Giáo trình Mô đun 26: Hàn hồ quang tay 1F;2F;3F;4F - Nghề Hàn

1
LỜI GIỚI THIỆU  
Trong những năm qua, dạy nghề đã có những bước tiến vượt bậc cả về số  
lượng và chất lượng, nhằm thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật  
trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội. Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ  
trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nói  
riêng đã có những bước phát triển đáng kể.  
Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân  
tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun. Để tạo điều kiện  
thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo  
trình kỹ thuật nghề theo theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay.  
Mô đun 26: Hàn hồ quang tay 1F, 2F,3F,4F là mô đun đào tạo nghề được  
biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực  
hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn trong và ngoài  
nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất.  
Mặc dầu có rất nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết,  
rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn  
thiện hơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
Tháng 12 năm 2011  
Nhóm biên soạn  
2
MỤC LỤC  
Đề mục  
Trang  
I. Lời giới thiệu  
II. Mục lục  
1
2
III. Nội dung mô đun  
5
Bài 1: Những kiến thức cơ bản khi hàn điện hồ quang tay  
Bài 2: Hàn góc ở vị trí 1F  
79  
106  
131  
Bài 3: Hàn góc ở vị trí 2F  
Bài 4: Hàn góc ở vị trí 3F  
Bài 5: Hàn góc ở vị trí 4F  
157  
159  
Kiểm tra kết thúc mô đun  
IV. Tài liệu tham khảo  
3
MÔ ĐUN: HÀN HỒ QUANG TAY CƠ BẢN  
Mã số mô đun: MĐ 26  
I. VỊ TRÍ, Ý NGHĨA, VAI TRÒ MÔ ĐUN:  
Môđun Hàn hồ quang tay cơ bản là mô đun chuyên môn nghề, được bố trí  
sau khi học xong các môn học kỹ thuật, mô đun cơ sở,  
Là một trong những môđun có thời lượng lớn trong chương trình đào tạo,  
người học được trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản, sử dụng nhiều trong  
thực tế sản xuất.  
II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN:  
- Giải thích đầy đủ các khái niệm cơ bản về hàn hồ quang tay.  
- Nhận biết các loại vật liệu dùng để hàn hồ quang tay.  
- Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của các loại máy hàn hồ quang tay.  
- Tính toán chế độ hàn hồ quang tay phù hợp chiều dày, tính chất của vật liệu  
và kiểu liên kết hàn.  
- Hàn được các mối hàn cơ bản trên các kết cấu hàn thông dụng đảm bảo yêu  
cầu kỹ thuật.  
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp.  
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN:  
Số  
TT  
Tên các bài trong mô đun  
Những kiến thức cơ bản khi hàn điện hồ quang tay  
1
2
4
6
6
8
Hàn góc ở vị trí 1F  
Hàn góc ở vị trí 2F  
Hàn góc ở vị trí 3F  
Hàn góc ở vị trí 4F  
Kiểm tra kết thúc Mô đun  
YÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN/MÔN HỌC  
1. Kiểm tra đánh giá trước khi thực hiện mô đun:  
- Kiến thức: Được đánh giá qua bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận;  
- Kỹ năng: Được đánh giá qua kết quả thực hiện bài tập thực hành của  
MĐ14.  
2. Kiểm tra đánh giá trong khi thực hiện mô đun:  
Giáo viên hướng dẫn quan sát trong quá trình hướng dẫn thường xuyên về  
công tác chuẩn bị, thao tác cơ bản, bố trí nơi làm việc... Ghi sổ theo dõi để kết  
hợp đánh giá kết quả thực hiện môđun về kiến thức, kỹ năng, thái độ.  
3. Kiểm tra sau khi kết thúc mô đun:  
3.1 Về kiến thức:  
4
Căn cứ vào mục tiêu môđun để đánh giá kết quả qua bài kiểm tra viết, kiểm  
tra vấn đáp, hoặc trắc nghiệm đạt các yêu cầu sau:  
- Tínhvật liệu hàn, phôi hàn chính xác.  
- Chọn chế độ hàn phù hợp với chiều dày vật liệu và kiểu liên kết hàn.  
- Trình bày đúng cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các loại máy hàn điện  
hồ quang tay.  
- Giải thích đầy đủ một số quy định an toàn trong hàn điện.  
3.2. Về kỹ năng:  
Được đánh giá bằng kiểm tra trực tiếp các thao tác trên máy, qua chất lượng  
của bài tập thực hành đạt các yêu cầu sau:  
- Vận hành, sử dụng máy hàn xoay chiều và một chiều thông dụng thành thạo  
- Chuẩn bị phôiliệu, thiết bị dụng cụ hàn đúng theo kế hoạch đã lập.  
- Hàn các mối hàn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.  
- Phát hiện đúng các khuyết tật mối hàn và sửa chữa mối hàn không để phế  
phẩm sản phẩm.  
- Sắp xếp thiết bị dụng cụ hợp lý, bố trí nơi làm việc khoa học.  
3.3 Về thái độ:  
Được đánh giá qua quan sát, qua sổ theo dõi đạt các yêu cầu sau:  
- Chấp hành quy định bảo hộ lao động;  
- Chấp hành nội quy thực tập;  
- Tổ chức nơi làm việc hợp lý, khoa học;  
- Ý thức tiết kiệm nguyên vật liệu;  
- Tinh thần hợp tác làm việc theo tổ, nhóm.  
Bài 1: Những kiến thức cơ bản khi hàn điện hồ quang  
Giới thiệu:  
Hàn hồ quang tay là phương pháp hàn được ứng dụng rộng rãi trong nhiều  
lĩnh vực của các ngành công nghiệp. Nắm vững những kiến thức cơ bản của hàn  
điện hồ quang sẽ giúp người học hiểu rõ hơn bản chất của phương pháp hàn điện  
hồ quang, qua đó có cơ hội để phát triển nghề nghiệp, góc sức vào công cuộc  
xây dựng nền kinh tế nước ta.  
Mục tiêu:  
- Trình bày được các ký hiệu, quy ước của mối hàn.  
- Phân biệt được các loại máy hàn điện hồ quang tay, đồ gá, kính hàn, kìm  
hàn và các dụng cụ cầm tay.  
- Phân biệt được các loại que hàn thép các bon thấp theo ký mã hiệu, hình  
dáng bên ngoài.  
- Trình bày được nguyên lý quá trình hàn.  
- Nêu được các liên kết hàn cơ bản.  
- Trình bày được các loại khuyết tật trong mối hàn.  
5
- Nêu được ảnh hưởng của quá trình hàn hồ quang tay tới sức khỏe công  
nhân hàn.  
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh môi trường.  
Nội dung:  
1. Sơ lƣợc về ký hiệu, quy ƣớc mối hàn:  
1.1. Ký hiệu quy ước mối hàn theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN)  
1.1.1. Cách biểu diễn mối hàn trên bản vẽ:  
a. Không phụ thuộc vào phương pháp hàn các mối hàn trên bản vẽ được quy ước  
và biểu diễn như sau:  
Mối hàn nhìn thấy được biểu diễn – Nét cơ bản (Hình 15.1.1a,b).  
Mối hàn khuất được biểu diễn – Nét đứt (Hình 15.1.1c).  
Hình 15.1.1: Biểu diễn mối hàn trên bản vẽ  
b. Không phụ thuộc vào phương pháp hàn, các điểm hàn (các mối hàn điểm)  
trên bản vẽ được quy ước như sau:  
Điểm nhìn thấy được biểu diễn bằng dấu “+” (hình 15.1.1d) dấu này được  
biểu thị bằng “nét liền cơ bản” (hình 15.1.1e).  
c. Để chỉ mối hàn hay điểm hàn quy ước dùng một “đường dóng” và nét gạch  
ngang của đường dóng. Nét gạch ngang này được kẻ song song với đường bằng  
của bản vẽ, tận cùng của đường dóng có một nửa mũi tên chỉ vào vị trí của mối  
hàn.  
d. Để biểu diễn mối hàn nhiều lớp quy ước dùng các đường viền riêng và các  
chữ số “La Mã“ để chỉ thứ tự lớp hàn (hình 15.1.2).  
6
e. Đối với những mối hàn phi tiêu chuẩn (do người thiết kế qui định) cần phải  
chỉ dẫn kích thước các phần tử kết cấu chung trên bản vẽ (hình 15.1.3)  
g. Giới hạn của mối hàn quy ước biểu thị bằng nét liền cơ bản còn giới hạn các  
phần tử kết cấu của mối hàn biểu thị bằng nét liền mảnh.  
1.1.2. Quyước ký hiệu mối hàn trên bản vẽ:  
a. Cấu trúc quy ước ký hiệu mối hàn tiêu chuẩn (hình 15.1.4):  
Hình 15.1.4 Quy ước ký hiệu mối hàn tiêu chuẩn  
b. Cấu trúc quy định ký hiệu mối hàn phi tiêu chuẩn chỉ dẫn trên hình 15.1.5.  
Phương pháp hàn để hàn mối hàn này phải chỉ dẫn trong điều kiện kỹ thuật của  
bản vẽ.  
7
Hình 15.1.5 Quy ước ký hiệu mối hàn phi tiêu chuẩn  
c. Những quy ước phụ để ký hiệu mối hàn được chỉ dẫn theo bảng sau:  
Ý nghĩa của ký hiệu  
phụ  
Vị trí ký hiệu phụ  
Phía chính Phía phụ  
Ký hiệu phụ  
Phần lồi của mối hàn  
được cắt đi cho bằng  
với bề mặt kim loại cơ  
bản  
Mối hàn được gia công  
để có sự chuyển tiếp  
đều từ kim loại mối  
hàn đến kim loại cơ  
bản  
Mối hàn được thực  
hiện khi lắp ráp  
Mối hàn gián đoạn  
phân bố theo kiểu mắt  
xích  
8
Mối hàn gián đoạn hay  
các điểm hàn phân bố  
so le  
Mối hàn được thực  
hiện theo đường kính  
chu vi kín đường kính  
của ký hiệu  
d = 3 ÷ 4 mm  
Mối hàn được thực  
hiện theo đường chu vi  
hở.  
Ký hiệu này chỉ dùng  
đối với mối hàn nhìn  
thấy.  
Kích thước của ký hiệu  
qui định:  
Cao từ 3 ÷ 5 mm  
Dài từ 6 ÷ 10 mm  
d. Quy ước ký hiệu mối hàn đối với phía chính ghi ở trên (hình 15.1.6a) và đối  
với phía phụ ghi ở dưới (hình 15.1.6b) nét gạch ngang của đường dóng chỉ vị trí  
hàn.  
Hình 15.1.6 Quy ước phía ghi ký hiệu mối hàn  
e. Độ nhẵn bề mặt gia công của mối hàn có thể ghi phía trên hay dưới nét gạch  
ngang của đường dóng chỉ vị trí hàn và được đặt sau ky hiệu mối hàn (hình  
15.1.7) hoặc cũng có thể chỉ dẫn trong điều kiện kỹ thuật trên bản vẽ mà không  
cần ghi ký hiệu.  
9
Hình 15.1.7 Quy ước ghi độ nhẵn bề mặt gia công của mối hàn  
f. Nếu mối hàn có qui định kiểm tra ký hiệu này được ghi ở phía dưới đường  
dóng chỉ vị trí hàn (hình 15.1.8)  
Hình 15.1.8 Quy ước ghi ký hiệu kiểm tra mối hàn  
g. Nếu trên bản vẽ có các mối hàn giống nhau thì chỉ cần ghi số lượng và số hiệu  
của chúng. Ký hiệu này có thể ghi ở phía trên nét vạch ngang của đường dóng  
chỉ vị trí hàn (nếu ở phía trên nét gạch ngang của đường này có ghi ký hiệu mối  
hàn) (hình 15.1.9)  
Hình 15.1.9 Quy ước ghi ký hiệu các mối hàn giống nhau  
h. Vật liệu mối hàn (que hàn, dây hàn, thuốc hàn, thuốc bọc...)có thể chỉ dẫn  
trong điều kiện kỹ thuật trên bản vẽ hoặc có thể không cần phải chỉ dẫn.  
i. Hiện nay có nhiều phương pháp hàn và dạng hàn khác nhau song chúng ta quy  
định một số quy ước ký hiệu phương pháp hàn và dạng dạng cơ bản cũng như  
kiểu liện kết hàn thường dùng nhất như sau:  
T - Hàn hồ quang tay.  
10  
Đ - Hàn tự động dưới thuốc không dùng tấm lót đệm thuốc hay hàn đính  
trước.  
Đ1 – Hàn tự động dưới thuốc dùng tấm lót bằng thép.  
Đđ1 - Hàn tự động dưới thuốc dùng tấm lót bằng đồng – thuốc liên hợp.  
Đđ - Hàn tự động dưới thuốc dùng đệm thuốc.  
Đh - Hàn tự động dưới thuốc có hàn đính trước.  
Đbv - Hàn tự động trong môi trường khí bảo vệ.  
B – Hàn bán tự động dưới thuốc không dùng tấm lót, đệm thuốc hay hàn  
đính trước.  
Bt - Hàn bán tự động dưới thuốc dùng tấm lót bằng thép.  
Bđt - Hàn bán tự động dưới thuốc dùng tấm lót bằng đồng – thuốc liên  
hợp.  
Bđ - Hàn bán tự động dưới thuốc dùng đệm thuốc.  
Bh - Hàn bán tự động dưới thuốc có hàn đính trước  
Bbv - Hàn bán tự động trong môi trường khí bảo vệ.  
Xđ - Hàn điện xỉ bằng điện cực dây  
Xt - Hàn điện xỉ bằng điện cực tấm.  
Xtđ - Hàn điện xỉ bằng điện cực tấm dây liên hợp.  
* Dùng chữ cái in thường sau đây, có kèm theo các chữ số chỉ kiểu liên kết  
hàn:  
m - Liên kết hàn giáp mối.  
t - Liên kết hàn chữ T.  
g - Liên kết hàn góc.  
c - Liên kết hàn chồng.  
đ - Liên kết hàn tán đinh.  
k. Tất cả các ký hiệu phụ, các chữ số cũng như các chữ (trừ các chỉ số)trong ký  
hiệu mối hàn, qui định có chiều cao bằng nhau (3 ÷ 5 mm) và được biểu thị bằng  
nét liền mảnh.  
1.1.3. Mộtsố ví dụ về cách ghi ký hiệu mối hàn trên bản vẽ:  
Tiết diện  
ngang của  
mối hàn  
Ký hiệu qui ước mối hàn trên bản vẽ  
Mặt chính Mặt phụ  
Đặc tính của liên kết  
hàn  
11  
Liên kết hàn giáp mối  
không vát mép hàn cả  
hai mặt. Mối hàn được  
thực  
hiện  
bằng  
phương pháp hàn hồ  
quang tay khi lắp ráp.  
Sau khi hàn xong, gia  
công mối hàn cho  
bằng với bề mặt kim  
loại cơ bản.  
Độ nhẵn bề mặt gia  
công của mối hàn.  
Mặt chính: Rz = 20 μ  
Mặt phụ: Rz = 20 μ  
Liên kết hàn giáp mối  
vát mép hai chi tiết ở  
một mặt, hàn cả hai  
mặt.  
Mối hàn được thực  
hiện bằng phương  
pháp han hồ quang tay  
theo đường chu vi kín.  
Liên kết hàn góc  
không vát mép, hàn cả  
hai mặt. Mối hàn gián  
đoạn được thực hiện  
bằng phương pháp hàn  
bán tự động dưới lớp  
thuốc không dùng tấm  
lót, đệm thuốc và hàn  
đính trước.  
Liên kết hàn chữ T  
không vát mép, hàn cả  
hai mặt. Mối hàn được  
thực  
hiện  
bằng  
phương pháp hàn hàn  
hồ quang tay theo chu  
vi hở.  
12  
Cạnh mối hàn: K = 6  
mm.  
Liên kết hàn giáp mối  
vát mép hai chi tiết ở  
một mặt. Mối hàn  
được thực hiện bằng  
phương pháp hàn tự  
động dưới lớp thuốc  
có dùng tấm lót bằng  
thép.  
Liên kết hàn chồng  
không vát mép. Hàn  
một mặt. Mối hàn  
được thực hiện bằng  
phương pháp hàn bán  
tự động không dùng  
tấm lót, đệm thuốc hay  
hàn đính trước.  
Cạnh mối hàn: K = 5  
mm.  
Liên kết hàn giáp mối  
gấp mép cả hai chi tiết  
ở một mặt. Hàn một  
mặt. Mối hàn được  
thực  
hiện  
bàng  
phương pháp hàn hồ  
quang tay.  
1.2. Ký hiệu tiêu chuẩn của một số nước:  
1.2.1. Tiêu chuẩn Anh BS.4871  
Theo tiêu chuẩn này, các tư thế hàn cơ bản khi hàn hồ quang tay được ký  
hiệu như sau:  
13  
Hàn sấp:  
D
Hàn ngang:  
X
Hàn đứng từ dưới lên: Vu  
Hàn đứng từ trên xuống: Vd  
Hàn trần:  
O
- Các tư thế khác cũng được qui định như sau:  
Mối hàn (1G, 1F) cho tư thế hàn D  
Mối hàn (2G, 2F) cho tư thế hàn X  
Mối hàn (4G, 4F) cho tư thế hàn O  
Mối hàn (3G, 3F) cho tư thế hàn Vu và Vd  
1.2.2. Tiêu chuẩn Đức DIN 1912  
Tư thế hàn cơ bản khi hàn hồ quang được ký hiệu như sau:  
PA(W) – hàn sấp  
PB(h) – hàn ngang tư thê sấp  
PC(q) – hàn ngang tư thế đứng  
PE (u) – hàn trần  
PF (s) – hàn đứng từ dưới lên  
PG (f) – hàn đứng từ trên xuống  
1.2.3. Kýhiệu quy ước mối hàn theo tiêu chuẩn AWS  
1.2.3.1. Quyđịnh chung:  
- Ký hiệu mối hàn: Mối hàn được vẽ bằng nét cơ bản cho cả mối hàn  
khuất,trong đó có ký hiệu sau:  
- Đối tượng bị tham chiếu :  
14  
1.2.3.2. Cácký hiệu phụ trong mối hàn:  
Ký hiệu mối hàn (Welding Symbols)  
Các loại mối hàn  
Phía mũi tên  
Cả hai phía  
Phía bên kia  
TT  
mũi tên  
Mối hàn góc  
1
Mối hàn giáp mối  
không vát cạnh  
2
3
Mối hàn giáp mối  
vát cạnh chữ V  
Mối hàn giáp mối  
vát mép một bên  
4
5
Mối hàn giáp mối  
vát mép chữ U  
Mối hàn giáp mối  
vát mép chữ J  
6
7
Mối hàn giáp mối  
rãnh chữ V loe  
Mối hàn giáp mối  
vát mép loe một bên  
8
9
Mối hàn rãnh hoặc  
hàn chốt  
N/A  
15  
Mối hàn điểm hoặc  
hàn lồi  
10  
N/A  
N/A  
11 Mối hàn đường  
Mối hàn có đệm lót  
12 hoặc tấm đỡ phía  
sau  
N/A  
N/A  
Mối hàn đắp-Tạo bề  
mặt  
13  
N/A  
Mối hàn mặt bích  
cạnh  
N/A  
N/A  
14  
15  
Mối hàn mặt bích  
góc  
1.2.3.3. Vịtrí và ý nghĩa cácthành phần của một ký hiệu mối hàn:  
16  
1.2.3.4. Cácký hiệu phụ được sử dụng chungvới các ký hiệu mối hàn cơ bản:  
* Ký hiệu chu tuyến  
Dùng để chỉ hình dáng bề mặt của mối hàn sau khi hoàn thành mối hàn.  
Có 3 loai chu tuyến cơ bản:  
Chu tuyến  
Bằng  
Lồi  
Lõm  
17  
* Ký hiệu mối hàn toàn bộ xung quanh còn gọi là ký hiệu mối hàn theo chu  
vi kín.  
* Ký hiệu có đệm lót phía sau mối hàn:  
* Ký hiệu mối hàn có sử dụng miếng chêm  
Chú ý: Cả hai loại ký hiệu có đệm lót và có miếng chêm đều được sử dụng  
kết hợp với các ký hiệu mối hàn giáp mối để tránh diễn giải nhầm thành mối hàn  
chốt hay mối hàn rãnh.  
* Ký hiệu nóng chảy hoàn toàn  
Ký hiệu nóng chảy hoàn toàn được sử dụng để thể hiện sự thâm nhập  
toàn bộ liên kết với phần củng cố chân ở phía sau của mối hàn khi chỉ hàn từ  
một phía.  
18  
* Đường tham chiếu kép  
Hai hoặc nhiều đường tham chiếu có thể sử dụng chung một mũi tên duy  
nhất để chỉ một trình tự thao tác.  
Ví dụ: Ký hiệu đường tham chiếu kép: Mối hàn giáp mối vát mép chữ V  
kép  
* Ký hiệu hàn thực hiện theo thực tế tại hiện trường  
Mối hàn được thực hiện tại nơi lắp ráp,không phải trong phân xưởng hoặc  
tại nơi xây dựng ban đầu.  
* Ký hiệu ngấu hoàn toàn(CompletePenetration).  
19  
* Ký hiệu hàn góc chữ T kiểu so le  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 133 trang Hứa Trọng Đạt 10/01/2024 2760 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo trình Mô đun 26: Hàn hồ quang tay 1F;2F;3F;4F - Nghề Hàn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_26_han_ho_quang_tay_1f2f3f4f_nghe_han.pdf