Luận văn Hoạt động Công tác xã hội trong giảm nghèo bền vững tại thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các  
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Trần Quế Anh  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................IV  
DANH MỤC BẢNG…………………………………...……………………V  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ…………………………………………………...VI  
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................... 1  
CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận về hoạt động Công tác xã hội trong  
giảm nghèo bền vững.................................................................................. 11  
1.1. Cơ sở lý luận về giảm nghèo bền vững ............................................... 11  
1.1.1. Quan niệm về nghèo .......................................................................... 11  
1.1.2. Quan niệm về giảm nghèo .................................................................. 15  
1.1.3. Quan niệm về giảm nghèo bền vững................................................... 15  
1.1.4. Tiêu chí xác định chuẩn nghèo............................................................ 18  
1.2. Cơ sở lý luận về Hoạt động Công tác xã hội trong giảm nghèo bền  
vững............................................................................................................. 25  
1.2.1. Khái niệm Công tác xã hội.................................................................. 25  
1.2.2. Khái niệm Hoạt động Công tác xã hội ................................................ 26  
1.2.3. Khái niệm Hoạt động Công tác xã hội trong giảm nghèo bền vững.......... 27  
1.3. Các hoạt động Công tác xã hội trong công tác giảm nghèo bền  
vững…......................................................................................................... 28  
1.3.1. Hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức ....................................... 28  
1.3.2. Hoạt động hỗ trợ đào tạo nghề và tạo việc làm ................................... 29  
1.3.3. Hoạt động hỗ trợ tiếp cận các dịch vụ xã hội ...................................... 29  
1.4. Cơ sở pháp lý về giảm nghèo bền vững .............................................. 30  
1.4.1. Các chính sách tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất tăng  
thu nhập........................................................................................................ 30  
1.4.2. Các chính sách tạo điều kiện để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội  
cơ bản........................................................................................................... 33  
1.4.3. Chính sách tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người nghèo........... 34  
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động công tác xã hội trong giảm  
nghèo bền vững........................................................................................... 34  
II  
1.5.1. Các yếu tố khách quan........................................................................ 34  
1.5.2. Các yếu tố chủ quan............................................................................ 37  
1.6. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu....................................................... 38  
1.6.1. Phường Vị Hoàng............................................................................... 38  
1.6.2. Phường Vị Xuyên............................................................................... 39  
1.6.3. Những thuận lợi và khó khăn của địa bàn nghiên cứu ảnh hưởng đến  
công tác giảm nghèo bền vững ..................................................................... 41  
Tiểu kết chương 1....................................................................................... 43  
CHƯƠNG 2: Thực trạng hoạt động Công tác xã hội trong giảm nghèo  
bền vững tại phường Vị Hoàng và phường Vị Xuyên, thành phố Nam  
Định............................................................................................................. 44  
2.1. Thực trạng nghèo tại phường Vị Hoàng và phường Vị Xuyên, thành  
phố Nam Định............................................................................................. 44  
2.1.1. Khái quát chung tình hình hộ nghèo tại hai phường Vị Hoàng và Vị  
Xuyên........................................................................................................... 44  
2.1.2. Thực trạng nghèo của nhóm hộ điều tra.............................................. 46  
2.1.3. Nguyên nhân nghèo............................................................................ 55  
2.2. Các hoạt động Công tác xã hội trong giảm nghèo bền vững tại thành  
phố Nam Định............................................................................................. 56  
2.2.1. Hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức ....................................... 56  
2.2.2. Hoạt động đào tạo nghề và hỗ trợ tạo việc làm ................................... 65  
2.2.3. Hoạt động hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội....................... 83  
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Công tác xã hội trong giảm  
nghèo bền vững tại thành phố Nam Định ................................................. 92  
2.3.1. Các yếu tố khách quan........................................................................ 92  
2.3.1. Các yếu tố chủ quan............................................................................ 94  
Tiểu kết chương 2....................................................................................... 96  
CHƯƠNG 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Công  
tác xã hội trong giảm nghèo bền vững tại thành phố Nam Định ............. 97  
3.1. Các giải pháp chủ yếu.......................................................................... 98  
3.1.1. Truyền thông giảm nghèo ................................................................... 98  
III  
3.1.2. Tín dụng cho người nghèo.................................................................. 99  
3.1.3. Chính sách y tế, dân số và kế hoạch hóa gia đình................................ 99  
3.1.4. Giáo dục và dạy nghề cho người nghèo ............................................ 101  
3.1.5. Hỗ trợ về nhà ở và đất sản xuất cho người nghèo.............................. 103  
3.1.6. Hỗ trợ người nghèo tiếp cận các dịch vụ trợ giúp pháp lý................. 104  
3.1.7. Nâng cao năng lực và giám sát đánh giá thực hiện các chương trình  
giảm nghèo................................................................................................. 106  
3.2. Kế hoạch triển khai ........................................................................... 107  
3.2.1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, Chính quyền............. 107  
3.2.2. Tuyên truyền..................................................................................... 107  
3.2.3. Huy động vốn ................................................................................... 107  
3.2.4. Tăng cường mở rộng việc lồng ghép................................................. 108  
3.2.5. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; tạo cơ hội cho người nghèo  
tiếp cận thuận tiện các dịch vụ xã hội ......................................................... 108  
3.2.6. Cơ chế thực hiện............................................................................... 108  
3.2.7. Điều hành, quản lý chương trình....................................................... 109  
3.2.8. Về nguồn nhân lực thực hiện Chương trình ...................................... 110  
KẾT LUẬN – KHUYẾN NGHỊ............................................................... 111  
1. Kết luận................................................................................................. 111  
2. Khuyến nghị.......................................................................................... 112  
2.1. Với bản thân hộ nghèo......................................................................... 112  
2.2. Với lãnh đạo địa phương....................................................................... 112  
2.3. Với những người thực hiện chính sách ................................................ 115  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO  
PHỤ LỤC  
IV  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
STT  
Các chữ viết tắt  
Ý nghĩa  
Lao động – Thương binh và Xã hội  
Kinh tế - xã hội  
1
2
3
4
5
6
7
LĐ-TB và XH  
KT-XH  
WB  
Worldbank (Ngân hàng thế giới)  
Chính sách xã hội  
CSXH  
UBND  
Ủy ban nhân dân  
Sở NN và PTNT  
BHYT  
Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn  
Bảo hiểm y tế  
V
DANH MỤC BẢNG  
TRANG  
Bảng 1: Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã  
hội cơ bản  
22  
Bảng 2: Bảng tổng hợp hộ nghèo phường Vị Hoàng và  
phường Vị Xuyên năm 2016  
44  
46  
47  
Bảng 3: Bảng tổng hợp hộ thoát nghèo và tái nghèo của  
phường Vị Hoàng và phường Vị Xuyên  
Bảng 4: Bảng tổng hợp hộ nghèo theo nghề nghiệp của các  
chủ hộ  
Bảng 5: Trình độ văn hóa của các hộ  
52  
55  
57  
Bảng 6: Nguyên nhân nghèo của nhóm hộ điều tra  
Bảng 7: Các hình thức truyền thông về chính sách, chương  
trình giảm nghèo tại địa phương  
Bảng 8: Bảng đánh giá khả năng tiếp cận thông tin giảm  
nghèo qua các hình thức  
64  
Bảng 9: Việc vay vốn ngân hàng của các hộ  
Bảng 10: Nguồn thông tin vay vốn  
70  
72  
73  
Bảng 11: Một số khó khăn khác của hộ nghèo khi vay vốn ngân  
hàng  
Bảng 12: Kết quả khảo sát đối tượng là hộ nghèo, hộ cận nghèo  
đã qua đào tạo nghề  
76  
Bảng 13: Hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo  
82  
84  
Bảng 14: Tình hình khám bệnh của người nghèo khi không bị  
bệnh  
Bảng 15: Các cách chữa trị khi bị bệnh của người nghèo  
85  
VI  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ  
TRANG  
Biểu đồ 1: Cơ cấu thu nhập của các hộ  
50  
Biểu đồ 2: Cơ cấu chi tiêu của hộ nghèo  
54  
63  
Biểu đồ 3: Mức độ tiếp cận thông tin của người nghèo  
Biểu đồ 4: Thực tế sử dụng vốn vay của hộ nghèo  
71  
77  
Biểu đồ 5: Tỷ lệ tìm được việc làm sau khi được đào tạo của  
người nghèo  
Biểu đồ 6: Đánh giá mức độ tuyên truyền về vai trò của đào tạo  
nghề cho hộ nghèo tại địa phương  
78  
Biểu đồ 7: Mong muốn của hộ nghèo về nhà ở  
81  
86  
Biểu đồ 8: Tỷ lệ lượt khám, chữa bệnh của người nghèo  
1
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Do xuất phát điểm của nền kinh tế, cùng trình độ tổ chức, quản lý xã  
hội của đất nước khi bước vào giai đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội còn thấp,  
nên vấn đề bảo đảm an sinh xã hội trong đó có xóa đói, giảm nghèo, giảm  
nghèo bền vững đã được Đảng, Nhà nước xác định là mục tiêu, biện pháp cần  
tiến hành kiên trì, bền bỉ trong một thời gian dài. Xóa đói, giảm nghèo vừa  
nâng cao chất lượng nguồn lực cho sự nghiệp xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ  
quốc; vừa góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội; giảm bớt chênh lệch  
thu nhập giữa các nhóm dân cư; vừa thể hiện rõ bản chất tốt đẹp của xã hội xã  
hội chủ nghĩa mà chúng ta đang hướng tới, dù mới chỉ ở thời kỳ quá độ. Qua  
các kỳ đại hội, quan điểm của Đảng về xóa đói, giảm nghèo, giảm nghèo bền  
vững từng bước được xác lập, làm rõ và hiện thực hóa trên thực tế qua sự  
quản lý, điều hành của Nhà nước. Nhiệm vụ đặc biệt quan trọng này được  
thực hiện thông qua việc ban hành các chính sách hướng tới các đối tượng bị  
thua thiệt, áp dụng cho những vùng, miền chịu nhiều khó khăn, không thuận  
lợi cho phát triển kinh tế - xã hội do thiên tai, xa các trung tâm kinh tế - xã  
hội; bằng các biện pháp đầu tư đặc biệt, các chủ trương, chính sách ưu đãi.  
Các nguồn lực cho xóa đói, giảm nghèo từ ngân sách nhà nước; từ các nguồn  
tài trợ trong nước và quốc tế.  
Từ thực tế đất nước, bắt đầu từ Đại hội VI (năm 1986) trong nhận thức  
của Đảng chấp nhận sự phân hóa nhất định trong một số lĩnh vực giữa các  
tầng lớp nhân dân, đồng thời coi việc từng bước hạn chế sự phân hóa đó là  
nhiệm vụ quan trọng cần phải thực hiện, bởi đó chính là mục tiêu của Đảng:  
lo cho mọi người dân đều có cơ hội, có điều kiện để phát triển và đều được  
hưởng những thành quả do sự nghiệp xây dựng đất nước dưới sự lãnh đạo của  
Đảng mang lại. Tại Đại hội VII, Đảng ta khẳng định bước đầu thực hiện “nền  
kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự  
2
quản lý của Nhà nước”(1). Đại hội VIII, Đảng “thừa nhận trên thực tế còn có  
bóc lột và sự phân hóa giàu nghèo nhất định trong xã hội”, nhưng khẳng định  
“luôn quan tâm bảo vệ lợi ích của người lao động… coi trọng xóa đói, giảm  
nghèo, từng bước thực hiện công bằng xã hội…”(2), đồng thời, nhấn mạnh  
“Kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng, tiến bộ xã  
hội”(3) bằng nhiều biện pháp, trong đó có xóa đói, giảm nghèo. Sau 10 năm,  
đến Đại hội X, Đảng ghi nhận: “Công tác xóa đói, giảm nghèo được đẩy  
mạnh bằng nhiều hình thức, đã thu được nhiều kết quả tốt thông qua việc trợ  
giúp điều kiện sản xuất, tạo việc làm, cải thiện kết cấu hạ tầng, nhà ở, tạo cơ  
hội cho người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, tăng thu nhập, cải  
thiện đời sống; động viên các ngành, các cấp, các đoàn thể quần chúng và các  
tầng lớp dân cư tham gia”(4). Tuy nhiên, “Kết quả xóa đói, giảm nghèo chưa  
thật vững chắc, nguy cơ tái nghèo còn lớn. Khoảng cách chênh lệch về thu  
nhập, mức sống giữa các tầng lớp nhân dân, giữa các vùng có xu hướng  
doãng ra”(5). Nguyên nhân của những thiếu sót, trong đó có vấn đề xóa đói  
giảm nghèo được Đại hội X xác định và chỉ rõ. Đại hội cũng rút ra nhiều bài  
học, trong đó nhấn mạnh: “khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xóa  
đói, giảm nghèo”.  
Mục đích của công tác xã hội với người nghèo nhằm giúp đỡ cá nhân,  
gia đình và cộng đồng nghèo nâng cao năng lực để thoát nghèo bền vững,  
giúp họ đối mặt, vượt qua những rủi ro như thất học, thiếu việc làm, thiếu  
vốn… Bên cạnh đó, còn thúc đẩy các điều kiện xã hội để cá nhân, gia đình  
nghèo tiếp cận được các chính sách, nguồn lực xã hội, đáp ứng nhu cầu cơ  
bản. Công tác xã hội với người nghèo, vì thế, nên là hoạt động trợ giúp  
chuyên nghiệp nhằm nâng cao năng lực, chức năng xã hội của người nghèo;  
thúc đẩy các chính sách liên quan tới nghèo đói; huy động các nguồn lực, dịch  
vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng nghèo giải quyết vấn đề nghèo  
đói và hướng tới bảo đảm an sinh xã hội.  
3
Thành phố Nam Định nằm ở nam đồng bằng sông Hồng, có nhiều điều kiện  
thuận lợi cho sự an cư của người dân và phát triển kinh tế. Cùng với sự phát triển  
của xã hội, tỉ lệ hộ nghèo của Nam Định giảm, tốc độ giảm nghèo khá nhanh.  
Tuy nhiên, sự phân hoá giàu – nghèo giữa các khu vực và tầng lớp dân cư  
ngày càng rõ và tình trạng bất bình đẳng vẫn còn tồn tại. Người nghèo thường  
có mức thu nhập, chi tiêu thấp, tài sản ít, trình độ dân trí không cao, tay nghề  
kém và thiệt thòi trong việc hưởng thụ các dịch vụ xã hội. Thực tế đó đặt cho  
thành phố nhiệm vụ tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng thực hiện chương  
trình xoá đói, giảm nghèo trong thời gian tới. Từ những lí do trên, tôi đã chọn  
đề tài:“Hoạt động Công tác xã hội trong giảm nghèo bền vững tại thành  
phố Nam Định, tỉnh Nam Định” làm đề tài nghiên cứu của mình.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Giảm nghèo ở Việt Nam không chỉ là vấn đề chính sách mà còn là một  
vấn đề xã hội nổi bật, là chủ đề của rất nhiều các nghiên cứu, đánh giá được  
thực hiện bởi các tổ chức trong và ngoài nước. Các nghiên cứu về giảm nghèo  
đã được thực hiện từ rất sớm, từ đầu những năm 90 của thế kỷ trước, gắn liền  
với việc thực hiện các chính sách giảm nghèo.  
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới  
Cuốn sách “Sự giàu và nghèo của các dân tộc – Vì sao một số giàu đến  
thế mà một số lại nghèo đến thế” của David S. Landes (2001). Đây là bộ sách  
có tính lịch sử về các vấn đề liên quan đến nghèo. Những sử liệu và sự việc  
phong phú được chọn lọc cẩn thận, bao quát không gian toàn cầu và trong  
thời gian dài, cụ thể đến từng nước, từng thành phố, từng ngành kinh tế, từng  
loại doanh nghiệp, từng thời kỳ lịch sử ngắn, sự trình bày sử liệu đan xen với  
sự phân tích của tác giả. Điểm đặc biệt của cuốn sách là cách nhìn của tác giả  
về lịch sử kinh tế không chỉ đơn thuần kinh tế mà đặt trong tổng thể kinh tế -  
xã hội, làm nổi bật những mối tương tác giữa kinh tế với các lĩnh vực khác,  
nhất là văn hóa. Về mỗi thời kỳ lịch sử, về mỗi quốc gia, dân tộc, cuốn sách  
4
đều nêu lên được những kinh nghiệm bổ ích, những điều đáng suy ngẫm,  
trong đó có những điều có ý nghĩa thiết thực đối với công cuộc đổi mới và  
phát triển đất nước ta hiện nay. Tuy nhiên, với phương pháp phân tích như tự  
sự của người dẫn truyện kể về những trải nghiệm của chính tác giả về những  
vùng đất mà tác giả đã từng đặt chân đến, từng có những công trình nghiên  
cứu thì góc nhìn và đánh giá của tác giả là rất rộng và trải đều đối với tất cả  
các dân tộc nên khía cạnh riêng, sâu sắc của từng dân tộc phần nào còn hạn  
chế.  
Tài liệu nghiên cứu “Giảm đói nghèo ở Việt Nam: những con số nói lên  
điều gì?” của Litchfeld, J và Justino (Đại học Sussex, Brighton, 2002). Tài  
liệu tập hợp toàn bộ những số liệu điều tra, thống kê về tình trạng đói nghèo  
và công tác xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam trong thời gian từ năm 1992 đến  
2002. Qua đó, chỉ ra những thành tích đã đạt được và những vấn đề đặt ra cần  
tiếp tục giải quyết để công tác xóa đói, giảm nghèo bền vững hơn. Đây là một  
nghiên cứu khoa học được điều tra trên phạm vi cả nước với nhiều số liệu cụ  
thể của một giai đoạn lịch sử, đây sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích để có cái  
nhìn toàn diện về vấn đề giảm nghèo chung của cả nước.  
Bài báo “Những vấn đề của phát triển nông thôn Việt Nam hiện nay:  
các cách tiếp cận” (Đặng Thế Truyền dịch), Tạp chí Xưa và Nay từ số 408  
(7/2012) đến 413 (10/2012) của Philip Taylor. Ở loạt bài này, tác giả phân  
tích những vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển nông thôn vùng ĐBSCL  
qua nghiên cứu về đời sống, phong tục tập quán, tôn giáo, tâm lý dân tộc,  
phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng… trong toàn bộ quá trình phát triển kinh  
tế xã hội và ảnh hưởng của kinh tế tri thức cùng những chính sách của Chính  
phủ. Trong đó, đề cập đến những định kiến về nguyên nhân nghèo đói nơi  
người Khmer ở Nam bộ dưới góc nhìn của một nhà xã hội học người nước  
ngoài. Loạt bài viết này là tài liệu rất tốt cho nghiên cứu của đề tài. Tuy nhiên,  
đây chỉ là những bài viết mang tính thực tiễn, không đề cập đến khung lý  
5
thuyết trong nghiên cứu. Và do nhìn vấn đề xã hội của Việt nam trong lăng  
kính của một người nước ngoài nên không tránh khỏi có những nhận xét,  
đánh giá mang tính chủ quan không phải trên quan điểm dân tộc của Đảng.  
2.2. Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam  
Cuốn sách “Vấn đề xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn nước ta hiện nay”  
do Nguyễn Thị Hằng chủ biên (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội,  
1997). Trong cuốn sách, tác giả đã nêu lên quan điểm của Chủ nghĩa Mác –  
Lênin về vấn đề đói, nghèo; kinh nghiệm xóa đói, giảm nghèo của các nước  
trong khu vực; thực trạng và nguyên nhân đói nghèo ở Việt Nam trong quá  
trình chuyển sang kinh tế tri thức; phương hướng và biện pháp chủ yếu xóa  
đói, giảm nghèo ở nông thôn nước ta. Tài liệu này tiếp cận ở địa bàn rất rộng  
trên phạm vi cả nước và tiếp cận ở góc độ xã hội nên chủ yếu phân tích, đánh  
giá những ảnh hưởng xã hội của tình trạng nghèo đói ở nông thôn.  
Luận án Tiến sỹ “Vấn đề giảm nghèo trong nền kinh tế tri thức ở nước  
ta hiện nay” của Trần Thị Hằng (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh,  
Hà Nội, 2001) phân tích về sự tác động của kinh tế tri thức đến phân hóa giàu  
nghèo ở nước ta và những giải pháp để giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách khi  
kinh tế tri thức ngày càng tác động sâu rộng đến toàn bộ đời sống xã hội. Tuy  
nhiên, Luận án nghiên cứu vấn đề giảm nghèo nói chung nên không đi sâu  
vào các hoạt động cụ thể hỗ trợ giảm nghèo.  
Luận văn “Giải pháp tín dụng góp phần thực hiện xóa đói giảm nghèo  
của ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam” của Đào Tấn Nguyễn (2004) đã  
phân tích về hoạt động tín dụng cho vay hộ nghèo tham gia chương trình xóa  
đói giảm nghèo ở Việt Nam đồng thời điểm qua hoạt động cửa Qũy tình  
thương của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam với vốn cho vay được lập lại  
nhiều lần, mức vay tăng dần từ nhỏ đến lớn, lãi suất cho vay ngang bằng với  
lãi suất thị trường, từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm ban đầu về tín  
dụng cho người nghèo, ý thức tiết kiệm và hỗ trợ lẫn nhau gữa phụ nữ nghèo  
6
và tính chất xã hội hóa về công tác xóa đói giảm nghèo thông qua Hội Liên  
hiệp phụ nữ cùng với dịch vụ tín dụng.  
Công trình nghiên cứu “Giảm nghèo ở Việt Nam: thành tựu và thách  
thức” của Viện Khoa học Xã hội Việt Nam (Hà Nội, 2011). Công trình đã  
đánh giá những thành tựu trong công cuộc giảm nghèo của Việt Nam trong  
hai thập kỷ qua (cụ thể là từ năm 1993 đến nay); phân tích công tác giảm  
nghèo đặt trong bối cảnh sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại  
Thế giới (WTO), trong đó đặc biệt chú ý đến cách ứng phó với các rủi ro  
mang tính hệ thống ở cấp độ nền kinh tế, cũng như với các rủi ro ở cấp độ hộ  
gia đình hoặc cấp cá nhân và cách tạo ra nhiều cơ hội hơn cho người nghèo và  
người thu nhập thấp trong bối cảnh kinh tế mới. Cụ thể các vấn đề liên quan  
đến duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, tăng cường hệ thống an sinh xã hội, mở  
rộng cơ hội và nâng cao năng lực cho người nghèo và người thu nhập thấp; và  
nhận định những thách thức ở phía trước.  
Luận án Tiến sĩ “Phát triển kinh tế cửa khẩu với xóa đói giảm nghèo ở  
tỉnh Lào Cai” của Giàng Thị Dung (Viện nghiên cứu quản lý kinh tế Trung  
ương, Hà Nội, 2014) nghiên cứu mối quan hệ giữa phát triển khu kinh tế cửa  
khẩu với xóa đói giảm nghèo chứ không nghiên cứu mối quan hệ giữa xóa đói  
giảm nghèo đến phát triển khu kinh tế cửa khẩu. Luận án nghiên cứu kinh  
nghiệm về phát triển khu kinh tế cửa khẩu với xóa đói giảm nghèo của tỉnh  
Vân Nam, Trung Quốc để từ đó rút ra các bài học cho phát triển khu kinh tế  
cửa khẩu tại Lào Cai. Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng mối quan hệ  
giữa phát triển khu kinh tế cửa khẩu với xóa đói giảm nghèo và dự báo những  
thuận lợi, nguy cơ tác động đến phát triển khu kinh tế cửa khẩu của tỉnh đến  
năm 2020, tác giả đề xuất quan điểm, định hướng và một số giải pháp chủ yếu  
phát triển khu kinh tế cửa khẩu gắn với xóa đói giảm nghèo ở Lào Cai đến  
năm 2020.  
7
Luận án Tiến sĩ “Thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh  
Tây Bắc đến năm 2020” của Nguyễn Đức Thắng (Học viện Hành chính quốc  
gia, Hà Nội, 2016) nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn  
về thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở các tỉnh Tây Bắc nước ta; đánh  
giá thực trạng quy trình tổ chức thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo  
đồng thời chỉ ra những kết quả đạt được trong từng bước thực hiện ở các tỉnh  
Tây Bắc Việt Nam. Từ đó xây dựng hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao  
kết quả thực hiện các bước trong quy trình thực hiện chính sách xóa đói giảm  
nghèo ở các tỉnh Tây Bắc nước ta trong giai đoạn từ nay đến năm 2020 và  
những năm tiếp theo.  
Luận văn Thạc sĩ Công tác xã hội “Công tác xã hội đối với người  
nghèo từ thực tiễn tỉnh Hà Tĩnh” của Lê Thị Hà (Học viện khoa học xã hội,  
Hà Nội, 2016) nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác xã hội với người  
nghèo, cộng đồng nghèo qua các hoạt động: Tuyền truyền nâng cao nhận  
thức; đào tạo nghề, giới thiệu việc làm; hỗ trợ tiếp cận các dịch vụ và chính  
sách xã hội; hoạt động kết nối vận động nguồn lực. Từ đó, tác giả đề xuất các  
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác xã hội đối với người nghèo trên  
địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.  
Các đề tài nghiên cứu mới chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích các vấn  
đề lý luận về xóa đói giảm nghèo, đánh giá được thực trạng đói nghèo tại địa  
phương, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác xóa đói giảm  
nghèo mà chưa đi sâu vào nghiên cứu các hoạt động công tác xã hội cụ thể  
trong việc hỗ trợ xóa đói giảm nghèo. Chính vì lý do đó, tôi lựa chọn đề tài  
“Hoạt động Công tác xã hội trong giảm nghèo bền vững tại thành phố  
Nam Định, tỉnh Nam Định” để đi sâu vào tìm hiểu thực trạng cũng như hiệu  
quả của các hoạt động hỗ trợ giảm nghèo tại địa phương, từ đó đề xuất một số  
giải pháp nhằm nâng cao hoạt động công tác xã hội trong giảm nghèo tịa  
thành phố Nam Định.  
8
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
- Mục đích nghiên cứu:  
Đánh giá hoạt động Công tác xã hội và các yếu tố tác động trong giảm  
nghèo bền vững tại thành phố Nam Định. Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm  
nâng cao hiệu quả hoạt động Công tác xã hội trong giảm nghèo bền vững tại  
thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.  
- Nhiệm vụ nghiên cứu:  
+ Tìm hiểu cơ sở lý luận về giảm nghèo bền vững và hoạt động công  
tác xã hội trong giảm nghèo bền vững  
+ Đánh giá thực trạng giảm nghèo tại địa phương  
+ Đánh giá thực trạng các hoạt động Công tác xã hội trong hỗ trợ giảm  
nghèo bền vững tại địa phương  
+ Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động Công tác xã  
hội trong giảm nghèo bền vững tại thành phố.  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Công tác xã hội trong giảm nghèo  
bền vững tại thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.  
- Khách thể nghiên cứu:  
+ 136 chủ hộ thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo thuộc hai đơn vị:  
phường Vị Hoàng và phường Vị Xuyên, thành phố Nam Định, trong đó có 71  
hộ nghèo (phường Vị Hoàng: 49 hộ; phường Vị Xuyên: 22 hộ) và 65 hộ cận  
nghèo (phường Vị Hoàng: 37 hộ; phường Vị Xuyên: 28 hộ).  
+ Cán bộ phụ trách Lao động, Thương binh và Xã hội tại địa phương.  
- Phạm vi nghiên cứu:  
+ Nội dung: Đề tài tập trung vào một số vấn đề lý luận cơ bản về  
giảm nghèo bền vững thông qua hệ thống các quan niệm, chỉ tiêu phân tích  
đói nghèo của Việt Nam và thế giới; đánh giá các hoạt động công tác xã hội  
9
trong giảm nghèo ở Nam Định. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao  
hiệu quả hoạt động giảm nghèo ở thành phố Nam Định.  
+ Địa điểm: Nghiên cứu hai phường: phường Vị Hoàng và phường Vị  
Xuyên thuộc thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.  
+ Thời gian: 2015-2016.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
5.1. Phương pháp phân tích tài liệu  
Tiến hành đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá trong  
nghiên cứu các nguồn tài liệu lý luận có liên quan đến đề tài nhằm xây dựng  
cơ sở lý luận chung cho vấn đề nghiên cứu.  
5.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi  
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là một phương pháp phỏng vấn  
viết, được thực hiện cùng một lúc với nhiều người theo một bảng hỏi in sẵn.  
Người được hỏi trả lời ý kiến của mình bằng cách đánh dấu vào các ô tương  
ứng theo một quy ước nào đó.  
Với đề tài này, tôi triển khai điều tra 136 hộ tại hai phường Vị Xuyên  
và Vị Hoàng, trong đó, 86 hộ thuộc phường Vị Hoàng (49 hộ nghèo và 37 hộ  
cận nghèo) và 50 hộ thuộc phường Vị Xuyên (22 hộ nghèo và 28 hộ cận  
nghèo)  
5.3. Phương pháp phỏng vấn sâu  
Phỏng vấn sâu là những cuộc đối thoại được lặp đi lặp lại giữa nhà  
nghiên cứu và người cung cấp thông tin nhằm tìm hiểu cuộc sống, kinh  
nghiệm và nhận thức của người cung cấp thông tin thông qua chính ngôn ngữ  
của người ấy.  
Với đề tài này, tôi tiến hành phỏng vấn sâu với 02 cán bộ làm công tác  
Lao động, Thương binh và Xã hội tại phường Vị Hoàng và phường Vị Xuyên;  
07 cán bộ phòng Lao động, Thương binh và Xã hội thành phố Nam Định.  
Phỏng vấn sâu 06 hộ nghèo tại 02 phường  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 140 trang baolam 23080 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Hoạt động Công tác xã hội trong giảm nghèo bền vững tại thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_hoat_dong_cong_tac_xa_hoi_trong_giam_ngheo_ben_vung.pdf