Bài giảng môn Nhập môn về kỹ thuật - Chương 2: Phương pháp học tập hiệu quả
Mục tiêu của chương 2
Giúp cho sinh viên:
➢Nhận thức được các đặc điểm học tập ở đại
học và các phương pháp học tập hiệu quả.
➢Lập kế hoạch và thực hành các phương
pháp học tập và tự tạo động lực học tập
hiệu quả.
➢Tin tưởng và tích cực học tập hiệu quả.
2-2
Nộdung của chương 2
2.1 Học tập ở đại học.
2.2 Các phương pháp học tập hiệu
quả.
2.3 Tạo động lực học tập.
2.4 Phương pháp thi hiệu quả.
2.5 Một số lời khuyên.
2-3
2.1Học tập ở đạhọc
THỨC ĐỐI VỚI SINH VIÊN VIỆT NAM
• Sự toàn cầu hó .
• Sự phá t triển cá c cô ng nghệ cao, đặc biệt là cô ng nghệ
thô ng tin.
• Nền kinh tế tri thức và xã hội học tập.
• Có rất nhiều kiến thức mà con người cần phải tiếp thu để có
thể sống và làm việc.
• Sự biến động rất lớn của quá trì nh phâ n cô ng lao động, cơ
cấu và thị trường lao động.
• Nhu cầu đào tạo nhâ n lực cũng thay đổi theo thị trường lao
động.
• Nước Việt Nam chúng ta có điểm xuất phá t rất thấp.
• Chúng ta chỉ có một tiềm lực, đó là nguồn nhâ n lực.
2-4
2.1.2 NHỮNG QUAN NIỆM MỚI
VỀ HỌC TẬP Ở BẬC ĐẠI HỌC
1. Học tập suốt đời , xã hội học tập.
2. Quan niệm về Chất lượng giá o dục đại học :
“Nhâ n lực trong thời hiện đại mới, phải là nhâ n lực tư duy
(Thinking manpower), có tinh thần lập nghiệp, có kỹ
năng tạo nghiệp (Entrepreneurial manpower)”.
1. Năng lực cơ bản của người được đào tạo ở trì nh độ đại
học là:
- Sá ng tạo.
- Thí ch nghi, đáp ứng với những biến động và sự thay đổi
của hoàn cảnh.
- Làm việc tập thể, đồng đội, nhó m.
- Tự học, tự rè n luyện, tự đánh giá để chủ động tự phá t
triển.
2-5
2.1.3 Bốn trụ cộmục tiê)
của học tập đạhọc
Thế kỷ 21 với cá c thá ch thức và cá c quan niệm
mới, văn kiện của Tổ chức Giá o dục và Khoa học
của Liên hiệp quốc UNESCO xá c định “ Bốn trụ
cột” của học tập đại học:
• Học để biết (Learning to know)
• Học để làm (Learning to do)
• Học để làm người, để tồn tại (Learning to be)
• Học để chung sống, hoà nhập (Learning to live
together)
2-6
2.1.4
16 vấn đề khó khăn thường gặp của
cá c sinh viên trên thế giớ(1)
1. Trí nhớ ké m
2. Thí ch trì hoã n công việc
3. Lười biếng
4. Nghiện trò chơi điện tử, xem tivi, internet
5. Gặp khó khăn trong việc hiểu bài giảng
6. Dễ dàng bị xao lã ng
7. Khả năng tập trung ngắn hạn
8. Mơ màng trong lớp học
2-7
2.1.4
16 vấn đề khó khăn thường gặp của
cá c sinh viên trên thế giớ(2)
9. Sợ thi cử
10. Hay phạm lỗi do bất cẩn
11. Chịu áp lực từ gia đình
12. Có quá nhiều thứ để học và quá ít thời gian
13. Không có động lực học tập
14. Dễ dàng bỏ cuộc
15. Thầy cô dạy không lôi cuốn
16. Khô ng có hứng thú đối với môn học
2-8
2.1.5 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN (1)
1. Tập quá n thụ động của sinh viên :
Sinh viên Việt Nam ta thường thụ động.
So sá nh với sinh viên cá c nước: thua họ ở sự chủ động,
tí ch cực, năng động.
2.Hầu hết sinh viên khô ng có khả năng tự học tốt:
Tự học tốt quyết định việc tiếp thu kiến thức bền chắc,
sâ u sắc nhất.
Phải đúc kết, rè n luyện, tì m ra phương phá p tự học tốt
nhất cho mì nh.
2-9
2.1.5 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
VIỆC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN (2)
3. Khả năng làm việc nhó m là yếu :
- Kỹ năng làm việc nhó m là kỹ năng quan
trọng đứng hàng đầu trong 20 kỹ năng
quan trọng nhất, cần thiết nhất, mà người
kỹ sư, cử nhâ n mới ra trường cần có để
làm việc.
- Do nhiều nguyên nhâ n khá c nhau, do tì nh
trạng kinh tế, văn hoá , tập quá n xã hội, SV
ta í t có khả năng làm việc nhó m.
2-10
2.1.5 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN (3)
4. Xã hội ta hiện nay cò n coi trọng bằng cấp hơn là
thực học, coi trọng thầy hơn thợ, coi trọng danh
vị hơn là thực tài.
- Người học chỉ học để đi thi lấy điểm, lấy bằng
cấp, mà khô ng chú trong tí ch lũy kiến thức, nhất là
khô ng có thó i quen quan sá t tì m hiểu, đánh giá , học
hỏi, vận dụng kiến thức kinh nghiệm thực tiễn.
- Ra trường thường bị chê.
2-11
2.1.5 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN VIỆC HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN (4)
5.Tiêu cực, bệnh thành tí ch hay là sự thiếu trung
thực trong mọi cô ng việc.
6.Sự bận tâ m về việc làm thêm, kiếm sống.
7. Ngại khó , ngại khổ và thá i độ trung bì nh chủ
nghĩa.
2-12
2.1.6 Đặc điểm khá c biệgiữa học ở
đạhọc so vớhọc ở phổ thô ng (1)
1. Khối lượng kiến thức đồ sộ. Có rất nhiều mô n
học, mỗi mô n là một ngành khoa học, một lĩnh
vực kiến thức hoàn chỉnh.
2. Có nhiều hoạt động học tập: Nghe giảng, thảo
luận, làm bài tập, làm thí nghiệm, thực hành, làm
đồ á n, thuyết trì nh, nghiên cứu khoa học, …
3. Có nhiều nguồn thô ng tin, tài liệu cần phải tham
khảo.
2.1.6 Đặc điểm khá c biệgiữa học ở
đạhọc so vớhọc ở phổ thô ng (2)
4. Chất lượng học tập phụ thuộc vào năng lực, cảm
xúc, phương phá p, sự nỗ lực, … của từng cá
nhâ n.
5. Có rất nhiều cô ng việc hỗ trợ cho việc học cần phải
hoàn thành trong một khoảng thời gian hay một
điều kiện cụ thể.
6. Một mặt, phải tự lực cá nh sinh tối đa, một mặt
phải hoạt động nhó m thành thục.
4
2.1.7 Học tập trong Học chế tí n ch()
Tí n chỉ là đại lượng đo khối lượng học tập trung
bì nh của người học, tức là toàn bộ thời gian mà
một người học bì nh thường phải sử dụng để học
tập. Bao gồm:
- Thời gian học tập trung trên lớp.
- Thời gian học trong phò ng thí nghiệm, xưởng
thực hành, thời gian làm việc dưới sự hướng
dẫn của giảng viên hoặc làm cá c phần việc khá c
đã được quy định ở đề cương mô n học.
- Thời gian tự học, nghiên cứu, chuẩn bị bài, …
2-15
2.1.7 Học tập trong Học chế tí n ch(2)
Bắt nguồn từ hai triết lý đối lập tồn tại song song:
Triết lý lấy người dạy làm trung tâ m
và Triết lý lấy người học làm trung tâ m
Triết lý của PHƯƠNG THỨC ĐÀO TẠO theo học chế tín chỉ
(HCTC): lấy người học làm trung tâm, giúp họ:
- Có thó i quen tự học, tự khám phá.
- Lập thói quen tự giải quyết vấn đề.
- Chủ động thời gian.
- Tự chọn thời khóa biểu và chương trình học.
2-16
2.1.7 Học tập trong Học chế tí n ch(3)
Trong phương thức đào tạo theo HCTC, hầu như
mô n học nào cũng bao gồm í t nhất hai trong ba
hì nh thức tổ chức giảng dạy:
1. Bài giảng của giá o viên.
2. Thực tập, thực hành, làm bài tập, tiểu luận, thảo
luận, làm việc theo nhó m.
3. Tự học, tự nghiên cứu.
2-17
2.1.7 Học tập trong Học chế tí n ch(4)
Đặc điểm khác biệt của dạy theo HCTC so với kiểu
dạy truyền thống
1. Dạy học bằng chính những hoạt động học tập của
người học.
2. Dạy học cá nhân hóa trong hoạt động hợp tác giữa
người dạy và người học và giữa những người
học với nhau.
3. Dạy học thông qua việc phát huy khả năng tự học,
tự nghiên cứu của người học.
4. Dạy học thông qua việc đánh giá và tự đánh giá
của người dạy và người học.
2-18
2.1.7 Học tập trong Học chế tí n ch(5)
Vai trò của người dạy
Ở phương thức đào tạo truyền thống, người dạy có hai vai trò
1. Vai trò Thầy: là nguồn kiến thức duy nhất, đầy đủ và toàn vẹn
2. Vai trò Thống trị - Độc quyền: là người có toàn quyền quyết
định về nội dung, phương phá p dạy, khối lượng và thời lượng
mô n học mà người học phải hoàn toàn phục tùng.
Trong HCTC, người dạy có thêm ba vai trò nữa:
1. Cố vấn cho quá trì nh học tập của sinh viên.
2. Tham gia vào quá trì nh dạy - học.
3. Cũng là người học và là nhà nghiên cứu.
2-19
2.1.7 Học tập trong Học chế tí n ch(7)
Vai trò của người học
Trong phương pháp đào tạo theo học chế tín chỉ,
người học phải được tạo điều kiện để thực sự trở
thành người quyết định và là người thương
lượng:
1. Đối với chính mình.
2. Đối với mục tiêu học tập.
3. Đối với các thành viên trong nhóm, lớp.
4. Đối với người dạy.
2-20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Nhập môn về kỹ thuật - Chương 2: Phương pháp học tập hiệu quả", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_mon_nhap_mon_ve_ky_thuat_chuong_2_phuong_phap_hoc.ppt

