Tài liệu tìm hiểu: Hệ thống đánh lửa điện tử
TÀI LIỆU TÌM HIỂU
Hệ thống đánh lửa điện tử
1 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động
Ưu điểm của hệ thống đánh lửa
Dây cao áp ngắn, hoặc không có dây cao áp nên giảm sự mất mát năng lượng
giảm điện dung ký sinh và giảm nhiễu vô tuyến trên mạch thứ cấp
Không còn mỏ quẹt nên không có khe hở giữa mỏ quẹt và dây cao áp
Bỏ được các chi tiết cơ dễ hư hỏng và phải chế tạo bằng vật liệu cách điện tốt
như mỏ quẹt, chổi than, nắp delco.
Loại bỏ được những hư hỏng thường gặp do hiện tượng phóng điện trên mạch
cao áp và giảm chi phí bảo dưỡng.
Hệ thống đánh lửa trực tiếp được chia là 3 loại chính sau:
Loại 1: Sử dụng mỗi bobbin cho một bugi
Nhờ tần số hoạt động của mỗi bôbin nhỏ hơn trước nên các cuộn dây sơ cấp và
thứ cấp ít nóng hơn. Vì vậy, kích thước của bôbin rất nhỏ và được gắn dính với nắp
chụp bugi
Trong sơ đồ sau, ECU sau khi xử lý tín hiệu từ các cảm biến sẽ gửi tín hiệu
đến cực B của từng transistor công suất trong Ignitor theo thứ tự thì nổ và thời điểm
đánh lửa.
)
Cuộn sơ cấp của các bôbin loại này có điện trở rất nhỏ (<1
và trên mạch sơ
cấp không sử dụng điện trở phụ vì xung điều khiển đã được xén sẵn trong ECU
Hình . HTĐL trực tiếp sử dụng mỗi bôbin cho từng bugi
Loại 2: Sử dụng mỗi bobbin cho từng cặp bugi
Sơ đồ mạch đánh lửa loại này được trình bày ở hình sau:
1
Hình . HTĐL trực tiếp sử dụng mỗi bôbin cho từng cặp bugi
Các bôbin đôi phải được gắn vào bugi của hai xylanh song hành. Ví dụ, đối
với động cơ 4 xylanh có thứ tự thì nổ: 1-3-4-2. Ta sử dụng hai bôbin. Bôbin thứ
nhất có hai đầu của cuộn thứ cấp được nối trực tiếp với bugi số 1 và số 4; còn
bôbin thứ hai nối với bugi sô 2 và số 3.
Đối với động cơ 6 xylanh, để đảm bảo thứ tự thì nổ 1-5-3-6-2-4 hệ thống
đánh lửa trực tiếp sử dụng ba bôbin: một cho xylanh số 1 và 6; một chô xylanh số 2
và 5; một cho xylanh số 3 và 4.
Loại 3: Sử dụng một bobbin cho 4 bugi
Trong sơ đồ trên, bôbin có hai cuộn sơ cấp và một cuộn thứ cấp được nối váo
các bugi qua các diót cao áp. Do hai cuộn sơ cấp quấn ngược chiều nhau nên khi
ECU điều khiển mở lần lượt các transistor T1 và T2, điện áp trên cuộn thứ cấp sẽ
đổi dấu. Tuỳ theo dấu của xung cao áp, tia lửa điện sẽ suất hiện ở bugi tương ứng
qua các điốt cao áp theo chiều thụân. Ví dụ: nếu cuộn thứ cấp có xung dương tia
lửa xuất hiện ở bugi số 1 và 4.
Diot D5 vàĐ6 dùng để ngăn chặn ảnh hưởng giữa hai cuộn sơ lúc T1 hoặc
T2 đóng
Hình . HTĐL trực tiếp sử dụng một bôbin cho 4 bugi
2. Cấu tạo cụm bô bin hệ thống đánh lửa điện tử
2
Cụm bô bin bao gồm IC đánh lửa và bô bin kết hợp thành một cụm. Trước
đây, dòng điện cao áp được dẫn đến xy lanh bằng dây cao áp, thì bô bin có thể nối
điện tử đến bugi của từng xy lanh thông qua việc sử dụng bô bin kết hợp với IC
đánh lửa..
Hình 1: Cấu tạo cụm bô bin
1: IC đánh lửa; 2: Cuộn thứ cấp; 3: Cuộn sơ cấp; 4: Bugi; 5: lõi; 6: Vỏ bô bin;
7: Mũ bugi
Cụm bô bin và IC đánh lửa là một khối không tháo lắp, không sửa chữa nên
trên sơ đồ chỉ thể hiện giắc cắm điện đến bô bin đánh lửa. Mỗi giắc gồm 4 chân
tương ứng với 4 đầu dây dẫn đến bô bin đó là: Dây nguồn, dây tín hiệu IGF, dây tín
hiệu IGT và dây tiếp mát.
3. Sơ đồ mạch và nguyên lý hoạt động
Hình 8.23. Sơ đồ mạch hệ thống đánh lửa trực tiếp
1. Tín hiệu tốc độ động cơ (NE).
2. Tín hiệu vị trí cốt máy (G).
3
3. Tín hiệu tải
4. Từ hiều từ cảm biến vị trí cánh bướm ga
5. Tín hiệu nhiệt độ nước làm mát (THW)
6. Tín hiệu điện áp ắc quy
7. Tín hiệu kích nổ
Ngoài ra còn có thể có các tín hiệu vào từ cảm biến nhiệt độ khi nạp, cảm biến
tốc độ xe, cảm biến oxy. Sau khi nhận được từ các cảm biến ECU sẽ xử lí và đưa ra
xung và gửi đến igniter để điều khiển đánh lửa.
Vai trò của các cảm biến
Cảm biến vị trí trục cam (tín hiệu G) Cảm biến này phát hiện góc phát hiện
góc quay chuẩn và thời điểm ccuar trục cam.
Cảm biến vị trí trục khuỷu (tín hiệu NE)
Cảm biến này phát hiện góc quay của trục khuỷu và tốc độ của động cơ.
Cảm biến lưu lượng khí nạp hoặc cảm biến áp suất đường ống nạp (tín hiệu
VG hoặc PIM): cảm biến này phát hiện khối lượng khí nạp hoặc áp suất đường
ống nạp
Cảm biến vị trí bướm ga (tín hiệu IDL): Cảm biến này phát hiện điều kiện
chạy không tải
Cảm biến nhiệt độ nước (tín hiệu THW): cảm biến này phát hiện nhiệt độ
của nước làm mát
Cảm biến tiếng gõ: Cảm biến này phát hiện tình trạng tiếng gõ
Cảm biến oxy: Cảm biến này phát hiện nồng độ oxy trong khí xả
Vai trò của ECU động cơ nhận các tín hiệu từ các cảm biến , tính toán thời
điểm đánh lửa tối ưu theo các tình trạng của động cơ và truyền tín hiệu đánh lửa
(IGT) đến IC đánh lửa.
Vai trò của IC đánh lửa : IC đánh lửa nhận tín hiệu IGT do ECU động cơ
phát ra để ngăn dòng điện sơ cấp trong cuộn đánh lửa một cách gián đoạn. Nó gửi
một tín hiệu xác nhận đánh lửa (IGF) đến ECU động cơ
Trong các loại tín hiệu ngõ vào, tín hiệu tốc độ động cơ, vị trí píttông và tín
hiệu tải là các tín hiệu quan trọng. Để xác định tốc độ động cơ người ta có thể đặt
cảm biến trên một vành răng ở đầu cổt máy, bánh đà, đầu cổ cam hoặc trong đelco.
Có thể sử dụng cảm biến HALL, cảm biến điện từ, cảm biến quang. Số răng trên
các vành răng khác nhau tuỳ thuộc loại cảm biến và tuỳ thuộc loại động cơ. Trong
một số trường hợp chỉ sử dụng một vòng răng để dùng chung cho việc xác định
động cơ và vị trí cổt máy.
Để xác định tải động cơ, ECU dựa vào tín hiệu áp suất trên đường ống nạp hoặc tín
hiệu lượng khi nạp để xử lí và quy ra mức tải tương ứng để xác định góc đánh lửa
sớm.
Đối với hệ thống đánh lửa với cơ cấu điều khiển góc đánh sớm bằng điện tử
góc đánh lửa sớm được tiết chế gần sát với đặc tính lý tưởng, với khoảng1000 đến
4000 điểm đánh lửa sớm được chọn lựa đưa vào bộ nhớ. Một chức năng khác của
ECU trong việc điều khiển đánh lửa là sự tiết chế góc ngậm điện. Góc ngâm điện
4
phụ thuộc vào 2 thông số là hiệu điện áp ăcquy và tốc độ động cơ. Khi khởi đông
hiệu điện áp ăcquy giảm vì vậy ECU sẽ điều khiển tăng thời gian ngậm điện nhằm
mục đích tăng dòng điện trong cuộn sơ cấp. Ở tốc độ thấp, do thời gian tích luỹ
năng lượng quá dài gây lãng phí nên ECU sẽ điều khiển xén bớt xung điện áp
nhằm tiết kiệm năng lượng và đỡ nóng bôbin
Góc đánh lửa sớm ban đầu (bd ) phụ thuộc vào delco hoặc cảm biến vị trí cốt
máy (tín hiệu G). Thông thường trên các loại xe góc đánh lửa sớm ban đầu được
hiệu chỉnh trong khoảng từ 50-150 trước tử điểm thượng ở tốc độ cầm chừng. Đối
với hệ thống đánh lửa, với cơ cấu điều khiển góc đánh lửa sớm bằng điện tử, khi
tiết chế góc đánh lửa sớm, ta chỉ chỉnh được góc đánh lửa sớm ban đầu.
Dựa vào tốc độ (tín hiệu NE) và tải động cơ (từ tín hiệu áp suất trên đường
ống nạp hoặc lưu lượng khí nạp), ECU sẽ đọc giá trị của góc đánh lửa sớm cơ bản (
cb ) được lưu trữ trong bộ nhớ.
Góc đánh lửa sớm hiệu chỉnh (hc ) là góc đánh lửa sớm được cộng thêm hoặc
giảm bớt khi ECU nhận được các tín hiệu khác như nhiệt độ động cơ, nhiệt độ khí
nạp, tín hiệu kích nổ, tín hiệu tốc độ xe… Vì vậy, góc đánh lửa sớm thực tế được
tính bằng góc đánh lửa sớm ban đầu cộng với góc đánh lửa sớm cơ bản và góc
đánh lửa sớm hiệu chỉnh để đạt được góc đánh lửa sớm lý tưởng theo từng chế độ
hoạt động của động cơ.
Hình . Sơ đồ hệ thống đánh lửa trực tiếp
Mô tả sơ đồ mạch đánh lửa hình 6.16. ECU động cơ xác định thời điểm đánh
lửa dựa vào tín hiệu G, tín hiệu NE và các tín hiệu từ các cảm biến khác. Khi đã
xác định được thời điểm đánh lửa, ECU động cơ gửi tín hiệu IGT đến IC đánh lửa.
Trong khi tín hiệu IGT được chuyển đến để bật IC đánh lửa, dòng điện sơ cấp chạy
vào cuộn dây đánh lửa này. Trong khi tín hiệu IGT tắt đi, dòng điện sơ cấp đến
cuộn dây đánh lửa sẽ bị ngắt. Đồng thời, tín hiệu IGF được gửi đến ECU động cơ.
Hiện nay, mạch đánh lửa chủ yếu dùng loại DIS (hệ thống đánh lửa trực tiếp).
ECU động cơ phân phối dòng điện cao áp đến các xi lanh bằng cách gửi từng tín
hiệu IGT đến các IC đánh lửa theo trình tự đánh lửa. Điều này làm cho nó có thể
tạo ra việc điều chỉnh thời điểm đánh lửa có độ chính xác cao.
5
Tín hiệu IGT
ECU động cơ tính toán thời điểm đánh lửa tối ưu theo các tín hiệu từ các cảm
biến khác nhau và truyền tín hiệu IGT đến IC đánh lửa. Tín hiệu IGT được bật ON
ngay trước khi thời điểm đánh lửa được bộ vi xử lý trong ECU động cơ tính toán,
và sau đó tắt đi. Khi tín hiệu IGT bị ngắt, các bugi sẽ đánh lửa.
Hình . Tín hiệu IGF
IC đánh lửa gửi một tín hiệu IGF đến ECU động cơ bằng cách dùng lực điện
động ngược được tạo ra khi dòng sơ cấp đến cuộn đánh lửa bị ngắt hoặc bằng giá
trị dòng điện sơ cấp. Khi ECU động cơ nhận được tín hiệu IGF nó xác định rằng
việc đánh lửa đã xảy ra. Tuy nhiên điều này không có nghĩa là thực sự đã có đánh
lửa. Nếu ECU động cơ không nhận được tín hiệu IGF, chức năng chẩn đoán sẽ vận
hành và một DTC được lưu trong ECU động cơ và chức năng an toàn sẽ hoạt động
và làm ngừng phun nhiên liệu.
4. Nguyên lý tạo điện cao áp trong cụm bô bin đánh lửa điện tử
- Giai đoạn gia tăng dòng sơ cấp:
Khi tín hiệu IGT do ECU động cơ đưa tới chân IGT của IC đánh lửa, IC đánh
lửa sẽ mở, làm xuất hiện dòng sơ cấp từ (+) ắc quy tới quận sơ cấp cụm bô bin rồi ra
(-).
Do có dòng điện chạy trong cuộn sơ cấp sẽ tạo ra từ thông móc vòng sang cuộn
thứ cấp.
Hình: Sơ đồ nguyên lý (gia tăng dòng sơ cấp)
6
- Giai đoạn xuất hiện đánh lửa
Khi tín hiệu IGT mất đi, IC đánh lửa nhanh chóng ngắt dòng điện vào cuộn
sơ cấp. Do dòng điện sơ cấp bị ngắt đột ngột làm xuất hiện trong cuộn thứ cấp điện
áp đánh lửa từ 24 đến 30 KV tạo tia lửa điện phóng điện qua buzi.
Hình 3: Sơ đồ nguyên lý (xuất hiện đánh lửa)
5. Đấu nối mạch
Hình . Sơ đồ đấu nối mạch hệ thống
* Chuẩn bị.
- Thiết bị: Các chi tiết hệ thống
7
- Chuẩn bị: Bộ giắc cắm đấu nối, ắc quy
* Trình tự thực hiện đấu nối.
B1: Đấu nối nguồn điện cho hệ thống
- Cấp nguồn từ ắc quy – cầu trì tổng – khóa điện – rơ le
- Cấp nguồn Rơ le bảo vệ : on khóa điện 1 rơ le – 2 nguồn mát rơ le – 3 nguồn
cầu trì – 5 cấp nguồn B+ cho ECU
- Cấp nguồn mát Cho trân E của ECU
B2: Đấu nối mạch điều khiển ECU với cụm bô bin với các tín hiệu IGT, IGF
B3: Đấu nguồn B+ và mát GND cho cụm bô bin từ nguồn cấp
B4: Đấu nối bô bin với bugi
B5: Vận hành kiểm tra hệ thống làm việc.
8
Bạn đang xem tài liệu "Tài liệu tìm hiểu: Hệ thống đánh lửa điện tử", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tai_lieu_tim_hieu_he_thong_danh_lua_dien_tu.docx
CÂU HỎI ÔN TẬP LÝ THUYẾT.doc
TÀI LIỆU TÌM HIỂU HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ.pdf

