệu Linh đã làm rõ thực trạng sử dụng  
FB của sinh viên hiện nay một cách chưa hiệu quả, bên cạnh đó còn là nguồn  
thông tin hữu ích cho những ai đã và đang sử dụng FB với mục đích  
marketing, biết được những đánh giá của sinh viên về FB, đồng thời chỉ ra  
những tồn tại và giải pháp khắc phục tình trạng sử dụng FB chưa đúng cách.  
Tóm lại, tính tới thời điểm hiện tạicó rất nhiều đề tài trên Thế giới và  
Việt Nam nghiên cứu về FB, những tác động của Fb tới người dùng, những  
tác hại con người có thể gặp phải khi dùng Fb không đúng cách,.. tuy nhiên có  
rất ít đề tài nghiên cứu về vai trò nhân viên Công tác xã hội trong việc hỗ trợ  
học sinh Trung học cơ sở sử dụng Facebook, đây là nhóm đối tượng linh hoạt  
trong việc tiếp cận với những phát minh mới đầy sáng tạo của công nghệ  
thông tin nhưng lại ít tuổi, dễ va vấp, dễ tác động nhất nếu không được định  
hướng và giáo dục tốt.Bởi vậy, nghiên cứu sẽ kế thừa chọn lọc từ các thành  
tựu hệ thống lý luận nghiên cứu đã được công bố, để từ đó làm sáng tỏ những  
luận điểm nhận thức cá nhân về vấn đề chưa được quan tâm, đó là vấn đề liên  
quan đến vai trò tất yếu, cần thiết của Nhân viên xã hội trong hỗ trợ học sinh  
THCS sử dụng FB hiệu quả và hợp lý nhất.  
3.Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
10  
3.1 Mục đích nghiên cứu  
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn nhằm đánh giá vai trò của nhân viên Công  
tác xã hội trong hỗ trợ học sinh THCS Chu Văn An, tỉnh Thái Nguyên sử dụng  
hiệu quả trên cơ sở thực trạng sử dụng Facebook của học sinh tại trường.  
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:  
Tìm hiểu thực trạng sử dụng FB của học sinh trường THCS Chu Văn  
An.  
Đề xuất các giải pháp từ Công tác xã hội nhằm giúp các em học sinh sử  
dụng FB một cách hiệu quả và tích cực hơn.  
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
4.1 Đối tượng nghiên cứu  
Vai trò nhân viên Công tác xã hội trong hỗ trợ học sinh trường Trung  
học cơ sở Chu Văn An tỉnh Thái Nguyên sử dụng hiệu quả Facebook.  
4.2 Phạm vi nghiên cứu:  
Phạm vi không gian: trường THCS Chu Văn An  
Phạm vi thời gian: Từ tháng 01/2019 đến tháng 7/2019  
Khách thể: 204 học sinh của 4 khối 6,7,8,9 trường THCS Chu Văn An  
Nội dung: Vai trò nhân viên Công tác xã hội trong hỗ trợ học sinh  
trường Trung học cơ sở Chu Văn An tỉnh Thái Nguyên sử dụng hiệu quả  
Facebook  
5
Phương pháp nghiên cứu  
5.1 pháp Phương phân tích tài liệu  
Đây là phương pháp nghiên cứu sử dụng chủ yếu trong đề tài để tổng  
quan về tình hình sử dụng FB. Việc phân tích tài liệu giúp thu được những  
thông tin sau:  
Cơ sở lý luận liên quan đến chủ đề nghiên cứu  
Kết quả nghiên cứu đã công bố trên các công trình nghiên cứu  
11  
Chủ trương và chính sách liên quan đến đến nội dung nghiên cứu  
Số liệu thống kê về thực trạng sử sử dụng FB  
Việc điểm luận các tài liệu sẽ giúp thu thập những kiến thức chung về  
vấn đề sử dụng FB, thực trạng sử dụng FB đã được nghiên cứu từ trước đến  
nay. Từ đó, sẽ giúp cho người thực hiện nghiên cứu nhận biết được một số  
vấn đề về hệ quả và những nguy hiểm, thách thức của người sử dụng nói  
chung, cũng như đối với học sinh trường THCS Chu Văn An nói riêng.  
Ngoài nghiên cứu những tài liệu đã xuất bản, tôi còn tìm hiểu và phân  
tích một số website, bài báo, những bài chia sẻ đánh giá của những cá nhân,  
nhóm đã tìm hiểu trước đó để tích lũy thêm những kinh nghiệm nghiên cứu,  
những kết quả đã được đánh giá, kết luận trước đó.  
5.2 Phương pháp quan sát  
Quan sát là phương pháp tri giác có mục đích, có kế hoạch một sự kiện,  
hiện tượng, quá trình (hay hành vi cử chỉ của con người) trong những hoàn  
cảnh tự nhiên khác nhau nhằm thu thập những số liệu, sự kiện cụ thể đặc  
trưng cho quá trình diễn biến của sự kiện, hiện tượng đó.  
Thông qua phương pháp quan sát, tôi trực tiếp tiến hành quan sát một  
cách công khai tần suất học sinh sử dụng FB  
Ý nghĩa của phương pháp là: Quan sát là phương thức cơ bản để nhận  
thức sự vật. Quan sát sử dụng một trong hai trường hợp: phát hiện vấn đề  
nghiên cứu: đặt giả thuyết kiểm chứng giả thuyết. Quan sát đem lại cho người  
nghiên cứu những tài liệu cụ thể, cảm tính trực quan, song có ý nghĩa khoa  
học rất lớn, đem lại cho khoa học những giá trị thực sự.  
Vận dụng phương pháp quan sát vào nghiên cứu nhằm tìm hiểu thực  
trạng sử dụng FB của học sinh, từ sử dụng đến sử dụng, nhằm đánh giá kết  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 103 trang baolam 23380 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Vai trò nhân viên Công tác xã hội trong hỗ trợ học sinh sử dụng Facebook (nghiên cứu trường hợp tại trường Trung học cơ sở Chu Văn An, tỉnh Thái Nguyên)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_vai_tro_nhan_vien_cong_tac_xa_hoi_trong_ho_tro_hoc.pdf