Luận văn Tạo động lực lao động cho nhân lực của Công ty cổ phần Hanel xốp nhự

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các  
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Đàm Tú Long  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................... V  
DANH MỤC BẢNG...................................................................................VI  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ............................................................................ VII  
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1  
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................... 1  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài............................ 2  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu........................................................... 5  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 6  
5. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 6  
6. Những đóng góp mới của luận văn.......................................................... 8  
7. Kết cấu của bài luận văn.......................................................................... 8  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG  
TRONG DOANH NGHIỆP......................................................................... 9  
1.1. Một số khái niệm liên quan đến động lực lao động và tạo động lực lao  
động trong doanh nghiệp ............................................................................. 9  
1.1.1. Khái niệm động lực lao động................................................................ 9  
1.1.2. Khái niệm tạo động lực lao động cho nhân lực................................... 12  
1.2. Một số lý thuyết về tạo động lực......................................................... 14  
1.2.1. Hệ thống thứ bậc các nhu cầu của Maslow ......................................... 14  
1.2.2. Hệ thống hai yếu tố của Fredeic Herzberg.......................................... 16  
1.2.3. Học thuyết thúc đẩy bằng sự tăng cường của Skinner......................... 18  
1.2.4. Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom ............................................... 18  
1.2.5. Học thuyết công bằng của J.Staycy. Adam ......................................... 18  
1.3. Các biện pháp tạo động lực lao động.................................................. 19  
1.3.1. Các biện pháp thông qua công cụ tài chính......................................... 19  
1.3.2. Các biện pháp thông qua công cụ phi tài chính................................... 22  
II  
1.4. Các tiêu chí đánh giá động lực lao động............................................ 26  
1.4.1. Sự tự nguyện.................................................................................... 26  
1.4.2. Sự nỗ lực.......................................................................................... 26  
1.4.3. Tính chủ động.................................................................................. 26  
1.4.4. Tính sáng tạo.................................................................................... 27  
1.4.5. Tinh thần trách nhiệm trong công việc ............................................. 27  
1.4.6. Lòng trung thành.............................................................................. 27  
1.5. Nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động .................................. 28  
1.5.1. Các yếu tố thuộc về môi trường bên trong........................................ 28  
1.5.2. Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài.......................................... 31  
1.6. Một số kinh nghiệm tạo động lực của các công ty ............................. 32  
1.6.1. Kinh nghiệm tạo động lực của Tập đoàn Viễn thông quân đội-Viettel ..... 32  
1.6.2. Kinh nghiệm tạo động lực của Công ty Unilever Việt Nam................ 33  
1.6.3. Bài học kinh nghiệm tạo động lực lao động cho Công ty Hanel................... 34  
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO  
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HANEL XỐP NHỰA....................... 36  
2.1. Khái quát về Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa ................................. 36  
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty................................... 36  
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty................................................................ 37  
2.2. Các đặc điểm và nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động tại  
Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa .............................................................. 41  
2.2.1. Đặc điểm về ngành nghề..................................................................... 41  
2.2.2. Đặc điểm về công nghệ sản xuất......................................................... 42  
2.2.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty........................... 43  
2.2.4. Đặc điểm về lao động......................................................................... 44  
2.2.5. Đặc điểm đặc thù khác của doanh nghiệp ........................................... 45  
III  
2.3. Đánh giá thực trạng động lực lao động tại Công ty Hanel................ 46  
2.3.1. Sự tự nguyện ...................................................................................... 46  
2.3.2. Sự nỗ lực ............................................................................................ 47  
2.3.3. Tính chủ động trong công việc ........................................................... 47  
2.3.4. Tính sáng tạo...................................................................................... 48  
2.3.5. Tinh thần trách nhiệm trong công việc................................................ 49  
2.3.6. Lòng trung thành ................................................................................ 50  
2.4. Phân tích thực trạng các biện pháp tạo động lực lao động tại Công ty  
cổ phần Hanel xốp nhựa ............................................................................ 51  
2.4.1. Các biện pháp thông qua công cụ tài chính......................................... 51  
2.2.2. Các biện pháp thông qua công cụ phi tài chính................................... 59  
2.4. Những nhận xét cơ bản về động lực và tạo động lực lao động cho  
nhân lực của Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa........................................ 72  
2.4.1 Đánh giá động lực lao động................................................................. 72  
2.4.2. Hoạt động tạo động lực lao động........................................................ 73  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI TIẾN TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG  
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HANEL XỐP NHỰA.................................... 79  
3.1. Định hướng phát triển Công ty và quan điểm cải tiến tạo động lực  
lao động của Công ty trong thời kỳ 2016 – 2020....................................... 79  
3.1.1. Định hướng phát triển Công ty thời kỳ 2016 – 2020........................... 79  
3.1.2. Quan điểm cải tiến tạo động lực lao động cho nhân lực của Công ty  
trong thời kỳ 2016 – 2020. ........................................................................... 80  
3.2. Các giải pháp cải tiến tạo động lực cho nhân lực............................... 81  
3.2.1. Cần thường xuyên khảo sát nhu cầu để đáp ứng kịp thời mong muốn  
của nhân lực Công ty.................................................................................... 81  
3.2.2. Giải pháp cải tiến tạo động lực lao động thông qua công cụ tài chính. 83  
3.2.3 Giải pháp cải tiến tạo động lực lao động thông qua công cụ phi tài chính 88  
KẾT LUẬN & KHUYẾN NGHỊ............................................................... 99  
IV  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................. 101  
PHỤ LỤC.................................................................................................. 103  
V
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
TỪ VIẾT TẮT  
ĐL  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
Động lực  
TCHC  
CBNV  
ĐLLĐ  
NSLĐ  
HĐQT  
TNBQ  
SXKD  
VHDN  
NLĐ  
Tổ chức hành chính  
Cán bộ nhân viên  
Động lực lao động  
Năng suất lao động  
Hội đồng quản trị  
Thu nhập bình quân  
Sản xuất kinh doanh  
Văn hóa doanh nghiệp  
Người lao động  
VI  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
TRANG  
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh của Công ty Hanel  
Bảng 2.2. Nhân lực của Công ty năm 2011-2014  
Bảng 2.3. Trình độ lao động (đơn vị :%)  
43  
44  
44  
51  
53  
62  
63  
71  
84  
Bảng 2.4. Mức độ về nhu cầu đối theo lứa tuổi  
Bảng 2.5. Bảng tổng quỹ tiền lương của Công ty Hanel qua các năm  
Bảng 2.6. Kết quả đào tạo tại Công ty  
Bảng 2.7. Đánh giá của lao động về công tác đào tạo tại Công ty Hanel  
Bảng 2.8. Bảng chi tiêu cho các hoạt động phong trào tại công ty  
Bảng 2.9. Hệ số phức tạp công việc  
VII  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ  
TRANG  
Hình 1.1: Hệ thống nhu cầu của Maslow...................................................... 15  
Biểu đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa.................. 38  
Biểu đồ 2.2. Khảo sát đánh giá sự tự nguyện tại Công ty Hanel ................... 46  
Biểu đồ 2.3. Khảo sát đánh giá sự nỗ lực trong thực hiện công việc............. 47  
Biểu đồ 2.4. Khảo sát đánh giá tính sáng tạo trong thực hiện công việc ....... 49  
Biểu đồ 2.5. Khảo sát đánh giá tinh thần trách nhiệm trong thực hiện công  
việc .............................................................................................................. 49  
Biểu đồ 2.6. Khảo sát đánh giá lòng trung thành của nhân lực...................... 50  
Biểu đồ 2.7. Thu nhập bình quân năm của lao động gián tiếp tại Công ty Hanel  
..................................................................................................................... 57  
Biểu đồ 2.8. Mức độ hài lòng về tiền lương của người lao động.................. 58  
Biểu đồ 2.9. Mức độ công bằng trong trả lương ........................................... 59  
Biểu đồ 2.10. Biểu đánh giá khả năng thăng tiến của nhân viên ................... 60  
Biểu đồ 2.11. Mức độ hài lòng về công tác đào tạo ...................................... 64  
Biều đồ 2.12. Mức độ hài lòng khi đánh giá thực hiện công việc.................. 65  
Biểu đồ 2.13. Đánh giá độ hài lòng về đánh giá thực hiện công việc hiện nay  
..................................................................................................................... 66  
Biểu đồ 2.14. Mức độ hài lòng trong tính thưởng......................................... 67  
Biểu đồ 2.15. Mức độ hài lòng trong bố trí công việc................................... 68  
Biểu đồ 2.16. Khảo sát điều kiện làm việc tại Hanel Hà Nội ........................ 69  
Biểu đồ 2.11. Khảo sát ý nghĩa các hoạt động phong trào tại Công ty Hanel 72  
1
MỞ ĐẦU  
1. Tính cấp thiết của đề tài  
Sở hữu được một đội ngũ nhân lực dồi dào và sẵn sàng hoàn thành tốt  
từng công việc được giao luôn là điều kỳ vọng của chủ doanh nghiệp. Nhưng  
trong mọi tổ chức, thuộc mọi lĩnh vực vẫn tồn tại không ít những cá nhân lao  
động với chất lượng thấp hơn năng lực thật sự của bản thân họ. Dù cố gắng  
thuyết phục và tạo điều kiện tốt nhất để thúc đẩy năng suất làm việc, nhiều  
nhà quản trị vẫn không thành công. Nguyên nhân là ngay từ đầu, họ không  
xóa bỏ mọi ý nghĩ sai lệch trong việc kích thích sự hưng phấn nơi cấp dưới.  
Hãy ban tặng cơ hội cho các nhân viên ưu tú cơ hội phát triển nghề nghiệp  
(nhận được thêm nhiều chức vụ và trách nhiệm hơn) hoặc mở rộng nghề  
nghiệp (hướng đến các chức trách khác nhau). Sự thông minh và tinh thần  
năng nổ không phải lúc nào cũng đi cùng nhau. Có không ít những cá nhân rất  
sáng dạ, tài giỏi mà không thể tìm ra nổi động lực giúp mình thành công trong  
sự nghiệp, do đó họ thường có khuynh hướng dễ chán chường và tuyệt vọng.  
Kết quả là không tạo ra lợi nhuận lẫn năng suất. Vậy thì phải làm thế nào? Có  
lẽ, điều tốt nhất là tạo ra một không gian cho phép và khuyến khích tất cả các  
nhân viên trở nên năng động, nhiệt tình hơn trong công việc, thêm nữa cần  
tìm hiểu rõ những công việc cấp dưới mong chờ được thực hiện như phần  
đóng góp giúp công ty vươn lên và cảm nhận được những điều hấp dẫn, lý thú  
trong công việc thường ngày của họ để: Tạo sự gắn kết giữa nguồn nhân lực  
với tổ chức, giảm tỷ lệ nhảy việc, giảm chi phí tuyển dụng đào tạo nhân viện  
mới; Tăng mức độ hài lòng, niềm tin, sự tận tụy của nguồn nhân lực; Tăng  
năng suất lao động, tăng doanh thu và cải thiện lợi nhuận cho tổ chức.  
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động tạo động lực lao động  
cho sự phát triển của một doanh nghiệp, Lãnh Công ty cổ phần Hanel xốp  
nhựa cũng đã có những hoạt động tạo động lực cho nhân viên của mình. Tuy  
2
nhiên để hoạt động tạo động lực đi vào thực chất nhân viên nhận những phần  
thưởng xứng đáng cho các nỗ lực hoàn thiện chuyên môn của mình hơn trong  
công việc tạo ra năng suất lao động cao trong công ty thì việc nghiên cứu tạo  
động lực là rất cần thiết,…Do vậy, dưới sự định hướng, hướng dẫn tận tình  
của Phó Giáo sư, Tiến sỹ Nguyễn Vĩnh Giang, tác giả đã lựa chọn đề tài “ Tạo  
động lực lao động cho nhân lực của Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa”  
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Abraham Harold Maslow (1943), Frederick Herzberg (1959)…, đã có  
những luận điểm về tạo động lực lao động, điểm chung của các tác giả này  
đều nói rằng “Nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu tạo nên động lực thúc đẩy mọi  
hoạt động của con người” , từ đó các tác giả tập trung vào phân tích những  
nhu cầu của con người và sự thỏa mãn chúng có ảnh hưởng thế nào đến động  
lực lao động của người lao động. Tuy nhiên các tác giả lại chưa giải thích rõ  
ràng tại sao con người lại có nhiều cách khác nhau để thỏa mãn các nhu cầu  
và đạt được các mục tiêu của họ.  
Daniel Pink , tác giả cuốn sách Động lực 3.0 hay Động lực chèo lái  
hành vi. Nội dung cuốn sách đưa ra nhữg luận điểm mới về động lực làm việc  
của con người trong thế ký 21, mà tác giả cho là đang bị các tổ chức, các công  
ty bỏ qua vì quá ỷ lại vào mô hình tạo động lực cũ. Theo tác giả : Con người  
tiến hóa từ Động lực 1.0 là động cơ sinh tồn lên ĐL 2.0 là "cây gậy và củ cà  
rốt" - tức là động lực bên ngoài (thu hẹp tầm nhìn và tâm trí, chỉ chú ý đến kết  
quả định sẵn) và nay là ĐL 3.0 – động lực nội tại bên trong mỗi người (động  
lực sáng tạo). Việc càng đòi hỏi sáng tạo thì ĐL 2.0 càng vô ích và phải dùng  
ĐL 3.0, ở thế kỷ 21, công việc ngày càng đòi hỏi sáng tạo nên các công ty  
(nhất là công ty ở các nước phát triển, vì những việc đơn giản đã được chuyển  
dịch cho các nước kém phát triển hơn) phải sử dụng ĐL 3.0. Luận điểm này  
đã được tác giả chứng minh bằng một thí nghiệm nhỏ: Một người được cấp 1  
cây nến, vài que diêm, một hộp ghim, tất cả đặt trên 1 cái bàn kê sát tường, và  
3
được yêu cầu gắn cây nến lên tường sao cho sáp không rơi xuống bàn. Kết  
quả thí nghiệm cho thấy ĐL 2.0 (treo thưởng cho ai làm nhanh) không làm  
cho tốc độ giải bài toán nhanh hơn, vì mọi người bỏ qua việc sử dụng cái hộp  
đựng ghim như một công cụ (chứ không đơn thuần là cái đựng ghim), mà chỉ  
tập trung vào ghim và diêm. Cũng bài toán ấy, nếu bỏ ghim ra khỏi hộp và  
đưa cho người tham gia thí nghiệm như hai đồ vật riêng biệt, thì họ lại tìm ra  
lời giải nhanh hơn hẳn. Với người lao động sáng tạo, tất nhiên tiền phải đủ,  
nhưng nếu doanh nghiệp muốn khích lệ họ thì không nên dùng động lực bên  
ngoài (2.0) mà nên khơi dậy động lực bên trong (3.0). Cụ thể là sự tự quản, sự  
thành thạo và lý tưởng. Sự tự quản (hay “tự trị”): khái niệm “quản lý” là do  
con người tạo ra, phi tự nhiên (không có trong tự nhiên), cho nên nó sẽ không  
vĩnh cửu. Người càng giỏi càng hướng đến sự tự quản, tìm kiếm sự tự quản.  
Trao cho họ quyền này sẽ là động lực lớn với họ, làm họ gắn bó với công ty.  
Thành thạo (hay “tinh thông”) là mong muốn của con người, nhu cầu tự hoàn  
thiện và thể hiện bản thân. Những việc gì giúp mọi người thành thạo hơn  
trong lĩnh vực họ quan tâm sẽ tạo động lực cho họ. Lý tưởng (hay “mục  
đích”) là mong muốn làm ra một cái gì đó có ý nghĩa, cái gì đó lớn hơn bản  
thân mình. Các công ty cần theo đuổi một lý tưởng nào đó thay vì chỉ chú ý  
đến lợi nhuận. Lý tưởng là cái gì đó không ngụy tạo được. Lý thuyết của Ông  
đã được Google (với chương trình dành 20% thời gian cho việc riêng),  
Atlassian (24h tự do). Đây đều là các công ty công nghệ thông tin. Ví dụ về  
sản phẩm được tạo bởi động lực nội (tự nguyện) thắng sản phẩm tương tự tạo  
bởi động lực ngoại (trả tiền): wikipedia thắng MS Encarta. Rất nhiều chuyên  
gia giỏi dành công sức để đóng góp miễn phí cho wikipedia, trong khi đáng ra  
họ có thể dùng công sức đó để kiếm thêm tiền. Hiện tượng này không thể lý  
giải từ góc độ kinh tế (họ có thể dùng thời gian đó để kiếm tiền nhưng lại  
không làm).  
4
Tạp chí Tri thức & Phát triển, trong bài viết ra ngày 02/02/2015 với tựa  
đề “Luật việc làm: Tạo động lực khơi nguồn cho lao động có tri thức”, trong  
đó đề cập đến những thay đổi trong mọi vấn đề (chính sách với người lao  
động ký HĐLĐ từ 3 đến dưới 12 tháng cũng được tham gia BHTN, hỗ trợ  
chuyển dịch việc làm cho lao động ở khu vực nông thôn qua hỗ trợ học nghề,  
chính sách hỗ trợ của Nhà nước với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã,  
tổ hợp tác, hộ kinh doanh phát triển sản xuất giải quyết việc làm cho lao động  
nông thôn thì được hỗ trợ vay vốn, cung cấp thông tin thị trường lao động,  
miễn giảm thuế, …). Luật Việc làm được ban hành sẽ thúc đẩy các quan hệ xã  
hội về việc làm ngày càng phát triển, góp phần giải phóng năng lực của mọi  
người lao động, góp phần tạo ra một nguồn công nhân có trí thức trong tương  
lai cho phát triển kinh tế và xã hội, tạo ngày càng nhiều việc làm có năng suất,  
chất lượng, hiệu quả và góp phần duy trì, bảo đảm việc làm bền vững cho  
người lao động góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế song song với  
đảm bảo an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước. Luật Việc làm với phạm vi  
điều chỉnh rộng rãi và theo hướng tích cực như vậy, hi vọng những năm tiếp  
theo nước ta sẽ có nguồn nhân công tri thức, lực lượng lao động phong phú,  
có tay nghề cao. Để đất của ta, nguồn tài nguyên của ta, nhân lực của ta thì sẽ  
tạo ra những chuỗi giá trị gia tăng mới, mang lại lợi ích lớn cho nền kinh tế  
nước nhà.  
Đề tài nghiên cứu về “Tạo động lực cho lao động quản lý trong các  
doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2020” Luận  
án Tiến sỹ kinh tế (2008) của tác giả Vũ Thị Uyên, đã phân tích thực trạng  
động lực và tạo động lực cho lao động quản lý, đánh giá thực trạng và rút ra  
một số nguyên nhân cơ bản làm giảm động lực làm việc như: cơ cấu doanh  
nghiệp cồng kềnh, cách thức làm việc quan liêu, cửa quyền; công tác tuyển  
dụng và bố trí sử dụng nhân lực chưa phù hợp, giao nhiệm vụ và trách nhiệm  
công việc chưa được rõ ràng; công tác đào tạo, nâng cao trình độ cho người  
5
quản lý được quan tâm nhưng chương trình, thời gian và kinh phí chưa hợp lý  
và hiệu quả  
Tựu chung lại các công trình trên đây đã đã đề cập đến những vấn đề  
cơ bản về tạo động lực như khái niệm tạo động lực, các yếu tố của tạo động  
lực lao động như cá nhân, môi trường làm việc, tiền lương, tiền thưởng, phúc  
lợi, cơ hội thăng tiến,…. Trên cơ sở kế thừa, phát triển các luận văn, luận án  
(tạo động lực lao động cho lao động quản lý, lao động tri thức), tác giả nghiên  
cứu và đưa ra những điểm mới trong luận văn của mình: nghiên cứu, phân  
tích cụ thể các hoạt động tạo động lực trong một doanh nghiệp sản xuất sản  
phẩm xốp nhựa; đo lường/đánh giá biểu hiện mức độ của động lực lao động:  
sự tự nguyện, sự nỗ lực, tính chủ động, tính sáng tạo trong công việc, tinh  
thần trách nhiệm, lòng trung thành. Việc nghiên cứu và đưa ra một số khuyến  
nghị tạo động lực lao động cho nhân lực của Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa  
chưa có tác giả nào thực hiện  
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích:  
Đánh giá động lực lao động và các họat động tạo động lực tại Công ty  
cổ phần Hanel xốp nhựa, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân hạn  
chế trong việc tạo động lực lao động và đề xuất các giải pháp khắc phục  
3.2. Nhiệm vụ:  
- Hệ thống hóa lý luận về tạo động lực lao động cho nhân lực của một tổ  
chức, doanh nghiệp để từ đó xác định khung lý thuyết nghiên cứu của đề tài.  
- Thu thập và phân tích các dữ liệu, đánh giá hoạt động tạo động lực  
lao động cho nhân lực của Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa, chỉ ra những ưu  
điểm, hạn chế, nguyên nhân hạn chế động lực và tạo động lực cho nhân lực  
của Công ty trong thời gian qua.  
- Đề xuất các giải pháp cơ bản tăng cường tạo động lực lao động cho  
nhân lực của Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa trong thời gian tới.  
6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng: Tạo động lực lao động cho nhân lực trong một doanh nghiệp.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Không gian: Nghiên cứu tạo động lực lao động cho nhân lực trong  
phạm vi Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa.  
- Thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng tạo động lực tại  
Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa từ năm 2011 đến năm 2014.  
- Nội dung: Tập trung phân tích các nội dung hoạt động tạo động lực  
cơ bản sau: thông qua kích thích vật chất (tiền lương, phụ cấp, các khoản  
khuyến khích, phúc lợi, dịch vụ) và các kích thích tinh thần ( cơ hội thăng  
tiến, đào tạo phát triển, đánh giá thực hiện công việc,…).  
5. Phương pháp nghiên cứu  
· Khung lý luận nghiên cứu của đề tài  
Được xây dựng dựa trên các giáo trình, học thuyết nghiên cứu về tạo động  
lực, các đề tài nghiên cứu khoa học về tạo động lực đã nghiên cứu trước đó.  
Nghiên cứu định tính: Chỉ căn cứ tài liệu phi số, từ các dữ liệu thực  
hiện tham khảo, báo cáo công trình, thống kê và tập hợp, phân tích rút ra  
những nhận định, nhận xét.  
Nghiên cứu định lượng: Thu thập thông tin qua bảng hỏi, lượng hóa  
bằng các tỷ lệ ý kiến, để lượng hóa các mức độ của các yếu tố tác động đến  
động lực lao động.  
· Phương pháp thu thập và xử lý thông tin:  
- Thông tin, số liệu thứ cấp:  
+ Số liệu thống kê, báo cáo từ các phòng ban của Công ty Hanel  
+ Phương pháp phân tích tổng hợp từ các giáo trình, tài liệu, luận văn  
thạc sĩ, luận văn tiến sĩ, sách báo, tạp chí và các phương tiện truyền thông  
internet.  
- Thông tin, số liệu sơ cấp:  
7
+ Khảo sát bằng bảng hỏi được thiết kế sẵn để phân tích đánh giá thực  
trạng công tác tạo động lực lao động (mức độ hài lòng, động lực làm việc của  
nhân lực) tại Công ty Hanel từ đó rút ra các mặt được và tồn tại của đơn vị này  
+ Khi nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác tạo động lực lao động  
cho nhân lực tại Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa, tác giả đã thiết kế bảng hỏi  
để thu thập những thông tin cần thiết. Căn cứ vào quy mô tổng thể, kinh  
nghiệm chuyên gia, người hướng dẫn. Tác giả xác định quy mô là 100 phiếu  
điều tra và thu được 100 phiếu hợp lệ. Đối tượng điều tra là nhân lực hiện  
đang làm việc Công ty. Kết quả điều tra thể hiện thông qua nghiên cứu phân  
tích thực trạng dưới đây.  
SỐ PHIẾU SỐ PHIẾU  
BỘ PHẬN  
TT  
PHÁT RA  
THU VỀ  
1
Ban Giám đốc  
2
6
2
6
2
3
4
5
6
7
8
9
Phòng TCHC (bao gồm Trưởng, Phó  
Trưởng phòng)  
Phòng Kinh doanh (bao gồm Trưởng, Phó  
Trưởng phòng)  
6
6
6
6
Kế toán(bao gồm Kế toán trưởng, Phó  
Trưởng phòng)  
Phòng Quản lý chất lượng (bao gồm  
Trưởng, Phó Trưởng phòng)  
7
7
Phòng Kế hoạch vật tư (bao gồm Trưởng,  
Phó Trưởng phòng)  
8
8
Nhà máy xốp cao cấp (bao gồm Giám đốc,  
Phó Giám đốc, tổ trưởng dây chuyền)  
20  
22  
23  
100  
20  
22  
23  
100  
Nhà máy xốp cao cấp 1( bao gồm Giám  
đốc, Phó Giám đốc, tổ trưởng dây chuyền)  
Nhà máy xốp cao cấp 2 (bao gồm Giám  
đốc, Phó Giám đốc, tổ trưởng dây chuyền)  
Tổng cộng  
· Phương pháp thống kê, xử lý số liệu trên máy tính bằng phần mềm  
excel  
8
6. Những đóng góp mới của luận văn  
Hệ thống hóa cơ sở lý luận, xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu có  
thể làm tài liệu tham khảo, nghiên cứu.  
Phân tích các ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân hạn chế trong các hoạt  
động tạo động lực tại Công ty cổ phần Hanel xốp nhựa, giúp Công ty có  
những biện pháp cải tiến nhằm tạo động lực lao động để hoạt động SXKD  
ngày càng hiệu quả tạo tiền đề cho sự phát triển bền vững của Công ty trong  
thời kỳ Việt Nam hội nhập sâu, rộng với nền kinh tế thế giới  
Hạn chế của luận văn: Do thời gian nghiên cứu có hạn, mẫu đánh giá  
chỉ đại diện cho một nhóm nhỏ, đồng thời do trình độ nghiên cứu còn hạn chế  
do vậy trong bài luận văn này không thể tránh được những thiếu sót  
7. Kết cấu của bài luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục  
đính kèm thì kết cấu của luận văn gồm 3 Chương:  
Chương 1. Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động trong doanh nghiệp.  
Chương 2. Đánh giá thực trạng tạo động lực lao động tại Công ty cổ  
phần Hanel xốp nhựa  
Chương 3. Giải pháp cải tiến tạo động lực lao động tại Công ty cổ  
phần Hanel xốp nhựa.  
9
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TRONG  
DOANH NGHIỆP  
1.1. Một số khái niệm liên quan đến động lực lao động và tạo động lực lao  
động trong doanh nghiệp  
1.1.1. Khái niệm động lực lao động  
· Nhân lực trong tổ chức  
Nhân lực trong một tổ chức được coi là chìa khóa thành công hay thất  
bại của mỗi doanh nghiệp vì thế mà lựa chọn ra những nhân lực tốt, phù hợp  
với tổ chức luôn được những người đứng đầu doanh nghiệp quan tâm bên  
cạnh việc tìm kiếm bạn hàng, đổi mới sản phẩm theo kịp thị hiếu của khách  
hàng, tìm nhà cung cấp nguyên liệu với mức giá hợp lý, …  
Theo PGS, TS Lê Thanh Hà: “Nhân lực (hay còn được gọi là nguồn  
nhân lực) được hiểu là nguồn lực trong mỗi con người chúng ta, bao gồm thể  
lực và trí lực và được biểu hiện ra bên ngoài bởi khả năng làm việc của mỗi  
con người, nó cũng bao gồm cả sức khỏe (chiều cao, cân nặng, sức bền thể  
lực, …), trình độ (kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm), tâm lý, ý thức, mức độ cố  
gắng, … .” Từ đây có thể hiểu nguồn lực trong mỗi con người là không có  
giới hạn và nguồn lực này được phát huy hết sức khi đặt vào từng tình huống  
cụ thể với những con người cụ thể. Trong các nhân tố thể hiện nguồn lực con  
người thì sức sáng tạo được coi là nhân tố tiềm năng nhất, nó phần lớn phụ  
thuộc vào trình độ của mỗi người nhưng đồng thời cùng phụ thuộc vào môi  
trường. Một người có trình độ cao nhưng không được đặt trong môi trường và  
điều kiện thuận lợi để lóe lên ý tưởng thì sức sáng tạo của người đó cũng sẽ bị  
hạn chế. Vậy nhân lực là nguồn lực trong mỗi con người bao gồm nguồn lực  
hiện hữu và nguồn lực tiềm năng. Có thể nói Nhân lực/nguồn nhân lực của tổ  
chức là nguồn lực của toàn bộ cán bộ, công nhân viên lao động trong tổ chức  
10  
đó được đặt trong mối quan hệ là làm thế nào kết hợp được từng nguồn lực  
riêng của mỗi cá nhân, sự bổ trợ những khác biệt trong nguồn lực của mỗi cá  
nhân thành nguồn lực của tổ chức. Sức mạnh của tập thể lao động vận dụng  
vào việc đạt được những mục tiêu chung của tổ chức trên cơ sở đó đạt được  
những mục tiêu riêng của mỗi thành viên.  
· Nhu cầu  
Nhu cầu được hiểu là cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người có  
thể cảm nhận được, là hiện tượng tâm lý, đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng  
của con người để tồn tại và phát triển. Với mỗi cá nhân, theo mức độ giáo  
dục, môi trường sống, đặc điểm tâm sinh lý mà có những nhu cầu khác nhau.  
Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy con người hoạt động. Nhu cầu càng cấp bách thì  
khả năng chi phối con người càng cao. Do đó, kiểm soát được nhu cầu đồng  
nghĩa với việc có thể kiểm soát được cá nhân. Nhu cầu của một cá nhân, đa  
dạng và vô tận. Về mặt quản lý, người quản lý chỉ kiểm soát những nhu cầu  
có liên quan đến hiệu quả làm việc của cá nhân. Việc thoả mãn nhu cầu nào  
đó của cá nhân đồng thời tạo ra một nhu cầu khác theo định hướng của nhà  
quản lý, vì thế người quản lý luôn có thể điều khiển được các cá nhân. Nhu  
cầu là tính chất của cơ thể sống, biểu hiện trạng thái thiếu hụt hay mất cân  
bằng của chính cá thể đó và do đó phân biệt nó với môi trường sống. Nhu cầu  
tối thiểu hay còn gọi là nhu yếu đã được lập trình qua quá trình rất lâu dài tồn  
tại, phát triển và tiến hóa.  
·
Lợi ích  
Tự bản thân mỗi một con người có nhu cầu khá đa dạng, khi còn nghèo  
họ, với họ thì ăn, mặc, ở, đi lại là điều quan trọng nhất, cùng với thời gian khi  
tích lũy được một lượng kinh nghiệm vừa đủ, tiền lương được tăng lên thì lúc  
này vấn đề ăn, mặc ở lại không phải là điều quan trọng nhất, cái mà họ quan  
tâm đến là cơ hội phát triển bản thân, tự khẳng định mình, mong muốn nhận  
được sự tôn trọng từ đồng nghiệp, cấp trên, …Từ cách hiểu trên có thể kết  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 113 trang baolam 26800 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tạo động lực lao động cho nhân lực của Công ty cổ phần Hanel xốp nhự", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tao_dong_luc_lao_dong_cho_nhan_luc_cua_cong_ty_co_p.pdf