Luận văn Năng lực cán bộ quản lý Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 386

i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT  
ASEAN  
APEC  
AFTA  
CV  
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á  
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á Thái Bình Dương  
Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN  
Công việc  
DN  
Doanh nghiệp  
ĐTNN  
GDP  
Đầu tư nước ngoài  
Tổng sản phẩm quốc nội  
Quỹ Tiền tệ Quốc tế  
IMF  
IFC  
Công ty Tài chính Quốc tế  
Trách nhiệm hữu hạn  
TNHH  
NNL  
Nguồn nhân lực  
ODA  
Hỗ trợ phát triển chính thức  
Phát triển nguồn nhân lực  
Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam  
Xã hội chủ nghĩa  
PTNNL  
VCCI  
XHCN  
WB  
Ngân hàng Thế giới  
WTO  
NNL  
Tổ chức Thương mại Thế giới  
Nguồn nhân lực  
CBVC  
CTCP  
SXKD  
Công ty 386  
Cán bộ viên chức  
Công ty cổ phần  
Sản xuất kinh doanh  
Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Xây Lắp Thành An-  
386  
ii  
MỤC LỤC  
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT………………………..…………………….i  
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................... 1  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁN BỘ VÀ NĂNG LỰC ĐỘI  
NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ............................................................................ 7  
1.1. Một số khái niệm:.................................................................................... 7  
1.1.1. Cán bộ quản lý: .................................................................................... 7  
1.1.2. Khái niệm chung về năng lực ............................................................... 8  
1.1.3. Năng lực quản lý ................................................................................ 11  
1.2. Phân loại cán bộ quản lý........................................................................ 12  
1.2.1 Phân loại theo cấp quản lý................................................................... 12  
1.2.2 Phân loại theo phạm vi quản lý........................................................... 13  
1.2.3 Theo tính chất của lao động:.............................................................. 13  
1.2.4 Theo chức năng, vai trò đối với việc quản lý quá trình sản xuất - kinh  
doanh thì toàn bộ cán bộ quản lý được phân chia thành................................ 14  
1.3 Nội dung của lao động quản lý ............................................................... 15  
1.3.1 Những thành phần yếu tố của lao động quản lý ................................... 15  
1.3.2 Những đặc điểm của lao động quản lý:................................................ 16  
1.3.2.2 Hoạt động lao động quản lý là hoạt động mang tính tâm lý - xã hội  
cao:. ............................................................................................................. 16  
1.4. Vai trò của cán bộ quản lý và nâng cao năng lực quản lý....................... 18  
1.4.1. Vai trò của cán bộ quản lý .................................................................. 18  
1.4.2. Vai trò của nâng cao năng lực quản lý............................................... 19  
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cán bộ quản lý tổ  
chức, công ty .............................................................................................. 21  
1.5.1. Các yếu tố thuộc về cá nhân người cán bộ quản lý.............................. 21  
1.5.2. Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài.......................................... 22  
1.5.3. Các yếu tố thuộc về môi trường bên trong .......................................... 22  
1.6. Các phương pháp đánh giá năng lực cán bộ quản lý .............................. 24  
1.7. Một số các tiêu chí chủ yếu đánh giá năng lực cán bộ quản lý công ty .. 24  
iii  
1.7.1. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo, bồi dưỡng qua trường  
lớp:............................................................................................................... 24  
1.7.2. Trình độ ngoại ngữ, tin học được đào tạo: .......................................... 25  
1.7.3. Kỹ năng quản lý: ................................................................................ 25  
1.7.4. Kiến thức hiểu biết pháp luật, xã hội: ................................................. 25  
1.7.5. Thái độ, ý thức, hành vi trong thực thi các công việc quản lý ............. 25  
1.7.6. Hiệu quả của hoạt động quản lý:......................................................... 25  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÁN BỘ QUẢN LÝ CÔNG  
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP THÀNH AN 386 ....................... 26  
2.1. Tổng quan hoạt động của công ty.......................................................... 26  
2.1.1. Quá trình hình thành phát triển công ty............................................... 26  
2.1.2. Đặc điểm tổ chức và lao động của công ty.......................................... 28  
2.1.4 Một số hạn chế trong sản xuất kinh doanh của công ty....................... 34  
2.2. Thực trạng năng lực cán bộ quản lý của công ty.................................... 35  
2.2.1. Khái quát chung về cán bộ quản lý của công ty .................................. 35  
2.2.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cán bộ quản lý công ty  
..................................................................................................................... 38  
2.2.3. Đánh giá năng lực cán bộ quản lý của công ty.................................... 42  
2.2.4. Một số yếu tố hạn chế ảnh hưởng đến năng lực cán bộ quản lý công ty  
..................................................................................................................... 54  
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC  
CÁN BỘ QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY CỔ PHẨN ĐẦU TƯ VÀ XÂY LẮP  
THÀNH AN 386 ......................................................................................... 56  
3.1. Một số quan điểm nâng cao Năng lực cán bộ quản lý của Công ty xây lắp  
Thành an 386................................................................................................ 56  
iv  
3.2. Các giải pháp nâng cao Năng lực cán bộ quản lý tại Công ty cổ phần Đầu  
tư và Xây lắp Thành An 386 ........................................................................ 57  
3.2.1. Lựa chọn, đổi mới mô hình quản trị nhân lực phù hợp để thúc đẩy nâng  
cao năng lực cán bộ quản lý công ty............................................................. 57  
3.2.2. Sử dụng phần mềm quản tri doanh nghiệp (ERP- Enterprise Resource  
Planning) hiện đại để nâng cao năng lực cán bộ quản lý............................... 61  
3.2.3. Hoàn thiện công tác tuyển chọn, tuyển dụng nhân viên ......... 63  
3.2.4. Hoàn thiện công tác đào tạo cán bộ quản lý........................................ 64  
3.2.5. Hoàn thiện công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý ...................... 66  
3.2.6. Hoàn thiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật cán bộ quản lý ........ 69  
3.2.7. Tăng cường kiểm soát hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lý:  
..................................................................................................................... 71  
3.2.8. Nâng cao đạo đức kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp dể tác động phát  
triển năng lực cán bộ quản lý........................................................................ 72  
3.2.9. Các kiến nghị về cơ chế, chính sách để đảm bảo thực hiện các giải  
pháp có hiệu quả .......................................................................................... 73  
KẾT LUẬN................................................................................................. 76  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................  
1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1.Tính cấp thiết của đề tài  
Hiện nay các đơn vị chuyên làm kinh tế của quân đội đang có mặt trong  
hầu hết ngành kinh tế chủ yếu, trên các địa bàn chiến lược của quốc gia, góp  
phần cùng cả nước tiến công vào sự nghèo nàn lạc hậu, đẩy nhanh tốc độ  
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Doanh nghiệp quân đội (DNQĐ) là  
một bộ phận của doanh nghiệp nhà nước (DNNN) trực thuộc Bộ Quốc  
phòng. Đây là lực lượng nòng cốt của quân đội thực hiện nhiệm vụ sản xuất,  
xây dựng kinh tế, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước đồng thời,  
giữ gìn, phát triển năng lực sản xuất phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.  
Doanh nghiệp quân đội chia làm 2 loại doanh nghiệp : Doanh nghiệp công ích  
làm nhiệm vụ quốc phòng là chính (sản xuất công nghiệp quốc phòng, xây  
dựng các khu kinh tế quốc phòng); Doanh nghiệp quân đội chuyên làm kinh  
tế như xây dựng cơ bản (Binh đoàn 11-Tổng công ty Thành An , Binh đoàn  
12-Tổng công ty xây dựng Trường Sơn chuyên xây dựng công trình dân  
dụng, công nghiệp, cầu, đường).  
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 386, từ một Lữ đoàn công  
binh thuộc Binh đoàn 11- Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ  
bản của Quân đội trong cả nước trong những năm 70-80 của thế kỷ trước đến  
nay đã phát triển thành một Công ty Cổ phần lớn mạnh và là một trong  
những đơn vị xây dựng cơ bản chủ lực của toàn quân, thực hiện nhiệm vụ xây  
dựng phục vụ nhu cầu phát triển quân đội chính qui hiện đại trong thời bình  
và thi công nhiều công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ  
thuật trong và ngoài Quân đội với mọi quy mô. Năng lực sản xuất kinh doanh  
của công ty được nâng lên không ngừng, các dự án công trình do công ty thi  
công đều được các chủ đầu tư đánh giá cao về chất lượng, tiến độ.  
2
Thực hiện định hướng phát triển công ty trong những năm tới cùng với  
việc nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của đơn vị theo các ngành nghề  
truyền thống là nhà thầu công ty xây lắp, công ty đã và đang tập trung đầu tư  
đa dạng thêm các hình thức B.T(Build–transfer); B.O.T (Build–operate–  
transfer); kinh doanh bất động sản...  
Trong các hoạt động của mình, công ty luôn hướng tới mục tiêu là thỏa  
mãn mọi yêu cầu và quyền lợi chính đáng của khách hàng, đảm bảo tiến độ,  
chất lượng, giá thành hợp lý trên cơ sở tuân thủ các quy định hiện hành của  
pháp luật nhà nước.  
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc công ty luôn ý thức được rằng, chỉ  
trên cơ sở không ngừng nâng cao năng lực quản lý, nâng cao năng lực cán bộ  
quản lý, đầu tư tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật, nâng cao chất lượng và  
tăng số lượng sản phẩm xây dựng, có chính sách hướng vào phục vụ thỏa mãn  
khách hàng với các dịch vụ có chất lượng cao thì mới giữ vững uy tín đã được  
khẳng định, mở rộng được thị phần của công ty trên các thị trường xây dựng,  
tạo tiền đề cho việc hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.  
Để thực hiện các mục tiêu nêu trên, Công ty phải nâng cao chất lượng  
các sản phẩm xây dựng, VLXD của công ty; tăng cường năng lực quản lý  
điều hành, năng lực chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý và  
nhân viên; sử dụng các thành tựu công nghệ và tin học mới nhất vào công tác  
quản lý và sản xuất.  
Tuy nhiên, có không ít vấn đề khó khăn đang đặt ra cho công ty phải đối  
mặt hiện nay như: Sự suy thoái, sụt giảm của thị trường bất động sản;  
chính sách thắt chặt tín dụng, chi tiêu của Chính phủ; thiếu vốn; lạc hậu về  
máy móc thiết bị; thiếu mặt bằng sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng... Các  
khó khăn này đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lý phải có năng lực cao trong xử lý  
sáng tạo, linh hoạt, hiệu quả các tình huống sản xuất - kinh doanh. Do đó, việc  
3
nâng cao Năng lực cán bộ quản lý hiện đang là vấn đề quan tâm lớn nhất  
được Hội đồng quản trị và Lãnh đạo công ty vì nguồn nhân lực được xem là  
yếu tố then chốt cho việc nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả hoạt  
động, là yếu tố sống còn và động lực phát triển của công ty.  
Vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu vấn đề nâng cao Năng lực cán bộ  
quản lý của công ty để làm cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh  
của công ty hiện nay.  
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu  
Trên thế giới, có nhiều quan điểm khác nhau về phát triển nguồn nhân  
lực trong đó có nâng cao năng lực cán bộ quản lý được nghiên cứu bởi nhiều  
tác giả như Maier và Lauler (1973), Bedeian (1993), Kreitner (1995), Higgins  
(1994) và khẳng định phát triển nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp tồn tại  
và phát triển. Một vài tài liệu đề cập đến hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến phát  
triển nguồn nhân lực: nhóm yếu tố thuộc bản thân người lao động và nhóm  
yếu tố môi trường.  
Các nhà nghiên cứu còn chỉ ra cách tiếp cận với phát triển nguồn nhân  
lực theo hai cách khác nhau: các học thuyết về nội dung (của Maslow,  
Alderfer, McClelland, Herzberg) chỉ ra cách tiếp cận với các nhu cầu của lao  
động quản lý; nhóm học thuyết về quá trình (của Adams, Vroom, Skinner,  
E.A.Locke) tìm hiểu lý do mà mỗi người thể hiện hành động khác nhau trong  
công việc. Vận dụng các học thuyết trên, một vài nghiên cứu chỉ ra các yếu tố  
phát triển nguồn nhân lực và các thực hiện. Zimmer (1996) nhấn mạnh cần  
tuyển đúng và đối xử công bằng, coi trọng đào tạo. Gracia (2005) nhấn mạnh  
cần giúp nhân viên thấy rõ xu hướng, kỹ thật mới nhất trong ngành, tạo điều  
kiện để họ phát huy sáng kiến và ứng dụng trong công việc.  
Tuy nhiên, các học thuyết trên chỉ đề cập tới một khía cạnh của vấn đề.  
Porter và Lauler (1968) đã kết hợp các học thuyết trên và đưa ra một mô hình  
4
tổng thể. Whetten và Cameron (1991), và Wood, Wallace, Zefane (2001)  
cũng ủng hộ mô hình này.  
Trong nước, những nội dung liên quan đến chính sách đối với người lao  
động nói chung và hoàn thiện chính sách phát triển nguồn nhân lực và nâng  
cao năng lực cán bộ trong các doanh nghiệp và nâng cao năng lực cán bộ  
quản lý đã được công bố dưới dạng đề tài, chuyên đề, khảo sát và các bài  
đăng trên các tạp chí, sách, báo,...  
Việc nghiên cứu và đưa ra giải pháp nâng cao năng lực cán bộ là một vấn  
đề mới ở Công ty cổ phần đầu tư và xây lắp Thành An 386 chưa có tác giả  
nào thực hiện.  
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
2.1. Mục đích nghiên cứu  
Nhằm phân tích thực trạng và tìm ra các giải pháp nâng cao năng lực cán  
bộ quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 386.  
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Nghiên cứu các vấn đề nâng cao năng lực cán bộ quản lý trên góc độ lý  
thuyết.  
- Phân tích, đánh giá thực trạng nâng cao năng lực cán bộ quản lý của  
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 386.  
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cán bộ quản lý của Công ty  
Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 386.  
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
3.1. Đối tượng nghiên cứu  
- Các yếu tố thuộc năng lực cán bộ quản lý Công ty Cổ phần Đầu tư và  
Xây lắp Thành An 386 trong mối quan hệ với hoạt động sản xuất - kinh doanh  
của doanh nghiệp.  
5
- Các giải pháp có tính thực thi về nâng cao năng lực cán bộ quản lý để  
phục vụ mục tiêu chung của tổ chức là sự tồn tại và thúc đẩy phát triển công  
ty.  
6
3.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Nội dung: Năng lực cán bộ quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư và  
Xây lắp Thành An 386.  
- Thời gian: Thực trạng 2009 - 2013 và đề xuất giải pháp cho các  
năm tới (sau năm 2013)  
4. Phương pháp nghiên cứu  
Đề tài nghiên cứu có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như:  
- Phương pháp thống kê: Các số liệu thống kê được thu thập thông qua  
các tài liệu thống kê, báo cáo của công ty, tài liệu thống kê cơ quan nhà nước  
công bố, tạp chí chuyên ngành.  
- Phương pháp chuyên gia (sử dụng phiếu phỏng vấn chuyên gia về năng  
lực cán bộ quản lý).  
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh các yếu tố thực trạng Năng  
lực cán bộ quản lý Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 386.  
- Phương pháp duy vật biện chứng: xem xét năng lực cán bộ quản lý  
công ty trong mối quan hệ với các yếu tố kinh tế của công ty.  
- Các số liệu thống kê được được xử lý bằng chương trình phần mềm  
Excel.  
5. Kết cấu đề tài:  
Phần mở đầu  
Chương 1: Cơ sở lý luận về cán bộ quản lý và năng lực cán bộ quản lý  
Chương 2: Thực trạng năng lực cán bộ quản lý của Công ty Cổ Phẩn Đầu  
tư và Xây lắp Thành An 386.  
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và nhằm hoàn thiện và nâng cao  
Năng lực cán bộ quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An  
386.  
Kết luận  
7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁN BỘ VÀ NĂNG  
LỰC ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ  
1.1. Một số khái niệm:  
1.1.1. Cán bộ quản lý:  
Cán bộ quản lý hiểu theo nghĩa rộng, gồm những người giữ chức vụ và  
trách nhiệm cao trong một tổ chức. Họ tham gia định hướng và điều khiển  
hoạt động của tổ chức ấy. Trong bộ phận cán bộ quản lý có một nhóm được  
gọi là cán bộ chủ chốt (cán bộ lãnh đạo). Đây là những cán bộ rất quan trọng,  
có vai trò quyết định đến toàn bộ hoạt động của một tổ chức, doanh nghiệp…  
Theo cách hiểu thông thường và khá phổ biến ở nước ta hiện nay, khái niệm  
cán bộ lãnh đạo còn gắn liền với khái niệm cán bộ quản lý. Sở dĩ như vậy, bởi  
nội hàm của hai khái niệm này có những điểm giống nhau: cả cán bộ lãnh đạo  
và cán bộ quản lý đều là chủ thể ra quyết định, điều khiển hoạt động của một  
tổ chức. Người cán bộ lãnh đạo cũng phải thực hiện chức năng quản lý và  
người cán bộ quản lý cũng phải thực hiện chức năng lãnh đạo. Cụ thể hơn:  
Theo nghĩa riêng: Cán bộ quản lý là những người làm việc trong bộ máy  
quản lý, là người thực hiện các chức năng quản lý nhất định nhằm đạt được  
những mục tiêu của tổ chức với kết quả và hiệu quả cao.  
Theo nghĩa hẹp: cán bộ quản lý là những người có thẩm quyền ra quyết  
định quản lý theo các chức năng xác định, dù được phân quyền hay uỷ quyền.  
Nói chung: Cán bộ quản lý là những người phụ trách và đưa ra quyết  
định quản lý thuộc phạm vi mình đảm nhiệm nhằm tổ chức, phối hợp, điều  
hành các hoạt động của doanh nghiệp theo chức năng được phân công.  
Như vậy, một cán bộ quản lý được xác định bởi ba yếu tố.  
- Có vị thế trong tổ chức với những quyền hạn nhất định trong quá trình  
ra quyết định quản lý.  
8
- Có chức năng thể hiện những công việc quản lý cần thực hiện trong  
toàn bộ hoạt động của tổ chức.  
- Có chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng những đòi hỏi nhất định của các  
công việc thuộc chức năng quản lý.  
1.1.2. Khái niệm chung về năng lực  
Theo quan điểm của những nhà tâm lý học, năng lực là tổng hợp các đặc  
điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một  
hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao. Các  
năng lực hình thành trên cơ sở của các tư chất tự nhiên của cá nhân, năng lực  
của con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, phần lớn do công tác,  
do tập luyện mà có. Tâm lý học chia năng lực thành các dạng khác nhau như  
năng lực chung và năng lực chuyên môn. Nhà xã hội học Mary Parker Follet  
(Mỹ) cho rằng “Năng lực là khả năng làm việc tốt nhờ có phẩm chất đạo đức  
và trình độ chuyên môn”.  
Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt động khác  
nhau, như năng lực phán xét tư duy lao động, năng lực khái quát hoá, năng  
lực tưởng tượng...  
Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng trong lĩnh vực nhất định của  
xã hội như năng lực tổ chức, năng lực kinh doanh, năng lực thiết kế công  
nghệ...  
Năng lực chung và năng lực chuyên môn có mối quan hệ qua lại hữu cơ  
với nhau, năng lực chung là cơ sở của năng lực chuyên luôn, nếu chúng càng  
phát triển thì càng dễ nâng cao, thành đạt được năng lực chuyên môn. Ngược  
lại sự phát triển của năng lực chuyên môn trong những điều kiện nhất định lại  
có ảnh hưởng đối với sự phát triển của năng lực chung.  
Trong thực tế mọi hoạt động có kết quả và hiệu quả cao của mỗi người  
đều phải có năng lực chung phát triển ở trình độ cần thiết và có một vài năng  
9
lực chuyên môn tương ứng với lĩnh vực công việc của mình. Những năng lực  
cơ bản này không phải là bẩm sinh, mà nó phải được giáo dục phát triển và  
đào tạo, bồi dưỡng ở con người. Năng lực của một người phối hợp trong mọi  
hoạt động là nhờ khả năng tự điều khiển, tự quản lý, tự điều chỉnh ở lỗi cá  
nhân được hình thành trong quá trình sống và giáo dục, đào tạo của mỗi  
người. Năng lực còn được hiểu theo một cách khác, năng lực là tính chất tâm  
sinh lý của con người chi phối quá trình tiếp thu kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo  
tối thiểu là cái mà người đó có thể dùng khi hoạt động kinh tế, khoa học, kỹ  
thuật, xã hội... Trong điều kiện bên ngoài như nhau những người khác nhau  
có thể tiếp thu các kiến thức kỹ năng và kỹ xảo đó với nhịp độ khác nhau có  
người tiếp thu nhanh, có người phải mất nhiều thời gian và sức lực mới tiếp  
thu được, người này có thể đạt được trình độ điêu luyện cao còn người khác  
chỉ đạt được trình độ trung bình nhất định tuy đã hết sức cố gắng. Thực tế  
cuộc sống có một số hình thức hoạt động như nghệ thuật, khoa học, thể thao...  
Những hình thức mà chỉ những người có một số năng lực nhất định mới có  
thể đạt kết quả.  
Để nắm được cơ bản các dấu hiệu khi nghiên cứu bản chất của năng lực  
ta cần phải xem xét trên một số khía cạnh sau:  
- Năng lực là sự khác biệt tâm lý của cá nhân người này khác người kia,  
nếu một sự việc thể hiện rõ tính chất mà ai cũng như ai thì không thể nói về  
năng lực.  
- Năng lực chỉ là những khác biệt có liên quan đến hiệu quả việc thực  
hiện một hoạt động nào đó chứ không phải bất kỳ những sự khác nhau cá biệt  
chung chung nào.  
- Khái niệm năng lực không liên quan đến những kiến thức kỹ năng, kỹ  
xảo đã được hình thành ở một người nào đó, năng lực chỉ làm cho việc tiếp  
thu các kiến thức kỹ năng, kỹ xảo trở nên dễ dàng hơn.  
10  
- Năng lực con người bao giờ cũng có mầm mống bẩm sinh tuỳ thuộc  
vào sự tổ chức của hệ thống thần kinh trung ương, nhưng nó chỉ được phát  
triển trong quá trình hoạt động thực tiễn và phát triển của con người. Trong xã  
hội có bao nhiêu hình thức hoạt động của con người thì cũng có bấy nhiêu  
loại năng lực, có người có năng lực về kinh doanh, có người có năng lực về  
nghiên cứu khoa học, có người có năng lực về thể thao...  
- Năng lực của người lãnh đạo quản lý bao gồm các năng lực như kế  
hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh, kiểm soát. Năng lực lãnh đạo là cả một  
quá trình mà tại đó một cá nhân có ảnh hưởng lên những người khác để họ  
hoàn thành một mục tiêu, nhiệm vụ nào đó theo phương cách nối kết, liên  
hoàn sao cho có hiệu quả nhất. Các nhà lãnh đạo thực hiện quá trình này bằng  
chính các kỹ năng lãnh đạo của mình, như niềm tin, sự tôn trọng con người,  
cách thức xử thế, tính cách cá nhân, kiến thức và kỹ năng chuyên môn….  
Trong năng lực lãnh đạo, năng lực tổ chức có vai trò quan trọng, Lê nin đã  
vạch ra đầy đủ cấu trúc của năng lực tổ chức chỉ ra những thuộc tính cần thiết  
cho người cán bộ tổ chức là bất cứ người quản lý, lãnh đạo nào cũng cần phải  
có là:  
+ Sự minh mẫn và tài xắp xếp công việc.  
+ Sự hiểu biết mọi người.  
+ Tính cởi mở hay là năng lực thâm nhập vào các nhóm người.  
+ Sự sắc sảo về trí tuệ và óc tháo vát thực tiễn các phẩm chất ý chí.  
+ Khả năng hiểu biết mọi người và kỹ năng tiếp xúc với con người.  
Do đó khi xem xét kết quả công việc của một người cần phân tích rõ  
những yếu tố đã làm cho cá nhân hoàn thành công việc, người ta không chỉ  
xem cá nhân đó làm gì, kết quả ra sao mà còn xem làm như thế nào chính  
năng lực thể hiện ở chỗ người ta làm tốn ít thời gian, ít sức lực của cải vật  
11  
chất mà kết quả lại tốt. Trong đó, cần phân biệt năng lực với tri thức, kỹ năng,  
kỹ xảo.  
- Tri thức là những hiểu biết thu nhận được từ sách vở, từ học hỏi và từ  
kinh nghiệm cuộc sống của mình..  
- Kỹ năng là sự vận dụng bước đầu những kiến thức thu lượm vào thức tế  
để tiến hành một hoạt động nào đó.  
- Kỹ xảo là những kỹ năng được lắp đi lặp lại nhiều lần đến mức thuần  
thục cho phép con người không phải tập trung nhiều ý thức và việc mình đang  
làm. Còn năng lực là một tổ hợp phầm chất tương đối ổn đinh, tương đối cơ  
bản của cá nhân, cho phép nó thực hiện có kết quả một hoạt động. Do đó,  
người có trình độ học vấn cao như trình độ đại học, trên đại học hoặc có nhiều  
kinh nghiệm sống do công tác lâu năm và kinh qua nhiều cương vị khác nhau  
nhưng vẫn có thể thiếu năng lực cần thiết của người lãnh đạo quản lý như  
năng lực tổ chức, năng lực trí tuệ ... Nếu chỉ căn cứ vào bằng cấp hay quá  
trình công tác mà đề bạt một cán bộ là chưa đủ, mà còn phải căn cứ vào hiệu  
quả hoàn thành nhiệm vụ được giao để đánh giá năng lực cán bộ quản lý thì  
mới đúng đắn. Tuy nhiên cũng cần thấy rằng, giữa năng lực và tri thức, kỹ  
năng, kỹ xảo có quan hệ mật thiết với nhau; năng lực tư duy không thể phát  
triển cao ở người có trình độ học vấn thấp. Năng lực tổ chức không thể có  
được ở người chưa bao giờ quản lý, điều hành một đơn vị sản xuất, kinh  
doanh cụ thể. Do vậy, khi đánh giá năng lực của một cán bộ quản lý cần phải  
căn cứ vào hiệu quả sản xuất hoàn thành công việc là chính, đồng thời cũng  
cần biết được trình độ học vấn và quá trình công tác của người đó nữa.  
1.1.3. Năng lực quản lý  
Chúng ta có thể hiểu, năng lực quản lý là năng lực tác động của chủ thể  
quản lý lên đối tượng quản lý trong quá trình tiến hành các hoạt động nhằm  
12  
đạt tới mục tiêu đã đặt ra. Như vậy, nội hàm khái niệm năng lực quản lý được  
hiểu như sau:  
· Năng lực quản lý: Là năng lực tác động giữa chủ thể quản lý và đối  
tượng quản lý. Trong đó chủ thể quản lý là những tổ chức và cá nhân, những  
nhà quản lý cấp trên, còn đối tượng quản lý hay còn gọi là khách thể quản lý  
là những tổ chức, cá nhân, nhà quản lý cấp dưới, cũng như các tập thể, cá  
nhân người lao động. Sự tác động trong mối quan hệ quản lý mang tính hai  
chiều và được thực hiện thông qua các hoạt động tổ chức, lãnh đạo, lập kế  
hoạch, kiểm tra điều chỉnh…  
· Năng lực quản lý thể hiện ở năng lực lựa chọn và thiết kế hệ thống  
chức năng, nguyên tắc, phương pháp, cơ chế, công cụ, cơ cấu tổ chức, đồng  
thời xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và bảo đảm nguồn lực thông tin, vật  
chất cho các quyết định quản lý được thực thi.  
· Năng lực quản lý là cả một quá trình mà tại đó một cá nhân có ảnh  
hưởng lên những người khác để họ hoàn thành một mục tiêu, nhiệm vụ nào  
đó theo phương cách nối kết, liên hoàn sao cho có hiệu quả nhất. Cán bộ quản  
lý thực hiện quá trình này bằng chính năng lực của mình như: niềm tin, sự tôn  
trọng con người, cách thức xử thế, tính cách cá nhân, kiến thức và kỹ năng  
chuyên môn…  
1.2. Phân loại cán bộ quản lý  
Cán bộ quản lý được phân loại theo các cách khác nhau như:  
1.2.1- Phân loại theo cấp quản lý  
- Cán bộ quản lý cấp cao: là những người chịu trách nhiệm ra những  
quyết định chiến lược hoặc có những ảnh hưởng lớn tới các quyết định chiến  
lược, đề ra các chính sách chỉ đạo quan hệ giữa tổ chức và môi trường. Đây là  
những người chịu trách nhiệm toàn diện đối với hoạt động của tổ chức . Các  
chức danh quản lý cấp cao bao gồm như: Chủ tịch tập đoàn (hoặc phó chủ  
13  
tịch tập đoàn),Tổng giám đốc, giám đốc, phó tổng giám đốc, phó giám đốc, kế  
toán trưởng...  
- Cán bộ quản lý cấp trung: là người điều hành việc thực hiện ra quyết  
định ,các chính sách đưa ra bởi cấp cao. Các cán bộ quản lý này thực hiện  
chức năng chỉ đạo quá trình triển khai các chính sách của tổ chức, thiết lập  
mối quan hệ thực hiện các công việc quản lý giữa người nhà quản lý với các  
nhân viên. Họ là những người phụ trách các phân hệ, các bộ phận trong tổ  
chức.  
- Cán bộ quản lý cấp thấp (cấp cơ sở): là những người chịu trách nhiệm  
vể công việc của các nhân viên là những người lao động trực tiếp. Chỉ đạo,  
điều hành, giám sát trực tiếp hoạt động của người lao động. Các chức danh  
cán bộ quản lý này bao gồm như: quản đốc phân xưởng, tổ trưởng công đoạn  
sản xuất - kinh doanh, trưởng đại diện công ty...  
1.2.2 Phân loại theo phạm vi quản lý  
- Cán bộ quản lý tổng hợp: Là người phụ trách chung một tổ chức hay  
đơn vị tương đối độc lập trong tổ chức.  
- Cán bộ quản lý chức năng: Là những người quản lý chức năng chuyên  
môn riêng biệt như quản lý trong bộ phận tài chính, nghiên cứu phát triển sản  
phẩm, phát triển nguồn nhân lực, quản lý kỹ thuật, hành chính….  
1.2.3 Theo tính chất của lao động:  
- Cán bộ lãnh đạo: Là những người giữ cương vị chỉ huy trong điều  
hành công việc của tổ chức, đơn vị. Đây là bộ phận quan trọng nhất, quyết  
định tính hiệu lực và hiệu quả của bộ máy quản lý. Họ là những người lao  
động quản lý trực tiếp thực hiện chức năng lãnh đạo, bao gồm ví dụ như:  
Tổng Giám đốc, phó Tổng giám đốc, Giám đốc, phó giám đốc, quản đốc và  
phó quản đốc, các trưởng nghành, đốc công, trưởng, phó các phòng ban trong  
bộ máy quản lý công ty.  
14  
- Chuyên gia: Là những người có trình độ chuyên môn cao, có khả năng  
nghiên cứu, hoạch định các chiến lược, chính sách quản lý thuộc lĩnh vực  
chuyên môn mình phụ trách. Họ là những người tư vấn cho lãnh đạo, đồng  
thời cũng là những nhà chuyên môn thực thi những công việc đòi hỏi phải có  
trình độ chuyên môn độ phức tạp cao.  
- Nhân viên thực hành kỹ thuật : Là những người lao động quản lý thực  
hiện các công việc có mức độ phức tạp thấp và vừa, thường xuyên lặp đi lặp  
lại, mang tính chất thông tin - kỹ thuật và phục vụ, bao gồm: Các nhân viên  
hạch toán và kiểm tra, các nhân viên làm công tác hành chính, các nhân viên  
làm công tác phục vụ... . Đây là lực lượng đông đảo trong hệ thống cán bộ  
quản lý trực tiếp thực thi các công việc cụ thể.  
1.2.4 Theo chức năng, vai trò đối với việc quản lý quá trình sản xuất -  
kinh doanh thì toàn bộ cán bộ quản lý được phân chia thành  
- Nhân viên quản lý kỹ thuật : Là những người được đào tạo ở trường kỹ  
thuật hoặc đã được rèn luyện trong thực tế sản xuất – kinh doanh có trình độ  
kỹ thuật tương đương, được cấp trên có thẩm quyền thừa nhận bằng văn bản  
đồng thời phải là người trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức, chỉ đạo,  
hướng dẫn công tác kỹ thuật trong công ty gồm :  
+ Giám đốc hoặc phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, quản đốc hoặc phó  
quản đốc phụ trách kỹ thuật, trưởng phó phòng ban kỹ thuật.  
+ Các kỹ sư, kỹ thuật viên, nhân viên làm ở các phòng ban kỹ thuật  
- Nhân viên quản lý kinh tế : Là những người làm công tác lãnh đạo, tổ  
chức, quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh của xí nghiệp như : Giám  
đốc hay phó giám đốc phụ trách kinh doanh, kế toán trưởng, các cán bộ, nhân  
viên công tác ở các phòng, ban, bộ phận như : Kế hoạch thống kê - kế toán tài  
vụ lao động - tiền lương, cung tiêu, điều độ vv... của công ty.  
15  
- Nhân viên quản lý hành chính : Là những người làm công tác quản trị  
tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, quản trị hành chính... của công ty.  
1.3 Nội dung của lao động quản lý  
Các loại lao động quản lý khác nhau có những nhiệm vụ lao động khác  
nhau và do đó có những nội dung lao động khác nhau. Sự khác nhau đó là do  
sự khác nhau về chất của các chức năng quản lý quy định. Tuy nhiên, nội  
dung lao động của tất cả các loại lao động quản lý mà cán bộ quản lý đảm  
nhiệm đều được tạo thành từ những yếu tố thành phần sau đây:  
1.3.1 Những thành phần yếu tố của lao động quản lý  
1.3.1.1- Yếu tố kỹ thuật : Thể hiện ở sự thực hiện các công việc mang  
tính chất thiết kế và phân tich chuyên môn như: Thiết kế, ứng dụng sản xuất  
mới, phân tích, thiết kế các phương án cải tiến công nghệ sản xuất, cải tiến tổ  
chức lao động...  
1.3.1.2- Yếu tố tổ chức hành chính : Thể hiện sự thực hiện các công việc  
nhằm tổ chức thực hiện các phương án thiết kế, các quyết định như: Lập kế  
hoạch, hướng dẫn công việc, điều chỉnh, kiểm tra và đánh giá công việc.  
1.3.1.3- Yếu tố sáng tạo: Thể hiện ở sự thực hiện các công việc như suy  
nghĩ tìm tòi, phát minh ra các kiến thức mới, các quyết định, các phương pháp  
để hoàn thành công việc.  
1.3.1.4- Yếu tố thực hành giản đơn: Thể hiện ở sự thực hiện các công  
việc đơn giản, được thực hiện theo các quy định, hướng dẫn có sẵn như các  
công việc có liên quan đến thu nhập và sử lý thông tin, truyến tin và các công  
việc phục vụ.  
1.3.1.5 Yếu tố hội họp và sự vụ: Thể hiện ở việc tham gia các cuộc hội  
họp về chuyên môn hoặc giải quyết các các công việc có tính chất thủ tục (ví  
dụ : ký duyệt giấy tờ...).  
16  
Nội dung lao động của cán bộ, nhân viên quản lý đều chứa đựng 5 thành  
phần này sự khác nhau chỉ là ở tỷ trọng thành phần các yêu tố đó. Tuy nhiên,  
hoạt động lao động của tất cả các cán bộ, nhân viên quản lý đều mang tính  
chất giống nhau. Những tính chất đó hợp thành những đặc điểm chung của  
hoạt động lao động quản lý, quy định tính chất đặc thù của các biện pháp tổ  
chức lao động khoa học được áp dụng. Những đặc điểm đó bao gồm:  
1.3.2 Những đặc điểm của lao động quản lý:  
1.3.2.1 Hoạt động lao động quản lý Là hoạt động lao động trí óc và  
mang nhiều tính sáng tạo: Đặc trưng chung của hoạt động lao động quản lý là  
lao động trí óc. Đặc trưng chung đó chính là đặc điểm cơ bản mà từ đó dẫn  
đến những đặc điểm khác của hoạt động lao động quản lý và những yêu cấu  
cần được lưu ý trong quá trình tổ chức lao động cho lao động quản lý các loại.  
Lao động trí óc được định nghĩa là: Sự tiêu hao sức lao động dưới tác  
động chủ yếu về các khả năng trí tuệ và thần kinh tâm lý đối với con người  
trong quá trình lao động. Do đó, khi nói “hoạt động lao động quản lý là hoạt  
động trí óc” có nghĩa là: Đó là hoạt động lao động chủ yếu bằng trí óc.  
Vì là hoạt động lao động chủ yếu vì trí óc nên hoạt động lao động quản lý mang đặc  
tính sáng tạo nhiều hơn so với lao động chân tay. Tính sáng tạo của lao động quản lý được  
thể hiện hai mức độ: (1). Sáng tạo độc lập : Tạo ra các kiến thức, tri thức mới (2). Sáng tạo  
trong phạm vi nhiệm vụ đã được quy định trước sáng tạo về cách thực hiện công việc.  
1.3.2.2 Hoạt động lao động quản lý là hoạt động mang tính tâm lý - xã  
hội cao: Xuất phát từ đặc điểm lao động trí óc nên hoạt động lao động quản lý  
đặt ra yêu cầu cao về yếu tố thần kinh - tâm lý đối với người lao động, tức là  
đặt ra yêu cầu cao đối với khả năng nhận biết, khả năng thu nhận thông tin và  
các phẩm chất tâm lý cần thiết khác (như có tưởng tượng, trí nhớ, khả năng  
khái quát về tổng hợp...). Đồng thời trong quá trình giải quyết nhiệm vụ lao  
động, tức các công việc quản lý, các cán bộ nhân viên quản lý phải thực hiện  
nhiều mối quan hệ giao tiếp qua lại với nhau. Do đó, yếu tố tâm lý - xã hội  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 91 trang baolam 21960 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Năng lực cán bộ quản lý Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 386", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_nang_luc_can_bo_quan_ly_cong_ty_co_phan_dau_tu_va_x.pdf