Luận văn Hoạt động công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật vận động tại thành phố Thanh Hóa

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi,  
được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Trung Hải.  
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này  
hoàn toàn trung thực.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.  
TÁC GIẢ  
Hoàng Văn Tuấn  
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các  
thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.  
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Trung Hải, người đã tận  
tình hướng dẫn và truyền đạt cho tôi những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm  
quý báu trong suốt thời gian thực hiện luận văn.  
Tôi chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Sau đại học và tất cả các thầy  
giáo, cô giáo trong Khoa Công tác xã hội – Đại học Lao động xã hội đã trang bị  
kiến thức và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và thực hiện  
luận văn tại trường.  
Tôi trân trọng cảm ơn toàn thể Lãnh đạo và cán bộ Trung tâm Cung cấp  
dịch vụ công tác xã hội thành phố Thanh Hóa, Phòng Lao động – Thương binh  
và Xã hội thành phố Thanh Hóa, Hội Bảo trợ Người tàn tật và Trẻ mồ côi thành  
phố Thanh Hóa đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành việc  
thu thập số liệu phục vụ cho luận văn này.  
Xin trân trọng cảm ơn./.  
Hà Nội, tháng 10 năm 2017  
HỌC VIÊN  
Hoàng Văn Tuấn  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT…………………..……………...……….…..IV  
DANH MỤC SƠ ĐỒ…………...………… ……………..………….……....V  
LỜI MỞ ĐẦU………………………..…….. …………………...…………..1  
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu……….…………………...………..1  
2. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài..............................................3  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu……………………………...….…….8  
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu……………...………………………8  
5. Phạm vi nghiên cứu…………………...……….……………….…………9  
6. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài……………….…………9  
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu………………...… ….10  
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI  
TRẺ EM KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG…………….………….……….....14  
1.1. Lý luận về trẻ em khuyết tật vận động………..…………..….………14  
1.1.1. Khái niệm………….…………….……….……………………..…….14  
1.1.2. Đặc điểm tâm lý……………………………...….…………….………15  
1.1.3. Nhu cầu của trẻ em khuyết tật vận động……………………………...17  
1.2. Lý luận về công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật vận  
động……………………………………………………………………….....18  
1.2.1. Các khái niệm…………………..………………………………...…...18  
1.2.2. Các hoạt động công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật vận động  
…………………………………………………………………………...……20  
1.2.2.1. Hoạt động tham vấn……………………….………...………………20  
1.2.2.2. Hoạt động quản lý ca (quản lý trường hợp)………….……....……...27  
1.2.2.3. Hoạt động can thiệp khủng hoảng……………..……….……..…….35  
1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đối với hoạt động công tác xã hội cá nhân  
với trẻ em khuyết tật vận động………...………………………….……….36  
II  
1.3.1. Yếu tố thuộc về bản thân trẻ em khuyết tật vận động…………….…..36  
1.3.2. Yếu tố thuộc về nhân viên công tác xã hội………...……………….…36  
1.3.3. Yếu tố thuộc về cơ chế chính sách…………………….………...…....37  
1.3.4. Yếu tố thuộc về cơ sở vật chất………………………….……………..41  
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI  
TRẺ EM KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG  
TẠI THÀNH PHỐ THANH HÓA….....................................................…. 43  
2.1. Mô tả về địa bàn và khách thể nghiên cứu……………….….……….43  
2.1.1. Địa bàn nghiên cứu……………………...….….………….…….…….43  
2.1.2. Khách thể nghiên cứu………………………….…....……….….…….47  
2.2. Thực trạng các hoạt động công tác xã hội cá nhân với trẻ em khuyết  
tật vận động..……………………………………………………..………....54  
2.2.1. Hoạt động tham vấn…………………………….…………….….……54  
2.2.2. Hoạt động quản lý ca……………………………….…………………58  
2.2.3. Hoạt động can thiệp khủng hoảng…..…………..………….…………62  
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động công tác xã hội cá nhân đối với  
trẻ em khuyết tật vận động ……………………………………....…..……65  
2.3.1. Yếu tố đặc điểm bản thân trẻ em khuyết tật và nhận thức của gia đình,  
cộng đồng…………………….…………… …….…………………………65  
2.3.2. Yếu tố thuộc về đội ngũ cán bộ nhân viên công tác xã hội…….....…..67  
2.3.3. Cơ chế chính sách………………….…………………….…...……….68  
2.3.4. Cơ sở vật chất………………………………..…………………..……69  
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ  
HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN ĐỐI VỚI TRẺ EM  
KHUYẾT TẬT VẬN ĐỘNG TẠI THÀNH PHỐ THANH HÓA…….…72  
3.1. Đề xuất………….………………………………………………...…….72  
3.2. Khuyến nghị………………….…………..……………………...……..74  
III  
KẾT LUẬN……………...……………………...….……………………….81  
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………….……………………………...83  
PHỤ LỤC………………………………........……………………………...87  
IV  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
STT  
TỪ VIẾT TẮT  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
1
2
3
4
5
6
7
8
CTXH  
LĐTBXH  
NKT  
Công tác xã hội  
Lao động, Thương binh xã hội  
Người khuyết tật  
NVCTXH  
PTCĐ  
Nhân viên công tác xã hội  
Phát triển cộng đồng  
Trẻ em khuyết tật  
TEKT  
TEKTVĐ  
TC  
Trẻ em khuyết tật vận động  
Thân chủ  
V
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ  
TRANG  
Biểu đồ 2.1:  
Biểu đồ 2.2:  
Kết quả phẫu thuật cho TEKTVĐ  
49  
Thực trạng TEKTVĐ theo giới tính  
Số liệu về trình độ học vấn  
50  
50  
Biểu đồ 2.3:  
Biểu đồ 2.4:  
Biểu đồ 2.5:  
Biểu đồ 2.6:  
Biểu đồ 2.7:  
Biểu đồ 2.8:  
Biểu đồ 2.9:  
Số liệu về các dạng khuyết tật vận động  
Số liệu về mức độ khuyết tật vận động  
Số liệu mức độ sức khỏe sau phẫu thuật  
Số liệu tỷ lệ thành công sau phẫu thuật  
Mức độ hài lòng về hoạt động trợ giúp tham vấn  
Mức độ hài lòng về hoạt động quản lý ca  
51  
52  
52  
53  
56  
62  
64  
Biểu đồ 2.10: Mức độ hài lòng về hoạt động can thiệp khủng hoảng  
Sự ảnh hưởng của trẻ, gia đình và cộng đồng đối với các  
Biểu đồ 2.11:  
66  
hoạt động hỗ trợ CTXH cá nhân  
Sự ảnh hưởng của cơ chế chính sách đến các hoạt động  
hỗ trợ CTXH cá nhân  
Biểu đồ 2.12:  
69  
70  
Sự ảnh hưởng của cơ sở vật chất đến hoạt động trợ giúp  
CTXH cá nhân đối với NKT  
Biểu đồ 2.13:  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu  
Chăm sóc và giáo dục trẻ em là một trong những ưu tiên, quan tâm  
hàng đầu của xã hội. Bởi vì trẻ em là thế hệ tương lai của đất nước, nếu được  
nuôi dưỡng và bồi đắp về tri thức, đạo đức tốt trẻ em sẽ là những người xây  
dựng một đất nước giàu đẹp trong tương lai. Chính vì vậy mà Đảng, nhà nước  
nói chung và các gia đình nói riêng cũng luôn tạo điều kiện để cho trẻ em  
được phát triển toàn diện về thể chất và tâm lý.  
Trong bối cảnh già hóa dân số đã và đang diễn ra tại nhiều quốc gia ảnh  
hưởng nghiêm trọng đến nguồn lao động, trẻ em ở Việt Nam đã trở thành mối  
quan tâm hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế -xã hội, là thế hệ chủ  
nhân tương lai của đất nước, là nhịp cầu nối xuyên suốt giữa các thế hệ thành  
viên trong gia đình. Tạo điều kiện cho trẻ phát triển đầy đủ cả về thể chất và  
tâm hồn không chỉ có ý nghĩa trước mắt mà còn là sự chuẩn bị bền vững cho  
tương lai.  
Nhận thức được điều này, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự  
phát triển của trẻ em, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (trong  
đó có trẻ em khuyết tật), làm thế nào để tất cả trẻ em đều được hưởng quyền  
trẻ em. Đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, Đảng và Nhà nước ta  
đã có nhiều chính sách hỗ trợ như: trợ cấp lương thực, miễn giảm học phí,  
phát thẻ Bảo hiểm y tế miễn phí, dạy nghề. Ngày 25/3/2005 Quyết định của  
Thủ tướng chính phủ số 65/2005/QĐ - TTg về phê duyệt đề án “Chăm sóc trẻ  
em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em bị tàn tật nặng, trẻ  
em là nạn nhân của chất độc hóa học và trẻ em nhiễm HIV/AIDS dựa vào  
cộng đồng giai đoạn 2005 – 2010” [34] gọi tắt là đề án “Chăm sóc trẻ em có  
hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng giai đoạn 2005 – 2010”.  
2
Trên thế giới, CTXH đã được rất nhiều nước công nhận là một nghề chuyên  
nghiệp. Đội ngũ những người làm CTXH trên thế giới được đào tạo cơ bản và  
đã hoạt động rất hiệu quả, góp phần quan trọng vào việc xây dựng xã hội  
đồng thuận, lành mạnh, công bằng vì hạnh phúc của con người. Đây là hoạt  
động chuyên nghiệp được thực hiện dựa trên nền tảng khoa học chuyên ngành  
nhằm hỗ trợ đối tượng có vấn đề xã hội (cá nhân, nhóm, cộng đồng) giải  
quyết các vấn đề gặp phải, cải thiện hoàn cảnh, vươn lên hòa nhập xã hội theo  
hướng tích cực, bền vững.  
Đối với Việt Nam, trong bối cảnh hiện nay, phát triển kinh tế - xã hội theo  
hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hội nhập quốc tế với tốc độ nhanh đã  
thúc đẩy phát triển đất nước; đồng thời dẫn đến những thay đổi trong mối quan  
hệ cá nhân, gia đình và cộng đồng. Theo thống kê hiện nay, Việt Nam có  
khoảng 7 triệu NKT, chiếm 7,8% dân số, trong đó có 3,6 triệu người là nữ; 1,2  
triệu trẻ em. Trong khi đó, đội ngũ cán bộ nhân viên làm CTXH chưa được đào  
tạo bài bản nên làm việc theo kinh nghiệm, thiếu kỹ năng cần thiết về CTXH  
dẫn đến hiệu quả giải quyết các vấn đề không cao và thiếu bền vững. Tất cả  
những vấn đề đó đòi hỏi cần phải có đội ngũ cán bộ làm CTXH chuyên nghiệp  
để giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa con người và con người, cá nhân với xã  
hội góp phần vào việc ổn định an toàn xã hội. Chính sự cấp bách và cần thiết  
đó, ngày 25/3/2010 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số  
32/2010/QĐ-TTg về phê duyệt Đề án "phát triển nghề CTXH" giai đoạn 2010-  
2020 (gọi tắt là Đề án 32) [32].  
Thành phố Thanh Hóa là đô thị loại 1, là trung tâm chính trị, kinh tế, xã  
hội của tỉnh Thanh Hoá, có diện tích 146,77 km2, dân số 411.302 người trong  
đó số lượng người khuyết tật chiếm tỷ lệ tương đối lớn. Theo số liệu báo cáo  
của phòng Lao động – TB&XH thành phố và Hội Bảo trợ Người tàn tật và trẻ  
mồ côi thành phố Thanh Hóa (tính đến 30/11/2016) hiện có 13.598 người  
3
khuyết tật chiếm 3,30% dân số. Trong đó, số người khuyết tật vận động 3.005  
người, trẻ em khuyết tật vận động là 580 trẻ chiếm 0,14% dân số [29], [30].  
Thành phố Thanh Hóa xác định việc thực hiện các chính sách trợ giúp cho các  
đối tượng người khuyết tật là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong  
việc thực hiện chính sách an sinh xã hội trên địa bàn thành phố. Để tìm hiểu  
những nhu cầu và khó khăn của trẻ em khuyết tật vận động; quy trình công tác  
xã hội cá nhân với trẻ em khuyết tật vận động thông qua các hoạt động và yếu  
tố ảnh hưởng để từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hoạt động công tác xã  
hội đối với trẻ em khuyết tật vận động nhằm giúp cho đời sống của trẻ em  
khuyết tật vận động có cuộc sống ngày một tốt hơn, phù hợp với quá trình phát  
triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đó là lý do để tôi chọn đề tài: “Hoạt động  
công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật vận động tại thành phố  
Thanh Hóa” để nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ và hy vọng sẽ góp phần vào  
sự phát triển toàn diện của trẻ em khuyết tật vận động nói riêng và trẻ em nói  
chung, đặc biệt là sự phát triển toàn diện của đất nước, của xã hội nhằm hướng  
tới đảm bảo an sinh xã hội và công bằng xã hội.  
2. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Hiện nay, trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng đã có nhiều  
công trình nghiên cứu, nhiều ấn phẩm được đề cập trên các báo, luận án, luận  
văn thạc sĩ, khóa luận tốt nghiệp đề cập đến vấn đề hỗ trợ cho NKT.  
Social work with disabled people (Thomas, 2012) – Công tác xã hội với  
người khuyết tật [37]. Trong tài liệu này, tác giả đã trình bày những vấn đề  
tổng quan về NKT cũng như những mô hình và phương pháp can thiệp hiệu  
quả của CTXH trong việc hỗ trợ NKT. Một điểm hay của tài liệu là các dạng  
khuyết tật được trình bày rõ ràng kết hợp với những phương pháp CTXH phù  
hợp từ đó mang lại hiệu quả rõ nét hơn với từng nhóm người khuyết tật trong  
đó có trẻ khuyết tật vận động.  
4
Social Work with Disabled Children – Công tác xã hội với trẻ em  
khuyết tật (Kelly, 2005) [38]. Những phát triển mới về khuyết tật có ý nghĩa  
quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực CTXH. Những phát  
triển lý thuyết này đã nhấn mạnh những giả định cá nhân và nghề nghiệp về  
khuyết tật có ý nghĩa quan trọng tới các nhà cung cấp dịch vụ CTXH trong  
việc ra các quyết định ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ khuyết tật. Nghiên  
cứu dựa trên kết quả từ một nghiên cứu về các dịch vụ hỗ trợ gia đình cho trẻ  
em khuyết tật ở Bắc Ailen để minh hoạ các vấn đề về ý nghĩa và tầm quan  
trọng của CTXH trong việc can thiệp và hỗ trợ trẻ khuyết tật.  
Families with Children with Disabilities - Inequalities and the Social  
work Model – Gia đình trẻ khuyết tật – Sự bất bình đẳng và mô hình can thiệp  
CTXH (Monica, 2010) [39]. Nghiên cứu cho thấy rằng các gia đình có trẻ  
khuyết tật trải qua hàng loạt những bất bình đẳng mà các gia đình có con  
không bị khuyết tật không bị ảnh hưởng. Kết quả nghiên cứu cho thấy cuộc  
sống của những gia đình này thường có những khó khăn về tài chính, căng  
thẳng và lo lắng do các rào cản xã hội, thành kiến và cung cấp dịch vụ kém.  
Mô hình CTXH về người khuyết tật thường được rút ra để minh họa cho cách  
tổ chức và hỗ trợ các gia đình của trẻ khuyết tật một cách toàn diện. Bằng  
cách áp dụng mô hình này, những cách thức mới để tạo ra các thực tiễn và  
chính sách cho những gia đình này có thể được phát triển, kết hợp quan điểm  
của họ vào quá trình hoạch định chính sách.  
Năm 2003, Bộ LĐTBXH phối hợp với Qũy nhi đồng Liên hợp quốc  
(UNICEF) [6]. đã tiến hành một cuộc khảo sát chọn mẫu tại Việt Nam về tình  
hình TEKT ở Việt Nam. Cuộc nghiên cứu khảo sát cũng đã cung cấp số liệu  
về TEKT, tỷ lệ phổ biến của khuyết tật tại các vùng miền, đời sống, việc làm  
của các TEKT… Qua những thông tin trên, cuộc khảo sát đã có cái nhìn khá  
cụ thể và đầy đủ về tình hình TEKT tại Việt Nam.  
5
Nguyễn Thị Hoàng Yến (2005), “Vấn đề đào tạo và phát triển nguồn  
nhân lực cho Giáo dục hòa nhập ở Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục [36]. Trong  
nghiên cứu này tác giả đã phân tích được những vấn đề về nguồn nhân lực  
trong phát triển và giáo dục hòa nhập ở Việt Nam đối với một số nhóm đối  
tượng đặc thù trong đó có trẻ em khuyết tật;  
Nguyễn Thị Bảo (2007), Hoàn thiện pháp luật về quyền của NKT ở  
Việt Nam hiện nay, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh[2]. Nghiên cứu  
đã chỉ ra những hạn chế về quyền của người khuyết tật trong một số khía cạnh  
mà chính sách đang có. Nghiên cứu cũng đề xuất được những giải pháp nhằm  
bổ sung những nội dung về luật pháp trong việc thực hiện quyền của NKT;  
Lê Văn Tạc (2007), Giáo dục hòa nhập cho NKT, Viện Chiến lược và  
Chương trình giáo dục [31]. Tác giả đã tập trung phân tích các vấn đề về hòa  
nhập của NKT hiện nay. Tác giả chỉ ra được NKT đang gặp nhiều hạn chế  
trong việc hòa nhập khi xã hội còn những nhận định chưa đúng đắn về NKT  
và quan trọng hơn là bản thân NKT cũng còn tự kỳ thị mình khiến họ chưa  
chủ động tham gia vào quá trình hòa nhập;  
Nguyễn Ngọc Toản (2009). Trợ giúp xã hội cho cá nhân và hộ gia đình  
nhằm đảm bảo an sinh xã hội cho NKT. Tạp chí Lao động và Xã hội [35]. Tác  
giả đã đánh giá và đưa ra được những khuyến nghị về các nội dung trợ giúp  
xã hội đối với cá nhân và các gia đình NKT. Nghiên cứu chỉ ra việc trợ giúp  
xã hội cần phải toàn diện và đặt NKT làm trọng tâm trong các hoạt động trợ  
giúp họ;  
Đặng Thị Mỹ Phương (2010), Một số biện pháp tổ chức hoạt động dạy  
học nhằm đảm bảo cho trẻ khiếm thính học hòa nhập thành công trong  
trường tiểu học. Tạp chí Khoa học [23]. Trong bài viết tác giả có đề cập đến  
những hoạt động chuyên môn cụ thể để giúp trẻ khiếm thính hòa nhập tốt hơn  
6
trong môi trường giáo dục. Các hoạt động hướng tới việc giảng dạy và giúp  
các em tương tác với các bạn xung quanh;  
Khánh Hiền (2011), “Giáo dục hòa nhập là mục tiêu của các nước  
Đông Nam Á”, Hội nghị lần thứ 2 quan chức cấp cao SEAMEO về giáo dục  
cơ bản, ngày 18/10/2011 [13]. Trong bài viết tác giả nhấn mạnh đến tầm  
quan trọng của giáo dục hòa nhập cũng như đưa ra những định hướng chiến  
lược trong lĩnh vực này;  
Đặng Thị Mỹ Phương (2012) Dạy học trẻ khiếm thính tiểu học theo  
tiếp cận cá nhân để học hòa nhập[23], Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam.  
Luận án đã chỉ ra những hoạt động trợ giúp cho trẻ em khiếm thính theo cách  
tiếp cận cá nhân để có thể hòa nhập tốt hơn trong quá trình học tập và phát  
triển;  
Ngày 18/7/2015, Học viện Khoa học xã hội đã tổ chức buổi sinh hoạt  
khoa học với chủ đề: “Cơ sở lý luận và thực tiễn ngành công tác xã hội với  
người khuyết tật” do TS. Hà Thị Thư trình bày [12]. Trong bài thuyết trình  
của mình, diễn giả đã phân tích vai trò của nhân viên xã hội trong trợ giúp  
người khuyết tật, cụ thể: nhân viên xã hội có thể tham gia các chương trình  
can thiệp sớm cho người khuyết tật; chương trình giúp người khuyết tật trong  
hòa nhập giáo dục; tham gia vào việc phục hồi chức năng cho người khuyết  
tật dựa vào cộng đồng.  
Đỗ Thị Liên, Công tác xã hội đối với NKT từ thực tiễn thành phố Thanh  
Hóa, Học viện Khoa học xã hội [14]. Luận văn đã đánh giá thực trạng hỗ trợ  
NKT tại thành phố Thanh Hóa và đưa những dịch vụ trợ giúp cho NKT tại  
đây, đồng thời tác giả cũng đã đưa ra những đề xuất những giải pháp phù hợp  
để thực hiện quá trình trợ giúp cho NKT.  
Bùi Thị Huệ, (2011) Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc  
giải quyết vấn đề của người khuyết tật [16]. Kết quả nghiên cứu chỉ ra nhân  
7
viên công tác xã hội có vai trò hết sức thiết thực và cụ thể hỗ trợ trực tiếp can  
thiệp giúp người khuyết tật phục hồi chức năng. Đồng thời, nhân viên công  
tác xã hội chính là cầu nối để người khuyết tật có thể tiếp cận được các chính  
sách và nguồn lực hỗ trợ từ xã hội. Hỗ trợ NKT, gia đình NKT giải quyết các  
vấn đề khó khăn của họ thông qua việc tìm kiếm cung cấp dịch vụ cần thiết  
cho NKT. Hỗ trợ về mặt tâm lý (hiểu được tâm lý của NKT, ảnh hưởng của  
sự khuyết tật đối với gia đình của NKT, tác động của sự khuyết tật đến vai trò  
và mối quan hệ của các thành viên trong gia đình, và cả những rắc rối cá nhân  
hay vấn đề xã hội khác). Phối hợp, Vận động tìm nguồn lực, nguồn tài nguyên  
hỗ trợ cho NKT, gia đình NKT  
Năm 2016, tác giả Nguyễn Thị Thu đã thực hiện 1 nghiên cứu với chủ  
đề “Công tác xã hội nhóm đối với trẻ khuyết tật vận động từ thực tiễn trung  
tâm phục hồi chức năng và trợ giúp trẻ tàn tật tại thành phố Hồ Chí Minh”  
[20]. Nghiên cứu đã đánh giá được những vấn đề cơ bản về thực trạng trẻ  
khuyết tật vận động và các hoạt động nhóm trong việc hỗ trợ trẻ khuyết tật  
vận động. Kết quả cho thấy nếu lựa chọn các hoạt động CTXH nhóm phù hợp  
thì hiệu quả đạt được là rất tích cực  
Các công trình nghiên cứu trên ít nhiều đã đề cập đến vấn đề hỗ trợ,  
giáo dục cho NKT dưới các góc độ khác nhau cả về lý luận và thực tiễn,  
nhưng chưa có công trình nào đề cập cụ thể đến vấn đề trợ giúp trực tiếp cho  
TEKTVĐ dưới góc nhìn của một nghề, một khoa học về CTXH đối với việc  
trợ giúp cho TEKTVĐ. Những công trình cũng chưa chỉ ra được vai trò, tầm  
quan trọng của CTXH cá nhân trong vấn đề trợ giúp cho TEKTVĐ. Một điều  
đặc biệt quan trọng là hiện nay cũng chưa có tài liệu nghiên cứu nào thuộc  
lĩnh vực CTXH cá nhân trong việc trợ giúp cho TEKTVĐ, vì vậy, đề tài mà  
tôi lựa chọn ngoài việc kế thừa, chọn lọc từ các thành tựu đã có, đề tài đi sâu  
vào việc tìm hiểu hoạt động trợ giúp cho TEKTVĐ tại thành phố Thanh Hóa  
8
dưới góc nhìn CTXH. Từ đó, đề tài nhấn mạnh đến vai trò của CTXH trong  
việc hỗ trợ TEKTVĐ trong sinh hoạt, lao động và học tập.  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
Nghiên cứu hệ thống hóa những vấn đề lý luận về CTXH cá nhân, trẻ  
khuyết tật vận động, đồng thời đánh giá thực trạng hoạt động CTXH cá nhân  
với trẻ khuyết tật vận động tại thành phố Thanh Hóa trên cơ sở đó đưa ra một  
số khuyến nghị giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả CTXH cá nhân đối với trẻ  
em khuyết tật vận động tại thành phố Thanh Hóa.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về CTXH đối với trẻ em KTVĐ.  
- Tìm hiểu, khảo sát đánh giá thực trạng hoạt động công tác xã hội cá  
nhân đối với trẻ em khuyết tật vận động tại thành phố Thanh Hóa.  
- Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến hỗ trợ xã hội đối với trẻ em  
KTVĐ tại đây.  
Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động CTXH đối  
với trẻ em khuyết tật vận động tại thành phố Thanh Hóa nhằm hỗ trợ hòa  
nhập cộng đồng.  
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động công tác xã hội đối cá nhân đối  
với trẻ em khuyết tật vận động tại thành phố Thanh Hóa.  
4.2. Khách thể nghiên cứu  
Khảo sát 100: Trẻ em khuyết tật vận động đã và đang được can thiệp bởi  
các hoạt động CTXH cá nhân (độ tuổi từ 07 đến 15 tuổi);  
Phỏng vấn 05: bố, mẹ trẻ em khuyết tật vận động;  
Phỏng vấn sâu 03: trẻ em khuyết tật vận động (độ tuổi từ 10 đến 15  
tuổi);  
9
Phỏng vấn 05: nhân viên công tác xã hội.  
5. Phạm vi nghiên cứu  
5.1. Phạm vi nội dung  
Các hoạt động công tác xã hội cá nhân với trẻ khuyết tật vận động. Luận  
văn sẽ khư trú vào 3 hoạt động CTXH cá nhân là:  
- Tham vấn  
- Quản lý trường hợp  
- Can thiệp khủng hoảng  
5.2. Phạm vi không gian  
Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội thành phố Thanh Hóa  
5.3. Phạm vi thời gian  
Thời gian: Từ tháng 01 năm 2017 đến tháng 7 năm 2017.  
6. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của đề tài  
6.1. Ý nghĩa lý luận  
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần làm phong phú thêm lý luận  
về công tác xã hội. Công tác xã hội cá nhân và công tác xã hội cá nhân với  
người khuyết tật nói chung và với trẻ em khuyết tật vận động nói riêng, cũng  
như cung cấp thêm thông tin cho công tác nghiên cứu, xây dựng chính sách  
có nội dung liên quan.  
6.2. Ý nghĩa thực tiễn  
Thông qua nghiên cứu hoạt động công tác xã hội đối với trẻ em khuyết  
tật vận động tại thành phố Thanh Hóa để đánh giá được thực trạng trong việc  
chăm sóc và trợ giúp TEKTVĐ hiện nay, đề tài đề xuất những phương hướng  
và giải pháp để nâng cao chất lượng cuộc sống, nâng cao khả năng hỗ trợ,  
giúp đỡ của cộng đồng đối với TEKTVĐ nói chung và NKT nói riêng nhằm  
giúp cho NKT hòa nhập tốt với cộng đồng, phát huy vai trò, năng lực của họ  
đối với cộng đồng.  
10  
Có thể làm tài liệu tham khảo cho tổ chức và cá nhân nghiên cứu về công  
tác xã hội cá nhân với trẻ em khuyết tật vận động.  
7. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu  
7.1. Phương pháp luận  
Nghiên cứu trên cơ sở duy vật biện chứng: Từ những đánh giá thực trạng về  
trẻ em khuyết tật vận động, nhu cầu của trẻ em khuyết tật vận động trên cơ sở thực  
tiễn để đúc rút thành lý luận và những đề xuất thực tiễn, chính sách luật pháp.  
Nghiên cứu vấn đề trong hệ thống: Hệ thống những lý thuyết có liên  
quan trực tiếp, hệ thống các yếu tố có liên quan: dịch vụ trợ giúp, hệ thống  
chính sách, khả năng của trẻ em khuyết tật…  
7.2. Phương pháp nghiên cứu  
Phương pháp phân tích tài liệu  
Là phương pháp sử dụng các kỹ thuật chuyên môn nhằm thu thập thông  
tin, số liệu, tài liệu từ các nguồn tài liệu đã được công bố hoặc rút ra từ các  
nguồn tài liệu những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu.  
Phân tích định tính: Là tìm ra những nội dung tư tưởng cơ bản của tài  
liệu, tìm ra những vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu và xác định xem  
những vấn đề gì được giải quyết và những vấn đề gì chưa được giải quyết.  
Phân tích định lượng: Là cách thức phân nhóm các dấu hiệu và tìm ra  
những mối quan hệ nhân quả giữa các nhóm chỉ báo. Phương pháp này được  
sử dụng trong những trường hợp phải xử lý một lượng thông tin lớn.  
* Yêu cầu đối với phương pháp phân tích tài liệu: Đòi hỏi phải phân tích  
có hệ thống. Phải phân loại, lựa chọn, khái quát, so sánh thông tin từ tài liệu.  
Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng phương pháp phân tích tài  
liệu:  
Các giáo trình, tài liệu có liên quan đến CTXH như: Nhập môn CTXH,  
Phát triển cộng đồng, Lý thuyết CTXH, CTXH với người khuyết tật....  
11  
Phân tích những công trình nghiên cứu khoa học có liên quan đến vấn đề  
CTXH đối với trẻ em KTVĐ như: đề tài “CTXH với TEKTVĐ’’ (Trường hợp  
tại làng Hữu Nghị Việt Nam), đề tài “Thực trạng công tác chăm sóc TEKT tại  
làng Hòa Bình Thanh Xuân – Hà Nội”.  
Đọc và phân tích các tài liệu, báo cáo của tỉnh Thanh Hóa như: Đánh giá  
5 năm thực hiện Luật NKT và Đề án trợ giúp NKT giai đoạn 2012-2020 trên  
địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo kết quả thực hiện Luật NKT năm 2016 trên  
địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo kết quả thực hiện Đề án 32 phát triển nghề  
CTXH trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo tổng kết năm 2016 của Trung  
tâm cung cấp dịch vụ CTXH thành phố Thanh Hóa.  
Đọc, tìm hiểu và phân tích, đánh giá các tài liệu liên quan đến chính sách  
hỗ trợ đối với TEKTVĐ và các biện pháp can thiệp, hỗ trợ, giúp đỡ các em.  
Phương pháp quan sát  
Quan sát hoạt động phục hồi chức năng, hoạt động tham gia sinh hoạt,  
hoạt động tham vấn tư vấn, hoạt động quản lý ca và các hoạt động khác cho  
TEKTVĐ tại Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội thành phố Thanh  
Hóa.  
Xác định rõ đối tượng quan sát. Quan sát phải được tiến hành trong điều  
kiện tự nhiên của hoạt động: người được quan sát không biết mình đang bị  
quan sát, người quan sát không nên can thiệp vào hoạt động tự nhiên và thay  
đổi hành vi của đối tượng (nếu là con người), người quan sát phải tự mình  
tham gia vào hoạt động (lao động, học tập, vui chơi…) cùng với người được  
quan sát (cùng tham gia) để đảm bảo tính tự nhiên của hiện tượng, quá trình  
nghiên cứu.  
Xác định rõ ràng mục đích, nhiệm vụ quan sát, từ đó phải xây dựng kế  
hoạch quan sát trong suốt quá trình nghiên cứu và chương trình của từng buổi  
quan sát. Điều quan trọng là xác định quan sát toàn bộ hay chọn lọc, từ đó  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 106 trang baolam 14440 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Hoạt động công tác xã hội cá nhân đối với trẻ em khuyết tật vận động tại thành phố Thanh Hóa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_hoat_dong_cong_tac_xa_hoi_ca_nhan_doi_voi_tre_em_kh.pdf