Bài giảng Logic học - Chương 4: Phán đoán (mệnh đề)
Cơng 4
PHÁN ĐOÁN (Mệnh đề)
Chương IVPHÁN ĐOÁN Mệnh đ)
I. Khái quát về phán đoán
II. Phâ n loại phá n đoán
III. Phán đoán đơn
IV. Phán đoán phức
4/24/2017 Chương 4 - Logic học
92
I. Khái quát về phán đoán
1. Định nghĩa
2. Tính đúng sai của phán đoán
3. Phán đoán và câu
4/24/2017 Chương 4 - Logic học
93
I. Khái quát về phán đoán
1. Định nghĩa:
Phá n đoán (phá t biểu hay mệnh đề) là hì nh thức
cơ bản của tư duy, trong đó thể hiện sự khẳng
định hoặc phủ định dấu hiệu, mối quan hệ nào đó
ở sự vật và hiện tương trong thế giới khá ch
quan.
Mỗi sự vật và hiện tượng gọi chung là đối tượng
Thể hiện dưới dạng ngô n ngữ:
S là P
Hay S khô ng là P
4/24/2017 Chương 4 - Logic học
94
I. Khái quát về phán đoán (tt)
Ví dụ:
◦ Pháp luật là hệ thống xử sự có tính bắt
buộc chung (S là P).
◦ Phòng vệ chính đáng khô ng là tội phạm
(S khô ng là P)
4/24/2017 Chương 4 - Logic học
95
I. Khái quát về phán đoán (tt)
2. Tính đúng sai của phán đoán:
Sự hiểu biết con người trong thế giới
khách quan chỉ có đúng hoặc sai. Do đó
phán đoán cũng có phán đoán đúng
hoặc phán đoán sai.
4/24/2017 Chương 4 - Logic học
96
I. Khái quát về phán đoán (tt)
2.Tính đúng sai của phán đoán (tt)
Phán đoán đúng (chân thật):
◦ Là phán đoán mà trong thực tế khách quan
là hiển nhiên.
◦ Hoặc được công nhận là đúng.
◦ Hoặc được rút ra một cách hợp logic (qui tắc
logic) từ các phán đoán đúng (tiền đề).
Ví dụ phán đoán đúng
◦ Trái đất là quay quanh mặt trời.
◦ Người phạm tội do say rượu thì không được
miển truy cứu hình sự.
4/24/2017 Chương 4 - Logic học
97
I. Khái quát về phán đoán (tt)
2.Tính đúng sai của phán đoán (tt)
Phán đoán sai (giả dối):
◦ Là phán đoán phản ánh không đúng với thực tế
khá ch quan.
◦ Hoặc Không được thừa nhận
◦ Hoặc rút ra một cách sai qui tắc logic (không hợp
logic), hoặc từ phán đoán sai
Ví dụ phán đoán sai
◦ Pháp luật không có tinh giai cấp
Lưu ý:
◦ Mỗi phán đoán chỉ có một trong 2 giá trị hoặc
đúng hoặc sai được kiểm chứng bằng thực tiển
hoặc được khoa học chứng minh, và đặt trong
lịch sử nhất định.
4/24/2017 Chương 4 - Logic học
98
I. Khái quát về phán đoán (tt)
3. Phán đoán và câu (tt)
Hình thức ngôn ngữ của phán đoán là câu.
Phán đoán hình thức của tư duy của ngôn
ngữ dưới dạng câu khẳng định (có) hoặc
câu phủ định (không). Nhưng câu chưa
chắc là phán đoán.
◦ Những câu thể hiện khẳng định hay phủ
định.
◦ Phải xác định được giá trị chân thật hay
giả dối của câu.
Những câu không phải là phán đoán: nghi
vấn, mệnh lệnh, khuyên nhủ, tán thành.
4/24/2017 Chương 4 - Logic học
99
I. Khái quát về phán đoán (tt)
Ví dụ câu là phán đoán:
◦ Đức là người phạm tội
◦ Đức không là người phạm tội
Ví dụ câu không là phán đoán:
◦ Đức có phải là tội phạm không?
◦ Hãy giữ trật tự!
◦ Sao mà lắm chuyện!
4/24/2017 Chương 4 - Logic học
100
II. Phân loại phán đoán
Dựa vào tính chất đơn giản hay phức tạp,
chia phán đoán ra làm 2 loại:
◦ Phán đoán đơn
◦ Phán đoán phức hợp
4/24/2017 Chương 4 - Logic học
101
II. Phân loại phán đoán (tt)
1. Phán đoán đơn: do 1 phán đoán tạo
thành.
Mỗi phán đoán đơn bao gồm:
◦ Chủ từ: chỉ đối tượng của tư tưởng mà con
người muốn tư duy về nó. Ký hiệu: S
◦ Thuộc từ: dấu hiệu (thuộc tính) khẳng định
hay phủ định khi tư duy về đối tượng. Ký
hiệu: P
◦ Hệ từ: từ nối để nối chủ từ và thuộc từ
thường được thể hiện “là” hay “không là”.
◦ Lượng từ: chỉ ra phán đoán liên quan đến
toàn bộ (phán đoán chung) hay một bộ phận
(phán đoán riêng) ngoại diên của chủ từ.
4/24/2017 Chương 4 - Logic học
102
1. Phán đoán đơn:
1.1 Cấu trúc logic phá n đoán đơn
Có dạng:
◦ S là P
◦ S khô ng là P
Ví dụ:
khẳng định
phủ định
◦ Hà Nội là thủ đô của VN
◦ Nam khô ng là luật sư
Lưu ý:
Phá n đoán đơn hệ từ “là” có thể thay bằng “đều”,
“đều là”, “thì ” hoặc ẩn
Ví dụ:
◦ Kim loại đều dẫn điện
◦ Kim loại thì dẫn điện
◦ Kim loại dẫn điện
4/24/2017 Chương 4 - Logic học
103
1. Phán đoán đơn (tt)
1.2 Phân loại phán đoán đơn:
Phân làm 3 loại
i. Phân theo chất
ii. Phân theo lượng
iii. Phân theo chất và lượng
4/24/2017 Chương 4 - Logic học
104
i. Phân loại theo chất
◦ Phán đoán khẳng định: cho biết đối tượng
(S) có dấu hiệu (P)
Có dạng: S là P
Ví dụ: Đức là tội phạm
◦ Phán đoán phủ định: cho biết đối tượng (S)
khô ng có dấu hiệu (P)
Có dạng: S khô ng là P
Ví dụ: Đức khô ng là tội phạm
4/24/2017 Chương 4 - Logic học
105
◦ Lưu ý:
Phủ định của phủ định là khẳng định
~(~P)=P
Ví dụ:
~(~P): Không người phạm tội nào là không có
hành vi nguy hiểm cho xã hội.
P: Người phạm tội có hành vi nguy hiểm cho xã
hội
4/24/2017 Chương 4 - Logic học
106
ii. Phân theo lượng
Phán đoán chung: cho biết mọi phần
tử thuộc S có hay không có dấu hiệu
P
◦ Có dạng:
Mọi S là P
Mọi S khô ng là P
◦ Ví dụ:
Mọi tử tù là tội phạm
Mọi phòng vệ chính đáng khô ng là tội phạm
4/24/2017 Chương 4 - Logic học
107
◦ Lưu ý:
Lương từ “mọi” có thể thay thế bằng các từ khác:
“với mỗi, “toàn thể”, “tất cả”, “ai ai”, “ai cũng”, …
Nếu không có lượng từ (ẩn) là phán đoán chung
Phá n đoán đơn nhất cũng là phán đoán chung
đặc biệt.
◦ Ví dụ:
Tất cả tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội.
Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội. (ẩn)
Newton là nhà bác học vĩ đại. (đơn nhất)
4/24/2017 Chương 4 - Logic học
108
Phán đoán riêng: cho biết một bộ phận
của S có hay không có dấu hiệu P.
◦ Có dạng:
Một số S là P
Một số S khô ng là P
◦ Ví dụ:
Một số sinh viên là không tập trung nghe giảng.
◦ Lưu ý: Lượng từ “một số” có thể thay bằng
“một phần”, “phần lớn”, “không phải tất cả”,
“một vài”, “hầu hết”, “có’, “có những”,
“nhiều”, “nói chung”,”nhìn chung”, …
4/24/2017 Chương 4 - Logic học
109
◦ Ví dụ:
Nhìn chung luật sư đều am hiểu pháp luật.
Phần lớn dân tộc Việt Nam đều yêu nước.
Nhìn chung dân tộc Việt Nam đều yêu nước.
4/24/2017 Chương 4 - Logic học
110
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Logic học - Chương 4: Phán đoán (mệnh đề)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_logic_hoc_chuong_4_phan_doan_menh_de.pdf

