Giáo trình An toàn lao động - Nghề Công nghệ ô tô - Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐẮK LẮK  
KHOA CÔNG NGHỆ Ô TÔ  
GIÁO TRÌNH  
Môn học: An toàn lao động  
NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ  
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP VÀ CAO ĐẲNG  
Biên soạn: GV Chu Văn Cung  
GV Nguyễn Đình Quý  
Lưu hành nội bộ năm 2014  
1
LỜI GIỚI THIỆU  
Hằng ngày mỗi chúng ta ít nhất phải có tám tiếng để lao động sản xuất vì vậy  
phải tiếp xúc thường xuyên với các mối nguy hại.  
Để phục vụ cho học viên học nghề và thợ sửa chữa ô tô những kiến thức  
cơ bản cả về lý thuyết và kỹ năng nhận dạng các mối nguy hại và đánh giá rủi ro.  
Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao gồm hai phần  
Phần 1: Những khái niệm cơ bản về bảo hộ và an toàn lao động  
Phần 2: Kỹ thuật an toàn lao động  
Kiến thức trong giáo trình được biên soạn theo chương trình Tổng cục Dạy  
nghề, sắp xếp logic từ nhận dạng các mối nguy, đến cách phân tích các rủi ro,  
phương pháp kiểm tra và quy trình thực hành sơ, cấp cứu. Do đó người đọc có thể  
hiểu một cách dễ dàng.  
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác giả rất  
mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để giáo trình được hoàn thiện  
hơn.  
Xin chân thành cám ơn!  
2
MỤC LỤC  
ĐỀ MỤC  
TRANG  
Lời giới thiệu  
1
Mục lục  
Phần 1: Những khái niệm cơ bản về bảo hộ và an toàn lao động  
3
Bài1. Khái niệm cơ bản về bảo hộ và an toàn lao động  
3
Bài 2. Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động  
Bài 3. Ảnh hưởng của vi khí hậu, bức xạ ion hoá và bụi  
Bài 4. Ảnh hưởng của Tiếng ồn và rung động  
Bài 5. Ảnh hưởng của điện từ trường và hoá chất độc  
Bài 6. Ảnhhưởng của ánh sáng, màu sắc và gió  
Phần 2. Kỹ thuật an toàn lao động  
15  
19  
27  
33  
37  
42  
42  
50  
54  
64  
Bài 1.Những khái niệm cơ bản  
Bài 2. Kỹ thuật an toàn điện  
Bài 3. Kỹ thuật an toàn thiết bị nâng hạ và phòng chống cháy, nổ  
Bài 4. Sơ cứu nạn nhân bị tai nạn lao động  
3
Phần 1: Những khái niệm cơ bản về bảo hộ và an toàn lao động  
BÀI 1: KHÁI NIÊM CƠ BẢN VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG  
VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG  
1. Mꢀc đꢁch, ꢂ nghꢃa cꢄa công tác bảo hộ lao động  
1.1. Mꢀc đꢁch  
Một quá trình lao động có thể tồn tại một hoặc nhiều yếu tố nguy hiểm, có hại.  
Nếu không được phòng ngừa, ngăn chặn, chúng có thể tác động vào con người gây  
chấn thương, gây bệnh nghề nghiệp, làm giảm sút hoặc mất khả năng lao động hoặc  
gây tử vong. Cho nên việc chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo nơi làm  
việc an toàn, vệ sinh là một trong những nhiệm vụ trọng yếu để phát triển sản xuất,  
tăng năng suất lao động. Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến công tác bảo hộ lao  
động, coi đây là một nhiệm vụ quan trọng trong quá trình lao động, nhằm mục đích:  
- Đảm bảo an toàn thân thể người lao động, hạn chế đến mức thấp nhất, hoặc  
không để xảy ra tai nạn trong lao động.  
- Đảm bảo cho người lao động mạnh khỏe, không bị mắc bệnh nghề nghiệp  
hoặc các bệnh tật khác do điều kiện lao động không tốt gây nên.  
- Bồi dưỡng phục hồi kịp thời và duy trì sức khỏe, khả năng lao động cho người  
lao động.  
1.2. Ý nghꢃa cꢄa công tác bảo hộ lao động  
1.2.1. Ý nghꢃa chính trị  
Bảo hộ lao động thể hiện quan điểm coi con người vừa là động lực, vừa là mục  
tiêu của sự phát triển. Một đất nước có tỷ lệ tai nạn lao động thấp, người lao động  
khỏe mạnh, không mắc bệnh nghề nghiệp là một xã hội luôn luôn coi con người là  
vốn quý nhất, sức lao động, lực lượng lao động luôn được bảo vệ và phát triển. Công  
tác bảo hộ lao động làm tốt là góp phần tích cực chăm lo bảo vệ sức khỏe, tính mạng  
và đời sống người lao động, biểu hiện quan điểm quần chúng, quan điểm quý trọng  
con người của Đảng và Nhà nước, vai trò của con người trong xã hội được tôn trọng.  
Ngược lại, nếu công tác bảo hộ lao động không tốt, điều kiện lao động không được  
cải thiện, để xảy ra nhiều tai nạn lao động nghiêm trọng thì uy tín của chế độ, uy tín  
của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút.  
1.2.2. Ý nghꢃa xã hội  
Bảo hộ lao động là chăm lo đời sống, hạnh phúc của người lao động. Bảo hộ lao  
động là yêu cầu thiết thực của các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời là yêu  
cầu, là nguyện vọng chính đáng của người lao động. Các thành viên trong mỗi gia  
đình ai cũng mong muốn khỏe mạnh, trình độ văn hóa, nghề nghiệp được nâng cao để  
cùng chăm lo hạnh phúc gia đình và góp phần vào công cuộc xây dựng xã hội ngày  
càng phồn vinh và phát triển. Bảo hộ lao động đảm bảo cho xã hội trong sáng, lành  
mạnh, mọi người lao động khỏe mạnh, làm việc có hiệu quả và có vị trí xứng đáng  
trong xã hội, làm chủ xã hội, tự nhiên và khoa học kỹ thuật.Khi tai nạn lao động  
không xảy ra thì Nhà nước và xã hội sẽ giảm bớt được những tổn thất trong việc khắc  
phục hậu quả và tập trung đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội  
4
1.2.3. Ý nghꢃa kinh tế  
Bao nhiêu tiền chi chả cho 1 vꢀ tai nạn ?  
Thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động sẽ đem lại lợi ích kinh tế rõ rệt. Trong  
lao động sản xuất nếu người lao động được bảo vệ tốt, điều kiện lao động thoải mái,  
thì sẽ an tâm, phấn khởi sản xuất, phấn đấu để có ngày công, giờ công cao, phấn đấu  
tăng năng suất lao động và nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần hoàn thành tốt  
kế hoạch sản xuất. Do vậy phúc lợi tập thể được tăng lên, có thêm điều kiện cải  
thiện đời sống vật chất và tinh thần của cá nhân người lao động và tập thể lao động.  
Chi phí bồi thường tai nạn là rất lớn đồng thời kéo theo chi phí lớn cho sửa  
chữa máy móc, nhà xưởng, nguyên vật liệu.  
Tóm lại an toàn là để sản xuất, an toàn là hạnh phúc của người lao động,  
là điều kiện đảm bảo cho sản xuất phát triển và đem lại hiệu quả kinh tế cao.  
2. Tính chất và nhiệm vꢀ cꢄa công tác bảo hộ lao động  
2.1. Tính chất cꢄa công tác bảo hộ lao động  
2.1.1. Tính pháp Luật  
5
Hình 1.1: Tính pháp luật của công tác bảo hộ lao động  
Tất cả những chế độ, chính sách, quy phạm, tiêu chuẩn của nhà nước về bảo hộ  
lao động đã ban hành đều mang tính pháp luật. Pháp luật về bảo hộ lao động được  
nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con người trong sản xuất, nó là cơ sở pháp lý bắt  
buộc các tổ chức nhà nước, các tổ chức xã hội, các tổ chức kinh tế và mọi người tham  
gia lao động phải có tránh nhiệm nghiêm chỉnh thực hiện.  
2.1.2. Tính khoa học - kỹ thuật  
Mọi hoạt động trong công tác bảo hộ lao động từ điều tra, khảo sát điều kiện lao  
động, phân tích đánh giá các nguy hiểm, độc hại và ảnh hưởng của chúng đến an toàn  
vệ sinh lao động cho đến việc đề xuất và thực hiện các giải pháp phòng ngừa, xử lý  
khắc phục đều phải vận dụng các kiến thức lý thuyết và thực tiễn trong các lĩnh vực  
khoa học kỹ thuật chuyên ngành hoặc tổng hợp nhiều chuyên ngành.  
Ví dụ: Muốn chống tiếng ồn phải có kiến thức về âm học, muốn cải thiện điều kiện lao  
động, nặng nhọc và vệ sinh trong một số ngành nghề phải hiểu và giải quyết nhiều  
vấn đề tổng hợp phức tạp liên quan đến kiến thức khoa học nhiều lĩnh vực như thông  
gió, chiếu sáng, cơ khí hóa, tâm sinh lý học lao động, ... đồng thời với nền sản xuất  
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, người lao động phải có kiến thức chuyên môn kỹ thuật  
để sản xuất, muốn sản xuất có hiệu quả và bảo vệ được tính mạng, sức khỏe, an toàn  
cho bản thân, thì phải hiểu biết kỹ về công tác bảo hộ lao động. Như vậy công tác bảo  
hộ lao động phải đi trước một bước.  
6
Hình 1.2 Sự phát triển của khoa học, công nhệ  
2.1.3. Tính quần chúng  
Tính quần chúng thể hiện trên hai mặt:  
Một là, bảo hộ lao động liên quan đến tất cả mọi người tham gia sản xuất, họ là  
người vận hành, sử dụng các dụng cụ, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu nên có thể  
phát hiện được những thiếu sót trong công tác bảo hộ lao động, đóng góp xây dựng các  
biện pháp ngăn ngừa, đóng góp xây dựng hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy phạm an toàn  
vệ sinh lao động.  
Hai là, dù cho các chế độ chính sách, tiêu chuẩn quy phạm về bảo hộ lao động có  
đầy đủ đến đâu, nhưng mọi người (từ lãnh đạo, quản lý, người sử dụng lao động đến  
người lao động) chưa thấy rõ lợi ích thiết thực, chưa tựgiác chấp hành thì công tác bảo  
hộ lao động cũng không thể đạt được kết quả mong muốn.  
2.2. Nhiệm vꢀ cꢄa công tác bảo hộ lao động  
- Thường xuyên tuyên truyền và giáo dục công nhân, cán bộ về chính sách chế  
độ và thể lệ bảo hộ lao động của Đảng và Chính phủ, làm cho mọi người tự giác,  
nghiêm chỉnh chấp hành; đấu tranh chống những hiện tượng làm bừa, làm ẩu, vi phạm  
quy phạm, quy trình về kỹ thuật an toàn.  
- Tổ chức việc phổ biến trong công nhân, cán bộ những kiến thức khoa học kỹ  
thuật về bảo hộ lao động.  
- Đôn đốc và phối hợp với giám đốc xí nghiệp tổ chức việc huấn luyện cho mọi  
người nắm vững các phương pháp làm việc an toàn.  
- Tổ chức hướng dẫn công nhân, đặc biệt là các an toàn viên trong các tổ sản  
xuất phát hiện kịp thời những hiện tượng thiếu vệ sinh an toàn trong sản xuất, đồng  
thời vận động mọi người phát huy sáng kiến cải tiến thiết bị, máy móc, nhằm cải thiện  
điều kiện làm việc, giảm nhẹ sức lao động, chú trọng những khâu sản xuất vất vả, nặng  
nhọc, nguy hiểm hoặc có độc hại đến sức khỏe.  
7
- Tổ chức lấy ý kiến công nhân tham gia xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động và  
ký kết hợp đồng tập thể, đồng thời theo dõi, đôn đốc và giúp đỡ giám đốc xí nghiệp tổ  
chức thực hiện hàng tháng, hàng quý những công việc đã đề ra trong kế hoạch, trong  
hợp đồng. Cùng giám đốc xí nghiệp bàn bạc việc sử dụng 20% quỹ xí nghiệp dành cho  
việc bổ sung, cải tiến thiết bị an toàn theo chế độ Nhà nước đã quy định.  
Theo dõi, đôn đốc việc cấp phát các trang bị phòng hộ được kịp thời, đúng chế  
độ, đúng tiêu chuẩn và giáo dục công nhân sử dụng, bảo quản tốtThường xuyên tập  
hợp và nghiên cứu ý kiến của công nhân về tiêu chuẩn, quy cách mẫu mực để đề nghị  
công đoàn cấp trên và các cơ quan Nhà nước bổ sung, sửa đổi cho thích hợp.  
Theo dõi, bàn bạc và giúp đỡ giám đốc xí nghiệp thi hành đúng đắn các chế độ  
về giờ làm, ngày nghỉ, hội họp, học tập, chế độ bảo vệ nữ công  
nhân. Phối hợp với giám đốc xí nghệp lập danh sách các ngành, nghề có độc, hại đến  
sức khỏe công nhân cần được bồi dưỡng bằng hiện vật để đề nghị lên trên xét duyệt,  
đồng thời giúp đỡ giám đốc tổ chức thực hiện việc bồi dưỡng cho tốt.  
Theo dõi đôn đốc việc tổ chức kiểm tra sức khỏe của công nhân theo chế độ  
hiện hành. Phát hiện những trường hợp sử dụng công nhân không đủ điều kiện sức  
khỏe cần thiết vào những công việc nguy hiểm, có độc hại để đề nghị thay thế.  
Theo dõi thường xuyên tình hình tai nạn lao động và tham dự điều tra các vụ tai  
nạn, các vụ hư hỏng máy móc xảy ra trong xí nghiệp, đề xuất với giám đốc xí nghiệp  
biện pháp khắc phục góp ý kiến với cơ quan có trách nhiệm về việc xử lý những người  
có lỗi để xảy ra tai nạn lao động. Phối hợp với giám đốc xí nghiệp đẩy mạnh việc tự  
kiểm tra về bảo hộ lao động của xí nghiệp.  
1.3. Những khái niệm cơ bản về bảo hộ và an toàn lao động.  
3.1. Điều kiện lao động và tai nạn lao động  
3.1.1. Điều kiện lao động  
Trong quá trình lao động để tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần cho xã hội,  
con người phải làm việc trong những điều kiện nhất định, gọi là điều kiện lao động.  
Điều kiện lao động nói chung bao gồm và được đánh giá trên hai mặt: Một là quá trình  
lao động; hai là tình trạng vệ sinh của môi trường trong đó quá trình lao động được  
thực hiện.  
Những đặc trưng của quá trình lao động và tính chất và cường độ lao động, tư  
thế của cơ thể con người khi làm việc, sự căng thẳng của các bộ phận cơ thể tình trạng  
vệ sinh môi trường sản xuất đặc trưng bởi: Điều kiện vì khí hậu, nồng độ hơi, khí, bụi  
trong không khí, mức độ tiếng ồn, rung động, độ chiếu sáng...  
3.1.2. Tai nạn lao động  
Tai nạn lao động là tai nạn làm chết người hoặc làm tổn thương bất kỳ bộ phận  
chức năng nào của cơ thể con người, do tác động đột ngột của các yếu tố bên ngoài  
dưới dạng cơ, lý, hóa và sinh học, xảy ra trong quá trình lao động.  
3.2. Các yếu tố nguy hiểm và có hại trong quá trình sản xuất  
Các yếu tố nguy hại trong quá trình sản xuất bao gồm:  
- Nguy hại vật lý  
- Nguy hại hóa học  
- Nguy hại sinh học  
8
- Nguy hại sinh lý lao động  
- Nguy hại tâm sinh lý lao động  
- Nguy hại trên sự an toàn  
4. Công tác tổ chức bảo hộ lao động  
4.1. Các biện pháp bảo hộ lao động bằng các văn bản pháp luật  
Bộ luật Lao động của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (đã được sửa  
đổi bổ sung năm 2002).  
4.1.1. Nghị định  
- Nghị định số 06/CP ngày 20 /01/1995 của Chính phủ quy định chi tiết một số  
Điều của Bộ luật Lao động về An toàn Lao động, Vệ sinh Lao động (đã sửa đổi, bổ  
sung năm 2002).  
- Nghị định số 110/2002/NĐ - CP ngày 27/12 /2002 của Chính phủ Về việc sửa  
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của  
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ  
sinh lao động.  
- Nghị định số 195/CP ngày 31-12-1994 của Chính phủ quy định chi tiết và  
hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ  
nghỉ ngơi (Đã sửa đổi, bổ sung năm 2002)  
- Nghị định số 109/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ  
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 195/CP ngày 31 tháng 12 năm 1994 của  
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động  
về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.  
- Nghị định số 38/CP ngày 25-6-1996 của Chính phủ quy định xử phạt hành  
chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động.  
- Nghị định số 46/CP ngày 6 - 8 - 1996 của Chính phủ quy định việc xử  
phạt hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về Y tế.  
- Nghị định số 12/CP ngày 26- 01- 1995 của Chính phủ về việc ban hành Điều  
lệ Bảo hiểm xã hội (Đã sửa đổi, bổ sung năm 2003).  
- Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09 - 01 – 2003 của Chính phủ Về việc sửa  
đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số  
12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ.  
- Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16 - 4 - 2004 của Chính phủ quy  
định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật Lao động  
4.1.2. Thông tư  
- Thông tư liên bộ số 03/TT-LB ngày 28- 01-1994 của Liên bộ Lao động-  
Thương binh và Xã hội - Y tế Quy định các điều kiện lao động có hại và các công  
việc không được sử dụng lao động nữ.  
- Thông tư số 07/LĐTBXH-TT ngày 11- 4-1995 của Bộ Lao động- Thương  
binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Bộ luật Lao động ngày  
23/06/1994 và Nghị định số 195/CP ngày 31/12/1994 của Chính phủ về Thời giờ  
làm việc, thời giờ nghỉ ngơi.  
- Thông tư số 08/LĐTBXH-TT ngày 11- 4-1995 của Bộ Lao động- Thương  
binh và Xã hội Hướng dẫn công tác huấn luyện về an toàn lao động,vệ sinh  
9
lao động.  
- Thông tư số 09/TT-LB ngày 13- 4 -1995 của Liên Bộ Lao động- Thương  
binh và Xã hội - Y tế Quy định các điều kiện lao động có hại và các công việc cấm  
sử dụng lao động chưa thành niên.  
- Thông tư số 23/LĐTBXH-TT ngày 19-9-1995 của Bộ Lao động- Thương  
binh và Xã hội Hướng dẫn bổ sung Thông tư số 08/LĐTBXH-TT ngày  
11/4/1995 về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động.  
- Thông tư số 13/BYT-TT ngày 24-10-1996 của Bộ Y tế Hướng dẫn thực  
hiện quản lý vệ sinh lao động, quản lý sức khoẻ người lao động và bệnh nghề  
nghiệp.  
- Thông tư số 22/TT-LĐTBXH ngày 08-11-1996 của Bộ Lao động- Thương  
binh và Xã hội Hướng dẫn việc khai báo, đăng ký và xin cấp giấy phép sử dụng các  
loại máy, thiết bị, vật tư và các chất yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động .  
- Thông tư số 16/LĐTBXH-TT ngày 23- 4 -1997 của Bộ Lao động- Thương  
binh và Xã hội Hướng dẫn về thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn đối với  
những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.  
- Thông tư số 10/2003/TT-BLĐTBXH ngày 18 - 4 -2003 của Bộ Lao động-  
Thương binh và Xã hội hướng dẫn việc thực hiện chế độ bồi thường và trợ cấp đối  
với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.  
- Thông tư số 20/1997/TT -BLĐTBXH ngày 17-12-1997 của Bộ Lao động-  
Thương binh và Xã hội Hướng dẫn việc khen thưởng hàng năm về công tác Bảo hộ  
lao động.  
- Thông tư liên tịch số 08/1998/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 20-4-1998  
của Liên tịch Bộ Y tế- Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện các  
quy định về bệnh nghề nghiệp.  
Thông tư số 10/1998/TT-BLĐTBXH ngày 28-5-1998 của Bộ Lao động-  
Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện chế độ trang bị phương tiện bảo vệ  
cá nhân.  
- Thông tư Liên tịch số 14/1998/TTLT-BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN ngày  
31-10-1998 của Liên tịch Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội- Bộ Y tế- Tổng  
Liên đoàn Lao động Việt Nam Hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác bảo hộ  
lao động trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh .  
- Thông tư Liên tịch số 10/1999/TTLT-BLĐTBXH-BYT  
ngày  
17/3/1999 của Liên tịch Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội-Bộ Y tế Hướng dẫn  
thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều  
kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại .  
- Thông tư Số 16/2003/TT-BLĐTBXH ngày 3/ 6/ 2003 của Bộ trưởng Bộ  
Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ thời giờ làm việc, thời  
giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc sản xuất có tính thời vụ và  
gia công hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng .  
- Thông tư số 21/1999/TT - BLĐTBXH ngày 11/9/1999 của Bộ trưởng Bộ  
Lao động-Thương binh và Xã hội Quy định danh mục nghề, công việc và các điều  
kiện được nhận trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc  
10  
- Thông tư số 23/1999/TT-BLĐTBXH ngày 4/10/1999 của Bộ LĐTBXH  
hướng dẫn thực hiện chế độ tuần làm việc 40 giờ đối với các doanh nghiệp nhà nước  
- Thông tư liên tịch số 29/2000/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 28-12-2000  
của Liên tịch Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội - Bộ Y tế Qui định danh mục  
nghề, công việc người bị nhiễm HIV/AIDS không được làm.  
- Thông tư số 15/2003/TT-BLĐTBXH  
ngày 3/6/2003 của Bộ  
LĐTBXH Hướng dẫn thực hiện làm thêm giờ theo qui định của Nghị định số  
109/2002/NĐ-CP, ngày 27/12/2002 của Chính phủ.  
- Thông tư số 37/2005/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2005 hướng dẫn công  
tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động.  
4.1.3. Quyết định  
- Quyết định số 955/1998/QĐ-BLĐTBXH ngày 22 tháng 9 năm 1998 của Bộ  
Lao động Thương binh Xã hội về việc ban hành danh mục tiêu chuẩn Trang bị  
phương tiện bảo vệ cá nhân.  
Phụ lục kèm theo Quyết định: Danh mục Trang bị Phương tiện Bảo vệ cá nhân  
cho người lao động làm nghề, công việc có yếu tố nguy hiểm, có hại.  
- Quyết định số 722/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 02/8/2000 của Bộ trưởng  
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc bổ sung, sửa đổi danh.  
mục trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm nghề, công việc  
có yếu tố nguy hiểm, độc hại .  
- Quyết định số 1580/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 26/12/2000 của Bộ trưởng  
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc  
nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.  
- Quyết định số 2013/2005/QĐ-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2005  
Ban hành quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất  
có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động .  
- Nồi hơi và nồi đun nước nóng - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn  
(QTKĐ 01 - 2005)  
- Bình chịu áp lực - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn (QTKT 02-2005)  
- Hệ thống lạnh - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn (QTKĐ 03-2005).  
- Đường ống dẫn hơi nước, nước nóng - Quy trình kiểm định kỹ thuật an  
toàn (QTKT 04 - 2005)  
- Chai chứa khí - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn (QTKĐ 05 - 2005).  
- Hệ thống điều chế và nạp khí - Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn (QTKĐ  
06 - 2005).  
4.2. Biện pháp tổ chức  
Tổ chức bộ máy và phân định trách nhiệm về bảo hộ lao động.  
4.2.1. Bộ phận Tổ chức  
- Hội đồng bảo hộ lao động ở doanh nghiệp là tổ chức phối hợp và tư vấn về  
các hoạt động bảo hộ lao động ở doanh nghiệp và để đảm bảo quyền được tham gia  
và kiểm tra giám sát về bảo hộ lao động của tổ chức công đoàn. Hội đồng bảo  
hộ lao động do người sử dụng lao động quyết định thành lập. Số lượng thành viên  
Hội đồng bảo hộ lao động tuỳ thuộc vào số lượng lao động và quy mô của doanh  
11  
nghiệp nhưng ít nhất cũng phải có các thành viên có thẩm quyền đại diện cho người  
sử dụng lao động và tổ chức công đoàn cơ sở, cán bộ làm công tác bảo hộ lao động,  
cán bộ y tế, ở các doanh nghiệp lớn cần có thêm các thành viên là cán bộ kỹ thuật.  
Đại diện người sử dụng lao động làm Chủ tịch Hội đồng, đại diện của ban  
chấp hành công đoàn doanh nghiệp làm Phó chủ tịch Hội đồng; trưởng bộ phận hoặc  
cán bộ theo dõi công tác bảo hộ lao động của doanh nghiệp là uỷ viên thường trực  
kiêm thư ký Hội đồng.  
- Nhiệm vụ và quyền hạn:  
Hội đồng bảo hộ lao động ở doanh nghiệp có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:  
+ Tham gia và tư vấn với người sử dụng lao động và phối hợp các hoạt động  
trong việc xây dựng quy chế quản lý, chương trình hành động, kế hoạch bảo hộ lao  
động và các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động,  
phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp của doanh nghiệp.  
+ Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Hội đồng bảo hộ lao động tổ chức kiểm  
tra tình hình thực hiện công tác bảo hộ lao động ở các phân xưởng sản xuất để có cơ  
sở tham gia vào kế hoạch và đánh giá tình hình công tác bảo hộ lao động của doanh  
nghiệp. Trong kiểm tra nếu phát hiện thấy các nguy cơ mất an toàn, có quyền yêu  
cầu người quản lý sản xuất thực hiện các biện pháp loại trừ nguy cơ đó.  
4.2.2. Bộ phận bảo hộ lao động  
* Về tổ chức:  
Tuỳ theo đặc điểm sản xuất và tổ chức sản xuất kinh doanh (mức độ nguy  
hiểm) của nghề, số lượng lao động, địa bàn phân tán hoặc tập trung của từng doanh  
nghiệp, người sử dụng lao động tổ chức phòng, ban hoặc cử cán bộ làm công tác  
bảo hộ lao động nhưng phải đảm bảo mức tối thiểu như sau:  
+ Các doanh nghiệp có dưới 300 lao động phải bố trí ít nhất một cán bộ bán  
chuyên trách công tác bảo hộ lao động.  
+ Các doanh nghiệp có từ 300 đến dưới 1000 lao động thì phải bố trí ít nhất 1  
cán bộ chuyên trách làm công tác bảo hộ lao động.  
+ Các doanh nghiệp có từ 1000 lao động trở lên thì phải bố ít nhất 2 cán  
bộ chuyên trách bảo hộ lao động hoặc tổ chức phòng hoặc ban bảo hộ lao động  
riêng để việc chỉ đạo của người sử dụng lao động được nhanh chóng, hiệu quả;  
- Các Tổng công ty Nhà nước quản lý nhiều doanh nghiệp có nhiều yếu tố độc  
hại, nguy hiểm phải tổ chức phòng hoặc ban bảo hộ lao động.  
- Cán bộ làm công tác bảo hộ lao động cần được chọn từ những cán bộ có  
hiểu biết về kỹ thuật và thực tiễn sản xuất và phải được đào tạo chuyên môn và  
bố trí ổn định để đi sâu vào nghiệp vụ công tác bảo hộ lao động.  
- Ở các doanh nghiệp không thành lập phòng hoặc ban bảo hộ lao động riêng  
thì cán bộ làm công tác bảo hộ lao động có thể sinh hoạt ở phòng kỹ thuật hoặc  
phòng tổ chức lao động nhưng phải được đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của người sử  
dụng lao động.  
* Nhiệm vụ và quyền hạn:  
a. Phòng, ban hoặc cán bộ bảo hộ lao động có nhiệm vụ:  
Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động xây dựng nội quy, quy chế quản lý  
công tác bảo hộ lao động của doanh nghiệp;  
12  
Phổ biến các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, quy phạm về an toàn và vệ sinh  
lao động của Nhà nước và các nội quy, quy chế, chỉ thị về bảo hộ lao động của  
lãnh đạo doanh nghiệp đến các cấp và người lao động trong doanh nghiệp; đề xuất  
việc tổ chức các hoạt động tuyên truyền về an toàn, vệ sinh lao động và theo dõi  
đôn đốc việc chấp hành;  
Dự thảo kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm, phối hợp với bộ phận kế hoạch  
đôn đốc các phân xưởng, các bộ phận có liên quan thực hiện đúng các biện pháp đã  
đề ra trong kế hoạch bảo hộ lao động;  
Phối hợp với bộ phận kỹ thuật, quản đốc các phân xưởng xây dựng quy trình,  
biện pháp an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; quản lý theo dõi việc  
kiểm định, xin cấp giấy phép sử dụng các đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt về an  
toàn - vệ sinh lao động.  
Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động, bộ phận kỹ thuật, quản đốc các phân  
xưởng tổ chức huấn luyện về bảo hộ lao động cho người lao động.  
Phối hợp với bộ phận y tế tổ chức đo đạc các yếu tố có hại trong môi trường lao  
động, theo dõi tình hình bệnh tật, tai nạn lao động, đề xuất với người sử dụng lao  
động các biện pháp quản lý, chăm sóc sức khoẻ lao động.  
- Kiểm tra việc chấp hành các chế độ thể lệ bảo hộ lao động; tiêu chuẩn an  
toàn, vệ sinh lao động trong phạm vi doanh nghiệp và đề xuất biện pháp khắc phục;  
- Điều tra và thống kê các vụ tai nạn lao động xảy ra trong doanh nghiệp.  
Tổng hợp và đề xuất với người sử dụng lao động giải quyết kịp thời các đề  
xuất, kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra.  
Dự thảo trình lãnh đạo doanh nghiệp ký các báo cáo về bảo hộ lao động theo  
quy định hiện hành.  
Cán bộ bảo hộ lao động phải thường xuyên đi sát các bộ phận sản xuất, nhất  
là những nơi làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm dễ xảy ra tai nạn lao động  
để kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các biện pháp ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh  
nghề nghiệp.  
b. Phòng, ban hoặc cán bộ bảo hộ lao động có quyền:  
Được tham dự các cuộc họp giao ban sản xuất, sơ kết, tổng kết tình hình  
sản xuất kinh doanh và kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch bảo hộ lao động.  
Được tham dự các cuộc họp về xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập và  
duyệt các đề án thiết kế, thi công, nghiệm thu và tiếp nhận đưa vào sử dụng nhà  
xưởng, máy, thiết bị mới xây dựng, lắp đặt hoặc sau cải tạo, mở rộng để tham  
gia ý kiến về mặt an toàn và vệ sinh lao động;  
Trong khi kiểm tra các bộ phận sản xuất nếu phát hiện thấy các vi phạm hoặc  
các nguy cơ xảy ra tai nạn lao động có quyền ra lệnh tạm thời đình chỉ (nếu thấy  
khẩn cấp) hoặc yêu cầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc  
để thi hành các biện pháp cần thiết bảo đảm an toàn lao động, đồng thời báo cáo  
người sử dụng lao động.  
4.2.3. Bộ phận y tế  
* Tổ chức  
Tất cả các doanh nghiệp đều phải tổ chức bộ phận hoặc bố trí cán bộ làm  
công tác y tế doanh nghiệp bảo đảm thường trực theo ca sản xuất và sơ cứu, cấp  
13  
cứu có hiệu quả. Số lượng và trình độ cán bộ y tế tuỳ thuộc vào số lao động và  
tính chất đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng phải đảm  
bảo yêu cầu tối thiểu sau đây:  
a. Các doanh nghiệp có nhiều yếu tố độc hại:  
Các doanh nghiệp có dưới 150 lao động phải có 1 y tá;  
Các doanh nghiệp có từ 150 đến 300 lao động phải có ít nhất một Y sĩ  
(hoặc trình độ tương đương);  
Các doanh nghiệp có từ 301 đến 500 lao động phải có một Bác sĩ và một  
Y tá;  
Các doanh nghiệp có từ 501 đến 1000 lao động phải có một Bác sĩ và mỗi ca  
làm việc phải có 1 Y tá;  
Các doanh nghiệp có trên 1000 lao động phải thành lập trạm y tế (hoặc ban,  
phòng) riêng.  
b. Các doanh nghiệp có ít yếu tố độc hại:  
Các doanh nghiệp có dưới 300 lao động ít nhất phải có 1 Y tá;  
Các doanh nghiệp có từ 300 đến 500 lao động ít nhất phải có một Y sĩ  
và một Y tá;  
Các doanh nghiệp có từ 501 đến 1000 lao động ít nhất phải có một Bác sĩ và  
một Y sĩ;  
Các doanh nghiệp có trên 1000 lao động phải có trạm y tế (hoặc ban, phòng)  
riêng.  
Trong trường hợp thiếu cán bộ y tế có trình độ theo yêu cầu thì có thể hợp  
đồng với cơ quan y tế địa phương để đáp ứng việc chăm sóc sức khoẻ tại chỗ.  
* Nhiệm vụ:  
Tổ chức huấn luyện cho người lao động về cách sơ cứu, cấp cứu; mua sắm,  
bảo quản trang thiết bị, thuốc men phục vụ sơ cứu, cấp cứu và tổ chức tốt việc  
thường trực theo ca sản xuất để cấp cứu kịp thời các trường hợp tai nạn lao động;  
Theo dõi tình hình sức khoẻ, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, tổ chức khám  
bệnh nghề nghiệp;  
Kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, phòng chống dịch bệnh và phối  
hợp với bộ phận bảo hộ lao động tổ chức việc đo đạc, kiểm tra, giám sát các yếu tố  
có hại trong môi trường lao động, hướng dẫn các phân xưởng và người lao động  
thực hiện các biện pháp vệ sinh lao động.  
Quản lý hồ sơ vệ sinh lao động và môi trường lao động.  
Theo dõi và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật  
(cơ cấu định lượng hiện vật, cách thức tổ chức ăn uống) cho những người làm việc  
trong điều kiện lao động có hại đến sức khoẻ.  
Tham gia điều tra các vụ tai nạn lao động xẩy ra trong doanh nghiệp.  
Thực hiện các thủ tục để giám định thương tật cho người lao động bị tai nạn  
lao động, bệnh nghề nghiệp.  
Đăng ký với cơ quan y tế địa phương và quan hệ chặt chẽ để nhận sự  
chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ;  
Xây dựng các báo cáo về quản lý sức khoẻ, bệnh nghề nghiệp.  
* Quyền hạn:  
14  
Ngoài các quyền hạn giống như của bộ phận bảo hộ lao động, bộ phận y tế  
còn có quyền:  
Được sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy định của ngành y tế để giao dịch  
trong chuyên môn nghiệp vụ;  
Được tham gia các cuộc họp, hội nghị và giao dịch với cơ quan y tế địa  
phương, ngành để nâng cao nghiệp vụ và phối hợp công tác.  
4.2.4. Mạng lưới an toàn, vệ sinh viên  
Mạng lưới an toàn vệ sinh viên là hình thức hoạt động về bảo hộ lao động của  
người lao động được thành lập theo thoả thuận giữa người sử dụng lao động và Ban  
chấp hành công đoàn, nội dung hoạt động phù hợp với luật pháp, bảo đảm quyền của  
người lao động và lợi ích của người sử dụng lao động.  
* Tổ chức  
Tất cả các doanh nghiệp đều phải tổ chức mạng lưới an toàn vệ sinh viên, an  
toàn vệ sinh viên bao gồm những người lao động trực tiếp có am hiểu về nghiệp vụ,  
có nhiệt tình và gương mẫu về bảo hộ lao động được tổ bầu ra. Mỗi tổ sản xuất phải  
bố trí ít nhất một an toàn vệ sinh viên; đối với các công việc làm phân tán theo nhóm  
thì nhất thiết mỗi nhóm phải có một an toàn - vệ sinh viên. Để đảm bảo tính khách  
quan trong hoạt động, an toàn vệ sinh viên không được là tổ trưởng. Người sử dụng  
lao động phối hợp với ban chấp hành công đoàn cơ sở ra quyết định công nhận an  
toàn vệ sinh viên, thông báo công khai để mọi người lao động biết. Tổ chức công  
đoàn quản lý hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên. An toàn vệ sinh viên có  
chế độ sinh hoạt, được bồi dưỡng nghiệp vụ và được động viên về vật chất và tinh  
thần để hoạt động có hiệu quả.  
*An toàn vệ sinh viên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:  
Đôn đốc và kiểm tra giám sát mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh  
các quy định về an toàn và vệ sinh trong sản xuất, bảo quản các thiết bị an toàn và sử  
dụng trang thiết bị bảo vệ cá nhân; nhắc nhở tổ trưởng sản xuất chấp hành các chế độ  
về bảo hộ lao động; hướng dẫn biện pháp làm việc an toàn đối với công nhân mới  
tuyển dụng hoặc mới chuyển đến làm việc ở tổ.  
Tham gia góp ý với tổ trưởng sản xuất trong việc đề xuất kế hoạch bảo hộ lao  
động, các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động và cải thiện điều kiện làm  
việc.  
Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao  
động, biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và khắc phục kịp thời những  
hiện tượng thiếu an toàn vệ sinh của máy, thiết bị và nơi làm việc.  
15  
BÀI 2:  
NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN LAO ĐỘNG  
1. Khái niệm về điều kiện lao động  
Trong lao động luôn tồn tại các yếu tố nguy hiểm sau:  
- Các bộ phận và cơ cấu sản xuất: Cơ cấu chuyển động, trục, khớp nối truyền  
động, đồ gá, các bộ phận chuyển động tịnh tiến.  
- Các mảnh dụng cụ, vật liệu gia công văng bắn ra: Dụng cụ cắt, đá mài, phôi,  
chi tiết gia công, bavia khi làm sạch vật đúc, khi rèn dập…  
- Điện giật phụ thuộc các yếu tố như cường độ dòng điện, đường đi của dòng  
điện qua cơ thể, thời gian tác đông, đặc điểm cơ thể v.v..  
- Các yếu tố về nhiệt: Kim loại nóng chảy,vật liệu được nung nóng, thiết bị  
nung, khí nóng, hơi nước nóng... có thể làm bỏng các bộ phận của cơ thể con người.  
- Chất độc công nghiệp: Xâm nhập vào cơ thể con người qua quá trình thao tác,  
tiếp xúc…  
- Các chất lỏng hoạt tính: Các axít và kiềm ăn mòn.  
- Bụi công nghiệp: Gây các tổn thương cơ học, bụi độc hay nhiễm độc sinh ra  
các bệnh nghề nghiệp, gây cháy nổ, hoặc ẩm điện gây ngắn mạch…  
- Nguy hiểm nổ: Nổ hoá học và nổ vật lý.  
- Những yếu tố nguy hiểm khác: Làm việc trên cao không đeo dây an toàn,  
thiếu rào chắn, các vật rơi từ trên cao xuống, trượt trơn, vấp ngã khi đi lại.  
16  
2. Nguyên nhân gây ra tai nạn lao động  
2.1. Nguyên nhân kỹ thuật  
- Máy, trang bị sản xuất và quá trình công nghệ chứa đựng các yếu tố nguy  
hiểm, có hại: Tồn tại các khu vực nguy hiểm, bụi khí độc, hỗn hợp nổ, ồn, rung, bức  
xạ có hại, điện áp nguy hiểm ...  
- Máy, trang bị sản xuất được thiết kế, kết cấu không thích hợp với đặc điểm  
tâm sinh lý của người sử dụng.  
- Độ bền của chi tiết máy không đảm bảo, gây sự cố trong quá trình sử dụng.  
- Thiếu thiết bị che chắn an toàn cho các bộ phận chuyển động, vùng có điện  
áp nguy hiểm, bức xạ mạnh..  
- Thiếu hệ thống phát tín hiệu an toàn, các cơ cấu phòng ngừa quá tải như van  
an toàn, phanh hãm, cơ cấu khống chế hành trình…  
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy tắc về kỹ thuật an toàn  
như không kiểm nghiệm các thiết bị áp lực trước khi đưa vào sử dụng, sử dụng quá  
hạn các thiết bị van an toàn…  
- Thiếu điều kiện trang bị để cơ khí hóa, tự động hóa những khâu lao động có  
tính chất độc hại, nặng nhọc, nguy hiểm ví dụ như trong các ngành tuyển khoáng,  
luyện kim, công nghiệp hóa chất…  
- Thiếu hoặc không sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân, sử dụng không  
thích hợp như dùng phương tiện bảo vệ không phù hợp tiêu chuẩn yêu cầu, dùng  
nhầm mặt nạ phòng độc…  
17  
- Do vi phạm quy trình, quy phạm kỹ thuật an toàn, thể hiện qua một số hình  
thức sau:  
VD: Đào hố móng sâu kiểu hàm ếch, nơi đất yếu đào thành thẳng nhưng  
không chống đỡ vách đất.  
Làm việc trên cao không có dây an toàn, ở dưới nước không có bình ôxy  
Dùng phương tiện chuyên chở vật liệu để chở người.  
2.2. Nguyên nhân tổ chức và vận hành máy  
- Nguyên nhân về tổ chức:  
+ Thiếu kiểm tra giám sát thường xuyên, việc kiểm tra giám sát nhằm mục  
đích phát hiện và xử lý những sai phạm trong quá trình thi công, nếu không làm  
thường xuyên sẽ dẫn đến thiếu ý thức trách nhiệm và ý thức thực hiện các yêu cầu  
về công tác an toàn hay các sai phạm không phát hiện một cách kịp thời dẫn đến xảy  
ra sự cố gây tai nạn lao động.  
+ Không thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ bảo hộ lao động, chế độ bảo hộ  
lao động gồm nhiều vấn đề như: Chế độ làm việc, chế độ nghỉ ngơi, trang bị các  
phương tiện bảo vệ cá nhân, chế độ bồi dưỡng độc hại.Nếu không thực hiện một  
cách nghiêm chỉnh sẽ làm giảm sức khỏe người lao động, không hạn chế được tai  
nạn và mức độ nguy hiểm.  
- Nguyên nhân vận hành máy.  
+ Tổ chức chỗ làm việc không hợp lý: chật hẹp, tư thế thao tác khó khăn...  
+ Bố trí, trang bị máy sai nguyên tắc, sự cố máy này có thể gây nguy hiểm cho  
máy khác hoặc người xung quanh...  
+ Bảo quản nguyên liệu và thành phẩm không đúng nguyên tắc an toàn như:  
để lẫn hóa chất có thể phản ứng với nhau, xếp các chi tiết cồng kềnh dễ đổ, xếp các  
bình chứa khí cháy gần với khu vực có nhiệt độ cao…  
+ Thiếu phương tiện đặc chủng cho người lao động làm việc phù hợp với công  
việc.  
+ Không tổ chức hoặc tổ chức huấn luyện, giáo dục bảo hộ lao động không đạt  
yêu cầu  
+ Thao tác vận hành không đúng quy trình kỹ thuật, người công nhân làm việc  
không đúng chuyên môn đào tạo dẫn đến tai lạn lao động.  
Ngoài việc vi phạm các quy định về an toàn trong quá trình làm việc, người  
công nhân nếu thiếu ý thức, đùa nghịch trong khi làm việc, không sử dụng các  
phương tiện bảo vệ cá nhân, tự ý làm những công việc không phải nhiệm vụ của  
mình sẽ gây ra sự cố tai nạn lao động.  
2.3. Nguyên nhân vệ sinh  
Cải tiến hệ thống thông gió, hệ thống chiếu sang, lựa chọn đúng đắn và bảo  
đảm các yếu tố vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm và vận tốc lưu chuyển không khí) tiện  
nghi khi thiết kế nhà xưởng  
a. Trong giờ làm việc, công nhân viên phải sử dụng đầy đủ trang bị bảo hộ  
lao động, phương tiện dụng cụ đã được công ty cấp phát.  
18  
b. Toàn thể công nhân viên phải giữ gìn vệ sinh sạch sẽ và gọn gàng nơi  
làm việc của mình gồm:  
- Vệ sinh công nghiệp chung toàn công ty.  
- Các thiết bị do mình phụ trách phải được kiểm tra định kỳ do Công ty qui  
định.  
c. Công nhân viên phải giữ gìn sạch sẽ và nhắc mọi người giữ sạch  
d. Công ty chỉ cho phép công nhân viên vào công ty làm việc với trạng thái  
cơ thể tâm lý bình thường. Đội trưởng/ Quản đốc có thể buộc công nhân viên ngừng  
việc khi phát hiện công nhân viên có sử dụng chất kích thích như ma túy, rượu, bia  
v.v.  
e. Những công nhân viên vận hành máy móc thiết bị khi cơ thể tâm lý bình  
thường. Trong khi làm việc hoặc vận hành máy, nếu công nhân viên cảm thấy cơ thể  
không bình thường có thể dẫn đến tai nạn lao động thì phải ngưng việc ngay và báo  
cho Đội trưởng/Quản đốc giải quyết kịp thời.  
19  
BÀI 3: ẢNH HƯỞNG CỦA VI KHÍ HẬU, BỨC XẠ ION HOÁ VÀ BỤI  
1. Khái niệm về vệ sinh lao động  
1.1. Đối tượng và nhiệm vꢀ cꢄa vệ sinh lao động  
Vệ sinh lao động là môn khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu  
tố có hại trong sản xuất đối với sức khỏe người lao động, tìm các biện pháp cải  
thiện điều kiện lao động, phòng ngừa các bệnh nghề nghiệp, nâng cao khả năng  
lao động cho người lao động. Trong sản xuất người lao động có thể phải tiếp xúc với  
những yếu tố có ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe, các yếu tố này gọi là tác hại  
nghề nghiệp.  
Ví dꢀ nghề rèn, yếu tố tác hại là nhiệt độ cao; khai thác đá, sản xuất xi măng,  
yếu tố tác hại chính là tiếng ồn và bụi.  
Tác hại nghề nghiệp ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động ở nhiều mức độ  
khác nhau như gây ra mệt mỏi, suy nhược, giảm khả năng lao động, làm tăng bệnh  
thông thường, thậm chí còn có thể gây ra bệnh nghề nghiệp  
1.2. Nội dung cꢄa khoa học vệ sinh lao động bao gồm  
- Nghiên cứu đặc điểm vệ sinh của các quá trình sản xuất.  
- Nghiên cứu các biến đổi sinh lý, sinh hóa của cơ thể, trong quá trình sản  
xuất.  
- Nghiên cứu việc tổ chức lao động và nghỉ ngơi hợp lý  
- Quy định các tiêu chuẩn vệ sinh, chế độ vệ sinh xí nghiệp, chế độ bảo hộ  
lao động.  
- Tổ chức khám tuyển và bố trí người lao động trong sản xuất  
- Quản lý theo dõi tình hình sức khỏe công nhân, khám sức khỏe định kỳ,  
phát hiện sớm bệnh nghề nghiệp.  
- Giám định khả năng lao động của người lao động bị tai nạn lao động, mắc  
bệnh nghề nghiệp và các bệnh mãn tính khác.  
- Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp vệ sinh an toàn trong sản  
xuất.  
2. Vi khí hậu  
Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu  
hẹp gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và vận tốc chuyển động không  
khí. Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất phụ thuộc vào tính chất của quá trình  
công nghệ và khí hậu địa phương.  
Về mặt vệ sinh, vi khí hậu có ảnh hưởng đến sức khỏe, bệnh tật của công  
nhân. Làm việc lâu trong điều kiện vi khí hậu lạnh và ẩm có thể mắc bệnh thấp  
khớp, viêm đường hô hấp trên, viêm phổi và làm cho bệnh lao nặng thêm.  
Vi khí hậu lạnh và khô làm cho rối loạn vận mạch thêm trầm trọng, gây khô  
niêm mạc, nứt nẻ da. Vi khí hậu nóng ẩm làm giảm khả năng bay hơi mồ hôi, gây ra  
rối loạn thăng bằng nhiệt, làm cho mệt mỏi xuất hiện sớm, nó còn tạo điều kiện cho  
vi sinh vật phát triển, gây các bệnh ngoài da.  
Tùy theo tính chất tỏa nhiệt của quá trình sản xuất người ta chia ra 3 loại  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 72 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 5360 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình An toàn lao động - Nghề Công nghệ ô tô - Trường Cao đẳng nghề Đắk Lắk", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_an_toan_lao_dong_nghe_cong_nghe_o_to_truong_cao_d.pdf