Luận văn Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vinadelta

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
---------------  
PHẠM VIỆT ĐỨC  
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ  
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ  
PHẦN VINADELTA  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN  
HÀ NỘI – 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
---------------  
PHẠM VIỆT ĐỨC  
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ  
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ  
PHẦN VINADELTA  
Chuyên ngành: Kế toán  
Mã ngành  
: 8340301  
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRẦN MẠNH DŨNG  
HÀ NỘI – 2019  
i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả  
trình bày trong luận văn thạc sĩ là trung thực và xuất phát từ tình hình thực tế  
của đơn vị. Kết quả của nghiên cứu này chưa từng được công bố trong các  
nghiên cứu nào khác.  
Tác giả luận văn  
Phạm Việt Đức  
ii  
LỜI CẢM ƠN  
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học Lao động – Xã  
hội, đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong thời gian qua. Đặc biệt,  
là thầy giáo PGS. TS. Trần Mạnh Dũng đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành  
tốt luận văn này.  
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Vinadelta đã tạo  
mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thu thập dữ liệu và viết luận văn.  
Do kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót trong cách  
hiểu, lối trình bày. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô  
và Ban lãnh đạo, các anh chị phòng Kế toán trong công ty để luận văn đạt được  
kết quả tốt hơn.  
Em xin chân thành cảm ơn!  
iii  
MỤC LỤC  
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................... i  
LỜI CẢM ƠN................................................................................................ ii  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT............................................................... vi  
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU............................... 1  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................... 1  
1.2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài............................................... 2  
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................... 3  
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 3  
1.5. Phương pháp nghiên cứu......................................................................... 4  
1.6. Những đóng góp mới của luận văn.......................................................... 5  
1.7. Kết cấu của luận văn ............................................................................... 5  
Kết luận Chương 1......................................................................................... 6  
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ  
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 7  
2.1. Đặc điểm ngành xây dựng ảnh hưởng tới kế toán chi phí sản xuất và tính  
giá thành trong doanh nghiệp......................................................................... 7  
2.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây  
dựng............................................................................................................... 8  
2.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm............................... 8  
2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ..............................10  
2.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm..................14  
2.3. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  
trong doanh nghiệp xây dựng........................................................................15  
2.4. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh  
nghiệp xây dựng ...........................................................................................16  
2.4.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất......................................................16  
2.4.2. Đối tượng tính giá thành sản phẩm.....................................................17  
2.5. Hệ thống sổ kế toán sử dụng để kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành  
sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp ...........................................................17  
2.6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo quan điểm kế toán  
tài chính........................................................................................................19  
2.6.1. Kế toán chi phí sản xuất theo quan điểm kế toán tài chính..................19  
2.6.2. Tính giá thành sản phẩm xây lắp theo quan điểm kế toán tài chính.....28  
iv  
2.7. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo kế toán quản trị31  
2.7.1. Xác định định mức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .........31  
2.7.2. Xác định dự toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.............34  
Kết luận Chương 2........................................................................................37  
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ  
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VINADELTA................38  
3.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Vinadelta..............................................38  
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển..........................................................38  
3.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh................................................38  
3.1.3. Đặc điểm cơ chế khoán tại Công ty.....................................................39  
3.1.4. Quy mô và dịch vụ hoạt động..............................................................41  
3.1.5. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm..............42  
3.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty  
Cổ phần Vinadelta ........................................................................................44  
3.2.2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành xây lắp..............44  
3.2.3. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty theo góc độ kế toán tài chính......46  
3.2.4. Kế toán tính giá thành sản phẩm tại Công ty theo góc độ kế toán tài chính  
53  
3.2.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty  
CP Vinadelta theo góc độ kế toán quản trị....................................................55  
3.3. Đánh giá chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại  
Công ty Cổ phần Vinadelta...........................................................................56  
3.3.1. Kết quả đạt được.................................................................................56  
3.3.2. Tồn tại và nguyên nhân.......................................................................57  
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ  
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN  
VINADELTA...............................................................................................61  
4.1. Sự cần thiết và yêu cầu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành  
sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vinadelta ......................................................61  
4.1.1. Sự cần thiết hoàn thiện........................................................................61  
4.1.2. Yêu cầu hoàn thiện..............................................................................61  
4.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành  
sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vinadelta ......................................................62  
4.2.1. Các giải pháp trên góc độ kế toán quản trị .........................................62  
4.2.2. Các giải pháp trên góc độ kế toán tài chính ........................................64  
v
4.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp...........................................................67  
4.4.1. Về phía Nhà nước................................................................................67  
4.3.2. Về phía Công ty...................................................................................68  
Kết luận Chương 4........................................................................................69  
KẾT LUẬN ..................................................................................................70  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................71  
........................................................................................................................................74  
vi  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Kí hiệu viết tắt  
Từ đầy đủ  
Báo cáo tài chính  
BCTC  
BHTN  
BHXH  
BHYT  
CPSX  
CT  
Bảo hiểm thất nghiệp  
Bảo hiểm xã hội  
Bảo hiểm y tế  
Chi phí sản xuất  
Công trình  
DƯL  
Dự ứng lực  
HMCT  
KPCĐ  
NCTT  
NVLTT  
SDMTC  
SXC  
Hạng mục công trình  
Kinh phí công đoàn  
Nhân công trực tiếp  
Nguyên vật liệu trực tiếp  
Sử dụng máy thi công  
Sản xuất chung  
TSCĐ  
Tài sản cố định  
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU  
1.1. Tính cấp thiết của đề tài  
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp có sự điều tiết và  
cạnh tranh quyết liệt, khi quyết định lựa chọn phương án sản xuất một loại sản  
phẩm nào đó đều cần phải tính đến lượng chi phí bỏ ra ít nhất để sản xuất tạo ra  
sản phẩm và lợi nhuận thu được cao nhất khi tiêu thụ sản phẩm. Để thực hiện  
được mục tiêu này, thì sự nỗ lực trong việc tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất  
lao động và chất lượng sản phẩm là vô cùng quan trọng.  
Tuy nhiên, để quá trình sản xuất diễn ra ổn định thì từ khâu lập dự toán đến  
khâu thực hiện, doanh nghiệp cần phải thường xuyên theo dõi và cập nhật thông  
tin về chi phí đi đôi với kết quả đạt được. Từ đó, có thể đề ra những biện pháp  
hạn chế yếu điểm và khai thác ưu điểm của doanh nghiệp trong quá trình sản  
xuất. Những thông tin kinh tế này không chỉ xác định bằng những quan sát thực  
tế mà còn dựa trên những ghi chép, tính toán của bộ phận kế toán doanh nghiệp.  
Điều đó chứng tỏ vai trò của bộ phận kế toán là không thể thay thế đối với việc  
tăng cường quản trị doanh nghiệp cũng như sự phát triển bền vững của doanh  
nghiệp. Mặt khác, trên thực tế, công tác kế toán dù hoàn thiện đến mấy vẫn tồn  
tại điểm không phù hợp, gây khó khăn cho công tác quản lý của doanh nghiệp  
và các cơ quan chức năng.  
Thông tin chi phí và giá thành có vai trò quan trọng trong việc cung cấp  
thông tin phục vụ cho việc ra các quyết định. Thông qua các thông tin chi phí và  
giá thành do kế toán cung cấp, người sử dụng có thể đưa ra các quyết định hợp  
lý để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trên thực tế  
hiện nay, công tác kế toán chi phí và giá thành sản phẩm ở nhiều doanh nghiệp  
còn nhiều bất cập.  
Qua tìm hiểu cho thấy Công ty Cổ phần Vinadelta còn rất yếu về cách  
quản lý và chưa lên được kế hoạch hợp lý dẫn đến các khoản chi phí lớn, cách  
tính giá chưa hợp lý làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khó cạnh tranh với các  
doanh nghiệp xây dựng khác và giảm lợi nhuận của công ty.  
2
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán, tôi chọn đề tài:  
“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty  
Cổ phần Vinadelta” làm đề tài nghiên cứu của mình.  
1.2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là đề tài nghiên cứu  
của rất nhiều công trình nghiên cứu trong nước và ngoài nước. Có thể nói đây là  
đề tài được nhiều người lựa chọn nhất cho nghiên cứu của mình. Tuy nhiên, mỗi  
nhà nghiên cứu lại có cách nhìn nhận, suy nghĩ khác nhau làm đa dạng hơn  
những vấn đề cần làm sáng tỏ. Qua tìm hiểu thực tế, có nhiều đề tài nghiên cứu  
về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp sản xuất như:  
- Tác giả Dương Thị Ánh Nguyệt (2016) với đề tài “Kế toán chi phí sản  
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại An  
Hưng”. Về lý luận, tác giả Nguyệt đã đề cập đến những vấn đề cơ bản về kế  
toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp  
sản xuất... Về thực tế, qua phân tích chi phí và tính giá thành sản phẩm tại các  
doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, tác giả Nguyệt đã thấy được những ưu  
điểm, nhược điểm như công tác kế toán này và qua đó đưa ra các giải pháp  
nhằm hoàn thiện kế toán tại Công ty nghiên cứu này.  
- Tác giả Trần Thị Bích Phương (2016) với công trình “Kế toán chi phí  
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp  
tại Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Vĩnh Phúc”. Trong nghiên cứu này, tác  
giả Quỳnh đã phân tích rất chi tiết những lý thuyết cơ bản xung quanh vấn đề  
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo góc độ kế toán  
quản trị. Tuy nhiên, phần thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành  
sản phẩm xây lắp theo góc độ kế toán quản trị và đưa ra một số giải pháp về chi  
phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung theo góc độ kế toán tài chính và  
kế toán quản trị. Cách tiếp cận hai góc độ này của tác giả còn rời rạc, chưa chặt  
chẽ, trình bày riêng rẽ chưa đan xen kết hợp với nhau để thấy được sự khác biệt.  
- Tác giả Phạm Thị Hà Thanh (2016) với đề tài “Kế toán chi phí sản xuất  
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần xây dựng Hoàng Lộc”.  
3
Luận văn đã trình bày những cơ sở lý luận chung và thực trạng về kế toán chi  
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất xây lắp.  
Qua nghiên cứu tác giả Thanh đã chỉ ra các ưu điểm mà công ty đã đạt được  
đồng thời đưa ra một số giải pháp dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản  
trị như hoàn thiện về kế toán chi phí.  
Các công trình nghiên cứu trên đã đạt được nhiều thành tựu, có nhiều ý  
kiến đóng góp quý báu cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành  
sản phẩm tại các đơn vị được khảo sát nói riêng và của ngành xây lắp nói  
chung. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu về chi phí sản xuất và tính giá  
thành sản phẩm Công ty Cổ phần Vinadelta hoặc một đơn vị có đặc điểm sản  
xuất kinh doanh tương tự như công ty. Chính vì vậy, tôi đã tập trung nghiên cứu  
lý luận về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm xây lắp ở cả hai góc độ kế toán  
tài chính và kế toán quản trị, phân tích đặc điểm của tổ chức sản xuất và quy  
trình sản xuất tại Công ty Cổ phần Vinadelta. Qua nghiên cứu thực trạng kế  
toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vinadelta dưới  
góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị, tác giả hy vọng sẽ nêu ý kiến đánh  
giá và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính  
giá thành sản phẩm với nghiên cứu điển hình tại Công ty Cổ phần Vinadelta.  
1.3. Mục tiêu nghiên cứu  
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm hướng tới 3 mục tiêu sau:  
- Hệ thống và làm rõ lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá  
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp.  
- Tìm hiểu thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  
tại Công ty Cổ phần Vinadelta.  
- Đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính  
giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vinadelta.  
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
- Đối tượng nghiên cứu là cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về kế toán chi  
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.  
4
- Phạm vi nghiên cứu:  
ü Không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Vinadelta.  
ü Thời gian: Dữ liệu về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp  
được minh họa qua một công trình cụ thể do Công ty trực tiếp xây dựng  
là Công trình Cầu Mè.  
ü Nội dung: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công  
ty Cổ phần Vinadelta được nghiên cứu dưới cả góc độ kế toán tài chính  
và kế toán quản trị.  
1.5. Phương pháp nghiên cứu  
Để nghiên cứu đề tài này, tác giả đã sử dụng các phương pháp khác nhau  
như điều tra, quan sát, thu thập tài liệu và phân tích, xử lý dữ liệu từ đó lựa chọn  
các thông tin phù hợp với đề tài nghiên cứu. Cụ thể:  
- Thu thập dữ liệu:  
ü Dữ liệu thứ cấp được thu thập qua sổ sách kế toán, các báo cáo chi phí,  
giá thành, do phòng tài chính kế toán của công ty cung cấp. Do đặc điểm  
của loại hình xây lắp có tính đơn chiếc nên đề tài chọn một công trình cụ  
thể để thu thập số liệu minh chứng và suy rộng cho công tác kế toán chi  
phí sản xuất và tính giá thành xây lắp tại Công ty Cổ phần Vinadelta.  
ü Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua quan sát trực tiếp tại văn phòng công  
ty và tại Ban điều hành dự án của công ty. Qua việc quan sát quá trình  
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công  
trình Cầu Mè để từ đó so sánh, đối chiếu với kết quả khảo sát.  
- Xử lý dữ liệu:  
ü Nguồn dữ liệu gồm cả dữ liệu thứ cấp và sơ cấp sau khi được thu thập,  
tác giả đã tiến hành sắp xếp, sàng lọc, phân tích, xử lý dữ liệu, sau đó  
lựa chọn những thông tin phù hợp để phục vụ cho công việc nghiên cứu  
của đề tài, từ đó rút ra nhận xét và đưa ra các giải pháp, kiến nghị phù  
hợp với thực tiễn tại chính công ty nghiên cứu.  
5
1.6. Những đóng góp mới của luận văn  
+ Trên phương diện lý luận: Luận văn đã tổng hợp được cơ sở lý luận về  
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp xây  
lắp.  
+ Trên phương diện thực tiễn: Thông qua việc phân tích thực trạng công  
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần  
Vinadelta, luận văn đã giúp cho công ty nhận thấy được mặt mạnh và điểm yếu  
trong công tác kế toán, từ đó nhà quản trị và bộ phận kế toán sẽ có những điều  
chỉnh trong tương lai cho phù hợp. Đồng thời, một số giải pháp hoàn thiện được  
đề xuất trong luận văn, công ty có thể tham khảo và áp dụng tại đơn vị mình sao  
cho có hiệu quả nhất, góp phần thực hiện đúng đắn quy định của nhà nước, nâng  
cao chất lượng thông tin kế toán.  
1.7. Kết cấu của luận văn  
Nghiên cứu này được thiết kế gồm 4 chương:  
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu  
Chương 2: Cơ sở lí luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản  
phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.  
Chương 3: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  
tại Công ty Cổ phần Vinadelta.  
Chương 4: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm  
tại Công ty Cổ phần Vinadelta.  
6
Kết luận Chương 1  
Dựa trên cơ sở những kiến thức đã có được, tác giả đã lựa chọn đề tài  
“Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty  
Cổ phần Vinadelta” với mục đích tìm ra những tồn tại của bộ máy kế toán tại  
Công ty Cổ phần Vinadelta, từ đó có những giải pháp thích hợp nhằm hoàn  
thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại đơn vị.  
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài sử dụng các số liệu thống kê được  
thu thập thông qua các tài liệu thống kê, các báo cáo đã được công bố; tổng hợp:  
kế thừa các nghiên cứu khác để đưa ra các ý kiến nhận định cho nghiên cứu này;  
kết quả của quá trình điều tra, thu thập, tổng hợp số liệu được sử dụng để phân  
tích về kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần  
Vinadelta.  
7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ  
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG  
2.1. Đặc điểm ngành xây dựng ảnh hưởng tới kế toán chi phí sản xuất  
và tính giá thành trong doanh nghiệp  
Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang  
những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rõ nét ở sản phẩm và quá  
trình tạo ra sản phẩm, gây ảnh hưởng chi phối đến tổ chức kế toán chi phí sản  
xuất và giá thành sản phẩm.  
Thứ nhất, sản xuất xây lắp các công trình, vật kiến trúc có quy mô, giá trị  
lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu dài, mang tính chất đơn chiếc, do đó  
công việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự  
toán thiết kế, thi công). Thi công theo từng công trình hoặc hạng mục công  
trình. Trong quá trình thi công xây lắp phải thường xuyên so sánh kiểm tra việc  
thực hiện dự toán chi phí, tìm ra nguyên nhân vượt, hụt dự toán và đánh giá hiệu  
quả kinh doanh. Quá trình sản xuất xây lắp phải lấy dự toán làm thước đo.  
Tiếp theo, sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, do đó các yếu tố phục  
vụ sản xuất: tư liệu, lao động, máy thi công… phải di chuyển theo địa điểm đặt  
công trình. Như vậy, công tác quản lý, sử dụng, hạch toán vật tư, tài sản công  
trở nên rất phức tạp. Mặt khác, hoạt động xây dựng cơ bản thường tiến hành  
ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết. Đặc điểm này  
làm cho công tác quản lý, sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp, dễ bị  
mất mát, hư hỏng làm tăng chi phí sản xuất. Bên cạnh đó, chu kì sản xuất của  
đơn vị xây lắp thường rất dài, chi phí phát sinh thường xuyên trong khi doanh  
thu chỉ phát sinh ở từng thời điểm nhất định. Do đó, kỳ tính giá thành ở các đơn  
vị xây lắp thường được xác định theo kỳ sản xuất.  
Thứ ba, sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả  
thuận với chủ đầu tư từ trước (giá đấu thầu) nên tính chất hàng hoá của sản  
phẩm thể hiện không rõ hay nói cách khác, tác động của yếu tố thị trường bị hạn  
8
chế.  
Cuối cùng, tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây dựng ở Việt Nam  
phổ biến theo phương thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khối  
lượng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (đội, xí  
nghiệp...). Trong giá khoán gọn, không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chi  
phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận nhận  
khoán.Cơ chế khoán được áp dụng rộng rãi với nhiều phương thức giao khoán  
khác nhau: khoán gọn công trình, khoán theo từng khoản mục chi phí…Mỗi  
phương thức đều có ưu điểm, hạn chế nhất định, đòi hỏi doanh nghiệp phải căn  
cứ tình hình thực tế để lựa chọn phương thức phù hợp.  
2.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh  
nghiệp xây dựng  
2.2.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm  
vChi phí sản xuất:  
Theo VAS 01 và IAS 01“Chuẩn mực chung”, chi phí được hiểu là các yếu  
tố làm giảm các lợi ích kinh tế của doanh nghiệp trong kỳ, dưới hình thức các  
khoản tiền chi ra hoặc giảm tài sản hoặc làm phát sinh các khoản nợ dẫn đến  
làm giảm nguồn vốn chủ sở hữu nhưng không bao gồm khoản phân phối cho  
các cổ đông hoặc chủ sỡ hữu. Từ định nghĩa này, chi phí được xem xét theo  
từng kỳ kế toán và là các khoản mục trong báo cáo tài chính. Theo cách đó thì  
chi phí được ghi nhận, phản ánh theo những nguyên tắc nhất định. Khái niệm  
chi phí như vậy phù hợp khi đứng trên góc độ của đối tượng sử dụng thông tin  
kế toán tài chính, chủ yếu là đối tượng bên ngoài doanh nghiệp.  
Vậy để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình các doanh  
nghiệp phải huy động, sử dụng các nguồn lực như lao động, vật tư, tiền vốn... để  
tạo ra sản phẩm hay hoàn thành công việc, lao vụ của mình. Những chi phí mà  
doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành sản xuất sản phẩm, hoàn thành công việc,  
lao vụ đó được gọi là chi phí sản xuất.  
9
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn  
bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác  
mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời  
kỳ nhất định (Ngô Thế Chi và cộng sự, 2013).  
Khi xem xét bản chất của chi phí trong doanh nghiệp cần xác định rõ chi  
phí sản xuất của doanh nghiệp được đo bằng tiền và tính toán trong một khoảng  
thời gian nhất định. Độ lớn của chi phí phụ thuộc vào hai nhân tố chủ yếu:  
- Khối lượng lao động, tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong một  
thời kỳ nhất định.  
- Giá cả tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của một đơn vị lao động  
đã hao phí.  
vGiá thành sản phẩm:  
Cũng theo Ngô Thế Chi và cộng sự (2013) thì giá thành sản phẩm xây lắp  
là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từng công trình,  
hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước  
hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán. Khác với các  
doanh nghiệp khác, ở doanh nghiệp xây dựng giá thành sản phẩm xây lắp mang  
tính chất cá biệt: mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp  
hoàn thành đều có một giá thành riêng.  
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu:  
- Chức năng thước đo bù đắp chi phí: là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp  
đã bỏ ra được bù đắp bằng số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm để hoàn thành  
khối lượng xây lắp. Căn cứ vào đơn giá bán trên thị trường, hoặc đơn giá theo  
giá đấu thầu và căn cứ vào giá thành đơn vị sản phẩm ta sẽ biết được  
doanhnghiệp có bù đắp được chi phí bỏ ra hay không.  
- Chức năng lập giá: để bù dắp chi phí đã bỏ ra khi xác định giá bán của  
sản phẩm phải căn cứ vào giá thành của nó.  
10  
2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm  
Phân loại chi phí:  
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế,  
mục đích, công dụng cũng như yêu cầu quản lý khác nhau.Vì vậy để đáp ứng  
yêu cầu quản lý chi phí cũng như công tác kế toán, chi phí sản xuất được phân  
loại theo nhiều tiêu thức khác nhau.Cụ thể:  
· Theo mục đích, công dụng của chi phí:  
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí về các loại vật liệu chính, vật  
liệu phụ, vật liệu sử dụng luân chuyển cần thiết (cấu kiện bê tông chế sẵn) để  
tạo nên sản phẩm xây lắp.  
- Chi phí nhân công trực tiếp là chi phí về tiền lương (tiền công), các khoản  
phụ cấp có tính chất thường xuyên (phụ cấp lưu động, phụ cấp trách nhiệm) của  
công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp.  
- Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí liên quan đến hoạt động của các  
loại máy thi công như máy xúc, máy đào, máy ủi, máy thuê trộn bê tông…  
Chi phí sử dụng máy thi công chỉ được tách thành một khoản mục riêng  
đối với các doanh nghiệp thực hiện thi công hỗn hợp, vừa thủ công, vừa dùng máy.  
- Chi phí sản xuất chung là chi phí tổng hợp, bao gồm: tiền lương của nhân  
viên quản lý đội xây lắp, các khoản trích theo lương của công nhân xây lắp,  
công nhân sử dụng máy thi công, nhân viên quản lý đội xây lắp (BHXH,  
BHYT, BHTN, KPCĐ), chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao  
TSCĐ dùng cho hoạt động của đội và các chi phí khác liên quan đến hoạt động  
của đội xây lắp.  
Việc phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất  
theo dự toán. Bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản dự toán được lập trước  
khi thực hiện công việc thi công và lập theo các khoản mục chi phí (chi phí  
nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí  
chung). Thông qua cách phân loại này, kế toán thực hiện tập hợp chi phí sản  
11  
xuất thực tế theo từng khoản mục chi phí để cung cấp số liệu cho công tác tính  
giá thành sản phẩm và làm cơ sở cho việc phân tích tình hình thực hiện kế  
hoạch giá thành sản phẩm, kiểm tra việc thực hiện định mức chi phí sản xuất và  
làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm  
cho kỳ sau.  
· Theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:  
- Chi phí nguyên vật liệu: là chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật  
liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ mà doanh nghiệp đã sử  
dụng và tính vào chi phí sản xuất trong kỳ.  
- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lương (tiền công) và các khoản trích  
theo lương tính trên tiền lương của công nhân sản xuất, công nhân sử dụng máy  
thi công và nhân viên quản lý sản xuất ở các bộ phận, đội sản xuất.  
- Chi phí khấu hao TSCĐ: là số tiền trích khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt  
động sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp, bao gồm khấu hao TSCĐ là máy thi  
công, khấu hao các TSCĐ khác sử dụng cho hoạt động sản xuất và phục vụ sản  
xuất ở các tổ, đội, bộ phận sản xuất.  
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp xây lắp  
phải chi trả cho các dịch vụ mua từ bên ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất  
như tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại…  
- Chi phí khác bằng tiền: gồm các chi phí khác chi ra bằng tiền cho hoạt  
động sản xuất ngoài 4 yếu tố trên.  
Cách phân loại này có tác dụng quan trọng trong quản lý chi phí, thông qua  
cách phân loại này cho ta biết: để tiến hành hoạt động sản xuất, doanh nghiệp  
cần chi ra những chi phí gì, tỉ trọng từng loại chi phí đó, từ đó phân tích tình  
hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố.  
· Theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng hoạt động trong  
kỳ:  
- Chi phí sản xuất cố định: là các chi phí sản xuất không thay đổi về tổng  
12  
số khi có sự thay đổi về khối lượng hoạt động, như chi phí khấu hao TSCĐ, chi  
phí tiền lương trả theo thời gian cố định cho nhân viên quản lý sản xuất ở các  
đội…  
- Chi phí biến đổi: là những chi phí sản xuất có sự thay đổi về tổng số  
khicó sự thay đổi về khối lượng hoạt động như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,  
Chi phí nhân công trực tiếp..  
- Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả định phí và  
biến phí. Ví dụ: tiền thuê bao điện thoại cố định..  
· Theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đối tượng chịu chi  
phí.  
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí chỉ quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất  
một công trình, hạng mục công trình nên có thể hoàn toàn hạch toán quy nạp  
trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình đó.  
- Chi phí gián tiếp: Là những cho phí liên quan đến nhiều công trình, hạng  
mục công trình khác nhau nên phải tập hợp quy nạp cho từng đối tượng bằng  
phương pháp phân bổ gián tiếp.  
· Theo thẩm quyền ra quyết định  
- Chi phí kiểm soát được: Là những chi phí mà các nhà quản trị ở một cấp  
độ nào đó xác định được lượng phát sinh của nó, có thẩm quyền quyết định về  
sự phát sinh chi phí đó.  
- Chi phí không kiểm soát được: Là những chi phí phát sinh mà các nhà  
quản trị ở một cấp độ nào đó không thể xác định được lượng phát sinh của nó,  
và có thẩm quyền quyết định về sự phát sinh chi phí đó.  
Cách phân loại này nhằm cung cấp thông tin để đánh giá hiệu quả của nhà  
quản lý, giúp các nhà quản trị thuộc từng cấp quản lý trong đơn vị hoạch định  
được dự toán chi phí đúng đắn hơn, hạn chế sự bị động về huy động nguồn lực.  
· Theo việc lựa chọn các phương án  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 121 trang baolam 16700 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Vinadelta", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_hoan_thien_ke_toan_chi_phi_san_xuat_va_tinh_gia_tha.pdf