Đánh giá tác động của đô thị hóa đến việc làm của người dân tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN VIỆC LÀM
CỦA NGƯỜI DÂN TẠI THÀNH PHỐ VINH, TỈNH NGHỆ AN
Trần Thái Yên1, 2*, Nguyễn Thanh Trà3
TÓM TẮT
Nghiên cứu nhằm xác định tác động của đô thị hóa đến việc làm của người bị thu hồi đất nông nghiệp và đề
xuất một số kiến nghị bảo đảm việc làm cho người bị thu hồi đất. Số liệu từ điều tra 2 bước đối với 100 hộ
gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp và 100 cán bộ, công chức, viên chức. Các số liệu được phân tích thông
qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá và mô hình hồi quy tuyến tính bằng phần mềm
SPSS 20.0. Trong giai đoạn 2008 - 2019, tỷ lệ đô thị hóa của thành phố Vinh tăng từ 37,21% lên 68,30%. Có 5
nhóm yếu tố tác động đến việc làm. Nhóm yếu tố thu hồi đất có tác động lớn nhất với tỷ lệ tác động 28,25-
29,01%; nhóm yếu tố đô thị hóa có tỷ lệ tác động 21,63 - 21,56%; nhóm yếu tố lao động có tỷ lệ tác động 19,02
- 18,58%; nhóm yếu tố hỗ trợ có tỷ lệ tác động 18,46 -18,22%; nhóm yếu tố bồi thường có tỷ lệ tác động 12,63 -
12,84%. Các giải pháp đề xuất bao gồm: bảo đảm việc làm cho các hộ bị thu hồi đất nông nghiệp nhiều, hỗ
trợ chuyển đổi nghề nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp và giải pháp về bồi thường về đất, tài sản gắn liền
với đất.
Từ khóa: Đô thị hóa, tác động, việc làm, thành phố Vinh, yếu tố.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ9
lĩnh vực phi nông nghiệp. Ngoài ra, đô thị hóa
thường song hành với thu hồi đất, nhất là đất nông
nghiệp để thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất
và làm cho một bộ phận nông dân bị mất đất nông
nghiệp, phải chuyển sang làm việc trong lĩnh vực phi
nông nghiệp (Đỗ Thị Thanh Huyền, 2020). Nói cách
khác, đô thị hóa có tác động đến cơ cấu việc làm.
Đô thị hóa làm thay đổi cơ cấu kinh tế, môi
trường sống và thu nhập, việc làm của nhiều người
dân, trong đó có người dân bị thu hồi đất và nhất là
người dân bị thu hồi đất nông nghiệp (Lưu Đức Hải,
2011; Vương Diện Phương và Lưu Chị Kiệt, 2014). Đô
thị hóa là sự gia tăng dân số của đô thị theo thời gian
và được đánh giá theo các tiêu chí “tỷ lệ đô thị hóa”,
“tốc độ đô thị hóa”. Tỷ lệ đô thị hóa là tỷ lệ phần trăm
giữa tổng số thị dân (dân số thuộc các phường, thị
trấn) trên tổng số dân (tổng số dân của các phường,
xã, thị trấn). Tốc độ đô thị hóa là tỷ lệ gia tăng của tỷ
lệ đô thị hóa theo thời gian (Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, 2016). Việc làm theo Điều 13, Bộ luật Lao động
năm 2012 là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị
pháp luật cấm. Việc làm có thể là các công việc để
nhận tiền công, tiền lương bằng tiền mặt hoặc bằng
hiện vật cho công việc đó, hay là các công việc để thu
lợi nhuận mà pháp luật không cấm (Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam, 2012). Theo đặc điểm của công
việc, việc làm được phân thành việc làm trong lĩnh
vực: nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, thương
mại, dịch vụ. Đô thị hóa tạo cơ hội để nhiều người
chuyển việc làm trong lĩnh vực nông nghiệp sang
Đến nay, có một số nghiên cứu liên quan đến đô
thị hóa và việc làm ở những khía cạnh khác nhau.
Nghiên cứu của Kim Ngọc Thu Trang và Vũ Vân
Anh (2020) nhằm đánh giá tác động của đô thị hóa
đến đời sống của người dân thông qua các tiêu chí
như thay đổi nghề nghiệp, cơ sở vật chất của người
dân, thay đổi về cảnh quan, môi trường... Phan Thị
Ngọc (2018), Mahapatra S. (2007) nghiên cứu về
thay đổi sinh kế của người dân dưới tác động của quá
trình đô thị hóa. Đỗ Thị Thanh Huyền (2020), Diriba
Dadi Debela (2016) nghiên cứu về một số khía cạnh
kinh tế - xã hội của các hộ nông dân bị thu hồi đất
sản xuất nông nghiệp cho công nghiệp hóa và đô thị
hóa. Nguyễn Đình Phúc (2017), Ravallion M. và Van
de Walle D. (2007) nghiên cứu các yếu tố tác động
đến khả năng tham gia việc làm phi nông nghiệp của
lao động nông thôn trong quá trình đô thị hóa.
Acharya Akash (2002) nghiên cứu về thu hồi đất và
việc làm trong quá trình đô thị hóa.
1 Nghiên cứu sinh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
2 Trường Đại học Kinh tế Nghệ An
Các nghiên cứu trên đã đánh giá những thay đổi
về việc làm hay khả năng chuyển đổi lao động từ lĩnh
3 Học viện Nông nghiệp Việt Nam
* Email: [email protected]
134
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 2 - TH¸NG 11/2020
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
vực nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp của Bước thứ hai điều tra về mức độ tác động của các yếu
người dân khi bị thu hồi đất trong quá trình đô thị tố đã được xác định trong bước thứ nhất. Số lượng hộ
hóa. Mặc dù vậy, các nghiên cứu chưa đi sâu vào các gia đình điều tra được xác định theo công thức 1.
yếu tố tác động đến việc làm của người dân bị thu hồi Chọn độ tin cậy là 95%, giá trị phân phối tương ứng là
đất nông nghiệp, cũng như mức độ tác động của đô 1,96, sai số cho phép chọn 10% và giả định (p x q) lớn
thị hóa so với các yếu tố khác đến việc làm của người nhất có thể xảy ra là (0,5 x 0,5), số hộ gia đình điều
dân bị thu hồi đất nông nghiệp để có cơ sở đề xuất tra là 96, nghiên cứu điều tra 100 hộ gia đình. Nội
giải pháp phù hợp nhằm bảo đảm việc làm, thu nhập dung chính của phiếu điều tra ở bước thứ nhất bao
ổn định cho người dân bị thu hồi đất nông nghiệp gồm những thông tin cơ bản về người trả lời điều tra
trong quá trình đô thị hóa. Do vậy, đánh giá tác động và các yếu tố giả định tác động đến việc làm của đối
của đô thị hóa đến việc làm của người dân là cần tượng bị thu hồi đất nông nghiệp và phần để ghi các
thiết và có ý nghĩa thực tiễn.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phạm vi nghiên cứu
yếu tố tác động khác để người trả lời bổ sung. Các
yếu tố giả định tác động đến việc làm của người thu
hồi đất là các yếu tố kế thừa từ các nguyên cứu trước
và do tác giả tự điều tra một số cán bộ, công chức,
viên chức và người dân trên địa bàn nghiên cứu để
bổ sung vào phiếu điều tra.
Nghiên cứu chọn địa bàn thành phố Vinh làm
địa bàn nghiên cứu do từ khi trở thành đô thị loại I
(năm 2008), quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh và tác
động mạnh đến kinh tế - xã hội, trong đó có việc làm
của người dân bị thu hồi đất nông nghiệp (UBND
thành phố Vinh, 2020) nhưng đến nay chưa có
nghiên cứu về tác động của đô thị hóa đến việc làm
trên địa bàn thành phố.
n = t2. p.q/e2 (Hair et al. 1998)
(1)
Trong đó: n - số hộ gia đình điều tra; t - giá trị
phân phối tương ứng với độ tin cậy lựa chọn; p - ước
tính tỷ lệ % của tổng thể; q =1 - p; e - sai số cho phép
(5 -15%).
Bảng 1. Tổng hợp số phiếu điều tra theo cơ quan,
Nghiên cứu mức độ tác động của nhóm yếu tố
đô thị hóa (tỷ lệ đô thị hóa và tốc độ đô thị hóa) so
với các nhóm yếu tố khác đến việc làm của người bị
thu hồi đất nông nghiệp tại thành phố Vinh, tỉnh
Nghệ An theo số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội và thu hồi đất nông nghiệp giai đoạn 2008 -
2019 (từ khi thành phố Vinh được công nhận là đô thị
loại I đến hết năm 2019).
tổ chức
Số
Cơ quan, đơn vị
lượng
phiếu
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Nghệ An
6
6
4
Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
Phòng Tài nguyên và Môi trường
thành phố Vinh
2.2. Thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: Số liệu về điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội được thu thập tại Chi cục Thống kê
thành phố Vinh; số liệu về thu hồi đất nông nghiệp
được thu thập tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Nghệ An, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành
phố Vinh; số liệu về việc làm được thu thập tại Sở Lao
động, Thương binh và Xã hội tỉnh Nghệ An và Phòng
Lao động, Thương binh và Xã hội thành phố Vinh.
Phòng Lao động, Thương binh và Xã
hội thành phố Vinh
3
6
Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành
phố Vinh
UBND xã, phường Thành phố Vinh
(25 phường xã, mỗi phường xã 3
người – 1 lãnh đạo, 1 công chức địa
chính, 1 công chức lao động, thương
binh, xã hội)
75
- Số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được được thu
thập thông qua điều tra 2 bước bằng phiếu điều tra in
sẵn ngẫu nhiên những hộ gia đình bị thu hồi đất
nông nghiệp (mỗi hộ gia đình 1 phiếu do chủ hộ đại
diện trả lời) và tất cả cán bộ, công chức, viên chức
(100 người, bảng 1) trực tiếp nắm bắt việc làm của
người bị thu hồi đất. Bước thứ nhất điều tra về các
yếu tố tác động đến việc làm của người bị thu hồi đất.
Tổng
100
Các yếu tố được chọn sau điều tra ở bước thứ
nhất là các yếu tố có tỷ lệ đánh giá trên 50% tổng số
người trả lời là có tác động đến đến việc làm. Kết quả
xử lý số liệu cho thấy có 17 yếu tố tác động, được
chia thành 5 nhóm yếu tố tác động theo đặc điểm
135
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 2 - TH¸NG 11/2020
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
của yếu tố (Bảng 2). Mô hình nghiên cứu các yếu tố hiện tại hình 1.
tác động đến việc làm tại thành phố Vinh được thể
Bảng 2. Các nhóm yếu tố tác động đến việc làm tại thành phố Vinh
Nhóm yếu tố
Nhóm yếu tố
Tỷ lệ diện tích đất bị thu hồi lớn hơn 70%
(TH4)
1. Nhóm yếu tố đô thị hóa (ĐT)
- Tỷ lệ đô thị hóa (ĐT1)
4. Nhóm yếu tố bồi thường (BT)
Bồi thường đất (BT1)
- Tốc độ đô thị hóa (ĐT2)
2. Nhóm yếu tố lao động (LĐ)
Bồi thường cây cối, hoa màu (BT2)
Bồi thường vật nuôi (BT3)
5. Nhóm yếu tố hỗ trợ (HT)
Hỗ trợ tìm kiếm việc làm (HT1)
- Tuổi của người trong độ tuổi lao động (LĐ1)
- Giới tính của người trong độ tuổi lao động (LĐ2)
- Học vấn của người trong độ tuổi lao động (LĐ3)
- Khả năng chuyển đổi việc làm của người trong độ
tuổi lao động (LĐ4)
Hỗ trợ tạo việc làm (HT2)
Hỗ trợ chuyển đổi việc làm (HT3)
Hỗ trợ sản xuất (HT4)
3. Nhóm yếu tố thu hồi đất nông nghiệp (TH)
- Diện tích đất bị thu hồi (TH1)
- Tỷ lệ diện tích đất bị thu hồi nhỏ hơn 30% (TH2)
- Tỷ lệ diện tích đất bị thu hồi từ 30% - 70% (TH3)
Hỗ trợ đào tạo việc làm (HT5)
cần đạt được là 50 + 8*p (p là số biến - p = 5)
(Tabachnick và Fidell, 1996) nên số mẫu điều tra tối
thiểu là 90. Để đảm bảo cả yêu cầu về phân tích nhân
tố khám phá và phân tích hồi quy đa biến, nghiên
cứu điều tra lần hai 100 hộ gia đình và 100 cán bộ,
công chức, viên chức đã điều tra tại bước thứ nhất).
2.3. Xử lý, phân tích, đánh giá số liệu
Số liệu thu thập được từ điều tra các hộ gia đình
và cán bộ, công chức, viên chức được xử lý, phân tích
riêng bằng phần mềm SPSS 20.0. Độ tin cậy của
thang đo được kiểm định thông qua hệ số
Cronbach’s Alpha. Số liệu đảm bảo độ tin cậy khi hệ
số Cronbach’s Alpha nằm trong khoảng [0,6 - 0,95]
(Hair et al., 1998), hệ số tương quan biến tổng > 0,3
(Hair et al., 1998). Phân tích nhân tố khám phá
(EFA) được sử dụng để rút gọn nhiều biến đo lường
thành một tập hợp các biến (nhân tố) để chúng có ý
nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết các thông
tin của tập biến ban đầu (Hair et al., 1998). EFA được
đánh giá thông qua hệ số thích hợp KMO, kiểm định
Bartlett, hệ số Eigenvalues, tổng phương sai giải
thích và hệ số tải. Các biến chỉ được chấp nhận khi
KMO nằm trong khoảng [0,5 - 1] và các trọng số tải
của chính nó ở nhân tố khác nhỏ hơn 0,35 (Igbaria et
al., 1995) hoặc khoảng cách giữa 2 trọng số tải
(Factor loading) cùng 1 biến ở 2 nhân tố khác nhau
lớn hơn 0,3. Theo Hair et al. (1998), với cỡ mẫu
khoảng 100 thì nên chọn trọng số tải lớn hơn 0,55
nên với lượng mẫu điều tra 100, trong nghiên cứu
Hình 1. Mô hình nghiên cứu các nhóm yếu tố tác
động đến việc làm tại thành phố Vinh
Nội dung phiếu điều tra ở bước thứ hai gồm
thông tin cơ bản về người trả lời điều tra, các yếu tố
tác động và mức độ tác động của các yếu tố đó đến
việc làm theo thang đo Likert năm mức độ (rất tác
động - 5 điểm, khá tác động - 4 điểm, ít tác động - 3
điểm, rất ít tác động - 2 điểm, không tác động - 1
điểm) (Likert, 1932). Ngoài ra, trong phiếu có phần
để người trả lời ghi các ý kiến liên quan tác động của
các yếu tố đến việc làm như những tác động tích cực,
tiêu cực và nguyên nhân để nghiên cứu có cơ sở đề
xuất giải pháp khắc phục. Số lượng mẫu điều tra
được xác định dựa theo yêu cầu của phân tích nhân
tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) và
hồi quy đa biến với ít nhất 5 quan sát cho 1 biến đo
lường (Hoàng Trọng Chu và Nguyễn Mộng Ngọc,
2005). Do vậy, với 17 biến đo lường, số mẫu là 85.
Đối với phân tích hồi quy đa biến thì cỡ mẫu tối thiểu
136
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 2 - TH¸NG 11/2020
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
này chọn trọng số tải được chọn là lớn hơn 0,55. Bên
Thành phố Vinh cách thủ đô Hà Nội khoảng 300
cạnh đó, thang đo chỉ được chấp nhận khi tổng km về phía Bắc, là trung tâm chính trị, kinh tế - xã
phương sai giải thích (Total variance explained) lớn hội, văn hóa - giáo dục, thể dục - thể thao của tỉnh
hơn 50%; hệ số Barlett’s với mức ý nghĩa Sig. nhỏ hơn Nghệ An và là trung tâm vùng Bắc Trung bộ về các
0,05 để đảm bảo các yếu tố có mối tương quan với lĩnh vực tài chính, thương mại, du lịch, khoa học -
nhau; hệ số Eigenvalue có giá trị từ 1 để đảm bảo các công nghệ, công nghệ thông tin, nông nghiệp công
nhóm nhân tố có sự khác biệt. Đồng thời, nghiên cứu nghệ cao, y tế, văn hóa, thể thao, giáo dục - đào tạo
sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để xác (Thủ tướng Chính phủ, 2008). Thành phố Vinh có 25
định mức độ tác động của các yếu tố đến việc làm tại đơn vị hành chính xã, phường, trong đó có 16
thành phố Vinh. Mô hình có dạng sau:
phường và 9 xã với diện tích tự nhiên toàn thành phố
từ 67,53 km2 tăng lên đến 104,96 km2 (tăng 1,6 lần từ
năm 2008 đến 2019), trong đó diện tích đô thị
khoảng 36 km2. Dân số của thành phố năm 2019 là
317.643 người, trong đó dân số đô thị là 216.965
người (chiếm 68,3% tổng số dân) và dân số nông thôn
là 100.678 người (chiếm 31,7%). Sản xuất, kinh doanh
phi nông nghiệp, dịch vụ tăng nhanh nên hàng năm
thành phố đã đóng góp khoảng 33,52% tổng thu ngân
sách của tỉnh Nghệ An; thu nội địa năm 2019 đạt
2.327,8 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng năm 2019 so với
năm 2018 đạt 13,55%, giá trị sản xuất ngành công
nghiệp năm 2019 đạt 12.124,12 tỷ đồng (UBND
thành phố Vinh, 2020).
Yi = βoi +β1i*ĐT + β2i*LĐ + β3i*TH+ β4i*BT +
β5i*HT+ Ɛi
Trong đó: Yi: Biến phụ thuộc thể hiện việc làm; i
= 1 theo đánh giá của hộ gia đình; i = 2 đánh giá của
cán bộ, công chức, viên chức; βoi: Hằng số; β1i; β2i;
β3i; β4i; β5i: Các hệ số hồi quy của các biến tương ứng
là đô thị hóa, lao động, thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ; các biến độc lập, tương ứng là các yếu tố: ĐT (đô
thị hóa), LĐ (lao động), TH (thu hồi đất), BT (bồi
thường), HT (hỗ trợ); Ɛi: Giá trị tác động của các yếu
tố chưa xác định.
Tiêu chí đánh giá về việc làm cho người dân bị
thu hồi đất nông nghiệp dưới tác động của đô thị hóa
là mức độ tác động của đô thị hóa đến việc làm so với
các nhóm yếu tố tác động khác; thay đổi tỷ lệ lao
động trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp - xây
dựng, thương mại, dịch vụ trong giai đoạn nghiên
cứu so sánh với tỷ lệ đô thị hóa và tốc độ đô thị hóa.
Trong giai đoạn 2008 - 2019, tỷ lệ đô thị hóa tăng
nhanh và tăng gần gấp 2 lần (từ 37,21% lên 68,30%),
tốc độ đô thị hóa nhanh (102,94%) (Bảng 3). Dân số
đô thị tăng chủ yếu là tăng cơ học (65,32%), còn lại là
tăng tự nhiên (34,68%) (UBND thành phố Vinh,
2020). Không gian đô thị Vinh được phát triển theo
trục Đông - Tây và trục Bắc – Nam (Thủ tướng
Chính phủ, 2015).
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Khái quát về quá trình đô thị hóa tại thành
phố Vinh
Bảng 3. Tỷ lệ đô thị hóa và tốc độ đô thị hóa thành phố Vinh giai đoạn 2008-2019
Tổng dân số của thành phố
(người)
Tổng dân số của các phường
(người)
Tỷ lệ đô thị hóa
(%)
Tốc độ đô thị hóa
(%)
Năm
2008
2019
287.319
317.643
106.913
216.965
37,21
68,30
102,94
(UBND thành phố Vinh, 2020)
thương mại, dịch vụ luôn trên 51% trong cả giai đoạn
2008-2019.
3.2. Biến động cơ cấu việc làm tại thành phố
Vinh giai đoạn 2008 - 2019
Điều này cho thấy, thành phố Vinh là thành phố
mang tính chất của thành phố thương mại, dịch vụ và
có tỷ lệ tăng song hành cùng tăng tỷ lệ đô thị (Bảng
4). Nói cách khác, đô thị hóa thành phố Vinh đã làm
thay đổi cơ cấu lao động theo hướng giảm lao động
nông nghiệp, tăng lao động phi nông nghiệp, đặc biệt
là lao động thương mại, dịch vụ.
Trong giai đoạn 2008 - 2019, cơ cấu lao động tại
thành phố Vinh có sự thay đổi rõ rệt (Bảng 4). Tỷ lệ
lao động nông nghiệp giảm từ 19,11% xuống 13,03%;
tỷ lệ lao động công nghiệp, xây dựng và lao động
thương mại, dịch vụ đều tăng mặc dù trong một số
năm có sự tăng giảm không đồng đều. Tỷ lệ lao động
137
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 2 - TH¸NG 11/2020
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
Bảng 4. Cơ cấu lao động trong giai đoạn 2008 - 2019
Lao động công nghiệp, xây
Lao động thương mại, dịch
vụ
Lao động nông nghiệp
dựng
Năm
(Người)
25.102
24.680
23.451
22.412
22.510
22.675
23.432
23.210
23.054
25.077
25.032
24.520
Tỷ lệ (%)
19,11
18,25
16,28
14,35
14,23
14,16
14,35
14,12
13,90
13,96
13,65
13,03
(Người)
37.330
39.772
45.914
51.068
51.532
51.824
53.021
53.400
54.001
51.773
53.357
56.255
Tỷ lệ (%)
28,41
29,41
31,88
32,70
32,57
32,37
32,48
32,48
32,56
28,83
29,10
29,88
(Người)
68.948
70.792
74.668
82.680
84.198
85.621
86.807
87.824
88.804
10.2727
10.4971
10.7476
Tỷ lệ (%)
52,48
52,34
51,84
52,95
53,20
53,47
53,17
53,40
53,54
57,21
57,25
57,09
2008
2009
2010
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
2018
2019
(UBND thành phố Vinh, 2020)
được thực hiện thông qua hệ số thích hợp KMO. Kết
quả nghiên cứu đã xác định KMO = 0,873 - 0,876 và
thỏa mãn điều kiện 0,5 < KMO < 1, nên phân tích
nhân tố khám phá là thích hợp với dữ liệu thực tế.
Bên cạnh đó, kết quả kiểm định Barlett cho giá trị
Sig. bằng 0,00 và nhỏ hơn 0,05 (Bảng 6). Điều này
chứng tỏ các biến đo lường có tương quan tuyến tính
với yếu tố đại diện. Hệ số nhân tố của các thành phần
lớn hơn 0,60 (Bảng 7), nên phân tích EFA có ý nghĩa
thực tiễn, các biến độc lập đảm bảo độ chính xác đưa
vào mô hình phân tích hồi quy xác định mức độ tác
động của các yếu tố đến việc làm.
3.3. Đánh giá tác động của các yếu tố đến việc
3.3.1. Phân tích độ tin cậy của thang đo và
làm
phân tích nhân tố khám phá
Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo thông
qua hệ số Cronbach’s Alpha đối với 5 nhóm yếu tố
cho thấy, hệ số Cronbach’s Alpha dao động trong
khoảng từ 0,763 - 0,891, hệ số tương quan biến tổng
lớn hơn 0,3 theo số liệu đánh giá của hộ gia đình và
cán bộ, công chức, viên chức (Bảng 5). Như vậy,
thang đo sử dụng cho đánh giá các yếu tố tác động
đến việc làm có độ tin cậy và phù hợp cho các phân
tích tiếp theo. Kiểm định tính thích hợp của EFA
Bảng 5. Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo
Tương quan biến
Tương quan biến
tổng theo đánh giá
của
tổng theo đánh giá
của
Nhóm yếu tố và biến đo
lường
Nhóm yếu tố và biến đo lường
Hộ
gia
Cán bộ,
công chức,
viên chức
Hộ
gia
Cán bộ,
công chức,
viên chức
đình
đình
1. Nhóm yếu tố đô thị hóa (ĐT
– Alpha1=0,883; Alpha2=0,797)
- Tỷ lệ diện tích đất bị thu
hồi lớn hơn 70% (TH4)
4. Nhóm yếu tố bồi thường
(BT– Alpha1=0,763;
0,832
0,853
- Tỷ lệ đô thị hóa (ĐT1)
0,847
0,869
0,803
0,765
Alpha2=0,861)
- Tốc độ đô thị hóa (ĐT2)
Bồi thường đất (BT1)
Bồi thường cây cối, hoa
màu (BT2)
0,776
0,745
0,742
0,879
0,843
0,825
2. Nhóm yếu tố lao động (LĐ –
Alpha1=0,874; Alpha2=0,891)
- Tuổi của người trong độ tuổi
0,872
0,877
Bồi thường vật nuôi (BT3)
138
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 2 - TH¸NG 11/2020
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
lao động (LĐ1)
- Giới tính của người trong độ
tuổi lao động (LĐ2)
5. Nhóm yếu tố hỗ trợ (HT–
0,863
0,841
0,864
0,823
Alpha1=0,827; Alpha2=0,784)
Hỗ trợ tìm kiếm việc làm
(HT1)
- Học vấn của người trong độ
tuổi lao động (LĐ3)
0,857
0,846
0,763
0,747
- Khả năng chuyển đổi việc làm
của người trong độ tuổi lao
động (LĐ4)
0,822
0,818
Hỗ trợ tạo việc làm (HT2)
3. Nhóm yếu tố thu hồi đất
nông nghiệp (TH–
Hỗ trợ chuyển đổi việc làm
(HT3)
0,765
0,653
Alpha1=0,854; Alpha2=0,845)
- Diện tích đất bị thu hồi (TH1)
- Tỷ lệ diện tích đất bị thu hồi
nhỏ hơn 30% (TH2)
0,865
0,843
0,861
0,854
Hỗ trợ sản xuất (HT4)
Hỗ trợ đào tạo việc làm
(HT5)
0,752
0,758
0,695
0,764
- Tỷ lệ diện tích đất bị thu hồi từ
30% - 70% (TH3)
0,851
0,870
Alpha1 theo đánh giá của hộ gia đình; Alpha2 theo đánh giá của cán bộ, công chức, viên chức.
Bảng 6. Kết quả kiểm định KMO và Bartlett’s Test
Theo đánh giá của hộ
gia đình
Theo đánh giá của cán bộ, công
chức, viên chức
Các tiêu chí
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling
0,873
0,786
Adequacy
Approx. Chi-
1.548.653
1.643.784
Square
df
Bartlett's Test of
Sphericity
178
184
Sig.
0,000
0,000
Bảng 7. Trọng số của ma trận xoay
Nhóm yếu tố tác động
Biến
Biến
đo
Theo đánh giá của cán bộ, công chức, viên
chức
Theo đánh giá của hộ gia đình
đo
lường
ĐT1
ĐT2
LĐ3
LĐ1
LĐ2
TH3
TH2
TH1
TH4
BT1
BT3
BT2
HT1
HT4
HT5
HT1
HT3
lường
ĐT2
ĐT1
LĐ1
LĐ3
LĐ2
TH4
TH2
TH1
TH3
BT1
BT3
BT2
HT1
HT2
HT5
HT3
HT4
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
0,867
0,843
0,773
0,762
0,862
0,857
0,791
0,823
0,812
0,764
0,858
0,834
0,812
0,801
0,827
0,815
0,809
0,781
0,856
0,842
0,831
0,887
0,862
0,856
0,840
0,827
0,811
0,754
0,722
0,898
0,845
0,831
0,772
0,754
139
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 2 - TH¸NG 11/2020
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
nên không có hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc
3.3.2. Phân tích hồi quy đa biến xác định mức độ
tác động của các yếu tố đến việc làm
nhất xảy ra (Bảng 8). Độ phóng đại phương sai (VIF)
của tất cả các biến đưa vào mô hình đều nhỏ hơn 2
nên mô hình nghiên cứu không có hiện tượng đa
cộng tuyến. Ngoài ra, các biến đưa vào nghiên cứu
đều có ý nghĩa thống kê (Sig. bằng 0 và nhỏ hơn
0,05). Từ hệ số hồi quy chuẩn hóa, xác định được
phương trình hồi quy có dạng sau:
Kết quả phân tích hồi quy đa biến tại bảng 8 cho
thấy, hệ số Sig. bằng 0,00 nhỏ hơn mức ý nghĩa α =
1% nên mô hình hồi quy có ý nghĩa, các biến độc lập
có tác động đến biến phụ thuộc Y. Giá trị R2 hiệu
chỉnh dao động từ 0,817 đến 0,823 (Bảng 8) cho thấy
các biến độc lập đưa vào chạy hồi quy tác động đến
từ 81,7% đến 82,3% sự thay đổi của việc làm, còn lại
18,3% - 17,7% là do các biến ngoài mô hình và sai số
ngẫu nhiên. Bên cạnh đó, hệ số Durbin Watson có
Y1 = 0,964*TH + 0,738*ĐT + 0,649*LĐ +
0,630*HT + 0,431*BT + 1,652
Y2 = 0,935*TH + 0,753*ĐT + 0,643*LĐ +
giá trị 1,932-1,954, nằm trong khoảng từ 1,5 đến 2,5, 0,636*HT + 0,422*BT + 3,538
Bảng 8. Kết quả phân tích hồi quy đa biến
Theo đánh giá của cán bộ, công chức, viên chức
Theo đánh giá của hộ gia đình bị thu hồi đất
Hệ số
hồi
Thống kê đa
cộng tuyến
Hệ số
hồi
Thống kê đa
cộng tuyến
Tỷ lệ Thứ
Tỷ lệ
tác
Chênh
lệch tỷ
lệ (%)
Nhóm
yếu tố
tác
động
(%)
tự
tác
Nhóm
yếu tố
t
t
quy
quy
động
(%)
Sai số
VIF
(Sig.)
Sai số
VIF
(Sig.)
chuẩn
hóa
chuẩn
hóa
động
Hằng
số
Hằng
số
1,652
3,538
0,964
0,738
0,649
0,630
0,431
28,25
21,63
19,02
18,46
12,63
0,983
0,731
0,630
0,617
0,435
1,523 29,01
1,673 21,56
1,536 18,58
1,462 18,22
1,657 12,84
0,06
0,66
0,58
0,17
0,31
TH
ĐT
LĐ
HT
BT
5,543
4,474
5,763
3,765
5,762
0
0
0
0
0
1,643
1,454
1,248
1,652
1,753
1
2
3
4
5
TH
ĐT
LĐ
HT
BT
6,543
5,641
4,642
5,784
4,546
0
0
0
0
0
Sig. F = 0,000
Hệ số R2 = 0,821
Sig. F = 0,000
Hệ số R2 = 0,849
Hệ số R2 hiệu chỉnh = 0,817
Hệ số R2 hiệu chỉnh = 0,823
Durbin-Watson = 1,932
Durbin-Watson = 1,954
Bảng 8 cho thấy, tất cả 17 yếu tố đưa vào mô
3.4. Đề xuất một số giải pháp đảm bảo việc làm
hình nghiên cứu có tác động đến việc làm tại thành cho người bị thu hồi đất do đô thị hóa tại thành phố
phố Vinh với tỷ lệ tác động của các nhóm yếu tố Vinh
khác nhau. Nhóm yếu tố đô thị hóa có tác động lớn
Do mức độ tác động của 5 nhóm yếu tố đến việc
thứ hai sau nhóm yếu tố thu hồi đất với tỷ lệ tác
làm khác nhau nên để bảo đảm việc làm cho người
động từ 21,63% đến 21,56% (tương ứng theo đánh
dân bị thu hồi đất cần ưu tiên thực hiện các giải pháp
giá của hộ gia đình và cán bộ, công chức, viên
theo mức độ tác động của các nhóm yếu tố. Trước
chức). Tiếp theo là nhóm yếu tố lao động và hỗ trợ.
tiên cần ưu tiên bảo đảm việc làm cho những hộ gia
Nhóm yếu tố bồi thường tác động nhỏ nhất đến việc
đình có diện tích đất nông nghiệp và tỷ lệ diện tích bị
làm với tỷ lệ tác động từ 12,63% đến 12,84% do thực
thu hồi lớn do họ bị mất phương tiện sản xuất nhiều
hiện bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất
nhất. Bên cạnh đó cần tận dụng các mặt tích cực của
thực hiện khá tốt. Kết quả tại bảng 8 cho thấy, mức
đô thị hóa để chuyển một bộ phận người bị thu hồi
độ tác động đến việc làm của các nhóm yếu tố theo
đất tham gia hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp,
đánh giá của hộ gia đình và cán bộ, công chức, viên
xây dựng, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp để có
chức có độ xấp xỉ bằng nhau, điều này chứng tỏ kết
thu nhập như buôn bán, cho thuê nhà ở, chăm sóc
quả đánh giá tác động của các nhóm yếu tố có độ
da, tóc… khi số lượng dân cư đô thị tăng hàng năm.
tin cậy.
Ngoài ra, cần thực hiện tốt chính sách hỗ trợ đào tạo
140
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 2 - TH¸NG 11/2020
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
chuyển đổi nghề cho người nông dân trong độ tuổi
2. Hoàng Trọng Chu và Nguyễn Mộng Ngọc
lao động, tiếp nhận họ vào các cơ sở sản xuất sau khi (2005). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Nhà
được đào tạo, đồng thời đẩy mạnh xuất khẩu lao xuất bản Hồng Đức. Thành phố Hồ Chí Minh.
động. Những hộ còn đất nông nghiệp sau thu hồi thì
3. Kim Ngọc Thu Trang và Vũ Vân Anh (2020).
cần tái cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản
Tác động của đô thị hóa đến đời sống người dân thị
xuất hàng hoá để thêm việc làm, tăng thu nhập.
xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Khoa học và
Đồng thời, phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp,
Công nghệ - Đại học Thái Nguyên. 225 (07): 440 -
khôi phục, phát triển các làng nghề; khuyến khích
446.
nông dân góp cổ phần vào các doanh nghiệp bằng
4. Lưu Đức Hải (2011). Đô thị sinh thái trong
quyền sử dụng đất, tăng cường mối quan hệ giữa
phát triển đô thị Việt Nam. Tạp chí Quy hoạch đô thị.
doanh nghiệp và người lao động. Bên cạnh đó, cần
(05): 48 - 52.
thực hiện bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất
5. Nguyễn Đình Phúc (2017). Các yếu tố tác
động đến khả năng tham gia việc làm phi nông
nghiệp của lao động nông thôn trên địa bàn thị xã An
Nhơn, tỉnh Bình Định. Tạp chí Khoa học - Trường
Đại học An Giang. 13 (1): 11 - 18.
đảm bảo bồi thường đúng, đủ, kịp thời các thiệt hại
mà người bị thu hồi đất phải gánh chịu để cho họ có
điều kiện làm việc tốt hơn lúc trước khi bị thu hồi
đất.
4. KẾT LUẬN
6. Phan Thị Ngọc (2018). Từ sản xuất nông
nghiệp đến kinh doanh nhà trọ: biến đổi sinh kế ở
một làng ven đô Hà Nội dưới tác động của công
nghiệp hóa, đô thị hóa. Tạp chí Khoa học Xã hội và
Nhân văn. 4 (1b): 33 - 43.
Trong giai đoạn 2008-2019, tỷ lệ đô thị hóa của
thành phố Vinh tăng nhanh, từ 37,21% lên 68,30%, tốc
độ đô thị hóa 102,94%. Tỷ lệ lao động nông nghiệp
giảm từ 19,11% xuống 13,03%; tỷ lệ lao động công
nghiệp, xây dựng và lao động thương mại, dịch vụ
đều tăng mặc dù trong một số năm có sự tăng giảm
không đồng đều. Tỷ lệ lao động thương mại, dịch vụ
luôn ở mức trên 51%. Tất cả 17 yếu tố đưa vào mô
hình nghiên cứu có tác động đến việc làm. Nhóm yếu
tố đô thị hóa có tác động lớn thứ hai sau nhóm nhóm
yếu tố thu hồi đất với tỷ lệ tác động từ 21,63% đến
21,56%. Tiếp theo là nhóm yếu tố lao động và hỗ trợ.
Nhóm yếu tố bồi thường tác động nhỏ nhất đến việc
làm với tỷ lệ tác động từ 12,63% đến 12,84% do thực
hiện bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất thực
hiện khá tốt. Để bảo đảm việc làm cho người dân bị
thu hồi đất cần ưu tiên thực hiện các giải pháp theo
mức độ tác động của các nhóm yếu tố. Trước tiên cần
thực hiện giải pháp bảo đảm việc làm cho các hộ bị
thu hồi đất nhiều, tiếp theo là giải pháp hỗ trợ
chuyển đổi nghề nghiệp sang lĩnh vực phi nông
nghiệp và giải pháp về bồi thường về đất, tài sản gắn
liền với đất.
7. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2012). Bộ
luật Lao động, NXB Lao động, 2012.
8. Thủ tướng Chính phủ (2008). Quyết định số
1210/QĐ - TTg ngày 5 tháng 9 năm 2008 về việc
công nhận thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An là đô thị
loại I trực thuộc tỉnh Nghệ An.
9. Thủ tướng Chính phủ (2015). Quyết định số
52/QĐ - TTg ngày 14 tháng 01 năm 2015 phê duyệt
Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Vinh, tỉnh
Nghệ An đến năm 2030, tầm nhìn 2050.
10. Ủy ban Thường vụ Quốc hội (2016). Nghị
quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5
năm 2016 về phân loại đô thị.
11. UBND thành phố Vinh (2020). Báo cáo tình
hình phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn từ 2008
đến 2019.
12. Vương Diện Phương và Lưu Chị Kiệt (2014).
Mô hình quy hoạch đô thị của các nước phát triển.
Tạp chí Xây dựng Đô thị và Nông thôn Trung Quốc.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đỗ Thị Thanh Huyền (2020). Một số khía
cạnh kinh tế - xã hội của các hộ nông dân bị thu hồi
đất sản xuất nông nghiệp cho công nghiệp hóa và đô
thị hóa trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam.
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2020. 18
(9): 678 - 686.
13. Acharya Akash (2002). Land Acquisition,
Loss of Employment and Women’s Participation in
Income Generation: A Case study of Coastal Belt of
South Gujarat. Journal of Man and Development. 14
(3): 79 - 86.
141
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 2 - TH¸NG 11/2020
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
14. Diriba Dadi Debela (2016). The Impacts of
17. Likert, R. A (1932). A technique for
Industrialization on Farmer’s Livelihoods Land Use measuarement a attitudes, Archives of Phychology,
and the Environment in Ethiopia: The Cases of Gelan Vol. 140, No 55.
and Dukem Towns. PhD Dissertation. pp. 90 - 95.
18. Mahapatra S. (2007). Livelihood pattern of
15. Hair Jr. J. F., Anderson R. E., Tatham R. L. agricultural labour households in rural India. South
and Black
W. C. (1998). Multivariate Data Asia Research. 27 (1): 79-103.
Analysis (5th ed.). New York: Macmillan Publishing
Company.
19. Ravallion M. and Van de Walle D. (2007).
Does rising landlessness signal success or failure for
16. Igbaria M., Livari J. and Maragahh H. (1995). Vietnam's
agrarian
transition?
Journal
of
Why do individuals use computer technology? A finish Development Economics. 87 (2): 191-209.
case study. Information and Management. 29: 227 -
20. Tabachnick, B. G., and Fidell, L. S. (1996).
Using Multivariate Statistics (3rd ed.). New York:
Harper Collins.
238.
IMPACT OF URBANIZATION ON EMPLOYMENT OF PEOPLE IN VINH CITY, NGHE AN PROVINCE
Tran Thai Yen, Nguyen Thanh Tra
Summary
The study aims to determine the impact of urbanization on the employment of people whose
agricultural land is acquired and to propose some recommendations to secure employment for
those who have land acquired. Data were collected from the functional departments and from the
2-step survey on 100 households whose agricultural land was acquired and 100 officials, civil
servants and public employees. The data were analyzed through Cronbach's Alpha coefficients,
exploratory factor analysis and linear regression models using SPSS 20.0 software. In the period
2008 - 2019, the urbanization rate of Vinh city increases from 37.21% to 68.30%. There are 5 groups
of factors that influence employment. The group of factors of land acquisition has the biggest
impact with the impact rate of 28.25 to 29.01%; the group of urbanization factors has an impact
rate of 21.63-21.56%; group of labor factors has an impact rate of 19.02 - 18.58%; the group of
supporting factors has an impact rate of 18.46 - 18.22%; the group of compensation factors has an
impact rate of 12.63 - 12.84%. The proposed solutions include: securing jobs for households with a
lot of land acquisition, support for career change to non - agricultural sectors, and compensation
for land and land - attached assets.
Keywords: Employment, factor, impact, urbanization, Vinh city.
Người phản biện: TS. Dương Ngọc Thí
Ngày nhận bài: 8/10/2020
Ngày thông qua phản biện: 9/11/2020
Ngày duyệt đăng: 16/11/2020
142
N«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n - KỲ 2 - TH¸NG 11/2020
Bạn đang xem tài liệu "Đánh giá tác động của đô thị hóa đến việc làm của người dân tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
danh_gia_tac_dong_cua_do_thi_hoa_den_viec_lam_cua_nguoi_dan.pdf

