Luận văn Đãi ngộ tài chính cho NLĐ tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
---------------  
NGHIÊM THỊ LÂM  
ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI  
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
Hà Nội – Năm 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
---------------  
NGHIÊM THỊ LÂM  
ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TẬP  
ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM  
Chuyên ngành: Quản trị nhân lực  
Mã ngành: 8340404  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS MAI THANH LAN  
HàNội – Năm 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan, Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các số  
liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo  
tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Nghiêm Thị Lâm  
LỜI CẢM ƠN  
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri  
ân sâu sắc đối với các thầy cô của trường Đại học Đại học Lao động Xã hội, đặc  
biệt là các thầy cô khoa Quản lý Nguồn nhân lực và các thầy cô khoa Sau đại  
học đã truyền đạt những kiến thức quý báu cùng các kỹ năng cần thiết cho tôi  
trong thời gian học tập.  
Đặc biệt, tôi xin cảm ơn cô PGS.TS. Mai Thanh Lan – người đã trực tiếp  
hướng dẫn, tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian làm bài giúp tôi hoàn thành tốt  
bài luận văn một cách khoa học.  
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo cũng như đội ngũ cán bộ  
công nhân viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã quan tâm và chỉ bảo tận tình,  
cung cấp số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn.  
Do vấn đề nghiên cứu thì rất rộng mà thời gian nghiên cứu có hạn, bên  
cạnh đó kiến thức của bản thân còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều. Do  
vậy khó tránh khỏi những sai sót, khuyết điểm, tôi rất mong các thầy cô giáo  
góp ý để bài luận văn tốt nghiệp được hoàn thiện hơn.  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................... IV  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU ........................................................... V  
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................. 1  
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................... 1  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ............................................. 3  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................... 5  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 5  
5. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 6  
6. Những đóng góp mới của luận văn ......................................................... 7  
7. Kết cấu của luận văn ............................................................................... 7  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH CHO  
NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP ................................... 8  
1.1. Các khái niệm cơ bản........................................................................... 8  
1.1.1. Đãi ngộ nhân lực ................................................................................. 8  
1.1.2. Đãi ngộ tài chính ............................................................................... 11  
1.2. Nội dung đãi ngộ tài chính cho người lao động trong doanh nghiệp 12  
1.2.1. Tiền lương ......................................................................................... 12  
1.2.2. Tiền thưởng ....................................................................................... 21  
1.2.3. Phụ cấp .............................................................................................. 23  
1.2.4. Phúc lợi và các đãi ngộ tài chính khác ............................................... 24  
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới đãi ngộ tài chính trong doanh nghiệp ..... 27  
1.3.1. Các yếu tố bên ngoài ......................................................................... 27  
1.3.2. Yếu tố bên trong doanh nghiệp.......................................................... 28  
1.4. Các tiêu chí đánh giá đãi ngộ tài chính của doanh nghiệp............... 31  
II  
1.5. Kinh nghiệm đãi ngộ tài chính của một số doanh nghiệp và bài học  
cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam .............................................................. 32  
1.5.1. Kinh nghiệm...................................................................................... 32  
1.5.2. Bài học rút ra ..................................................................................... 35  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH CHO NGƯỜI  
LAO ĐỘNG TẠI TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM ......................... 36  
2.1. Khái quát về Tập đoàn Điện lực Việt Nam ....................................... 36  
2.1.1. Sự ra đời và hình thành của Tập đoàn điện lực Việt Nam .................. 36  
2.1.2. Thông tin chung về Tập đoàn điện lực Việt Nam ............................... 37  
2.1.3. Nhiệm vụ, chức năng của EVN ......................................................... 38  
2.1.4. Tổ chức bộ máy của EVN.................................................................. 39  
2.1.5. Kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn nhân lực của EVN................. 41  
2.2. Thực trạng đãi ngộ tài chính cho NLĐ tại Tập đoàn Điện lực Việt  
Nam............................................................................................................ 45  
2.2.1. Thực trạng tiền lương tại EVN .......................................................... 45  
2.2.2. Thực trạng tiền thưởng tại EVN ........................................................ 53  
2.2.3. Thực trạng phụ cấp tại EVN .............................................................. 57  
2.2.4. Thực trạng phúc lợi và các đãi ngộ tài chính khác ............................. 63  
2.3. Các tiêu chí đánh giá chế độ đãi ngộ tài chính tại Tập đoàn Điện lực  
Việt Nam .................................................................................................... 66  
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến đãi ngộ tài chính cho người lao động tại  
Tập đoàn Điện lực Việt Nam .................................................................... 70  
2.4.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp ................................................... 70  
2.4.2. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp................................................... 72  
2.5. Đánh giá chung về chế độ đãi ngộ tài chính cho người lao động tại  
Tập đoàn Điện lực Việt Nam .................................................................... 79  
2.5.1. Ưu điểm ........................................................................................................... 79  
III  
2.5.2. Nhược điểm ....................................................................................... 80  
2.5.3. Nguyên nhân ..................................................................................... 82  
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐÃI NGỘ TÀI  
CHÍNH CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT  
NAM ........................................................................................................... 83  
3.1. Định hướng, mục tiêu phát triển của Tập đoàn Điện lực Việt Nam 83  
3.1.1. Định hướng chung ............................................................................. 83  
3.1.2. Mục tiêu phát triển của Tập đoàn Điện lực Việt Nam đến năm 2025 . 83  
3.2. Một số giải pháp hoàn thiện đãi ngộ tài chính cho người lao động tại  
Tập đoàn Điện lực Việt Nam .................................................................... 85  
3.2.1. Giải pháp về tiền lương ..................................................................... 85  
3.2.2. Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ làm công tác lao  
động tiền lương ........................................................................................... 91  
3.2.3. Hoàn thiện công tác thống kê, kiểm tra kết quả thực hiện công việc .. 92  
3.2.4. Giáo dục nâng cao ý thức trách nhiệm của người lao động. ............... 92  
KẾT LUẬN ................................................................................................ 94  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................. 96  
IV  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
STT  
Chữ cái viết tắt, ký hiệu  
Cụm từ đầy đủ  
1
2
3
4
5
6
7
DN  
ĐGTHCV  
EVN  
Doanh nghiệp  
Đánh giá thực hiện công việc  
Tập đoàn Điện lực Việt Nam  
Người lao động  
NLĐ  
NSDLĐ  
NXB  
Người sử dụng lao động  
Nhà xuất bản  
SXKD  
Sản xuất kinh doanh  
V
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU  
Bảng 2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của EVN giai đoạn 2016-2018 ....... 42  
Bảng 2.2. Đặc điểm lao động tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam ................... 43  
Bảng 2.3: Bảng tiêu chí xác định hệ số công việc........................................ 46  
Bảng 2.4: Tiền lương cơ sở EVN qua các năm (2016 – 2018)..................... 48  
Bảng 2.5: Đánh giá về việc nâng lương tại EVN ......................................... 52  
Bảng 2.6: Quy định mức thưởng và đối tượng thưởng an toàn điện............. 54  
Bảng 2.7: Mức độ hài lòng của NLĐ về chỉ tiêu thưởng và mức thưởng của Tập  
đoàn ............................................................................................................. 56  
Bảng 2.8. Bảng quy định mức phụ cấp chức vụ tại EVN năm 2018 ............. 58  
Bảng 2.9. Bảng quy định mức phụ cấp độc hại, nguy hiểm tại EVN .......... 58  
Bảng 2.10. Bảng quy định mức phụ cấp lưu động tại EVN ......................... 60  
Bảng 2.11. Bảng đánh giá chế độ phụ cấp tại EVN ..................................... 62  
Bảng 2.12. Bảng đánh giá của NLĐ về tỷ lệ các nội dung trong đãi ngộ tài  
chính tuân thủ đúng quy định của pháp luật................................................. 67  
Bảng 2.13: Bảng đánh giá của NLĐ về tỷ lệ nội dung trong đãi ngộ tài chính  
đảm bảo tính công khai, minh bạch, dễ hiểu, dễ tính ................................... 69  
Bảng 2.14 Bảng thông tin cán bộ đảm nhiệm công tác lao động tiền lương của  
EVN............................................................................................................ 76  
Bảng 2.15. Bảng phân công công việc trong bộ phận chuyên trách công tác  
lao động tiền lương ...................................................................................... 77  
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức Tập đoàn Điện lực Việt Nam.................... 40  
Sơ đồ 3.1: Kết cấu tiền lương theo phương pháp 3Ps .............................. 88  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Thế giới ngày càng hội nhập sâu rộng, các nước trên thế giới có thể  
tham gia vào các tổ chức khác nhau như WTO, tham gia đàm phán và ký kết  
các hàng loạt hiệp định thương mại tự do. Tham gia cộng động kinh tế khu  
vực là cơ hội mở ra cho phát triển thương mại và đầu tư nhưng cũng là thách  
thức cho các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Điều này có thể  
giúp cho một số quốc gia tiếp cận và nắm bắt được thời cơ cũng như phát huy  
tốt nguồn lực của mình sẽ trở nên phồn thịnh và phát triển. Tuy nhiên, cũng  
đặt nhiều quốc gia vào tình trạng tụt hậu và khoảng cách giàu nghèo ngày  
càng tăng, đối mặt nhiều thách thức. Do đó, vấn đề lớn đặt ra cho các quốc  
gia là làm thế nào để không bị tụt hậu, thích nghi được trong quá trình hội  
nhập? Để làm được điều này thì việc vô cùng quan trọng là làm thế nào để các  
DN của họ thích nghi được trong môi trường cạnh tranh gay gắt và hội nhập  
ngày càng sâu rộng.  
Khai thác tốt, sử dụng hiệu quả nguồn lực con người sẽ là một trong  
yếu tố quan trọng giúp DN đứng vững trong cạnh tranh và hội nhập. Do đó,  
một vấn đề lớn đặt ra cho các DN hiện nay là làm thế nào để để có thể khai  
thác tối đa hiệu quả nguồn nhân lực? Đãi ngộ nhân lực trong DN là cả một  
quá trình có tác động và ảnh hưởng to lớn đối với hiệu quả làm việc của mỗi  
cá nhân trong DN và mang yếu tố quyết định mục tiêu của DN có đạt được  
hay không. Với Việt Nam – một nước đang phát triển, thu nhập của NLĐ  
phần lớn chưa cao, đời sống của NLĐ còn ở mức trung bình, thấp thì đãi ngộ  
tài chính được xem là công cụ quan trọng kích thích tinh thần, là động cơ thúc  
đẩy nhân viên làm việc với hiệu quả cao. Tiền thưởng, tiền lương, cổ phần,  
phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi,… là những công cụ quan trọng. Đãi ngộ tài chính  
2
thực sự là công cụ đắc lực giúp nhà quản trị thu hút nhân tài trong và ngoài  
nước, duy trì đội ngũ lao động có tay nghề, trình độ cao, làm cho NLĐ càng  
gắn bó hơn với DN, giúp nhà quản trị thực hiện đạt được mục tiêu đặt ra.  
Tuy nhiên thực tế hiện nay cho thấy rằng ở Việt Nam dù các DN chú  
trọng nhiều vào việc thu hút nhân tài nhưng chưa có nhiều DN giành sự quan  
tâm thỏa đáng cho vấn đề này. Có một số DN quan tâm, chú trọng thực hiện  
nhưng hiệu quả không cao do thiếu cơ sở khoa học về lý luận cũng như thực  
tiễn, về khả năng nguồn lực của DN cũng như năng lực,trình độ của nhà quản  
trị. Đồng thời trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tại NLĐ, tôi thấy chính  
sách đãi ngộ tài chính của công ty còn nhiều hạn chế. Hệ thống chính sách và  
các quy định về trả lương, trả thưởng,… đang trong quá trình sửa đổi và hoàn  
thiện để phù hợp với tình hình cạnh tranh lao động trên thị trường hiện nay.  
Do vậy việc nghiên cứu về đãi ngộ tài chính cho NLĐ tại Tập đoàn là nhu cầu  
tất yếu và khách quan.  
Ngành điện Việt Nam mà nòng cốt là Tập đoàn Điện lực Việt Nam  
(EVN) luôn luôn được coi là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của đất  
nước. Cùng với sự mở rộng đầu tư về nguồn lực, Tập đoàn Điện lực Việt  
Nam đã từng bước đổi mới mô hình tổ chức, hệ thống quản lý để nâng cao  
hiệu quả SXKD. Xây dựng và thực hiện tốt các chế độ đãi ngộ nhân lực, trong  
đó có đãi ngộ về tài chính là một trong các khâu của hệ thống quản lý của Tập  
đoàn nhằm tạo ra những đòn bẩy mạnh mẽ khuyến khích NLĐ. Tuy vậy, nhìn  
tổng thể, chế độ đãi ngọ tài chính của Tập đoàn vẫn chưa đáp ứng được đòi  
hỏi của NLĐ trong hoàn cảnh hiện nay.  
Nhận thức được rõ tầm quan trọng của đãi ngộ tài chính trong DN và  
xuất phát từ những lý do trên, tôi xin chọn đề tài “Đãi ngộ tài chính cho NLĐ  
tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam”.  
3
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Hoàn thiện công tác đãi ngộ tài chính cho NLĐ, đáp ứng yêu cầu của  
sự nghiệp xây dựng kinh tế trong từng thời kỳ, luôn được sự quan tâm chỉ đạo  
sát sao của Đảng, Nhà nước. Quá trình hoàn thiện liên tục về công tác tiền  
lương, tiền thưởng,... từ cơ chế quản lý tập trung bao cấp đến cơ chế thị  
trường có sự quản lý của Nhà nước dẫn đến công tác tiền lương, tiền  
thưởng,... trong các DN gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Vấn đề hoàn thiện  
công tác đãi ngộ tài chính trong DN đã thu hút sự quan tâm của các nhà  
nghiên cứu thể hiện qua một số đề tài, luận án nghiên cứu về tiền lương và  
các chế độ khác tại DN.  
Tình hình nghiên cứu trong nước  
Trần Thế Hùng (2008), “Hoàn thiện công tác quản lý tiền lương trong  
ngành điện lực Việt Nam”, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Trường Đại học kinh tế  
Quốc dân, Hà Nội. Trong luận án này, tác giả đã hệ thống hóa lý luận về tiền  
lương và cơ chế quản lý tiền lương của ngành điện lực Việt Nam hoạt động  
theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong đó, đáng lưu ý tác  
giả đã nêu lên một cách khái quát về tiền lương linh hoạt trong DN.  
Vũ Hồng Phong năm (2011), “Nghiên cứu tiền lương, thu nhập trong  
các DN ngoài nhà nước trên địa bàn Hà Nội”, Luận án Tiến sỹ kinh tế,  
Trường Đại học kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Từ lý luận chung về tiền lương,  
thu nhập của NLĐ trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, tác giả đã  
hệ thống hóa và bổ sung một số nhân tố ảnh hưởng đến mức tiền lương, thu  
nhập của NLĐ trong DN, trong đó chỉ rõ hai nhân tố công tác tổ chức lao  
động - tiền lương và hoạt động của ban chấp hành công đoàn cơ sở có ảnh  
hưởng rất lớn đến tiền lương, thu nhập của NLĐ trong DN. Đồng thời, luận  
án đã bổ sung hai chỉ tiêu đánh giá mức độ công bằng trong phân phối tiền  
4
lương, thu nhập cho NLĐ trong DN, bao gồm quan hệ tiền lương tối thiểu –  
tối đa; khoảng cách tiền lương tối thiểu – trung bình – tối đa trong DN.  
Đỗ Thị Tươi năm (2015), “Hoàn thiện phương pháp trả công lao động  
theo cơ chế thị trường trong doanh nghiệp”, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội.  
Tác giả đưa ra khái niệm phương pháp trả công lao động theo cơ chế thị  
trường và làm rõ sự khác biệt giữa phương pháp trả công lao động theo cơ chế  
thị trường và phương pháp trả công theo cơ chế phi thị trường. Tác giả đã đề  
xuất quan điểm, các giải pháp hoàn thiện phương pháp trả công lao động theo  
cơ chế thị trường trong các DN.  
Hoàng Văn Hải và cộng sự (2011), “Đổi mới chính sách Đãi ngộ nhân  
lực của các DN thời kỳ hậu gia nhập WTO”, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc  
gia Hà Nội, kinh tế và kinh doanh, số 27, trang 135-141. Bài viết trình bày  
thực trạng chính sách Đãi ngộ nhân lực của các DN Việt Nam, đồng thời chỉ  
ra những thách thức mà các DN phải đối mặt trong lĩnh vực quản trị nhân sự  
trong tiến trình thực hiện các cam kết với WTO. Trên cơ sở những phân tích  
đó, bài viết chỉ ra một số gợi ý cho các DN nhằm đổi mới chính sách đãi ngộ  
hướng đến mục tiêu sử dụng hiệu quả nguồn nhân sự trong cuộc đua giành vị  
thế cạnh tranh bền vững trên thị trường như thay đổi triết lý Đãi ngộ nhân lực,  
thay đổi cách thiết kế hệ thống lương, thưởng và áp dụng các hình thức đãi  
ngộ tài chính hiện đại.  
Lê Thị Luyến (2012), “Ảnh hưởng của quản trị nhân lực đến sự gắn kết  
của nhân viên đối với tổ chức tại Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí  
Minh”. Bài nghiên cứu phân tích 38 biến quan sát với 8 thành phần: Tuyển  
dụng lao động; xác định công việc; đào tạo, đánh giá nhân viên; tổ chức tiền  
lương tiền thưởng; hoạch định nghề nghiệp và cơ hội thăng tiến; thu hút NLĐ  
tham gia các hoạt động; tính chất đặc thù của ngành điện. Bài nghiên cứu đã  
thu được kết quả như sau: Có 6 yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết của NLĐ đối  
5
với công ty theo thứ tự giảm dần như sau: tổ chức tiền lương, tiền thưởng; đào  
tạo; hoạch định nghề nghiệp và cơ hội thăng tiến; thu hút NLĐ tích cực tham  
gia các hoạt động; tuyển dụng lao động; đánh giá nhân viên và phát triển.  
Có thể nói, có rất nhiều công trình của các tác giả nghiên cứu về đề tài  
đãi ngộ nhân lực, đãi ngộ tài chính, đưa ra khái niệm, thực trạng đãi ngộ tài  
chính nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể về đãi ngộ tài chính tại  
Tập đoàn Điện lực Việt Nam.  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn  
thiện đãi ngộ tài chính cho NLĐ tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
Để đạt mục đích nghiên cứu trên, đề tài có 3 nhiệm vụ nghiên cứu sau:  
Thứ nhất, hệ thống hóa và làm rõ các lý luận cơ bản về đãi ngộ tài  
chính trong DN.  
Thứ hai, phân tích thực trạng đãi ngộ tài chính cho NLĐ tại Tập đoàn  
Điện lực Việt Nam.  
Thứ ba, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện đãi ngộ tài chính cho  
NLĐ thời gian tới.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Nghiên cứu thực trạng đãi ngộ tài chính cho NLĐ tại DN.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
Phạm vi không gian: Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam.  
Phạm vi thời gian: Điều tra thông tin, số liệu thu thập từ 2016 đến 2018  
và đề xuất đến năm 2025.  
6
5. Phương pháp nghiên cứu  
5.1. Nguồn dữ liệu  
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: thông tin liên quan đến các vấn đề lý luận về  
đãi ngộ tài chính, tình hình hoạt động và kết quả hoạt động SXKD của Tập  
đoàn Điện lực Việt Nam, các bài viết về đãi ngộ tài chính, tiền lương, tiền  
thưởng, phụ cấp,... trên các tạp chí, mạng Internet, luận văn/luận án nghiên  
cứu của các nhà khoa học…  
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: thông tin sơ cấp thu thập được từ điều tra  
phỏng vấn những người am hiểu về đãi ngộ tài chính tại Tập đoàn. Mục tiêu  
khảo sát là thu thập thêm thông tin về đãi ngộ tài chính, chính sách tiền lương,  
tiền thưởng, phụ cấp,... của Tập đoàn.  
5.2. Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp phân tích thống kê, tổng hợp: Tác giả đánh giá, phân  
tích thực trạng và sẽ đưa ra được nguyên nhân của những hạn chế trong đãi  
ngộ tài chính tại Tập đoàn.  
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu sơ cấp và  
thứ cấp.  
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn cán bộ phụ trách công tác quản  
trị nhân sự trong Tập đoàn hướng tới mục tiêu đánh giá chế độ đãi ngộ tài  
chính tại Tập đoàn..  
- Phương pháp điều tra xã hội học: Sử dụng bảng hỏi nhằm thu thập  
thông tin. Tác giả phát 361 phiếu hỏi cho các đối tượng là người lao động tại  
các phòng ban trong Tập đoàn bao gồm cả người lao động và quản lý. Trong  
đó phát ra 361 phiếu khảo sát, thu về 361 phiếu. Mỗi phiếu khảo sát gồm 12  
câu hỏi với các phương án trả lời đã được liệt kê sẵn để người hỏi lựa chọn.  
Một số câu hỏi có thêm phần ý kiến khác của người được hỏi để bổ sung thêm  
ý kiến cho các câu hỏi được hoàn thiện và mở rộng hơn.  
7
- Luận văn sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp, phân tích số liệu thu  
thập được từ phiếu điều tra, bảng hỏi.  
5.3. Phương pháp phân tích số liệu  
Luận văn sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp, phân tích số liệu thu  
thập được từ phiếu điều tra, bảng hỏi.  
6. Những đóng góp mới của luận văn  
- Về mặt lý luận, luận văn mang ý nghĩa khoa học trong việc đánh giá  
đãi ngộ tài chính, hệ thống hóa cơ sở lý luận về đãi ngộ tài chính cho NLĐ  
trong doanh nghiệp.  
- Về mặt thực tiễn, luận văn nghiên cứu đãi ngộ tài chính cho NLĐ tại  
Tập đoàn Điện lực Việt Nam, đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại  
cần khắc phục và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện đãi ngộ tài chính cho  
NLĐ tại Tập đoàn.  
7. Kết cấu của luận văn  
Luận văn gồm những nội dung chính như sau:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về đãi ngộ tài chính cho người lao động trong  
doanh nghiệp  
Chương 2: Thực trạng đãi ngộ tài chính cho người lao động tại Tập  
đoàn Điện lực Việt Nam  
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện đãi ngộ tài chính cho người lao  
động tại Tâp đoàn Điện lực Việt Nam  
8
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÃI NGỘ TÀI CHÍNH CHO NGƯỜI  
LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP  
1.1. Các khái niệm cơ bản  
1.1.1. Đãi ngộ nhân lực  
Có thể nói đãi ngộ nhân lực là một trong các nội dung rất quan trọng  
của công tác quản trị nhân lực. Đãi ngộ là một động từ chỉ các hành động của  
đối tượng này tới một đối tượng nào đó được hưởng quyền lợi tương xứng với  
sự đóng góp của họ. Một cách đơn giản nhất có thể hiểu đãi ngộ bao gồm các  
hành động như: cư xử, đối đãi, thái độ của đối tượng được hưởng lợi ích tới  
đối tượng tạo ra lợi ích. Như vậy, đãi ngộ nhân lực bao gồm hàng loạt các  
hành động của nhà quản trị đối với NLĐ mà các hành động đó tạo ra quyền  
lợi và lợi ích cho NLĐ. Các lợi ích đó không chỉ là trả công, trả lương mà còn  
liên quan đến cả quá trình làm việc của NLĐ, thậm chí cả khi họ đã thôi làm  
việc.  
Theo từ điển Tiếng Việt, “Đãi ngộ là cho hưởng các quyền lợi tương  
xứng với đóng góp”. Với cách tiếp cận này, trong quan hệ lao động giữa NLĐ  
và NSDLĐ đó chính là việc NSDLĐ thực hiện các chính sách đảm bảo quyền  
lợi cho NLĐ dựa trên mức độ đóng góp của NLĐ đối với DN. Các quyền lợi  
mà NLĐ được hưởng bao gồm có các quyền lợi về mặt vật chất và các quyền  
lợi về mặt tinh thần hay đó chính là các lợi ích vật chất và các lợi ích tinh  
thần. Các lợi ích vật chất và các lợi ích tinh thần mà NLĐ được hưởng phải  
phù hợp và tương xứng với mức độ đóng góp của họ cho DN. Nó thể hiện  
được lợi ích của cả hai bên trong mối quan hệ lao động.  
9
Bên cạnh thuật ngữ đãi ngộ, trong quản trị nhân lực còn sử dụng thuật  
ngữ “thù lao”. Thù lao là trả công cho NLĐ (thường bằng tiền) để bù đắp lại  
công sức lao động đã bỏ ra. Như vậy, trong quan hệ mua bán sức lao động  
giữa NLĐ và NSDLĐ, hai thuật ngữ “đãi ngộ” và “thù lao” đôi khi được sử  
dụng như nhau. Tuy nhiên trong từng nghiên cứu, theo các cách tiếp cận có  
thể có sự khác nhau của hai thuật ngữ này.  
Trong cùng nghiên cứu của mình với cộng sự, Hoàng Văn Hải và Vũ  
Thùy Dương đã nêu trong giáo trình Quản trị nhân lực (2009) – trường Đại  
học Thương Mại về tầm quan trọng, đến các hình thức và cuối cùng là công  
tác tổ chức đãi ngộ nhân lực và đãi ngộ tài chính cũng như phi tài chính. Đãi  
ngộ tài chính được thực hiện qua nhiều công cụ như lương, thưởng, trợ cấp,  
phụ cấp…Đãi ngộ phi tài chính nói chung được thực hiện thông qua đãi ngộ  
công việc và đãi ngộ thông qua môi trường làm việc với các hoạt động cụ thể  
như : niềm vui trong cuộc sống, sự hứng thú, say mê công việc, được đối xử  
công bằng, được kính trọng, được giao tiếp với mọi người… Đãi ngộ tài  
chính là điều kiện cần và đãi ngộ phi tài chính là điều kiện đủ để giữ chân  
NLĐ. Đối với hầu hết NLĐ, thu nhập là động lực đầu tiên thúc đẩy họ làm  
việc. Tuy nhiên, NLĐ sẽ làm việc tốt hơn khi họ được giao công việc phù hợp  
với chuyên môn, được làm việc trong môi trường thoải mái… từ đó thu nhập  
của NLĐ cũng được cải thiện đáng kể. Vì thế, đãi ngộ phi tài chính là điều  
kiện để NLĐ được hưởng những đãi ngộ tài chính tốt nhất.  
Với cách tiếp cận theo hai nội dung trên, giáo trình Tiền lương - Tiền  
công Trường Đại học Lao động xã hội (2011), lại đưa ra khái niệm thù lao.  
Thù lao bao gồm mọi hình thức lợi ích về tài chính, phi tài chính và những  
dịch vụ đích thực mà NLĐ được hưởng trong quá trình làm thuê. Thù lao  
được chia thành thù lao trực tiếp (được trả trực tiếp bằng tiền) và thù lao gián  
tiếp (trả bằng các dịch vụ hay tiền thưởng).  
10  
Theo Giáo trình Quản trị nhân lực (2009), Lê Thanh Hà, NXB Lao  
động – Xã hội thì “Thù lao lao động là tất cả các khoản mà NLĐ nhận được  
từ phía NSDLĐ thông qua việc bán sức lao động của họ với tổ chức”. Và có  
hai cách tiếp cận.  
Cách tiếp cận thứ nhất, Thù lao lao động bao gồm ba thành phần cơ bản  
là thù lao cơ bản, các khuyến khích tài chính và các khoản phúc lợi. Thù lao  
cơ bản là phần thù lao mà NLĐ nhận được theo định kỳ dưới dạng tiền lương  
(theo tuần, tháng), hoặc là tiền công theo giờ, theo vụ việc. Các khuyến khích  
tài chính là những khoản tiền ngoài lương mà NLĐ nhận được từ các chương  
trình khuyến khích nâng cao năng suất, chất lượng lao động như tiền thưởng,  
tiền chia cho người lao động từ lợi nhuận... Các khoản phúc lợi là phần thù  
lao gián tiếp NLĐ nhận được dưới dạng hỗ trợ cuộc sống như bảo hiểm xã  
hội, bảo hiểm y tế; lương hưu; tiền trả cho các ngày nghỉ theo quy định của  
pháp luật lao động; các chương trình giải trí, nghỉ mát; nhà ở; phương tiện đi  
lại; tiền ăn trưa, sinh nhật; các phúc lợi khác (nếu có).  
Cách tiếp cận thứ hai, thù lao lao động gồm các khoản thù lao tài chính  
và thù lao phi tài chính. Thù lao tài chính là hình thức thù lao của doanh  
nghiệp được thực hiện thông qua các công cụ bằng tiền bạc, giúp NLĐ tái sản  
xuất sức lao động (Lương cơ bản, tiền thưởng cố định hàng năm, hoa hồng,  
phân chia năng suất, phân chia lợi nhuận, Bảo hiểm, trợ cấp xã hội, phúc lợi,  
an sinh xã hội…). Thù lao phi tài chính được hiểu là những lợi ích mà NLĐ  
nhận được từ nội dung công việc (nhiệm vụ thích thú, trách nhiệm công việc,  
đánh giá kết quả thực hiện công việc, cảm giác hoàn thành công việc, cơ hội  
thăng tiến, cơ hội đào tạo...) và môi trường làm việc (đồng nghiệp, lãnh đạo,  
chính sách ...).  
Vậy có thể hiểu: Đãi ngộ nhân lực là quá trình bù đắp lao động về vật  
chất và tinh thần thông qua các công cụ đòn bẩy nhằm duy trì, củng cố, phát  
11  
triển lực lượng lao động cũng như đời sống cho NLĐ. Đãi ngộ nhân lực trong  
DN được thể hiện dưới hai hình thức cơ bản đó là đãi ngộ tài chính và đãi  
ngộ phi tài chính.  
1.1.2. Đãi ngộ tài chính  
Đãi ngộ tài chính là khoản tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ do họ đã thực  
hiện những công việc mà NSDLĐ giao. Đó là khoản tiền trả cho số lượng,  
chất lượng lao động; cho những đóng góp của NLĐ trong điều kiện bình  
thường. Nó cũng có thể được trả cho NLĐ đảm nhận thêm trách nhiệm hoặc  
làm việc trong những điều kiện không bình thường. Điều này có ý nghĩa rất  
lớn giúp DN đạt hiệu quả kinh doanh cao nhờ sự tích cực, sáng tạo, tận tụy và  
trung thành của NLĐ với sự nghiệp kinh doanh của DN.  
Trong bài viết “Đổi mới chính sách đãi ngộ nhân sự của các DN thời kỳ  
hậu gia nhập WTO” hoạt động đãi ngộ tài chính được áp dụng chủ yếu là trả  
lương bao gồm hai phần là lương cơ bản và phần thu nhập được nhận theo kết  
quả công việc của mỗi cá nhân. Bên cạnh việc trả lương thì trả thưởng theo  
năng suất và hiệu quả công việc cũng được coi là hoạt động đãi ngộ nhân sự  
của các DN. Các chính sách liên quan đến hoạt động đãi ngộ tài chính này  
qua thời gian đã có nhiều thay đổi theo hướng tích cực gắn với hiệu quả công  
việc. Các tác giả đã cho thấy hai hoạt động đãi ngộ cơ bản trong đãi ngộ tài  
chính là trả lương và trả thưởng cần phải được coi trọng, đây là một đòn bẩy  
quan trọng để DN có thể thu hút được người tài, giữ chân nhân viên giỏi và  
khuyến khích họ cống hiến hết mình cho công việc, qua đó phát triển DN một  
cách bền vững.  
Đãi ngộ tài chính thực chất là quá trình chăm lo cuộc sống vật chất của  
NLĐ thông qua các công cụ là tiền bạc. Thông qua đãi ngộ tài chính, DN  
khuyến khích NLĐ làm việc say mê, nhiệt tình, sáng tạo và quan trọng hơn,  
gắn bó lâu dài với DN.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 119 trang baolam 25880 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đãi ngộ tài chính cho NLĐ tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_dai_ngo_tai_chinh_cho_nld_tai_tap_doan_dien_luc_vie.pdf