Xây dựng chuẩn đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản cho học sinh lớp 9 môn Ngữ văn

NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN  
Xây dựng chuẩn đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản  
cho học sinh lớp 9 môn Ngữ văn  
Trần Thị Kim Dung  
Bộ Giáo dục và Đào tạo  
TÓM TẮT: Trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục ở Việt Nam,  
chương trình phổ thông mới đã được ban hành, việc xây dựng chuẩn đánh giá  
năng lực đọc hiểu văn bản cho học sinh đóng vai trò rất quan trọng. Với lớp  
9, yêu cầu về năng lực đọc hiểu của học sinh cao hơn so với những lớp trước  
đó. Do đó, chuẩn đánh giá cũng sẽ ở mức cao hơn. Trong bài viết này, trên  
cơ sở tìm hiểu các khái niệm có liên quan, tác giả chỉ ra các yêu cầu về đánh  
giá năng lực đọc hiểu đối với văn bản văn học và các loại văn bản khác. Các  
căn cứ để xác định chuẩn năng lực đọc hiểu cho học sinh lớp 9 và yêu cầu về  
đánh giá năng lực đọc hiểu, tác giả đề xuất chuẩn năng lực đọc hiểu cho học  
sinh lớp 9 và chuẩn năng lực đọc hiểu văn bản văn học và văn bản thông tin  
cho học sinh lớp 9. Những kết quả nghiên cứu này có thể được áp dụng trong  
nghiên cứu và giảng dạy Ngữ văn nói chung và Ngữ văn lớp 9 nói riêng.  
35 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam  
Email: ttkdung@moet.gov.vn  
TỪ KHÓA: Chuẩn năng lực đọc hiểu cho học sinh lớp 9; đánh giá năng lực đọc hiểu; Ngữ  
văn lớp 9.  
Nhận bài 12/8/2019 Nhận kết quả phản biện và chỉnh sửa 16/9/2019 Duyệt đăng 25/10/2019.  
1. Đặt vấn đề  
2. Nội dung nghiên cứu  
2.1. Một số khái niệm  
Chương trình (CT) Giáo dục phổ thông (GDPT) tổng  
thể (2018) đã xác định một số năng lực (NL) chung, cốt  
lõi mà mọi học sinh (HS) Việt Nam đều cần có để thích  
ứng với nhu cầu phát triển xã hội, đồng thời CT cũng xác  
định các NL chuyên môn gắn với những lĩnh vực học tập,  
môn học cụ thể. Trong CT này, NL chuyên môn trong môn  
Ngữ văn được xác định gồm có: NL ngôn ngữ và NL văn  
học, trong đó đọc và đọc hiểu được coi là các kĩ năng. Tuy  
nhiên, cho dù coi đọc hiểu là kĩ năng thì bản thân kĩ năng  
này cũng được phát triển và bao gồm trong đó các thành  
tố và cấu trúc như một NL. Mặt khác, trong CT của một  
số nước và theo quan điểm của một số nhà nghiên cứu,  
đọc hiểu thường được coi là một NL. Đọc hiểu có vai trò  
hết sức quan trọng bởi nó liên quan đến sự hoàn thiện  
trình độ nhân cách con người, tạo nền tảng văn hóa cho  
con người. Khi làm chủ được các kĩ năng đọc, hình thành  
và phát triển NL đọc hiểu nghĩa là con người sẽ mở rộng  
cho mình những cơ hội để có một trình độ học vấn và một  
nguồn vốn kinh nghiệm cần thiết, phong phú giúp ích cho  
bản thân và góp phần phát triển cộng đồng.  
NL đọc hiểu: Trong bài viết này, tham khảo các định  
nghĩa trong và ngoài nước, chúng tôi quan niệm NL đọc  
hiểu là một trong những NL bộ phận của NL đọc, thể hiện  
khả năng vận dụng những kiến thức về văn bản (tác giả, bối  
cảnh của văn bản, cấu trúc văn bản,…) và kĩ năng đọc văn  
bản với thái độ tích cực, với tâm thế sẵn sàng và những nỗ  
lực của người đọc để tìm hiểu/khám phá văn bản, tìm ra  
những thông tin, những ý nghĩa quan trọng từ văn bản để  
giải quyết một nhiệm vụ học tập hoặc một vấn đề có liên  
quan trong cuộc sống. NL đọc hiểu bao gồm các thành tố  
chính là: Thu thập và chiết xuất thông tin; Phân tích, diễn  
giải thông tin; Phản ánh đánh giá thông tin và vận dụng  
thông tin đã đọc vào thực tiễn cuộc sống.  
Đánh giá NL đọc hiểu: Đánh giá NL đọc hiểu cần hướng  
tới các yêu cầu cần đạt của CT môn học gồm đọc hiểu nội  
dung văn bản, đọc hiểu hình thức/nghệ thuật văn bản, đọc  
hiểu mở rộng, kết nối, liên hệ ngoài văn bản. Những yêu  
cầu này được cụ thể hóa thành ba nhiệm vụ tương ứng với  
3 thành tố của NL: Thu thập thông tin; Phân tích, lí giải, kết  
nối thông tin; Phản hồi, kết nối và mở rộng. Các mức NL  
nếu được chia nhỏ thì độ chính xác sẽ cao, tuy nhiên cũng  
gây ra nhiều tranh luận trong việc phân xuất. Vì vậy, trên cơ  
sở tham khảo ý kiến chuyên gia, chúng tôi chia thành 3 mức  
NL cho từng nhiệm vụ, sau đó sẽ phân tích để quy chiếu về  
yêu cầu cần đạt được đặt ra trong CT.  
Theo một số nhà nghiên cứu, để đánh giá NL ngữ văn  
(cả tạo lập và tiếp nhận) cần phải cụ thể hóa các kĩ năng  
đọc, viết, nói và nghe thành nhiều mức độ khác nhau, theo  
từng cấp học, phù hợp với tâm lí lứa tuổi và yêu cầu từ  
dễ đến khó, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp.  
Với HS lớp 9, đánh giá NL đọc hiểu ở mức cao nhất của  
cấp THCS và đóng vai trò quan trọng với các em. Vì thế,  
chúng tôi chọn nghiên cứu và đề xuất chuẩn năng lực đọc  
hiểu cho HS lớp 9 đối văn bản văn học và văn bản thông  
tin.  
2.2. Yêu cầu về đánh giá năng lực đọc hiểu đối với các loại  
văn bản  
2.2.1. Yêu cầu chung  
Mục đích chủ yếu của dạy đọc trong nhà trường phổ  
thông là giúp HS biết đọc và tự đọc được văn bản, thông  
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM  
62  
Trần Thị Kim Dung  
qua đó để bồi dưỡng, giáo dục phẩm chất, nhân cách HS. tố phi ngôn ngữ, đánh giá, phê bình được văn bản dựa trên  
Yêu cầu đọc hiểu cả 3 kiểu văn bản đều chú trọng đến việc trải nghiệm và quan điểm của người đọc.  
HS cần đọc trực tiếp toàn bộ văn bản, phát hiện các yếu tố  
2.3. Các căn cứ xác định chuẩn năng lực đọc hiểu cho học  
hình thức của văn bản, nêu ấn tượng chung và tóm tắt được  
nội dung chính của văn bản; Tìm kiếm, phát hiện, phân tích,  
suy luận ý nghĩa các thông tin, thông điệp, quan điểm, thái  
độ, tư tưởng, tình cảm, cảm xúc,... được gửi gắm trong văn  
bản; Liên hệ, so sánh giữa các văn bản, kết nối văn bản với  
bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội, kết nối văn bản với trải  
nghiệm cá nhân HS,... để hiểu sâu hơn giá trị của văn bản,  
biết vận dụng, chuyển hoá những giá trị ấy thành niềm tin  
và hành vi ứng xử của cá nhân trong cuộc sống hằng ngày.  
sinh lớp 9  
Chuẩn đánh giá NL đọc hiểu là một vấn đề phức tạp,  
cần có những nghiên cứu chuyên sâu. Bản thân khái niệm  
“chuẩn đánh giá” cũng còn nhiều vấn đề đang tranh cãi.  
Tuy nhiên, trong đánh giá nói chung và đánh giá NL nói  
riêng, việc xác định các thành tố, tiêu chuẩn, tiêu chí (gọi  
chung là chuẩn đánh giá) là cần thiết và là căn cứ quan  
trọng để tiến hành hoạt động đánh giá. Trong phạm vi của  
bài viết này, chúng tôi sử dụng khái niệm “chuẩn đánh giá”  
và xem xét, đề xuất chuẩn đánh giá NL đọc hiểu của HS lớp  
9 dựa trên những căn cứ sau:  
2.2.2. Yêu cầu đánh giá năng lực đọc hiểu đối với một số loại  
văn bản  
Thứ nhất là các yêu cầu cần đạt về NL đọc hiểu của HS  
lớp 9 đã được xác định trong CT môn Ngữ văn 2018. Theo  
đó, yêu cầu cần đạt về NL đọc được phân chia cụ thể với  
mỗi dạng văn bản (văn học, nghị luận, thông tin). Ba thành  
tố của NL đọc hiểu được đề cập đến gồm: Nội dung văn  
bản, phương thức biểu đạt của văn bản, kết nối, vận dụng  
những vấn đề đặt ra trong văn bản vào thực tiễn (thành tố  
thứ tư là đọc mở rộng được tích hợp trong việc sử dụng văn  
bản ngoài CT). Chúng tôi sẽ dựa trên ba thành tố trên để mô  
tả thành ba mức độ của chuẩn NL đọc hiểu làm căn cứ cho  
việc đánh giá.  
Thứ hai là quan niệm đánh giá NL đọc hiểu của PISA,  
CT đánh giá được hơn 70 nước trên toàn thế giới tham gia ở  
chu kì 2018. Theo đó, ba nhiệm vụ trọng tâm của đọc hiểu  
gồm: Thu thập, chiết xuất thông tin; Kết nối, lí giải, phân  
tích thông tin; Phản hồi, đánh giá và vận dụng vào thực  
tiễn. Thang đánh giá đọc hiểu của PISA chia thành 6 mức,  
sự phân biệt giữa các mức được thể hiện chủ yếu ở chủ đề  
và cấu trúc/định dạng của văn bản (mức độ quen thuộc,  
đơn giản hay mức độ ít quen thuộc, phức hợp; Tính rõ ràng  
tường minh hay ẩn ý của thông tin). Trong quá trình nghiên  
cứu, đề xuất chuẩn đọc hiểu của HS lớp 9, chúng tôi sẽ tập  
- Văn bản văn học: Văn bản văn học có mục đích giãi bày  
tình cảm, cảm xúc đến người nghe thông qua các hình tượng  
nghệ thuật. Do vậy, đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản văn  
học là đánh giá khả năng nhận biết, phân tích, tái hiện và  
sáng tạo các yếu tố thẩm mĩ trong tác phẩm văn học. Chú  
ý đánh giá HS theo quy trình tiếp nhận văn bản, từ văn bản  
ngôn từ đến khám phá thế giới hình tượng nghệ thuật và tìm  
kiếm, đúc kết nội dung ý nghĩa; Kĩ năng tìm kiếm, diễn giải  
mối quan hệ giữa cái “toàn thể” và chi tiết “bộ phận” của văn  
bản, phát hiện tính chỉnh thể, tính thống nhất về nội dung và  
hoàn chỉnh về hình thức của tác phẩm văn học. Đồng thời,  
đánh giá việc đọc tích cực, sáng tạo ở chủ thể đọc với vai trò  
“đồng sáng tạo” trong tiếp nhận tác phẩm, hứng thú tham gia  
kiến tạo nghĩa cho văn bản, biết so sánh đối chiếu, liên hệ mở  
rộng, huy động vốn hiểu biết cá nhân, sử dụng trải nghiệm  
cuộc sống của bản thân để đọc hiểu, trải nghiệm văn học,  
phát hiện những giá trị đạo đức, văn hoá và triết lí nhân sinh,  
từ đó biết vận dụng, chuyển hoá thành giá trị sống, tự phát  
hiện thông điệp, ý nghĩa, góp phần lấp đầy “khoảng trống”  
của văn bản.  
- Văn bản thông tin: Văn bản thông tin có mục đích  
chính là trình bày, giới thiệu, cung cấp thông tin về một trung vào ba nhiệm vụ đọc hiểu được PISA xác định và kết  
nối những nhiệm vụ này với bốn thành tố NL đọc hiểu được  
xác định trong CT môn Ngữ văn đã đề cập ở trên.  
Thứ ba là một số kết quả nghiên cứu có liên quan của tác  
giả Nguyễn Thị Hồng Vân, 2016 về đường phát triển NL  
đọc hiểu qua môn Ngữ văn, dự thảo chuẩn đánh giá NL  
đọc hiểu của HS phổ thông trong chuyên khảo khoa học  
giáo dục Phương pháp, kĩ thuật xây dựng chuẩn đánh giá  
NL đọc hiểu và NL giải quyết vấn đề cũng là những cứ liệu  
quan trọng và hết sức ý nghĩa để chúng tôi có thể tham khảo  
khi đề xuất chuẩn đọc hiểu của HS lớp 9 với từng dạng văn  
bản cụ thể.  
sự việc, sự kiện, hiện tượng tự nhiên và xã hội, đồng thời  
phục vụ nhu cầu giao dịch hành chính. Đánh giá năng lực  
đọc hiểu văn bản thông tin là đánh giá khả năng suy luận  
và phân tích mối liên hệ giữa các chi tiết, dữ liệu và vai trò  
của chúng trong việc thể hiện thông tin chính của văn bản,  
phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn  
bản, cách đặt nhan đề của tác giả, đánh giá được thái độ và  
quan điểm của người viết. Về hình thức, đánh giá khả năng  
nhận biết bố cục, mạch lạc của văn bản; Đánh giá được sự  
phù hợp giữa nội dung và nhan đề văn bản; Đề xuất được  
các nhan đề văn bản khác; Nhận xét về cách chọn lọc, sắp  
xếp các thông tin trong văn bản; Phân biệt dữ liệu sơ cấp và  
thứ cấp; Nhận biết và đánh giá được tính mới mꢀ, cập nhật,  
độ tin cậy của dữ liệu, thông tin trong văn bản. Đồng thời,  
2.4. Đề xuất chuẩn đánh giá năng lực đọc hiểu (chuẩn chung  
với ba dạng văn bản)  
Dựa trên những căn cứ đã trình bày, chúng tôi xác định  
so sánh được hiệu quả biểu đạt của văn bản thông tin chỉ chuẩn đọc hiểu văn bản nói chung của HS lớp 9 cụ thể trong  
dùng ngôn ngữ và văn bản thông tin có kết hợp với các yếu bảng sau (xem Bảng 1):  
Số 22 tháng 10/2019  
63  
NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN  
Bảng 1: Đề xuất chuẩn đọc hiểu của HS lớp 9  
Chuẩn đọc hiểu của HS lớp 9  
Nhiệm vụ  
Mức 1  
Mức 2  
Mức 3  
Thu thập và Tiếp cận và chiết xuất thông tin được Tiếp cận và chiết xuất thông tin được Tiếp cận và chiết xuất các thông tin phức tạp,  
chiết xuất thể hiện tường minh trong văn bản thể hiện có ꢀn ý trong văn bản ít quen trừu tượng, có ꢀn ý ở một hoặc một số văn  
thông tin  
quen thuộc.  
thuộc; nhận ra mối quan hệ giữa các bản ít quen thuộc/văn bản phức hợp; đòi hỏi  
thông tin, ý nghĩa cơ bản của thông tin. sự chính xác, chi tiết, nhiều suy luận, so sánh.  
Kết nối, lí Kết nối, diễn giải thông tin trong văn Kết nối, diễn giải, phân tích thông tin, Kết nối, diễn giải, phân tích thông tin phức tạp,  
giải, phân bản quen thuộc để chỉ ra được nội tích hợp ở một số phần khác nhau của trừu tượng, những chi tiết ꢀn ý từ một hoặc một  
tích thông dung chính và mục đích của tác giả, văn bản ít quen thuộc để chỉ ra được giá số văn bản ít quen thuộc/phức hợp để chỉ ra  
tin  
cách trình bày/nghệ thuật thể hiện; cần trị nội dung, phong cách/nghệ thuật thể được giá trị nội dung, phong cách/nghệ thuật  
sự suy luận đơn giản. hiện; cần sự suy luận, so sánh, phân thể hiện của văn bản; cần huy động sự hiểu  
loại,… biết sâu sắc, phong phú ngoài văn bản.  
Phản hồi, Phản hồi đánh giá về một khía cạnh Phản hồi đánh giá về giá trị nội dung, Phản hồi đánh giá về giá trị nội dung, cách  
đánh giá, nội dung, cách thức trình bày/nghệ cách thức thể hiện/giá trị nghệ thuật của thức thể hiện/giá trị nghệ thuật của văn bản ít  
kết nối vấn thuật thể hiện của văn bản quen thuộc; văn bản ít quen thuộc, có nhiều thông quen thuộc, có nhiều thông tin phức tạp, trừu  
đề với thực vận dụng được những hiểu biết cơ bản tin phức tạp; vận dụng được những hiểu tượng; cần vận dụng hiểu biết sâu về các lĩnh  
tiễn  
về các lĩnh vực liên quan để kết nối, biết rộng về các lĩnh vực liên quan để vực liên quan để kết nối, bình luận, xử lí,…  
bình luận, xử lí,… vấn đề đặt ra trong kết nối, bình luận, xử lí,… vấn đề đặt ra vấn đề đặt ra trong văn bản với thực tiễn cuộc  
văn bản với thực tiễn cuộc sống.  
trong văn bản với thực tiễn cuộc sống. sống.  
Bảng 2: Đề xuất chuẩn đọc hiểu văn bản văn học của HS lớp 9  
Chuẩn đọc hiểu văn bản văn học  
Nhiệm vụ  
Mức 1  
Mức 2  
Mức 3  
Nhận biết được các thông tin về tác giả, tác Nhận biết được các thông tin về tác giả, Nhận biết được các thông tin phức tạp/trừu  
phꢀm được thể hiện tường minh trong một tác phꢀm được thể hiện không tường tượng, có ꢀn ý về tác giả, tác phꢀm,… ở  
đoạn của tác phꢀm (hoặc phần tiểu dẫn), minh trong một số đoạn của tác phꢀm một số đoạn của tác phꢀm, hoặc ở các  
không có các yếu tố gây nhiễu.  
(hoặc phần tiểu dẫn), có một số yếu tố tác phꢀm khác nhau, có yếu tố gây nhiễu  
gây nhiễu. cao.  
Nhận biết được chủ đề, các sự việc, nhân Nhận biết được chủ đề, các sự việc, Nhận biết được chủ đề, các sự việc,  
vật, chi tiết, hình ảnh, cảm xúc chủ đạo,… nhân vật, chi tiết, hình ảnh, cảm xúc nhân vật, chi tiết, hình ảnh, cảm xúc chủ  
trong một đoạn trích/văn bản quen thuộc chủ đạo,… trong một số đoạn trích/ văn đạo,… trong một số đoạn trích/văn bản  
Thu thập  
và chiết  
xuất thông  
tin  
(truyện, thơ, kịch).  
bản ít quen thuộc (truyện, thơ, kịch).  
mới (truyện, thơ, kịch).  
Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản  
các thể loại văn học: truyện (cốt truyện, hệ của các thể loại văn học: truyện (cốt của các thể loại văn học: truyện (cốt  
thống nhân vật, nghệ thuật xây dựng nhân truyện, hệ thống nhân vật, nghệ thuật truyện, hệ thống nhân vật, nghệ thuật xây  
vật, tình huống truyện, người kể chuyện, lời xây dựng nhân vật, tình huống truyện, dựng nhân vật, tình huống truyện, người  
đối thoại, độc thoại,…); thơ (thể thơ, ngôn người kể chuyện, lời đối thoại, độc kể chuyện, lời đối thoại, độc thoại,…); thơ  
từ, vần, nhịp, thanh điệu, bố cục, các phép thoại,…); thơ (thể thơ, ngôn từ, vần, (thể thơ, ngôn từ, vần, nhịp, thanh điệu, bố  
tu từ,…); kịch (cốt truyện, nhân vật, xung nhịp, thanh điệu, bố cục, các phép tu cục, các phép tu từ,…); kịch (cốt truyện,  
đột, cao trào, lời thoại,…) được thể hiện từ,…); kịch (cốt truyện, nhân vật, xung nhân vật, xung đột, cao trào, lời thoại,…)  
trong văn bản/đoạn trích quen thuộc.  
đột, cao trào, lời thoại,…) được thể hiện được thể hiện trong văn bản/đoạn trích  
trong văn bản/đoạn trích ít quen thuộc mới.  
Kết nối các thông tin tường minh về tác giả, Kết nối các thông tin có ꢀn ý về tác giả, Kết nối các thông tin phức tạp, có ꢀn ý về  
Kết nối, tác phꢀm, bối cảnh sáng tác, để lí giải một tác phꢀm, bối cảnh sáng tác, để lí giải một tác giả, tác phꢀm, bối cảnh sáng tác, để  
lí giải và khía cạnh thuộc nội dung hoặc phương thức khía cạnh thuộc nội dung hoặc phương lí giải một khía cạnh thuộc nội dung hoặc  
phân tích biểu đạt của văn bản quen thuộc.  
thức biểu đạt của văn bản ít quen thuộc.  
phương thức biểu đạt của văn bản mới.  
thông tin  
Kết nối, diễn giải, phân tích thông tin trong Kết nối, diễn giải, phân tích thông tin Kết nối, diễn giải, phân tích thông tin phức  
văn bản quen thuộc để hiểu được giá trị nội ở một số phần khác nhau của văn bản tạp, trừu tượng, những chi tiết ꢀn ý từ một  
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM  
64  
Trần Thị Kim Dung  
Chuẩn đọc hiểu văn bản văn học  
Mức 1  
Nhiệm vụ  
Mức 2  
Mức 3  
dung, tư tưởng và mục đích của các văn ít quen thuộc để hiểu được giá trị nội hoặc một số văn bản mới để hiểu được giá  
bản (truyện, thơ, kịch); chỉ ra mối liên kết dung, tư tưởng, mục đích của văn bản trị nội dung, tư tưởng, mục đích của văn  
đơn giản giữa các thông tin lân cận trong (truyện, thơ, kịch); lựa chọn những suy bản (truyện, thơ, kịch); xử lí các vấn đề  
văn bản (các chi tiết, sự việc, hình ảnh, từ luận, so sánh, phân loại hợp lí về nhân thuộc nội dung văn bản (cốt truyện, nhân  
ngữ, hành động,… tiêu biểu).  
vật, chi tiết, sự việc, hình ảnh, từ ngữ, vật, sự việc, cảm xúc chủ đạo, hình ảnh,  
hành động,…  
từ ngữ,…) cần huy động sự hiểu biết sâu  
sắc, phong phú ngoài văn bản..  
Giải thích, phân tích, chứng minh được Giải thích, phân tích, chứng minh được Giải thích, phân tích, chứng minh được  
một số đặc điểm cơ bản, dễ nhận diện của một số đặc điểm tiêu biểu, nổi bật của một số đặc điểm tiêu biểu, nổi bật của  
các thể loại văn học: truyện (cốt truyện, hệ các thể loại văn học: truyện (tình huống các thể loại văn học: truyện (tình huống  
thống nhân vật, tình huống truyện, người truyện, vai trò của nhân vật, nghệ thuật truyện, vai trò của nhân vật, nghệ thuật kể  
kể chuyện, lời đối thoại, độc thoại,…); thơ kể chuyện, nghệ thuật xây dựng nhân chuyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật, đối  
(thể thơ, vần, nhịp, thanh điệu, bố cục, các vật, đối thoại, độc thoại nội tâm,…); thoại, độc thoại nội tâm,…); thơ (ngôn từ  
phép tu từ,…); kịch (cốt truyện, nhân vật, thơ (ngôn từ nghệ thuật, các phép tu từ, nghệ thuật, các phép tu từ, phong cách  
lời thoại,…) được thể hiện trong văn bản/ phong cách tác giả,…); kịch (xung đột, tác giả,…); kịch (xung đột, cao trào, hành  
đoạn trích quen thuộc.  
cao trào, hành động,…) được thể hiện động,…) được thể hiện trong văn bản/  
trong văn bản/đoạn trích ít quen thuộc. đoạn trích mới.  
Nhận xét, bình luận (ở mức độ đơn giản) về Nhận xét, bình luận về một hoặc một số Nhận xét, bình luận, liên hệ, so sánh,…  
một khía cạnh nội dung của văn bản được khía cạnh nội dung của văn bản được về một số khía cạnh nội dung của văn bản  
thể hiện rõ ràng, cho thấy sự hiểu biết cơ thể hiện ꢀn ý, cho thấy sự hiểu biết khá được thể hiện ꢀn ý, cho thấy sự hiểu biết  
Phản hồi,  
đánh giá,  
kết nối vấn  
đề trong  
văn bản  
với thực  
bản về các vấn đề có liên quan.  
sâu về các vấn đề có liên quan.  
sâu rộng, phong phú, tinh tế về các vấn  
đề có liên quan.  
Nhận xét, bình luận (ở mức độ đơn giản) về Nhận xét, bình luận về một số đặc điểm, Nhận xét, bình luận về một số đặc điểm,  
một đặc điểm, khía cạnh thuộc phong cách khía cạnh thuộc phong cách nghệ thuật khía cạnh thuộc phong cách nghệ thuật  
nghệ thuật của tác giả, thể hiện sự hiểu biết của tác giả, thể hiện sự hiểu biết khá của tác giả, thể hiện sự hiểu biết sâu sắc,  
tiễn  
đúng các vấn đề liên quan.  
sâu sắc về các vấn đề liên quan.  
phong phú/tinh tế về các vấn đề liên quan.  
Bảng 3: Đề xuất chuẩn đọc hiểu văn bản thông tin của HS lớp 9  
Nhiệm vụ  
Chuẩn đọc hiểu văn bản thông tin  
Mức 1  
Mức 2  
Mức 3  
Tiếp cận và chiết xuất một hoặc một Tiếp cận và chiết xuất một số thông tin Tiếp cận và chiết xuất thông tin trừu tượng, có  
số thông tin, chi tiết quan trọng được không được thể hiện tường minh hoặc một ꢀn ý hoặc những chi tiết quan trọng ở một số  
thể hiện tường minh trong văn bản số chi tiết quan trọng trong một số đoạn đoạn của văn bản hoặc một văn bản phức hợp  
ngắn hoặc thể hiện nội dung đơn của văn bản; nhận ra mối quan hệ giữa đòi hỏi sự chính xác, chi tiết, phải suy luận,  
giản.  
các thông tin/chi tiết quan trọng, ý nghĩa so sánh.  
cơ bản của thông tin/chi tiết quan trọng.  
Thu thập  
và  
chiết  
Nhận biết được một đặc điểm về bố Nhận biết được một đặc điểm về bố cục, Nhận biết được một số đặc điểm về bố cục,  
cục, cách trình bày theo trật tự nào cách trình bày theo trật tự nào đó, kiểu cách trình bày theo trật tự nào đó, kiểu chữ,  
đó, kiểu chữ, quan hệ giữa phương chữ, quan hệ giữa phương tiện ngôn ngữ quan hệ giữa phương tiện ngôn ngữ và phương  
tiện ngôn ngữ và phương tiện phi và phương tiện phi ngôn ngữ như đồ thị, tiện phi ngôn ngữ như đồ thị, sơ đồ,... của một  
ngôn ngữ như đồ thị, sơ đồ,... của sơ đồ,... của văn bản thông tin phức hợp hoặc một số văn bản thông tin phức hợp, ít  
văn bản thông tin ngắn hoặc thể hiện hoặc ít quen thuộc về định dạng, chủ đề. quen thuộc về định dạng, chủ đề.  
nội dung đơn giản.  
xuất thông  
tin  
Kết nối, diễn giải, phân tích thông Kết nối, diễn giải, phân tích thông tin, tích Kết nối, diễn giải, phân tích thông tin phức tạp,  
tin trong văn bản ngắn, đơn giản để hợp một số phần khác nhau của văn bản trừu tượng, những chi tiết ꢀn ý từ một số phần  
chỉ ra được nội dung chính, ý nghĩa (đòi hỏi sự sự suy luận, so sánh, phân của văn bản, hoặc của các văn bản thông tin  
nhan đề và mục đích của văn bản, loại) để chỉ ra được nội dung chính, ý khác nhau để chỉ ra được nội dung chính, ý  
chỉ ra mối liên kết giữa các thông tin nghĩa nhan đề, mục đích, hoặc một khía nghĩa nhan đề, mục đích, hoặc một khía cạnh  
Kết nối, lí  
giải, phân  
tích thông  
tin  
lân cận.  
cạnh nội dung của văn bản.  
nội dung văn bản, cần huy động sự hiểu biết  
chính xác, phong phú ngoài văn bản.  
Số 22 tháng 10/2019  
65  
NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN  
Nhiệm vụ  
Chuẩn đọc hiểu văn bản thông tin  
Mức 1  
Mức 2  
Mức 3  
Kết nối, lí giải, phân tích thông tin Kết nối, lí giải, phân tích thông tin trong Kết nối, lí giải, phân tích thông tin trong một  
trong văn bản ngắn hoặc thể hiện nội văn bản phức hợp hoặc ít quen thuộc về hoặc một số văn bản phức hợp, ít quen thuộc  
dung đơn giản để chỉ ra đặc điểm về định dạng, chủ đề để chỉ ra đặc điểm về về định dạng, chủ đề để chỉ ra đặc điểm về bố  
bố cục, cách trình bày theo trật tự bố cục, cách trình bày theo trật tự nào đó cục, cách trình bày theo trật tự nào đó, kiểu  
nào đó, kiểu chữ, mối quan hệ giữa kiểu chữ, mối quan hệ giữa phương tiện chữ, quan hệ giữa phương tiện ngôn ngữ và  
phương tiện ngôn ngữ và phương ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ phương tiện phi ngôn ngữ như đồ thị, sơ đồ,  
tiện phi ngôn ngữ như đồ thị, sơ đồ, như đồ thị, sơ đồ, bảng biểu,... đòi hỏi bảng biểu,...  
bảng biểu,... đòi hỏi những suy luận những suy luận, so sánh.  
đơn giản.  
Phản hồi, Nhận xét đánh giá về một khía cạnh Nhận xét đánh giá về một khía cạnh nội Nhận xét đánh giá một khía cạnh nội dung (chi  
đánh giá, nội dung (chi tiết quan trọng, mục dung (chi tiết quan trọng, mục đích, nhan tiết quan trọng, mục đích, nhan đề,…) của  
kết nối vấn đích, nhan đề,…) của văn bản thông đề,…) của văn bản thông tin phức hợp có một hoặc một số văn bản thông tin phức hợp,  
đề trong tin ngắn, quen thuộc, tường minh; định dạng và chủ đề ít quen thuộc; cho trừu tượng, có định dạng và chủ đề ít quen  
văn bản với cho thấy sự hiểu biết cơ bản về các thấy sự hiểu biết khá phong phú về các thuộc; cho thấy sự hiểu biết khá sâu rộng về  
thực  
tiễn  
vấn đề liên quan.  
vấn đề liên quan.  
các vấn đề liên quan.  
Nhận xét đánh giá về bố cục, cách Nhận xét đánh giá về bố cục, cách trình Nhận xét đánh giá về bố cục, cách trình bày  
trình bày thông tin theo trật tự nào bày thông tin theo trật tự nào đó, kiểu chữ, thông tin theo trật tự nào đó, kiểu chữ, mối  
đó, kiểu chữ, mối quan hệ giữa mối quan hệ giữa phương tiện ngôn ngữ quan hệ giữa phương tiện ngôn ngữ và phương  
phương tiện ngôn ngữ và phương và phương tiện phi ngôn ngữ như đồ thị, tiện phi ngôn ngữ như đồ thị, sơ đồ, bảng  
tiện phi ngôn ngữ như đồ thị, sơ đồ, sơ đồ, bảng biểu,… trong văn bản thông biểu,… trong văn bản thông tin phức hợp, ít  
bảng biểu,… trong văn bản thông tin tin phức hợp; thể hiện nhiều suy luận, so quen thuộc về định dạng và chủ đề; thể hiện  
ngắn; thể hiện sự suy luận đơn giản. sánh.  
nhiều suy luận, so sánh.  
Vận dụng được những hiểu biết quen Vận dụng được những hiểu biết cơ bản về Vận dụng được những hiểu biết sâu sắc về  
thuộc về các lĩnh vực có liên quan để các lĩnh vực liên quan để kết nối vấn đề các lĩnh vực liên quan để kết nối vấn đề đặt ra  
kết nối vấn đề đặt ra trong văn bản đặt ra trong văn bản với thực tiễn cuộc trong văn bản với thực tiễn cuộc sống; rút ra  
với thực tiễn cuộc sống; rút ra được sống; rút ra được những bài học bổ ích, được những bài học sâu sắc, phù hợp.  
những bài học gần gũi, phù hợp.  
phù hợp.  
trọng trong quá trình dạy học môn Ngữ văn. Đánh giá có hệ  
thống, bám sát mục tiêu dạy học sẽ cung cấp kịp thời những  
thông tin cần thiết giúp HS tự điều chỉnh hoạt động học và  
giáo viên có thông tin phản hồi để điều chỉnh, hoàn thiện  
hoạt động dạy, từ đó nâng cao chất lượng dạy học trong  
nhà trường phổ thông. Chuẩn đánh giá NL đọc hiểu cho HS  
là một trong những căn cứ quan trọng để đánh giá NL đọc  
hiểu cho HS. Trong đó, văn bản văn học, văn bản thông tin  
là những loại văn bản quan trọng của môn Ngữ văn THCS.  
Căn cứ vào chuẩn này, chúng ta có thể xây dựng các bộ  
công cụ đánh giá NL đọc hiểu văn bản cho HS để áp dụng  
vào thực tiễn. Để đạt được chuẩn này, cần sự nỗ lực của  
nhiều bên liên quan, từ các nhà quản lí, nhà nghiên cứu giáo  
dục và đặc biệt là giáo viên và HS. Đặc biệt, chuẩn đánh giá  
NL đọc hiểu cần phải được sớm ban hành ở tất cả các cấp  
2.5. Đề xuất chuẩn đánh giá năng lực đọc hiểu các loại văn  
bản  
Dựa trên những căn cứ đã trình bày, chúng tôi xác định  
chuẩn đọc hiểu hai loại văn bản trong CT Ngữ văn lớp 9 cụ  
thể trong các bảng sau (xem Bảng 2 và Bảng 3):  
Trên đây là những đề xuất về chuẩn đánh giá năng lực đọc  
hiểu văn bản của HS lớp 9, bao gồm chuẩn chung cho các  
loại văn bản và chuẩn cụ thể cho mỗi loại (Văn bản văn học,  
văn bản thông tin). Đây là cơ sở để xây dựng được các công  
cụ đánh giá năng lực đọc hiểu của HS lớp 9. Để hướng đến  
đối tượng HS lớp 9 (phân biệt với các đối tượng HS các lớp  
khác của cấp THCS), trong quá trình thiết kế công cụ có thể  
đặt trọng số điểm ở mức độ 2 và 3 là các mức độ cao hơn  
trong bảng diễn giải trên.  
3. Kết luận  
Đánh giá NL đọc hểu của HS lớp 9 là một mắt xích quan để có căn cứ pháp lí thực hiện quá trình đánh giá.  
Tài liệu tham khảo  
[1] Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2018), Chương trình Giáo dục  
phổ thông môn Ngꢀ văn mới.  
[5] Tôn Quang Cường, (2014), Áp dụng đánh giá theo Rubric  
trong dạy học, Tạp chí Academia.edu.  
[2] Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2017), Chương trình Giáo dục  
phổ thông tổng thể.  
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2011), Sách Giáo khoa Ngữ văn  
9 (Tập 2), NXB Giáo dục Việt Nam.  
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2011), Sách Giáo viên Ngữ văn  
9 (Tập1-2), NXB Giáo dục Việt Nam.  
[6] Nguyễn Thị Hạnh, (2014), Xây dựng chuẩn năng lực đọc  
hiểu cho môn Ngꢀ văn của Chương trình Giáo dục phổ  
thông sau 2015 ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học, Trường  
Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, số 56, tr.88-  
97.  
[7] Nguyễn Thị Hồng Vân, (2015), Đề xuất cấu trúc và  
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM  
66  
Trần Thị Kim Dung  
chuẩn đánh giá năng lực đọc hiểu trong Chương trình  
Giáo dục phổ thông mới”, Tạp chí Khoa học Giáo dục,  
số 114.  
[9] Roger Pankratz, Peter R. Denner, (2014), Building  
Credibility into Performance Assessment and  
AccountabilitySystemsforTeacherPreparationPrograms,  
[8] Feiman-Nemser, Sharon and Remillard, Janine, (1996),  
The teacher educator’s handbook, Murray FrankAACTE.  
STANDARDS FOR EVALUATING THE READING COMPREHENSION  
COMPETENCE OF LITERARY TEXTS FOR GRADE 9 STUDENTS  
Tran Thi Kim Dung  
Ministry of Education and Training  
35 Dai Co Viet, Hai Ba Trung district,  
Hanoi, Vietnam  
ABSTRACT: In the context of Vietnam’s comprehensive renovation of education,  
a new general education program was approved, in which attaching  
importance to setting up standards for reading comprehension assessment for  
students. For grade 9, the requirements on students’ reading comprehension  
competence is higher than the previous grades so the assessment standards  
will also be higher. In this paper, we point out the requirements for assessing  
the reading comprehension competence of literary texts and other types  
of texts as well as the bases for identifying the reading comprehension  
standards for 9th grade students. Based on understanding related concepts,  
we propose the reading comprehension standards for 9th grade students and  
the standards for literary text and information text reading comprehension.  
These research results can be applied in researching and teaching Literature  
in general and Grade 9 Literature in particular.  
Email: ttkdung@moet.gov.vn  
KEYWORDS:Readingcomprehensionstandardsforgrade9students;readingcomprehension  
competence assessment; Literature grade 9.  
Số 22 tháng 10/2019  
67  
pdf 6 trang baolam 22360 Free
Bạn đang xem tài liệu "Xây dựng chuẩn đánh giá năng lực đọc hiểu văn bản cho học sinh lớp 9 môn Ngữ văn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfxay_dung_chuan_danh_gia_nang_luc_doc_hieu_van_ban_cho_hoc_si.pdf