Tài liệu học tập Thương mại điện tử (Phần 1)

BỘ CÔNG THƯƠNG  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP  
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH  
TÀI LIỆU HỌC TẬP  
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ  
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)  
Đối tượng: SV trình độ Đại học, Cao đẳng  
Ngành đào tạo: Dùng chung cho ngành Quản trị kinh doanh  
Hà Nội, 2019  
MỤC LỤC  
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ  
1.1. Khái niệm chung về thương mại điện tử  
1.1.1. Sự ra đời và phát triển của Internet  
1
1
1
1.1.2. Khái niệm thương mại điện tử.  
2
1.1.3. Các phương tiện thực hiện thương mại điện tử  
1.1.4. Hệ thống các hoạt động cơ bản trong thương mại điện tử  
1.1.5. Quá trình phát triển thương mại điện tử  
1.2. Đặc điểm, phân loại thương mại điện tử  
1.2.1. Đặc điểm của thương mại điện tử  
2
3
3
5
5
1.2.2. Phân loại thương mại điện tử  
5
1.3. Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử  
1.3.1. Lợi ích của thương mại điện tử  
7
7
1.3.2. Hạn chế của thương mại điện tử  
9
1.4. Ảnh hưởng của thương mại điện tử  
10  
10  
10  
10  
11  
11  
12  
14  
15  
17  
17  
18  
19  
19  
19  
20  
20  
22  
26  
26  
26  
29  
1.4. 1. Tác động đến hoạt động marketing  
1.4. 2. Thay đổi mô hình kinh doanh  
1.4. 3. Tác động đến hoạt động sản xuất  
1.4. 4. Tác động đến hoạt động tài chính, kế toán  
1.4. 5. Tác động đến hoạt động ngoại thương  
1.4. 6. Tác động của Thương mại điện tử đến các ngành nghề  
1.5. Cơ sở vật chất kĩ thuật và pháp lý để phát triển TMĐT  
1.5. 1. Xây dựng cơ sở pháp lý và chính sách (vĩ mô)  
1.5. 2. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông  
1.5. 3. Xây dựng hạ tầng kiến thức - chính sách về đào tạo nhân lực  
1.5. 4. Xây dựng hệ thống bảo mật trong thương mại điện tử  
1.5.5. Xây dựng hệ thống thanh toán điện tử  
1.5.6. Xây dựng chiến lược và mô hình kinh doanh phù hợp  
1.5.7. Xây dựng nguồn nhân lực cho thương mại điện tử  
1.6. Thực trạng phát triển TMĐT Việt Nam và trên thế giới  
1.6.1. Thực trạng phát triển thương mại điện tử trên thế giới  
1.6. 2. Thực trạng phát triển TMĐT tại Việt Nam  
CHƯƠNG 2: GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ  
2.1. Hợp đồng điện tử  
2.1.1. Khái niệm, đặc điểm hợp đồng điện tử  
2.1.2. Ký kết hợp đồng điện tử  
2.1.3. Quy trình thực hiện hợp đồng điện tử  
32  
2.1.4. Điều kiện hiệu lực của hợp đồng điện tử  
33  
2.2. Thanh toán điện tử  
34  
2.2.1. Tổng quan về thanh toán điện tử  
34  
2.2.2. Một số hình thức thanh toán điện tử phổ biến  
2.2.3. Case study: Flylady ứng dụng thanh toán điện tử qua PayPal  
2.2.4. Thanh toán đối với thương mại điện tử tại Việt Nam  
2.3. Chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số  
2.3.1. Tổng quan về chữ ký điện tử và chữ ký số.  
38  
41  
43  
48  
48  
2.3.2. Chứng thực chữ ký điện tử và dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử  
2.3.3. Điều kiện để đảm bảo cho sự phát triển dịch vụ chứng thực CKĐT  
CHƯƠNG 3: MARKETING ĐIỆN TỬ  
54  
62  
67  
3.1 Tổng quan về marketing TMĐT  
67  
3.1.1 Khái niệm, đặc điểm và lợi ích của quản trị marketing thương mại điện tử  
3.1.2 Quá trình quản trị marketing thương mại điện tử  
3.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị marketing thương mại điện tử  
3.2 Hành vi mua của khách hàng điện tử  
67  
73  
85  
91  
3.2.1 Tổng quan về người tiêu dùng trong thế ke 21  
3.2.2 Những tác nhân ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng điện tử  
3.2.3 Quá trình quyết định mua qua internet của khách hàng  
3.3 Marketing chiến lược và lập kế hoạch marketing thương mại điện tử  
3.3.1 Marketing chiến lược thương mại điện tử  
91  
92  
94  
106  
106  
122  
133  
133  
135  
3.4.2 Lập kế hoạch marketing thương mại điện tử  
3.4 Quản trị sản phẩm chào hàng trong thương mại điện tử  
3.4.1 Khái niệm, phân loại  
3.4.2 Những đặc tích cơ bản của sản phẩm chào hàng thương mại điện tử  
3.4.3 Các chiến lược sản phẩm mới và xu hướng phát triển sản phẩm chào hàng trong  
Marketing điện tử  
140  
3.5 Quản trị định giá trong thương mại điện tử  
3.5.1 Quan điểm về giá trong thương mại điện tử  
3.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc định giá trong thương mại điện tử  
3.5.3 Các chiến lược định giá trong thương mại điện tử  
147  
147  
150  
156  
CHƯƠNG 4: RỦI RO VÀ PHÒNG TRÁNH RỦI RO TRONG THƯƠNG MẠI  
ĐIỆN TỬ  
162  
162  
162  
4.1. Tổng quan về an toàn và phòng tránh rủi ro trong thương mại điện tử  
4.1.1. Vai trò của an toàn và phòng tránh rủi ro trong thương mại điện tử  
4.1.2. Rủi ro trong thương mại điện tử tại Việt Nam  
4.1.3. Vai trò của chính sách và quy trình bảo đảm an toàn đối với TMĐT  
4.2. Rủi ro chính trong thương mại điện tử  
163  
163  
164  
4.2.1. Một số rủi ro chính doanh nghiệp có thể gặp phải trong thương mại điện tử 164  
4.2.2. Một số dạng tấn công chính vào các website thương mại điện tử  
4.3. Xây dựng kế hoạch an ninh cho thương mại điện tử  
4.3.1. Những biện pháp cơ bản nào đảm bảo an toàn cho giao dịch TMĐT  
3.2. Các biện pháp cơ bản nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống TMĐT  
4.3.3. Một số biện pháp khác nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống TMĐT  
4.4 Bài tập tình huống  
164  
166  
167  
170  
171  
172  
172  
173  
174  
176  
4.4.1. Đối phó với các vụ tấn công vào website thương mại điện tử  
4.4.2 Phòng chống lừa đảo qua mạng (phishing)  
4.4.3. Giải pháp giảm rủi ro trong thương mại điện tử của iPremier  
Chỉsaumộtđêmmấtsạch17triệuđồng  
CHƯƠNG 5: ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP  
177  
5.1. Xây dựng hệ thống thương mại điện tử trong doanh nghiệp  
5.1.1. Lưu trữ wesbite thương mại điện tử  
177  
178  
183  
190  
190  
198  
202  
202  
207  
5.1.2. Phần mềm giải pháp thương mại điện tử cho doanh nghiệp  
5.2. Triển khai dự án thương mại điện tử trong doanh nghiệp  
5.2.1 Quy trình xây dựng phần mềm ứng dụng thương mại điện tử  
5.1.2. Quy trình mua và triển khai phần mềm thương mại điện tử  
5.3. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị quan hệ khách hàng  
5.3.1. Tổng quan về CRM  
5.3.2. Các chức năng cơ bản của CRM  
5.4. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị chuỗi cung ứng của doanh nghiệp  
209  
5.4.1. Tổng quan về Quản trị Chuỗi cung ứng (SCM - Supply Chain Management) 209  
5.4.2. Các lợi ích của SCM  
213  
214  
215  
217  
217  
218  
226  
226  
5.4.3. Các chức năng chủ yếu của hệ thống SCM  
5.4.4. Phân tích các bài học về ứng dụng SCM thành công  
5.5. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản trị nguồn lực doanh nghiệp  
5.5.1. Tổng quan về ERP  
5.5.2. Triển khai dự án ERP  
5.6. Xây dựng kế hoạch kinh doanh điện tử  
5.6.1. Tổng quan về kế hoạch kinh doanh điện tử  
5.6.2. Mô tả chung về hoạt động kinh doanh: Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu  
228  
5.7. Xây dựng website và quản lý website thương mại điện tử và bán hàng trực  
tuyến  
235  
235  
235  
240  
240  
240  
240  
241  
5.7.1 Các công nghệ xây dựng website thương mại điện tử  
5.7.2. Máy chủ web, Hệ quản trị cơ sở dữ liệu, Ngôn ngữ lập trình web  
CHƯƠNG 6: LUẬT ĐIỀU CHỈNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ  
MỤC ĐÍCH CỦA CHƯƠNG  
6.1. Khái quát khung pháp lý về thương mại điện tử trên thế giới  
6.1.1. Luật mẫu về thương mại điện tử của UNCITRAL  
6.1.2. Luật mẫu về chữ ký điện tử của UNCITRAL  
6.1.3. Công ước của Liên hợp quốc về sử dụng chứng từ điện tử trong hợp đồng thương  
mại quốc tế  
241  
242  
242  
244  
245  
246  
246  
246  
247  
247  
247  
248  
248  
6.2. Khung pháp lý về thương mại điện tử của một số nước và khu vực  
6.2.1. Khung pháp lý về thương mại điện tử của Hoa Kỳ  
6.2.3. Khung pháp lý về thương mại điện tử của Canada  
6.2.4. Khung pháp lý về thương mại điện tử của EU  
6.2.5. Khung pháp lý về thương mại điện tử của APEC  
6.3. Những quy định liên quan đến thương mại điện tử  
6.3.1. Incoterms 2000  
6.3.2. eUCP  
6.4. Khung pháp lý về thương mại điện tử của Việt Nam  
6.4.1. Luật công nghệ thông tin  
6.4.2. Luật giao dịch điện tử  
6.4.3. Nghị định số 57/2006/NĐ-CP về thương mại điện tử  
6.4.4. Nghị định số 26/2007/NĐ-CP về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số 249  
6.4.5. Nghị định số 27/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính 251  
6.4.6. Nghị định số 35/2007/NĐ-CP về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng 252  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
Danh mục từ viết tắt tiếng Anh  
Chữ viết tắt  
ADOC  
Tiếng Anh  
Tiếng Việt  
APEC Digital Opportunity  
Center  
Trung tâm Cơ hội số của APEC  
Asia-Pacific Council for Trade Hội đồng Kinh doanh điện tử và  
AFACT  
APEC  
Facilitation and Electronic  
Asia-Pacific Economics  
Cooperation  
Thuận lợi hóa thương mại  
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á  
- Thái Bình Dương  
Automated Teller Machine  
Máy rút tiền tự động  
ATM  
B2B  
Business To Business  
(electronic commerce)  
Thương mại điện tử giữa DN và  
DN  
Business To Business  
Integration  
Tích hợp hệ thống thương mại  
điện tử B2B  
B2BI  
B2C  
Business To Consumer  
(electronic consumer)  
Thương mại điện tử giữa doanh  
nghiệp và cá nhân  
Consumer To Consumer  
(electronic commerce)  
Thương mại điện tử giữa cá nhân  
và cá nhân  
C2C  
CA  
Cetification Authority  
Cơ quan chứng thực CKĐT  
Convention on International  
Sales of Goods  
Công ước Viên năm 1980 về  
mua bán hàng hóa QT  
CISG  
Customer Relationship  
Management  
Quản trị quan hệ khách hàng  
CRM  
Electronic Certificate of  
Origin System  
Hệ thống khai báo c/o điện tử  
Trao đổi dữ liệu điện tử  
ECoSys  
EDI  
Electronic Data Interchange  
Enterprise Resource Planning  
Kế hoạch nguồn lực doanh  
nghiệp  
ERP  
Electronic Signature on Global  
and National  
Luật CKĐT trong thương mại  
quốc gia và quốc tế của Hoa Kỳ  
E-SIGN  
EU  
Commerce  
European Union  
Liên minh châu Âu  
International Data Corporation Công ty dữ liệu quốc tế  
IDC  
ITC  
Information and  
Công nghệ thông tin và truyền  
thông  
Communication Technology  
Organization for Economic  
Tổ chức phát triển hợp tác kinh  
OECD  
Root CA  
SCM  
Cooperation and Development tế  
Cơ quan chứng thực chữ ký điện  
Root Certification Authority  
Supply Chain Management  
tử gốc  
Quản lý chuỗi cung ứng  
Luật thương mại thống nhất của  
Hoa Kỳ  
Uniformed Commercial Code  
UCC  
Uniformed Electronic  
Transaction Act  
Luật giao dịch điện từ thống nhất  
của Hoa Kỳ  
UETA  
United Nations Centre for  
Trade Facilitation and  
Electronic Business  
UN/  
Ủy ban của LHQ về Thuận lợi  
hóa TM và kinh doanh điện tử  
CEFACT  
United Nations Conference for Ủy ban của Liên hợp quốc về  
UNCITRAL  
UNCTAD  
International Trade Law  
Luật thương mại quốc tế  
United Nations Conference for Ủy ban của Liên hợp quốc về  
Trade and Development  
Thương mại và phát triển  
United Nations electronic  
Trade Documents  
Hệ thống xử lý chứng từ điện tử  
trong TM quốc tế của LHQ  
UNeDocs  
UPS  
Công ty dịch vụ chuyển phát  
nhanh United Parcel Service  
United Parcel Service  
World Intellectual Property  
Organization  
Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới  
WIPO  
Research & Development  
Nghiên cứu và phát triển  
Hệ quản trị nội dung  
R&D  
CMS  
Content Managemetn System  
X-cross platform, A-Apache,  
M-MySQL, P-Php, P-Perl  
Gói phần mềm máy chù web và  
cơ sở dữ liệu  
Xampp  
Danh mục từ viết tắt tiếng Việt  
Chữ viết tắt  
Tiếng Việt  
Chữ ký điện tử  
CKĐT  
CTĐT  
Chứng thực điện tử  
Hợp đồng điện tử  
HĐĐT  
Hợp đồng điện tử quốc tế  
Liên hợp quốc  
HĐĐTQT  
LHQ  
Thương mại điện tử  
TMĐT  
Công nghệ thông tin  
CNTT  
Công nghệ thông tin và truyền thông  
CNTT&TT  
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ  
Hình vẽ  
H.1.1. Mô hình ứng dụng thương mại điện tử trong các giai đoạn của chuỗi giá trị  
H.1.2. Sơ đồ phát triển kinh doanh điện tử  
H.1.3. Mô hình kinh doanh bảo hiểm khi chưa có internet  
H.1.4. Tỷ lệ sử dụng Internet phân bố theo khu vực  
H 1.5. Doanh nghiệp tiến hành nhận gửi đơn hàng qua mạng  
H 2.1. Thanh toán mua hàng qua trang vatgia.com thông qua hệ thống thanh  
toán baokim.vn  
H 2.2. Thanh toán mua hàng thông qua hệ thống thanh toán nganluong.vn  
H 2.3. Quy trình thanh toán điện tử bằng thẻ tín dụng qua mạng  
H 2.4. Minh hoạ nội dung của chứng chỉ số  
H 2.5. Minh hoạ quy trình tạo tạo chứng thư điện tử  
H 2.6. Minh hoạt quy trình ký số và xác thực chữ ký số  
H 2.7. Thiết bị tạo chữ ký điện tử và nhận dạng chữ ký điện tử  
H 3.1: Mô hình quá trình marketing TMĐT của DN  
H 3.2: Mô hình ESP: Môi trường – Chiến lược – Hiệu quả  
H 3.3 Mô hình quá trình thế chiến lược marketing TMĐT  
H 3.4: Hai phân lớp trong cấu trúc chiến lược marketing TMĐT  
H 3.5: Mô hình hành vi trao đổi trực tuyến  
H 3.6: Mô hình chiến lược e-marketing hỗn hợp và các phương thức tác động  
H 3.7: Định giá phân đoạn theo giá trị khách hàng  
H 4.1: Phương pháp mã hoá khoá riêng  
H 4.2: Phương pháp mã hoá khoá công cộng  
H 5.1: Các thành phần của HTTT  
H 5.2: Phương pháp SDLC  
H 5.3: Các bước triển khai  
H 5.4: Các bước triển khai theo phương pháp phát triển ứng dụng nhanh  
H 5.5. Giá trị của từng khách hàng (Customer Lifetime Value)  
H 5.6. Mô hình quan hệ khách hàng  
H 5.7. Mô hình quan hệ giữa CRM và e-Business  
H 5.8: Minh họa chuỗi cung ứng  
H 5.9. Mô hình quan hệ tổng thể giữa ERP, CRM và SCM  
H 5.10. Các chức năng cơ bản của hệ thống phần mềm ERP  
Bảng biểu  
Bảng 1.1.Số lượng người dùng internet theo khu vực và mức độ phát triển kinh tế  
Bảng 1.2. Tình hình ứng dụng các phần mềm trong doanh nghiệp  
Bảng 3.1 : Các loại hình thị trường điện tử  
Bảng: 3.2: Các tiêu thức và biến số dùng để phân đoạn thị trường  
Bảng 3.3: Ma trận chiến lược – mục tiêu e – marketing  
Bảng 4.1: So sánh phương pháp mã hoá khóa riêng và mã hoá khoá công cộng  
Bảng 5.1: Danh sách các nhà cung cấp dịch vụ Internet lớn tại Việt nam  
Bảng 5. 2: Các yếu tố về dịch vụ web hosting  
Bảng 5.3. So sánh chi phí giữa phương pháp tự xây dựng hệ thống và phương  
pháp mua hệ thống  
LỜI GIỚI THIỆU  
Trong hai thập kỷ qua, Công nghệ thông tin và Thương mại điện tử đã xâm nhập vào  
mọi góc cạnh của đời sổng xã hội nói chung và của doanh nghiệp nói riêng. Đổi với  
doanh nghiệp, Thương mại điện tử góp phần hình thành những mô hình kinh doanh mới,  
giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đổi với người tiêu dùng, Thương mại điện  
tử giúp mua sẳm thuận tiện các hàng hóa và dịch vụ trên các thị trường ở mọi nơi trên thế  
giới. Để doanh nghiệp luôn phát triển trong môi trường công nghệ có tốc độ phát triển  
như hiện nay thì doanh nghiệp phải nắm rõ các được các thông tin cơ bản để có thể vận  
hành thương mại điện tử vào trong tổ chức của mình.  
Với tầm quan trọng của nó, thương mại điện tử luôn là một môn học được chú trọng  
trong trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp với ngành Quản trị kinh doanh, và  
được vận dụng khá nhiều trong đời sống kinh tế của các doanh nghiệp, của nền kinh tế  
quốc dân.  
Để đáp ứng nhu cầu nghiên cứu giảng dạy, học tập của tập thể giảng viên, sinh  
viên ngành Quản trị kinh doanh trong trường, Khoa Quản trị kinh doanh biên soạn tài liệu  
học tậpThương mại điện tử. Nội dung của tài liệu học tập "Thương mại điện tử căn bản"  
bao gồm 6 vấn đề lớn: Tổng quan về Thương mại điện tử, Giao dịch điện tử, Marketing  
điện tử, Rủi ro và phòng tránh rủi ro trong Thương mại điện tử, ửng dụng Thương mại  
điện tử trong doanh nghiệp và Luật Giao dịch điện tử.Tài liệu học tập được biên soạn dựa  
trên cơ sở tham khảo tài liệu trong nước, ngoài nước cùng với sự đóng góp của các đồng  
nghiệp với mong muốn giúp sinh viên, các nhà quản trị doanh nghiệp nắm được những  
kiến thức cơ bản nhất về thương mại điện tử và vận dụng vào hoạt động thực tiễn kinh  
doanh để có những ứng xử phù hợp nhất trong từng điều kiện kinh doanh cụ thể.  
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng song tài liệu học tập không tránh khỏi những hạn  
chế, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc để tài liệu có thể hoàn thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Thay mặt tập thể tác giả  
Ths Mai Hoàng Thịnh  
CHƯƠNG 1  
TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ  
MỤC ĐÍCH CỦA CHƯƠNG  
Sau khi nghiên cứu và học tập chương này, sinh viên cần nắm được:  
Các cách tiếp cận khác nhau về thương mại điện tử và thực chất của hoạt động  
thương mại điện tử, đối tượng và phương pháp nghiên cứu học phần.  
Nhận thức những điều kiện cần thiết để kinh doanh thương mại điện tử và xu  
hướng phát triển của thương mại điện tử trong tương lai.  
Trên cơ sở những nhận thức trên, các em sinh viên có thể phấn đấu rèn luyện để  
trở thành những nhà kinh doanh hay nhà quản trị liên quan đến thương mại điện tử trong  
tương lai.  
NỘI DUNG BÀI GIẢNG  
1.1. Khái niệm chung về thương mại điện tử  
1.1.1. Sự ra đời và phát triển của Internet  
Internet là mạng liên kết các mạng máy tính với nhau. Mặc dù mới thực sự phổ  
biến từ những năm 1990, internet đã có lịch sử hình thành từ khá lâu :  
Năm 1962: J.C.R. Licklider đưa ra ý tưởng kết nối các máy tính với nhau, đến  
năm 1967Lawrence G Roberts tiếp tục đề xuất ý tưởng mạng ARPANet (Advanced  
Research Project Agency Network) tại một hội nghị ở Michigan; Công nghệ chuyển gói  
tin (packet switching technology) đem lại lợi ích to lớn khi nhiều máy tính có thể chia sẻ  
thông tin với nhau; Phát triển mạng máy tính thử nghiệm của Bộ quốc phòng Mỹ theo ý  
tưởng ARPANet và đến năm 1969 mạng này được đưa vào hoạt động và là tiền thân của  
Internet; Internet - liên mạng bắt đầu xuất hiện khi nhiều mạng máy tính được kết nối với  
nhau. Trải qua nhiều năm phát triển đến năm1984 Giao thức chuyển gói tin TCP/IP  
(Transmission Control Protocol và Internet Protocol) trở thành giao thức chuẩn của  
Internet; hệ thống các tên miền DNS (Domain Name System) ra đời để phân biệt các máy  
chủ; được chia thành sáu loại chính bao gồm .edu -(education) cho lĩnh vực giáo dục,  
.gov - (government) thuộc chính phủ, .mil - (miltary) cho lĩnh vực quân sự, .com -  
(commercial) cho lĩnh vực thương mại, .org - (organization) cho các tổ chức, .net -  
(network resources) cho các mạng. Đến năm 1991 Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản  
HTML (HyperText Markup Language) ra đời cùng với giao thức truyền siêu văn bản  
HTTP (HyperText Transfer Protocol), Internet đã thực sự trở thành công cụ đắc lực với  
hàng loạt các dịch vụ mới. World Wide Web (WWW) ra đời, đem lại cho người dùng khả  
năng tham chiếu từ một văn bản đến nhiều văn bản khác, chuyển từ cơ sở dữ liệu này  
1
sang cơ sở dữ liệu khác với hình thức hấp dẫn và nội dung phong phú. WWW chính là hệ  
thống các thông điệp dữ liệu được tạo ra, truyền tải, truy cập, chia sẻ... thông qua  
Internet. Internet và Web là công cụ quan trọng nhất của TMĐT, giúp cho TMĐT phát  
triển và hoạt động hiệu quả.  
1.1.2. Khái niệm thương mại điện tử.  
Thương mại điện tử được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau, như “thương mại  
điện tử” (Electronic commerce), “thương mại trực tuyến” (online trade), “thương mại  
không giấy tờ” (paperless commerce) hoặc “kinh doanh điện tử” (e- business). Tuy nhiên,  
“thương mại điện tử” vẫn là tên gọi phổ biến nhất và được dùng thống nhất trong các văn  
bản hay công trình nghiên cứu của các tổ chức hay các nhà nghiên cứu.  
Theo nghĩa hẹpthương mại điện tử là việc mua bán hàng hoá và dịch vụ thông qua  
các phương tiện điện tử và mạng viễn thông, đặc biệt là máy tính và internet.  
Theo nghĩa rộng về thương mại điện tử một số tổ chức khái niệm như sau:  
- EU:Gồm các giao dịch thương mại thông qua các mạng viễn thông và sử dụng  
các phương tiện điện tử. Nó bao gồm TMĐT gián tiếp (trao đổi hàng hoá hữu hình) và  
TMĐT trực tiếp (trao đổi hàng hoá vô hình).  
- OECD:Gồm các giao dịch thương mại liên quan đến các tổ chức và cá nhân  
dựa trên việc xử lý và truyền đi các dữ kiện đó được số hoá thông qua các mạng mở (như  
Internet) hoặc các mạng đóng có cổng thông với mạng mở (như AOL).  
- UNCTAD:“Là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm marketing,  
bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua các phương tiện điện tử”  
Khái niệm này đã đề cập đến toàn bộ hoạt động kinh doanh, chứ không chỉ giới  
hạn ở riêng mua và bán, và toàn bộ các hoạt động kinh doanh này được thực hiện thông  
qua các phương tiện điện tử.  
Khái niệm này được viết tắt bởi bốn chữ MSDP, trong đó:  
M – Marketing (có trang web, hoặc xúc tiến thương mại qua internet)  
S – Sales (có trang web có hỗ trợ chức năng giao dịch, ký kết hợp đồng)  
D – Distribution (Phân phối sản phẩm số hóa qua mạng)  
P – Payment (Thanh toán qua mạng hoặc thông qua bên trung gian như ngân hàng)  
Như vậy, đối với doanh nghiệp, khi sử dụng các phương tiện điện tử và mạng vào  
trong các hoạt động kinh doanh cơ bản như marketing, bán hàng, phân phối, thanh toán  
thì được coi là tham gia thương mại điện tử.  
1.1.3. Các phương tiện thực hiện thương mại điện tử  
Các phương tiện thực hiện thương mại điện tử (hay còn gọi là phương tiện điện tử)  
bao gồm: điện thoại, fax, truyền hình, điện thoại không dây, các mạng máy tính có kết  
nối với nhau,... và mạng Internet. Tuy nhiên, thương mại điện tử phát triển chủ yếu qua  
Internet và thực sự trở nên quan trọng khi mạng Internet được phổ cập. Mặc dù vậy, gần  
2
đây các giao dịch thương mại thông qua các phương tiện điện tử đa dạng hơn, các thiết bị  
điện tử di động cũng dần dần chiếm vị trí quan trọng, hình thức này được biết đến với tên  
gọi thương mại điện tử di động (Mobile-commerce hay M-commerce).  
1.1.4. Hệ thống các hoạt động cơ bản trong thương mại điện tử  
Theo Micheal Porter, thương mại điện tử có thể ứng dụng vào tất cả các giai đoạn  
trong chuỗi giá trị. Tất nhiên, khi ứng dụng sâu và rộng thương mại điện tử ở đây được  
hiểu theo nghĩa rộng, trở thành kinh doanh điện tử.  
Mua sắm trực tuyến  
- Mua nguyên liệu trực tuyến  
(sản xuất ô tô, máy bay...)  
- Đấu thầu trực tuyến để mua  
nguyên liệu  
Outbound logistics  
- Quản trị đặt hàng trực  
tuyến  
- Ký kết hợp đồng tự động  
qua mạng  
Dịch vụ sau bán hàng  
- Theo dõi bán hàng trực  
tuyến  
- Hỗ trợ khách hàng trực  
tuyến  
- Kết nối ERP giữa các công  
ty và các nhà cung cấp  
- Chia sẻ thông tin nguyên  
liệu sản xuất cho nhà cung  
cấp  
- Cho phép khách hàng truy  
xuất tới danh mục sản phẩm  
mới và thời hạn giao hàng  
- Quản trị quá trình thực  
hiện hợp đồng  
- Quản trị quan hệ khách  
hàng  
- Quản trị bán phụ  
kiện/hàng thay thế  
Marketing &  
Bán hàng  
Sản phẩm  
và Dịch vụ  
1
Inbound  
Logistics  
2
Dịch vụ sau  
bán hàng  
6
Outbound  
logistics  
4
Xử lý  
nghiệp vụ  
3
5
R&D điện tử  
Sản xuất điện tử  
Marketing điện tử  
- R&D trực tuyến  
- Thiết kế sản phẩm  
mới quần áo, máy tính  
- Phát triển sản phẩm  
mới nhanh hơn (ô tô)  
- Sản xuất theo đơn  
hàng của khách hàng  
- Hợp tác giữa nhà sản  
xuất linh kiện và lắp ráp  
- Chia sẻ kiến thức  
- Kế hoạch hoá việc sử  
dụng các nguồn lực  
- Marketing theo đối tượng  
khách hàng  
- Nghiên cứu thị trường điện tử  
- Quảng cáo điện tử  
- Tương tác với khách hàng  
- Bán hàng trực tuyến  
- Xử lý giao dịch trực tuyến  
- Định giá tương tác  
H.1.1. Mô hình ứng dụng thương mại điện tử trong các giai đoạn của chuỗi giá trị  
Nguồn: Marketing Management, Porter M.E. 2001  
1.1.5. Quá trình phát triển thương mại điện tử  
Thương mại điện tử phát triển qua 3 giai đoạn chủ yếu  
* Giai đoạn 1: Thương mại thông tin (i-commerce)  
Giai đoạn này đã có sự xuất hiện của Website. Thông tin về hàng hóa và dịch vụ  
của doanh nghiệp cũng như về bản thân doanh nghiệp đã được đưa lên web. Tuy nhiên  
thông tin trên chỉ mang tính giới thiệu và tham khảo. Việc trao đổi thông tin, đàm phán về  
các điều khoản hợp đồng, giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp  
với khách hàng cá nhân chủ yếu qua email, diễn đàn, chat room…Thông tin trong giai  
3
đoạn này phần lớn chỉ mang tính một chiều,thông tin hai chiều giữa người bán và mua  
còn hạn chế không đáp ứng được nhu cầu thực tế. Trong giai đoạn này người tiêu dùng  
có thể tiến hành mua hàng trực tuyến, tuy nhiên thì thanh toán vẫn theo phương thức  
truyền thống.  
* Giai đoạn 2: Thương mại giao dịch (t-commerce)  
Nhờ có sự ra đời của thanh toán điện tử mà thương mại điện tử thông tin đã tiến  
thêm một giai đoạn nữa của quá trình phát triển thương mại điện tử đó là thương mại điện  
tử giao dịch. Thanh toán điện tử ra đời đã hoàn thiện hoạt động mua bán hàng trực tuyến.  
Trong giai đoạn này nhiều sản phẩm mới đã được ra đời như sách điện tử và nhiều sản  
phẩm số hóa.  
Trong giai đoạn này các doanh nghiêp đã xây dựng mạng nội bộ nhằm chia sẻ dữ  
liệu giữa các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp, cũng như ứng dụng các phần mềm quản  
lý Nhân sự, Kế toán, Bán hàng, Sản xuất, Logistics, tiến hành ký kết hợp đồng điện tử.  
* Giai đoạn 3: Thương mại cộng tác (c-Business)  
Đây là giai đoạn phát triển cao nhất của thương mại điện tử hiện nay. Giai đoạn  
này đòi hỏi tính cộng tác, phối hơp cao giữa nội bộ doanh nghiệp, doanh nghiệp với nhà  
cung cấp, khách hàng, ngân hàng, cơ quan quản lý nhà nước. Giai đoạn này đòi hỏi việc  
ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ chu trình từ đầu vào của quá trình sản xuất  
cho tới việc phân phối hàng hóa.  
Giai đoạn này doanh nghiệp đã triển khai các hệ thống phần mềm Quản lý khách  
hàng (CRM), Quản lý nhà cung cấp (SCM), Quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP)  
H.1.2. Sơ đồ phát triển kinh doanh điện tử (UNCTAD 2003)  
4
1.2. Đặc điểm, phân loại thương mại điện tử  
1.2.1. Đặc điểm của thương mại điện tử  
- Sự phát triển của thương mại điện tử gắn liền và tác động qua lại với sự  
phát triển của ICT. Thương mại điện tử là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong  
mọi hoạt động thương mại, chính vì lẽ đó mà sự phát triển của công nghệ thông tin sẽ  
thúc đẩy thương mại điện tử phát triển nhanh chóng, tuy nhiên sự phát triển của thương  
mại điện tử cũng thúc đẩy và gợi mở nhiều lĩnh vực của ICT như phần cứng và phần  
mềm chuyển dụng cho các ứng dụng thương mạiđiện tử, dịch vụ thanh toán cho thương  
mại điện tử, cũng như đẩy mạnh sản xuất trong lĩnh vực ICT như máy tính, thiết bị viễn  
thông, thiết bị mạng.  
- Về hình thức: giao dịch thương mại điện tử là hoàn toàn qua mạng. Trong hoạt  
động thương mại truyền thống các bên phải gặp gỡ nhau trực tiếp để tiến hành đàm phán,  
giao dịch và đi đến ký kết hợp đồng. Còn trong hoạt động thương mại điện tử nhờ việc sử  
dụng các phương tiện điện tử có kết nối với mạng toàn cầu, chủ yếu là sử dụng mạng  
internet, mà giờ đây các bên tham gia vào giao dịch không phải gặp gỡ nhau trực tiếp mà  
vẫn có thể đàm phán, giao dịch được với nhau dù cho các bên tham gia giao dịch đang ở  
bất cứ quốc gia nào.  
- Phạm vi hoạt động: trên khắp toàn cầu hay thị trường trong thương mại điện tử  
là thị trường phi biên giới. Điều này thể hiện ở chỗ mọi người ở tất cả các quốc gia trên  
khắp toàn cầu không phải di chuyển tới bất kì địa điểm nào mà vẫn có thể tham gia vào  
cũng một giao dịch bằng cách truy cập vào các website thương mại hoặc vào các trang  
mạng xã hội.  
- Chủ thể tham gia: Trong hoạt động thương mại điện tử phải có tổi thiểu ba chủ  
thể tham gia. Đó là các bên tham gia giao dịch và không thể thiếu được tham gia của bên  
thứ ba đó là các cơ quan cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực, đây là những  
người tạo môi trường cho các giao dịch thương mại điện tử. Nhà cung cấp dịch vụ mạng  
và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham  
gia giao dịch Thương mại điện tử, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông  
tin trong giao dịch Thương mại điện tử.  
- Thời gian không giới hạn: Các bên tham gia vào hoạt động thương mại điện tử  
đều có thể tiến hành các giao dịch suốt 24/24 giờ liên tục ở bất cứ nơi nào có mạng viễn  
thông và có các phương tiện điện tử kết nối với các mạng này.  
1.2.2. Phân loại thương mại điện tử  
Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại như:  
+ Phân loại theo công nghệ kết nối mạng: Thương mại di động (không dây), thương  
mại điện tử 3G.  
+ Phân loại theo hình thức dịch vụ: Chính phủ điện tử, giáo dục điện tử, tài chính  
điện tử, ngân hàng điện tử, chứng khoán điện tử.  
5
+ Phân loại theo mức độ phối hợp, chia sẻ và sử dụng thông tin qua mạng: Thương  
mại thông tin, thương mại giao dịch, thương mại cộng tác  
+ Phân loại theo đối tượng tham gia: Có bốn chủ thế chính tham gia phần lớn vào  
các giao dịch thương mại điện tử: Chính phủ (G), doanh nghiệp (B), khách hàng cá nhân  
(C), người lao động (E).  
Việc kết hợp các chủ thể này lại với nhau sẽ cho chúng ta những mô hình thương  
mại điên tử khác nhau. Dưới đây là một số mô hình thương mại điện tử phố biến nhất  
hiện nay:  
Thương mại điện tử giữa Doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C)  
Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng hóa và dịch vụ tới  
người tiêu dùng; người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để lựa chọn, mặc cả,  
đặt hàng, thanh toán và nhận hàng. Mô hình B2C chủ yếu là mô hình bán lẻ qua mạng  
như www.Amazon.com, qua đó doanh nghiệp thường thiết lập website, hình thành cơ sở  
dữ liệu về hàng hóa, dịch vụ, tiến hành các quy trình tiếp thị, quảng cáo và phân phối trực  
tiếp tới người tiêu dùng. Thương mại điện tử B2C đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp  
lẫn người tiêu dùng: doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bán hàng do không cần phòng  
trưng bày hay thuê người giới thiệu bán hàng, chi phí quản lý cũng giảm hơn. Người tiêu  
dùng sẽ cảm thấy thuận tiện vì không phải tới tận cửa hàng, ngồi ở bất cứ nơi đâu, bất cứ  
khi nào cũng có khả năng lựa chọn và so sánh nhiều mặt hàng cùng một lúc, cũng như  
tiến hành việc mua hàng. Hiện nay, số lượng giao dịch theo mô hình thương mại điện tử  
B2C rất là lớn, tuy nhiên thì giá trị giao dịch từ hoạt động này chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng  
giá trị thương mại điện tử ngày nay, chiếm khoảng 5%. Trong tương lai thương mại điện  
tử theo mô hình B2C sẽ còn phát triển nhanh hơn nữa. Mô hình thương mại điện tử B2C  
còn được gọi dưới cái tên khác đó là bán hàng trực tuyến (e-tailing)  
Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B)  
B2B là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với  
doanh nghiệp. Các giao dịch B2B chủ yếu được thực hiện trên các hệ thống ứng dụng  
Thương mại điện tử như mạng giá trị gia tăng VAN, SCM, các sàn giao dịch Thương mại  
điện tử B2B (emarketplaces)... Các doanh nghiệp có thể chào hàng, tìm kiếm bạn hàng,  
đặt hàng, ký kết hợp đồng, thanh toán qua các hệ thống này. Ở mức độ cao, các giao dịch  
này có thể diễn ra một cách tự động ví dụ như www.alibaba.com. Thương mại điện tử  
B2B đem lại lợi ích rất thực tế cho các doanh nghiệp, đặc biệt giúp các doanh nghiệp  
giảm các chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảng cáo, tiếp thị, đàm phán,  
tăng cường các cơ hội kinh doanh. Ngày nay, số lượng giao dịch thương mại điện tử B2B  
còn rất khiêm tốn chỉ khoảng 10%, tuy nhiên thì giá trị giao dịch từ hoạt động này chiếm  
rất cao, trên 85% giá trị giao dịch thương mại điện tử hiện nay.  
6
Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước (B2G)  
Trong mô hình này, Cơ quan nhà nước đóng vai trò như khách hàng và quá trình  
trao đổi thông tin cũng được tiến hành qua các phương tiện điện tử. Cơ quan nhà nước  
cũng có thể lập các website, tại đó đăng tải những thông tin về nhu cầu mua hàng của cơ  
quan mình và tiến hành việc mua sắm hàng hóa, lựa chọn nhà cung cấp trên website. Ví  
dụ như hải quan điện tử, thuế điện tử, chứng nhận xuất xứ điện tử, đấu thầu điện tử, mua  
bán trái phiếu chính phủ.....  
Thương mại điện tử giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng (C2C)  
Đây là mô hình Thương mại điện tử giữa các cá nhân với nhau. Sự phát triển của  
các phương tiện điện tử, đặc biệt là internet làm cho nhiều cá nhân có thể tham gia hoạt  
động thương mại với tư cách người bán hoặc người mua. Một cá nhân có thể tự thiết lập  
website để kinh doanh những mặt hàng do mình làm ra hoặc sử dụng một website có sẵn  
để đấu giá món hàng mình có. Giá trị giao dịch từ hoạt động thương mại điện tử C2C chỉ  
chiếm khoảng 10% tổng giá trị giao dịch từ hoạt động thương mại điện tử. Ebay.com là  
một ví dụ thành công nhất trên thế giới cho mô hình thuơng mại điện tử C2C.  
Thương mại điện tử giữa Cơ quan nhà nước và cá nhân (G2C)  
Mô hình G2C chủ yếu đề cập tới các giao dịch mang tính hành chính, tuy nhiên  
cũng có thể mang những yếu tố của thương mại điện tử. Ví dụ như hoạt động đóng thuế  
cá nhân qua mạng, trả phí đăng ký hồ sơ,...  
1.3. Lợi ích và hạn chế của thương mại điện tử  
1.3.1. Lợi ích của thương mại điện tử  
1.3.1.1. Lợi ích đối với tổ chức, doanh nghiệp  
- Mở rộng thị trường: Với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền  
thống, các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cung cấp, khách  
hàng và đối tác trên khắp thế giới. Việc mở rộng mạng lưới nhà cung cấp, khách hàng  
cũng cho phép các tổ chức có thể mua với giá thấp hơn và bán được nhiều sản phẩm hơn.  
- Giảm chi phí sản xuất: Giảm chi phí giấy tờ, chi phí in ấn, gửi văn bản truyền  
thống, chi phí thông tin liên lạc: email tiết kiệm hơn fax, chi phí quản lý hành chính  
(80%); giảm giá mua hàng (5-15%) hoặc không thu phí đăng ký kinh doanh qua mạng.  
- Cải thiện hệ thống phân phối: Giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân  
phối hàng. Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi các  
showroom trên mạng, ví dụ trong ngành sản xuất ô tô (GM, Ford Motor) tiết kiệm được  
chi phí hàng tỷ USD từ giảm chi phí lưu kho.  
- Vượt giới hạn về thời gian: Việc tự động hóa các giao dịch thông qua Web và  
Internet giúp hoạt động kinh doanh được thực hiện 24/24 mà không mất thêm nhiều chi  
phí biến đổi.  
7
- Sản xuất hàng theo yêu cầu: Còn được biết đến dưới tên gọi “Chiến lược kéo”,  
lôi kéo khách hàng đến với doanh nghiệp bằng khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách  
hàng. Một ví dụ thành công điển hình là Dell Computer Corp.  
- Mô hình kinh doanh mới: Các mô hình kinh doanh mới với những lợi thế và giá  
trị mới cho khách hàng. Mô hình của Amazon.com, mua hàng theo nhóm hay đấu giá  
nông sản qua mạng đến các sàn giao dịch B2B là điển hình của những thành công này.  
- Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường: Với lợi thế về thông tin và khả năng  
phối hợp giữa các doanh nghiệp làm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thời gian tung sản  
phẩm ra thị trường.  
- Củng cố quan hệ khách hàng: Thông qua việc giao tiếp thuận tiện qua mạng,  
quan hệ với trung gian và khách hàng được củng cố dễ dàng hơn. Đồng thời việc cá biệt  
hóa sản phẩm và dịch vụ cũng góp phần thắt chặt quan hệ với khách hàng và củng cố  
lòng trung thành.  
- Thông tin cập nhật: Mọi thông tin trên web như sản phẩm, dịch vụ, giá cả... đều  
có thể được cập nhật nhanh chóng và kịp thời.  
- Các lợi ích khác: Nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp; cải thiện chất lượng  
dịch vụ khách hàng; đối tác kinh doanh mới; đơn giản hóa và chuẩn hóa các quy trình  
giao dịch.  
1.3.1.2. Lợi ích đối với người tiêu dùng  
- Vượt giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho phép khách  
hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới.  
- Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Thương mại điện tử cho phép người  
mua có nhiều lựa chọn hơn vì tiếp cận được nhiều nhà cung cấp hơn.  
- Giá thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách  
hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và từ đó tìm được mức  
giá phù hợp nhất  
- Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: Đối với các sản phẩm số  
hóa được như phim, nhạc, sách, phần mềm.... việc giao hàng được thực hiện dễ dàng  
thông qua Internet  
- Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàng có thể dễ  
dàng tìm được thông tin nhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm, đồng  
thời các thông tin đa phương tiện (âm thanh, hình ảnh) giúp quảng bá, giới thiệu sản  
phẩm tốt hơn  
- Đấu giá: Mô hình đấu giá trực tuyến ra đời cho phép mọi người đều có thể tham  
gia mua và bán trên các sàn đấu giá và đồng thời có thể tìm, sưu tầm những món hàng  
mình quan tâm tại mọi nơi trên thế giới.  
- Cộng đồng thương mại điện tử: Môi trường kinh doanh TMĐT cho  
phép mọi người tham gia có thể phối hợp, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm  
hiệu quả và nhanh chóng.  
8
- Đáp ứng mọi nhu cầu: Khả năng tự động hóa cho phép chấp nhận các đơn hàng  
khác nhau từ mọi khách hàng.  
- Thuế: Trong giai đoạn đầu của TMĐT, nhiều nước khuyến khích bằng cách miễn  
thuế đối với các giao dịch trên mạng.  
1.3.1.3. Lợi ích đối với xã hội  
- Hoạt động trực tuyến: Thương mại điện tử tạo ra môi trường để làm việc, mua  
sắm, giao dịch... từ xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn.  
- Nâng cao mức sống: Có nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp sẽ tạo áp lực giảm  
giá, do đó tăng khả năng mua sắm của khách hàng, nâng cao mức sống.  
- Lợi ích cho các nước nghèo: Những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản  
phẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet và TMĐT. Đồng thời cũng  
có thể học tập được kinh nghiệm, kỹ năng... đào tạo qua mạng cũng nhanh chóng giúp  
các nước này tiếp thu công nghệ mới.  
- Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: Các dịch vụ công cộng như y tế,  
giáo dục, các dịch vụ công của chính phủ... được thực hiện qua mạng với chi phí thấp  
hơn, thuận tiện hơn. Cấp các loại giấy phép được cấp qua mạng, dịch vụ tư vấn y tế.... là  
các ví dụ thành công điển hình  
1.3.2. Hạn chế của thương mại điện tử  
Có hai loại hạn chế của Thương mại điện tử, một nhóm mang tính kỹ thuật, một  
nhóm mang tính thương mại.  
HẠN CHẾ CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ  
Hạn chế về kỹ thuật  
1. Chưa có tiêu chuẩn quốc tế về chất 1. An ninh và riêng tư là hai cản trở về tâm  
lượng, an toàn và độ tin cậy lý đối với người tham gia TMĐT  
Hạn chế về thương mại  
2. Tốc độ đường truyền Internet vẫn chưa đáp 2. Thiếu lòng tin vào TMĐT và người bán  
ứng được yêu cầu của người dùng, nhất là trong hàng trong TMĐT do không được gặp trực  
Thươngmại điện tử  
3. Các công cụ xây dựng phần mềm vẫn 3. Nhiều vấn đề về luật, chính sách, thuế  
trong giai đoạn đang phát triển chưa được làm rõ  
tiếp  
4. Khó khăn khi kết hợp các phần mềm 4. Một số chính sách chưa thực sự hỗ trợ  
TMĐT với các phần mềm ứng dụng và các tạo điều kiện để TMĐT phát triển  
cơ sở dữ liệu truyền thống  
5. Cần có các máy chủ thương mại điện tử 5. Các phương pháp đánh giá hiệu quả của  
đặc biệt (công suất, an toàn) đòi hỏi thêm TMĐT còn chưa đầy đủ, hoàn thiện  
chi phí đầu tư  
6. Chi phí truy cập Internet vẫn còn cao  
6. Chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ thực  
đến ảo cần thời gian  
7.  
Thực hiện các đơn đặt hàng trong 7. Sự tin cậy đối với môi trường kinh doanh  
9
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 172 trang baolam 28340 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu học tập Thương mại điện tử (Phần 1)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftai_lieu_hoc_tap_thuong_mai_dien_tu.pdf