Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng với trang facebook tại thành phố Hồ Chí Minh

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG  
VỚI TRANG FACEBOOK TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
T ương Quỳnh Như, Đặng Ngọc Anh Thư, Nguyễn Phương Linh,  
Võ Thị Kiều My, Nguyễn Thị Thanh Nguyên  
Khoa Tài chính - Thương mại, Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh  
GVHD: ThS. Trịnh Ngọc Anh  
TÓM TẮT  
Nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dùng Facebook  
(FB) ở TP. Hồ Chí Minh. Kết quả khảo sát 194 người dùng Facebook, nhóm tác giả dùng  
phương pháp thống kê mô tả cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng với các trang  
FB tại TP. Hồ Chí Minh: thông tin, sự thuận tiện và sự tương tác xã hội. Nghiên cứu này góp  
phần giúp những nhà kinh doanh FB hiểu được mong đợi của khách hàng, từ đó đề xuất các  
biện pháp cải thiện trang FB và nâng cao năng lực cạnh tranh trên nền tảng ảo.  
Từ khóa: người dùng Facebook, trang Facebook, yếu tố hài lòng, Thành phố Hồ Chí Minh.  
1 GIỚI THIỆU  
Trong thời đại 4.0 như ngày nay, nhu cầu kết bạn của con người ngày càng tăng, các ứng  
dụng đáp ứng nhu cầu đó ngày càng nhiều. Các mạng xã hội như Facebook, Twitter,  
Instagram hay Zing me không còn xa lạ gì với chúng ta nữa, đặc biệt là giới trẻ hiện đại. FB-  
mạng xã hội lớn nhất trên thế giới, với hơn 2,7 tỷ người dùng trên toàn thế giới (tính đến quý  
2/2020). Ở Việt Nam, lượng người sử dụng FB chiếm hơn 2/3 tổng dân số. Có thể nói rằng,  
FB đang dần trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại của chúng ta. FB  
đem lại cho chúng ta nhiều tính năng hữu ích, giúp kết nối mọi người trên thế giới lại với  
nhau, là nơi tìm kiếm thông tin dễ dàng, là nơi để chúng ta có thể chia sẻ những trải nghiệm  
của bản thân, giúp tìm kiếm việc làm với tốc độ cực nhanh, là nơi tìm kiếm bạn bè và đ i khi  
là bạn đời,… Vì lẽ đó, lượng người sử dụng FB ngày càng tăng và FB ngày càng có tầm ảnh  
hưởng lớn hơn đối với con người. Vậy nên FB hiện nay không chỉ là nơi phản ánh vấn đề  
đời sống mà còn mở rộng ra các vấn đề Kinh tế, Văn hóa, Chính trị,… Tuy nhiên, những con  
số khổng lồ hay những tính năng hữu ích mà nó mang lại đó không nói lên được tất cả  
người dùng đều hài lòng với những gì mà họ được phục vụ trên nền tảng FB. Chính vì vậy,  
nhóm em thực hiện một nghiên cứu nhằm tìm hiểu về các nhân tố quyết định sự hài lòng  
của khách hàng khi truy cập vào các trang FB là rất cần thiết. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp  
các nhà quản lý biết được mong đợi của khách hàng khi họ tìm đến các trang Facebook.  
1532  
2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
Chúng ta có thể hiểu chung và khái quát nhất về sự hài lòng là tâm trạng, cảm giác, hay một  
trạng thái cảm xúc thỏa mãn có thể được xem là trạng thái tinh thần, có thể có được  
từ sự thoải mái trong tình huống, cơ thể và tâm trí của một người. Và qua một cuộc khảo sát  
về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của trang FB, chúng tôi nhận thấy có 5 yếu tố ảnh  
hưởng đến sự hài lòng của trang FB gồm:  
2.1 Thông tin  
Thông tin là những gì con người thu nhận được từ mọi thứ xung quanh, đem lại nhiều kiến  
thức, sự hiểu biết cho con người. Và thông tin đối với người dùng FB, chính là họ có thể cập  
nhập rất nhiều tin tức hữu ích, kiến thức cần thiết qua việc sử dụng trang Facebook. Ở các  
trang mạng xã hội FB được xem là trang phổ biến nhất.  
2.2 Sự thuận tiện  
Sự thuận tiện là sự bố trí mạng lưới, khả năng kết nối các sản phẩm, dịch vụ với nhau tạo  
cảm giác thuận tiện nhất có thể. Và đối với người dùng FB, thì sự thuận tiện là khi họ chỉ cần  
dùng trang FB cũng có thể chọn mua sản phẩm mình cần, dù là ở nhà hay nơi làm việc. Một  
trong những yếu tố dùng để đánh giá chất lượng trang mạng trực tuyến đó là chất lượng hệ  
thống, trong đó sự thuận tiện được xem là yếu tố quan trọng (Eighmey & McCord, 1998).  
Theo Srinivasan và các cộng sự (2002), sự thuận tiện đề cập về cảm nhận của khách hàng,  
sự đơn giản, trực quan và dễ sử dụng đối với người truy cập (Choi et al., 2016).  
2.3 Sự giải trí  
Giải trí là hoạt động trong thời gian rỗi, nhằm giải tỏa căng thẳng trí não và tạo sự hứng thú,  
niềm vui cho con người. Và đối với người dùng Facebook, sự giải trí khi dùng trang FB mà  
họ có được là luôn cảm thấy thích thú khi lướt các trang Facebook, theo dõi hay các truy cập  
trang trên FB luôn khiến họ cảm thấy vui. Đối với người dùng Facebook, việc giải trí được  
thể hiện thông qua việc lướt trang FB của bạn bè, xem ảnh, video và đọc tin tức (Li-Barber,  
2012). Cảm nhận tích cực trên FB thúc đẩy sự hài lòng của người truy cập đối với trang FB  
(Basak & Calisir, 2015). Do đó, sự giải trí được xem là một nhân tố ảnh hưởng tới sự hài  
lòng chung về các trang Facebook.  
2.4 Sự tự thể hiện bản thân  
Tự thể hiện bản thân là khả năng giao tiếp và bộc lộ cảm xúc một cách thành thật nhất, qua  
đó tự cảm nhận và chọn cách phản ứng với tình huống. Và đối với người dùng FB, thì tự thể  
hiện bản thân là được chia sẻ những gì mà họ đã trải qua với người khác, dù là trải nghiệm  
tốt hay xấu họ cũng muốn chia sẽ kinh nghiệm của mình với người dùng FB khác. Theo  
Dhaha & Igale (2013), các cá nhân cung cấp thông tin của mình trên FB nhằm tạo dựng hình  
ảnh về bản thân và động cơ này được cho là liên quan đến sự hài lòng về FB của người  
dùng (Li-Barber, 2012).  
1533  
2.5 Sự  ương tác xã hội  
Tương tác xã hội là tác động qua lại giữa cá nhân, hay nhóm xã hội với tư cách là chủ thể xã  
hội. Và đối với người dùng FB thì sự tương tác xã hội là sự tương tác giữa họ và những  
người dùng FB khác, qua sự tương tác đó biết được các người dùng khác có suy nghĩ giống  
họ không, và họ có thể đối chiếu cảm nhận của mình với các người dùng FB khác qua sự  
tương tác lẫn nhau.  
3 PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
3.1 Phương pháp nghiên cứu  
Xác định cụ thể mục tiêu nghiên cứu đề tài, đồng thời nghiên cứu cơ sở lý thuyết và các  
nghiên cứu có liên quan đến đề tài, từ đó thực hiện tổng hợp và đưa ra mô hình nghiên cứu  
đề xuất.  
Nhóm tác giả tiến hành nghiên cứu dựa vào hình thức thống kê mô tả xác định các yếu tố  
ảnh hưởng đến sự hài lòng với trang FB của đối tượng tại TP. Hồ Chí Minh. Kiểm định các  
khái niệm, nhóm tác giả đã tham khảo câu hỏi từ các nghiên cứu trước, tham khảo các  
chuyên gia, chuyên viên, nhà học thuật. Qua đó, tạo bảng câu hỏi khảo sát qua Google docs  
sau đó được nhóm tác giả chia sẻ lên mạng xã hội FB từ ngày 03/03 đến ngày 01/05/2021.  
Cuối cùng, thu được 215 câu hỏi, nhưng chỉ có 194 câu trả lời hợp lệ.  
3.2 Kết quả nghiên cứu  
Trong tổng số 194 đáp viên, nam chiếm 48,5% và nữ chiếm 51,5%. Phần lớn các đáp viên  
có độ tuổi từ 18 đến 25 (chiếm 49,5%), tiếp đó từ 26 đến 40 (chiếm 32%), và còn lại trên 41  
tuổi. Có thể thấy, các đáp viên phần lớn ở độ tuổi còn trẻ. Về tình trạng hôn nhân, các đáp  
viên độc thân chiếm 62,9% và đã kết hôn chiếm 37,1%. Liên quan đến trình độ học vấn, kết  
quả cho thấy các đáp viên có trình độ trung cấp/cao đẳng/đại học chiếm tỉ trọng cao nhất với  
67,5%; tốt nghiệp trung học phổ thông với tỉ lệ 16,0%; đáp viên có trình độ sau đại học  
chiếm 16,5%.  
Bảng 1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng với trang FB tại Thành phố Hồ Chí Minh  
Đồng   
Không đồng   
STT  
Các  ếu  ố  
Số  
Tỷ  ệ  
Số  
Tỷ  ệ  
 ượng  
(%)  
 ượng  
(%)  
Các th ng tin có trên trang F  rất hữu ích  
175  
90  
92  
19  
16  
10  
8
T i biết/ học được nhiều th ng tin từ các  
Nhân tố  
thông  
tin  
178  
176  
trang Facebook  
T i truy cập trang F  v  t i có được th ng  
tin về chất lượng sản phẩm nhanh hơn  
các kênh khác  
91  
18  
9
1534  
Đồng   
Không đồng   
STT  
Các  ếu  ố  
Số  
Tỷ  ệ  
Số  
Tỷ  ệ  
 ượng  
(%)  
 ượng  
(%)  
Việc t m kím tất cả th ng tin trên F là  
162  
84  
87  
90  
32  
26  
20  
16  
13  
10  
cách nhanh nhất  
Nhân tố  
sự  
Trang F  giúp tiết kiệm thời gian khi chọn  
168  
174  
thuận  
tiện  
mua sản phẩm  
Trang F  rất thuận tiện để t m kiếm ở nhà  
hay ở nơi làm việc  
Trang F  rất hấp dẫn/cuốn hút đối với t i  
179  
181  
182  
92  
93  
94  
15  
13  
12  
8
7
6
Nhân tố  
sự giải T i thích thú khi lướt trang Facebook  
trí  
Việc theo d i/ truy cập trang F  rất vui  
T i muốn chia sẻ những trải nghiệm tốt  
180  
159  
93  
82  
14  
35  
7
của m nh với người khác  
Nhân tố  
sự thể T i muốn chia sẻ những trải nghiệm tệ/  
18  
hiện  
bản  
xấu của m nh với người khác  
T i muốn giúp những người khác có cơ  
hội có được trải nghiệm tốt tại trang  
Facebook  
thân  
179  
176  
163  
92  
91  
84  
15  
18  
31  
8
9
T i có thể biết được những người khác  
có suy nghĩ về trang F  giống t i kh ng  
Nhân tố T i muốn đối chiếu cảm nhận/ đánh giá  
sự  
của m nh về trang F  với những người  
16  
tương  
tác xã  
hội  
khác  
T i cảm thấy tốt hơn khi đọc được những  
  kiến từ người khác để biết rằng t i  
kh ng phải người duy nhất có suy nghĩ  
như vậy về Facebook  
176  
91  
18  
9
Hầu hết người trả lời đồng tình với câu hỏi, cho thấy sự hài lòng với FB chịu ảnh hưởng bởi  
6 nhân tố:  
1535  
Thông tin: đa số mọi người đều đồng ý “Các thông tin có trên trang FB rất hữu ích” chiếm  
90% “T i biết/học được nhiều thông tin từ các trang Facebook chiếm 92% và “T i truy cập  
trang FB vì tôi có được thông tin về chất lượng sản phẩm nhanh hơn các kênh khác” chiếm  
91%. FB có sức hút mãnh liệt của đó chính là khả năng cập nhật thông tin nhanh như vũ  
bão. Sẽ chẳng cần mất tiền đi mua báo giấy, cũng chẳng mất thời gian ngồi chờ xem thời  
sự, bạn chỉ cần lấy điện thoại ra và vào FB là tất cả những tin tức nóng hổi, những sự kiện  
mới nhất trong và ngoài nước sẽ hiện lên ở những dòng đầu tiên của Facebook.  
Sự thuận tiện: qua FB thì “Việc tìm kiếm tất cả thông tin trên FB là cách nhanh nhất” (chiếm  
84% đồng ý), “Trang FB giúp tiết kiệm thời gian khi chọn mua sản phẩm” (chiếm 87% đồng  
ý) và “Trang FB rất thuận tiện để tìm kiếm ở nhà hay ở nơi làm việc” (chiếm 90% đồng ý).  
Mọi người dùng điện thoại hay các thiết bị thông minh để vào Facebook, bất cứ ở đâu, dù  
đang làm việc gì, để nắm bắt thông tin xã hội vô cùng nhanh chóng và biết xu hướng phát  
triển của xã hội.  
Sự giải trí: người trả lời “đồng  ” có tỷ lệ cao đối với 3 biến “Việc theo dõi/truy cập trang  
Facebook” rất chiếm 94% và “Trang FB rất hấp dẫn/cuốn hút đối với t i” chiếm 92%; “T i  
thích thú khi lướt trang Facebook” chiếm 93%. Cho thấy mọi người đồng tình FB không chỉ  
là nơi kết nối bạn bè và cập nhật thông tin mà còn là một kênh giải trí hữu ích sau mỗi giờ  
làm việc căng thẳng đầy mệt mỏi. Hàng ngày, FB xuất hiện hàng trăm những video hài hước  
của các nước trên thế giới, hàng ngàn những bức ảnh vui nhộn đầy sáng tạo của các bạn  
trẻ và hàng nghìn những đoạn phim cắt ra từ những tác phẩm điện ảnh kinh điển.  
Sự thể hiện bản thân: biến “T i muốn chia sẻ những trải nghiệm tốt của mình với người  
khác chiếm 93% đồng ý và Tôi muốn giúp những người khác có cơ hội có được trải nghiệm  
tốt tại trang Facebook” chiếm 92% đồng ý; Tôi muốn chia sẻ những trải nghiệm tệ/ xấu của  
mình với người khác chiếm 82% đồng ý. Mọi người đồng tình qua Facebook, có thể tạo  
dựng thương hiệu cá nhân và nâng cao giá trị bản thân m nh mang lại cho bạn nhiều cơ hội.  
Đồng thời, chia sẻ kinh nghiệm bản thân với người thân, bạn bè làm cho cuộc sống chúng ta  
có ích, sống gần nhau hơn.  
Sự  ương tác xã hội: trong số 3 biến độc lập, thì biến “T i có thể biết được những người  
khác có suy nghĩ về trang FB giống tôi không và Tôi cảm thấy tốt hơn khi đọc được những ý  
kiến từ người khác để biết rằng tôi không phải người duy nhất có suy nghĩ như vậy về  
Facebook” chiếm 91%, đồng ý. Tôi muốn đối chiếu cảm nhận/ đánh giá của mình về trang  
FB với những người khác chiếm 84% đồng ý. Điều này, cho biết mọi người mong muốn chia  
xẻ, giao lưu, kết nối bạn bè và người thân khắp mọi miền trên Tổ quốc, thế giới. Giờ đây, FB  
đã xóa mờ khoảng cách không gian giữa miền Nam và miền Bắc, giữa Việt Nam và các  
nước láng giềng, giữa châu Á và các châu lục khác trên thế giới.  
4 KẾT LUẬN  
FB đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại của thế giới nói chung và  
Việt Nam nói riêng. FB giống như một bông hoa ngát hương thơm có sức hút kì lạ đối với  
con người ở mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp. Nghiên cứu này chứng minh sự hài lòng của người  
dùng FB về trang FB tại TP. Hồ Chí Minh. Khi FB mang lại cảm giác thuận tiện cho người  
1536  
dùng, họ có thể thích truy cập vào trang FB để chia xẻ, tìm kiếm thông tin, tương tác,… từ  
đó có thể đáp ứng nhu cầu định hình sự hài lòng của họ về FB. Chính điều này giúp các nhà  
quản trị trang FB luôn cải tiến, đổi mới với giao diện đ p, bảo mật và dễ tìm kiếm. Tuy vậy,  
FB cũng có nhiều mặt tiêu cực mà chúng ta cân nhắc khi cung cấp thông tin riêng tư của  
mình, hoặc dùng mục đích không tốt.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
[1] Basak, E., & Calisir, F. (2015). An empirical study on factors affecting continuance  
intention of using Facebook. Computers in Human Behavior, 48, 181-189.  
[2] Choi, E. K., Fowler, D., Goh, B., & Yuan, J. (2016). Social media marketing: Applying  
the uses and gratifications theory in the hotel industry. Journal of Hospitality Marketing  
& Management, 25(7), 771-796.  
[3] Dhaha, Y., & Igale, A. B. (2013). FBusage among Somali youth: A test of uses and  
gratifications approach. International Journal of Humanities and Social Science, 3(3),  
299-313.  
[4] Eighmey, J., & McCord, L. (1998). Adding value in the information age: Uses and  
gratifications of sites on the World Wide Web. Journal of Business Research, 41(3),  
187-194.  
[5] Li-Barber, K. T. (2012). Self-disclosure and student satisfaction with Facebook.  
Computers in Human Behavior, 28(2), 624-630.  
[6] Sheldon, P. J. (1997). 18 Tourism Information Technology. International Handbook on  
the Economics of Tourism. Smith, S. (2013). Conceptualising and evaluating  
experiences with brands on Facebook. International Journal of Market Research, 55(3),  
[7] Srinivasan, S. S., Anderson, R., & Ponnavolu, K. (2002). Customer loyalty in e-  
commerce: An exploration of its antecedents and consequences. Journal of Retailing,  
1537  
pdf 6 trang baolam 19220 Free
Bạn đang xem tài liệu "Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng với trang facebook tại thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfcac_yeu_to_anh_huong_den_su_hai_long_voi_trang_facebook_tai.pdf