Bài giảng Địa chất công trình - Chương 1: Đất đá

CHÖÔNG 1: ÑAÁT ÑAÙ  
Theo nguồn gốc, đất đá được chia làm 3 loại chính:  
Macma (có nguồn gốc nội sinh)  
Trầm tích (có nguồn gốc ngoại sinh)  
Biến chất (có nguồn gốc biến chất)  
1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ TRÁI ĐẤT VÀ VỎ TRÁI ĐẤT  
Trái đất có hình cầu, ở xích đạo phình ra, hai cực hơi dẹt đi vì  
tốc độ quay quanh trục Bắc - Nam khá lớn với RTB = 6366  
km.  
Trái đất có thể được chia ra thành 3 lớp chính:  
Vỏ Trái đấtđược chia làm 3 lớp:  
Trên cùng là lớp trầm tích hiện đại, có bề dày thay đổi từ 0,0  
– 1,5km  
Lớp đá granittoit  
✓Lớp dưới cùng là lớp bazan còn gọi là vỏ bazan, cấu tạo bởi  
các đá mafic như gabro và bazan  
Cấu tạo các  
vòng quyển bên  
trong Trái đất  
Manti ở độ sâu 60 – 2900km  
Nhân Trái đất (dưới 2900km): nhiệt độ rất cao 4000oC, áp  
suất > 1,5 triệu atm.  
Nhiệt bên trong Trái đất  
Dòng nhiệt: Sự phân bố không đ ều của núi lửa, suối và  
các giếng phun nước nóng,... và các biểu hiện dòng nhiệt  
cao khác (tập trung chủ yếu ở khu vực các rìa mảng)  
chứng tỏ rằng dòng nhiệt xuất phát từ phần bên trong  
Trái đất ra mặt ngoài là không đồng đều.  
Quá trình truyền nhiệt đối lưu được xem như là một giải  
thích về dòng nhiệt hợp lý hơn cả đối với dòng nhiệt từ  
nhân.  
1.2. ĐẠI CƯƠNG VỀ KHOÁNG VẬT  
Khoáng vật là một hợp chất hóa học hay một nguyên tố tự  
sinh – là thành phần cơ bản tạo nên đất đá.  
1.2.1 Một số đặc tính của khoáng vật  
1.2.1.1.Hình dạng tinh thể của khoáng vật  
Các dạng phát triển của tinh thể  
1.Dạng phát triển theo một phương (thạch anh);  
2. Dạng phát triển theo hai phương(barit);  
3. Dạng phát triển theo ba phương (halit)  
1.2.1.2. Màu của khoáng vật  
Khoáng vật chứa nhiều Fe, Mg thư ờng có màu sẫm, còn  
khoáng vật chứa nhiều Al, Si thì màu nhạt.  
1.2.1.3. Độ trong suốt và ánh của khoáng vật  
1.2.1.4. Tính dễ tách (cát khai) của khoáng vật  
Tính dễ tách là khả năng của tinh thể và các hạt kết tinh (mảnh  
của tinh thể) dễ bị tách ra theo những mặt phẳng song song.  
Chia tính dễ tách ra các mức độ sau:  
+ Rất hoàn toàn: tinh thể có khả năng t ách theo các mặt tách  
một cách dễ dàng, (như mica,…)  
+ Hoàn toàn: dùng búa đập nhẹ sẽ vỡ theo các mặt tách tương  
đối phẳng(như calcite, halit,…)  
+ Không hoàn toàn: khó thấy mặt tách mà thư ờng là vết vỡ  
không có qui tắc, (như thạch anh),… vì vậy còn gọi là tính  
không tách của khoáng vật.  
1.2.1.5.Vết vỡ của khoáng vật  
1.2.1.6.Độ cứng của khoáng vật  
Độ cứng là khả năng ch ống lại tác dụng cơ học bên ngoài  
(khắc, rạch) lên bề mặt của khoáng vật.  
Thang độ cứng Mohs:  
1. Talc  
2. Gypsum (Thạch cao)  
3. Calcite  
4. Fluorite  
5. Apatite  
6. Feldspar  
7. Quartz (Thạch anh)  
8. Topaz  
9. Corundumn (coriđon)  
10. Diamond (Kim cương)  
1.2.1.7.Tỷ trọng của khoáng vật  
Những khoáng vật tạo đá có tỷ trọng từ 2,5 đến 3,5.  
1.2.2 Phân loại khoáng vật và mô tả một số khoáng  
vật tạo đá chính  
Theo nguồn gốc thành tạo: các khoáng vật nguyên sinh  
(khoáng vật trong đá macma, đá trầm tích hóa học); các  
khoáng vật thứ sinh (chủ yếu trong đá trầm tích và đá  
biến chất).  
1.2.2.1. Phân loại khoáng vật theo kiểu liên kết hóa  
học  
Nhóm 1: gồm các khoáng vật có liên kết cộng hóa trị  
giữa các yếu tố kiến trúc cơ bản.  
Nhóm 2: gồm các khoáng vật có liên kết ion giữa các  
yếu tố kiến trúc cơ bản.  
Nhóm 3: là các khoáng vật liên kết hỗn hợp: liên kết  
cộng hóa trị đồng thời có cả liên kết ion, phân tử và liên  
kết keo nước.  
1.2.2.2. Phân loại khoáng vật theo thành phần hóa học  
Hiện nay trong lĩnh vực Địa chất phổ biến nhất là phân loại  
theo thành phần hóa học:  
1. Các nguyên tố tự nhiên như: Cu, Au, Ag  
2. Sunfua (hợp chất lưu huỳnh) như: pirit (FeS2)  
3. Halogenua (muối của các axit halogenhydrit) như: halit  
(NaCl)…  
4. Cacbonat (muối của axit cacbonit) như: calcite (CaCO3)  
5. Sunfat (muối của axit sunfurit) như : thạch cao  
(CaSO4.2H2O)  
6. Fotfat (muối của axit photphorit): phốtphát (CaP2O5)  
7. Oxit như: thạch anh (SiO2)  
8. Silicat (muối của axit silicic) như : Orthoclase  
(K[AlSi3O8])  
9. Hợp chất hữu cơ như: CH4.  
Giới Thiệu Một Số Khoáng Vật Tạo Đá Chủ Yếu  
a) Lớp silicat  
Lớp silicat chiếm 75% trọng lượng vỏ Trái đất. Chúng  
thường có màu sặc sỡ, sáng và có độ cứng lớn.  
1-Nhóm feldspar  
Feldspar là allumosilicat Na, K và Ca, được tạo thành  
khi đá macma kết tinh và là thành phần quan trọng trong  
đá macma, bao gồm ba nhóm khoáng vật chính:  
Na [AlSi3O8]; Ca [Al2Si2O8]; K [AlSi3O8]  
Feldspar natri-canxi còn gọi là plagioclase. Chúng gồm  
những khoáng vật hỗn hợp đồng hình liên tục của anbit  
(Ab) Na[AlSi3O8] và anoctit (An) Ca[Al2Si2O8].  
Plagioclase thường có dạng tấm và lăng tr ụ tấm; màu  
trắng hoặc xám trắng, đôi khi có sắc lục phớt xanh, phớt  
đỏ; ánh thủy tinh. Dễ tách hoàn toàn theo hai phương.  
Các biến thể chính của plagioclase có tên như sau:  
Tên khoáng Anbit  
Anbit  
100 – 90%  
Oligioclase 90 – 70%  
Andezin  
Labrador  
Bitaonit  
Anoctit  
70 – 50%  
50 – 30%  
30 – 10%  
10 – 0%  
Feldspar kali phổ biến nhất có orthoclase và microclin. Màu hồng  
nhạt, vàng nâu, trắng đỏ; ánh thủy tinh. Dễ tách hoàn toàn.  
Ở các khu vực khí hậu khô, feldspar bị phong hóa tạo thành cát  
còn ở nước ta feldspar bị phân hủy tạo thành sét.  
2-Nhóm mica  
Mica có thành phần hóa học phức tạp và có đặc điểm là dễ tách  
rất hoàn toàn. Khoáng vật chủ yếu của nhóm này là biotit (mica  
đen) và muscovit (mica trắng)  
3/Nhóm piroxen  
Phổ biến nhất là augit. Tinh thể hình trụ ngắn, hình tấm. Tập hợp  
khối đặc sít. Màu đen lục, đen, ít khi lục thẫm hay nâu. Dễ tách  
hoàn toàn.  
4/Nhóm amfibon  
Phổ biến nhất là hocblen. Tinh thể dạng lăng trụ, hình cột. Màu  
lục hoặc nâu có sắc từ sẫm đến đen.  
5/Nhóm olivin: tập hợp dạng hạt. Màu phớt vàng, vàng, phớt  
lục. Ánh thủy tinh. Độ cứng 6,5 – 7. Thường không tách.  
6/Nhóm talc: tập hợp thành khối đặc sít; rất đặc trưng là ở dạng  
lá, dạng vẩy. Độ cứng 1. Dễ tách hoàn toàn theo một phương.  
7/Nhóm clorit  
Tinh thể dạng tấm, tập hợp có dạng vảy. Màu lục sáng, lục thẫm,  
ánh ngọc. Dễ tách hoàn toàn. Vết vỡ không đều, sần sùi.  
8/Nhóm khoáng vật sét  
Đây là các khoáng vật thứ sinh của lớp silicat. Nó là thành phần  
chủ yếu của đất sét và đất loại sét nên có tên là khoáng vật sét.  
Sét và đất loại sét, trong thành phần của phần phân tán mịn (nhóm  
hạt < 0,005mm) chủ yếu là các khoáng vật sét.  
Phổ biến và đ ặc trưng nhất trong nhóm khoáng vật sét có  
kaolinit, illit, montmorilonit. Chúng đều được cấu tạo bởi  
những lớp mỏng oxit silic (SiO2) và oxit alumin (Al2O3).  
+Kaolinit: được hình thành  
ngay trên mặt đất, trong môi  
trường axit. Tinh thể phiến  
mỏng, hình dạng rất khác nhau.  
Sét kaolinit sinh thành trong điều kiện nóng ẩm, là sản  
phẩm phong hóa hóa học từ các đá giàu silicat alumin,  
qua vận chuyển được lắng đọng ở biển nông, ven biển,  
hồ, đầm, sông,... trong môi trường nước giàu axit  
cacbonic, axit hữu cơ.  
+Montmorilonit: qua kính hiển vi điện tử, chúng đều có  
đặc điểm là có độ phân tán cao và tính chất mơ hồ của  
đường nét. Các khoáng vật của nhóm hầu như hoàn toàn  
được thành tạo trong điều kiện ngoại sinh, phần lớn là  
trong quá trình phong hóa (bằng cách thủy phân) của  
các đá macma bazơ trong đi ều kiện môi trường kiềm  
(pH=7 – 8,5).  
+Illit (Hydromica) được thành tạo trong điều kiện môi trường  
khác nhau nhưng chủ yếu là môi trường kiềm (pH tới 9,5), trung  
hòa và axit yếu, đồng thời luôn luôn có nồng độ kali khá cao ở  
trong các dung dịch nước.  
b) Lớp oxit: Trong lớp này hay gặp opan, thạch anh,  
limonit.  
Thạch anh SiO2 là khoáng vật phổ biến nhất trong vỏ  
Trái đất, thường không màu, đôi khi tr ắng sữa, xám.  
Anh thủy tinh. Không dễ tách. Vết vỡ vò sò. Độ cứng 7.  
Thạch anh thành tạo khi macma nguội lạnh và cả khi kết  
tủa từ dung dịch.  
Thạch anh là khoáng vật nhóm oxit (SiO2), rất ổn định  
về mặt hóa học, có cường độ và độ cứng cao, chủ yếu là  
có nguồn gốc nguyên sinh, hạt thường có kích thước lớn  
và đẳng thước, là thành phần chính của cuội, sỏi, cát và  
bụi. Cát hạt to như cát vàng hầu như hoàn toàn là thạch  
anh.  
c) Lớp cacbonat:  
Khoáng vật phổ biến có calcite và dolomit.  
Calcite CaCO3. Sủi bọt với axit HCl loãng (10%).  
Dolomit CaCO3.MgCO3. Mảnh dolomit bị hòa tan chậm bởi axit HCl  
(10%) khi nguội. Bột dolomit sủi bọt mạnh với HCl được đun nóng.  
d) Lớp sunphat:  
Anhydrit CaSO4.  
Gíp (thạch cao) CaSO4.2H2O. Tinh thể dạng tấm, ít khi dạng sợi. Màu  
trắng, khi lẫn tạp chất có màu xám, vàng đồng, nâu, đỏ hoặc đen. Ánh  
thủy tinh . Độ cứng 2. Dễ tách rất hoàn toàn.  
e) Lớp sunphua:  
Pirit FeS2. Tinh thể hình lập phương, trên mặt tinh thể có những vết  
khía. Màu đồng thau, khi phân tán nhỏ có màu đen. Không dễ tách.  
f) Lớp halogenua:  
Khoáng vật phổ biến nhất của lớp này là muối mỏ halit (NaCl). Tinh  
thể lập phương. Màu trắng hoặc không màu. Độ cứng 2,5. Dễ tách hoàn  
toàn.  
Tinh theå khoaùng  
vaät thaïch anh  
Chert  
Opal  
Plagioclase (anbit)  
Feldspar döôùi kính  
hieån vi (trong  
ñaù bazan)  
Tinh theå canxit  
Canxit laáp nheùt  
trong caùc khe nöùt  
Pyrit (saét)  
Galen (chì)  
Heâmatit  
Thang ñoä cöùng  
Tải về để xem bản đầy đủ
ppt 54 trang baolam 23720 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Địa chất công trình - Chương 1: Đất đá", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pptbai_giang_dia_chat_cong_trinh_chuong_1_dat_da.ppt