Luận văn Đào tạo viên chức tại Đài Truyền hình Việt Nam

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOBỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI  
TRẦN QUANG ĐẠO  
ĐÀO TẠO VIÊN CHỨC CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
Hà Nội - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOBỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI  
TRẦN QUANG ĐẠO  
ĐÀO TẠO VIÊN CHỨC CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM  
Chuyên ngành: Quản trị nhân lực  
Mã số: 603440404  
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC  
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐỖ THỊ TUYẾT  
Hà Nội - 2019  
LỜI CẢM ƠN  
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu tại trường Đại học Lao Động Xã  
hội và dưới sự hướng dẫn tận tình của các thầy giáo, cô giáo; luận văn thạc sỹ  
“Đào tạo viên chứccủa Đài Truyền hình Việt Nam” đã được hoàn thành.  
Với lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các  
thầy giáo, cô giáo; đặc biệt là TS Đỗ Thị Tuyết đã tận tình hướng dẫn, giúp  
đỡ tác giả trong suốt thời gian qua.  
Xin trân trọng cảm ơn các cán bộ viên chức của Đài truyền hình Việt  
Nam đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho tác giả thu thập tài liệu, nghiên cứu  
nghiệp vụ và hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.  
Mặc dù có nhiều cố gắng song luận văn không tránh khỏi hạn chế,  
thiếu sót. Kính mong các thầy, cô giáo trong hội đồng đánh giá luận văn chỉ  
bảo, các bạn đồng nghiệp góp ý kiến, giúp tác giả tiếp tục bổ sung cho luận  
văn được hoàn thiệnhơn.  
Xin chân thành cảm ơn!  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan luận văn “Đào tạo viên chức của Đài Truyền hình  
Việt Nam”là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu  
trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõràng.  
TÁC GIẢ  
TRẦN QUANG ĐẠO  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................IV  
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ............................................................ V  
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................... V  
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................... 1  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.............................................. 2  
3 . Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu........................................................... 3  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu................................................................ 4  
5. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 4  
6. Kết cấu của luận văn................................................................................ 6  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VIÊN CHỨC  
TRONGTỔ CHỨC ...................................................................................... 7  
1.1.Các khái niệm......................................................................................... 7  
1.1.1.Khái niệm về tổ chức............................................................................. 7  
1.1.2.Khái niệm về viên chức......................................................................... 7  
1.1.3. Đào tạoviên chức.................................................................................. 9  
1.2. Nội dung của đào tạo viên chức.......................................................... 13  
1.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo viên chức ................................................... 13  
1.2.2. Xây dựng kế hoạch đào tạo................................................................. 16  
1.2.3. Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo.................................................... 17  
1.2.4. Đánh giá thực hiện kế hoạch đào tạo viên chức.................................. 25  
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới đào tạo viên chức trong tổ chức ............ 28  
1.3.1. Quan điểm của lãnh đạo cấpcao.......................................................... 28  
1.3.2.Cơ chế hoạt động của tổ chức.............................................................. 28  
1.3.3. Khả năng tài chính của tổ chức........................................................... 28  
1.3.4. Mức độ phức tạp của công việc.......................................................... 29  
1.3.5. Chất lượng viên chức ......................................................................... 29  
II  
1.3.6. Năng lực bộ phận chuyên trách về công tác đào tạo nguồn nhân lực của  
tổ chức ......................................................................................................... 30  
1.3.7. Chất lượng đội ngũ giáo viên.............................................................. 30  
1.3.8.Hệ thống cơ sở Đào tạo viên chức ĐTHVN......................................... 31  
1.3.9. Đối thủ cạnh tranh của tổ chức........................................................... 31  
1.4. Cơ sở pháp lý về đào tạo Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập  
..................................................................................................................... 31  
1.5. Kinh nghiệm đào tạoviên công nhân viên tạo một số đài truyền hình  
trong nước và bài học kinh nghiệm cho Đài Truyền hình Việt Nam....... 32  
1.5.1. Kinh nghiệm đào tạo công nhân viên tại một số đài trong nước.......... 32  
1.5.2. Bài học kinh nghiệm đào tạo viên chức cho Đài Truyền hình Việt Nam.  
........................................................................................................... 35  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VIÊN CHỨC CỦA ĐÀI  
TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM .................................................................... 37  
2.1. Tổng quan về Đài truyền hình Việt Nam (VTV)................................ 37  
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Đài Truyền hình Việt Nam............ 37  
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của VTV ............................... 38  
2.1.3. Đặc điểmđội ngũviên chứccủa Đài Truyền hình Việt Nam................. 40  
2.1.4. Đặc điểm về tổ chức lao động của Đài Truyền hình Việt Nam ........... 44  
2.2. Phân tích thực trạng đào tạo viên chức của Đài Truyền hình Việt Nam. 44  
2.2.1. Phân tích thực trạng xác định nhu cầu đào tạo.................................... 44  
2.2.2. Phân tích thực trạng xây dựng kế hoạch đào tạo VC........................... 48  
2.2.3. Phân tích thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo VC .............. 53  
2.2.4. Phân tích thực trạng đánh giá đào tạo ................................................. 58  
2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới đào tạo viên chức của Đài  
Truyền hình Việt Nam ............................................................................... 64  
2.3.1. Quan điểm của lãnh đạo ĐTHVN....................................................... 64  
2.3.2. Cơ chế tổ chức hoạt động của ĐTHVN .............................................. 65  
2.3.3. Khả năng tài chính, ngân sách dành cho đào tạo VC........................... 65  
III  
2.3.4. Mức độ phức tạp của công việc .......................................................... 66  
2.3.5. Mức độ phức tạp của công việc .......................................................... 66  
2.3.6.Chất lượng của đội ngũ viên chức ....................................................... 67  
2.3.7.Chất lượng đội ngũ làm công tác đào tạo VC ...................................... 70  
2.3.8.Trình độ, kỹ năng của đội ngũ giảng viên............................................ 71  
2.3.9.Hệ thống các cơ sở đào tạo viên chức ĐTHVN ................................... 72  
2.3.10.Đối thủ cạnh tranh của tổ chức .......................................................... 72  
2.4. Đánh giá thực trạng đào tạo viên chức Đài Truyền hình Việt Nam . 73  
2.4.1. Ưu điểm.............................................................................................. 73  
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân.......................................................... 73  
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN  
THIỆN ĐÀO TẠO VIÊN CHỨC CỦA ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM  
........................................................................................................... 77  
3.1. Định hướng phát triển, quan điểm và định hướng đào tạo viên  
chứccủa Đài Truyền hình Việt Nam.......................................................... 77  
3.1.1. Định hướng phát triển của Đài Truyền hình Việt Nam ....................... 77  
3.1.2. Quan điểm, định hướng đào tạo viên chức của Đài Truyền hình Việt  
Nam ............................................................................................................. 83  
3.2. Giải pháp về đào tạo viên chức của Đài Truyền hình Việt Nam....... 85  
3.2.1. Giải pháp về xác định nhu cầu đào tạo................................................ 85  
3.2.2. Giải pháp về hoàn thiện xây dựng kế hoạch đào tạo viên chức ........... 87  
3.2.3.Hoàn thiện bộ máy làm công tác đào tạoviên chức tại Đài Truyền hình  
Việt Nam...................................................................................................... 94  
3.2.4.Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên................................................... 95  
3.3. Một số khuyến nghị............................................................................. 97  
KẾT LUẬN................................................................................................. 99  
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 101  
PHỤ LỤC........................................................................................................  
IV  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
TỪ VIẾT TẮT  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
Viên chức  
VC  
ĐTHVN  
VTV  
Đài truyền hình Việt Nam  
Đài truyền hình Việt Nam  
VTVTC  
Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ  
truyền hình  
CNTT  
VTC Academy  
HTV  
Cồng nghệ thông tin  
Học viện Công nghệ và Nội dung số VTC  
Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh  
V
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ  
DANH MỤC BẢNG  
Bảng 2.1. Thống kê số lượng, chất lượng viên chức Đài Truyền hình Việt  
Nam theo trình độ học vấn giai đoạn 2014- 2018. ........................................ 41  
Bảng 2.2.Số lượng viên chức ĐTHVN phân bổ theo các khối tính đến ........ 42  
tháng 06/2019............................................................................................... 42  
Bảng 2.3. Thống kê chức danh của viên chức ĐTHVN đến tháng 06/2019 .. 42  
Bảng 2.4. Thống kê chuyên môn đào tạo của viên ĐTHVN tính đến............ 43  
tháng 06/2019............................................................................................... 43  
Bảng 2.5. Nhu cầu đào tạo viên chức Đài truyền hình Việt Nam năm 2018 . 46  
Bảng 2.6. Kết quả đào tạo viên chức Đài Truyền hình Việt Nam ................ 55  
giai đoạn 2014 – 2018 .................................................................................. 55  
Bảng 2.7. Kết quả số lớp đào tạo theo loại hình đào tạo VCnăm 2018 ......... 55  
Bảng 2.8. Kết quả đào tạo theo từng đố tượng VCtrong năm 2018............... 56  
Bảng 2.9. Đánh giá mức độ truyền đạt kiến thức của giảng viên .................. 58  
Bảng 2.10. Kết quả điều tra về mức độ hoàn thành công việc của cán bộ tham  
gia tổ chức đào tạo và cách thức tổ chức khóa học ....................................... 59  
Bảng 2.11. Kết quả điều tra về chất lượng các dịch vụ ăn, nghỉ trong khóa học  
........................................................................................................... 60  
Bảng 2.12. Kết quả điều tra về thực tế áp dụng kiến thức, kỹ năng được đào  
tạo vào thực hiện công việc của viên chức.................................................... 63  
Bảng 2.13. Bảng Thống kê chất lượng của viên chức Đài Truyền hình Việt  
Nam tính đến tháng 06/2019 ........................................................................ 67  
Bảng 2.14. Chất lượng đội cán bộ làm công tác đào VC tính đến tháng  
06/2019 ........................................................................................................ 70  
Bảng 2.15. Chất lượng đội ngũ giảng viên tính đến tháng 06/2019............... 71  
VI  
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ  
Biểu đồ 2.1. Mức độ phù hợp của phương pháp giảng dạy với nội dung  
chương trình và ngườihọc............................................................................. 61  
Biểu đồ 2.2. Mức độ phù hợp giữa nội dung chương trình với yêu cầu công  
việc ........................................................................................................... 62  
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Đài truyền hình Việt Nam.......................... 39  
1
PHẦN MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực quan trọng nhất, yếu tố  
quyết định trong phát triển kinh tế của mỗi ngành, mỗi vùng, mỗi địa phương.  
Ngành truyền hình là một ngành đặc thù, liên quan đến việc tuyên truyền các  
chính sách của đảng nhà nước, các thông tin kinh tế xã hội, giải trí trong nước  
và quốc tế, mang tính định hướng dư luận cao. Vì vậy đào tạo phát triển  
nguồn nhân lực ngành truyền hình có vai trò vô cùng quan trọng.  
Trong điều kiện thị trường có nhiều biến động và cạnh tranh ngày càng  
mạnh mẽ thì nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đến thành công của một tổ  
chức. Nhưng khi nói nguồn nhân lực là tài sản quý báu nhất, quan trọng nhất  
thì cần phải hiểu đó là những con người có tri thức, sáng tạo, đầy nhiệt huyết,  
tận tâm, và có trách nhiệm cho việc đạt tới tầm nhìn, sứ mạng của tổ chức chứ  
không phải con người chung chung. Vì vậy, chỉ có thông qua đào tạo để nâng  
cao chất lượng nhân lực mới bảo đảm được khả năng cạnh tranh của tổ chức.  
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng nguồn  
nhân lực, đặc biệt là của đào tạo nguồn nhân lực, hiện nay tại Đài Truyền hình  
Việt Nam (ĐTHVN), việc đào tạo phát triển nhân lực, đặc biệt là lực lượng  
viên chức rất được chú trọng. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được  
vấn đề Đào tạo Viên chức tại ĐTHVN vẫn còn nhiều hạn chế. Bên cạnh đó  
thực trạng về đào tạo viên chức hiện nay tại ĐTHVN đã đặt ra yêu cầu cấp  
bách và lâu dài cần phải hoàn thiện công tác đào tạo phát triển viên chức Đài  
Truyền hình Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. Đó cũng  
chính là lý do học viên chọn đề tài “Đào tạo viên chức tại Đài Truyền hình  
Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp của mình.  
2
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Việc nghiên cứu, khảo sát về đội ngũviên chức; xây dựng đội ngũ, viên  
chức chức và đào tạo cán bộ, viên chức được nhiều nhà khoa học, nhiều cán  
bộ quản lý quan tâm nghiên cứu, như:  
Luận án tiến sỹ của nghiên cứu sinh Đặng Thị Hương(2010): “ Đào tạo  
cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam đáp ứng yêu  
cầu hội nhập kinh tế quốc tế”. Luận án đã hệ thống cơ sở lý luận về đào tạo  
cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong bối cảnh  
hội nhập quốc tế, phân tích thực trạng đào tạo cán bộ quản lý của các doanh  
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam giai đoạn 2006- 2010, đồng thời đề xuất một  
số giải pháp hoàn thiện đào tạo cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và  
vừa ở Việt Nam. Nội dung Luận án chỉ đề cập đến đối tượng can bộ quản lý  
tại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, với cac biện pháp đào tạo nguồn  
nhân lực trong doanhnghiêp.  
Nghiên cứu của GS.TSKH Nguyễn Minh Đường (2013) : “ Đào tạo  
nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối  
cảnh mới”. Nội dung bài viết hướng vào việc lý giải sự cần thiết phải đào tạo  
nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối  
cảnh mới. Trong đó có đề xuất một số định hướng về đào tạo nhân lực nói  
chung nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới và thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa,  
hiện đạihóa.  
Nghiên cứu của TS. Vũ Hùng Phương, Trần Thị Thùy Linh, Phạm  
Đăng Phú (2013): “ Đào tạo và phát trỉnh nguồn nhân lực quản lý trong xu thế  
hội nhập kinh tế quốc tế - Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt  
Nam”. Nội dung công trình nghiên cứu đề xuất giải pháp đào tạo và phát triển  
nguồn nhân lực quản lý của Tập đoàn than – khoáng sản Việt Nam. Đối tượng  
3
của công trình nghiên cứu giới hạn trong phạm vi cán bộ quản lý trong Tập  
đoàn Than – Khoáng sản ViệtNam.  
Nguyễn Thị Tuyền (2014) hoàn thiện công tác đào tạo viên chứctại  
Công ty TNHH TAV, luận văn thạc sĩ, Đại học Thương mại. Trong đề tài này  
tác giả đã hệ thống hóa lại cơ sở lý thuyết về công tác đào tạo viên chức,thông  
qua việc nghiên cứu chương trình cụ thể dành cho đối tượng nhà quản lý và  
nhân viên trong công ty TNHH TVA  
Bùi Tuấn Vũ (2016), hoàn thiện công tác đào tạo viên chứctại công ty  
cổ phần truyền thông VMG, luận văn thạc sĩ, Đại học Thương mại. Tác giả đã  
hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về công tác viên chứcthông qua việc nghiên cứu  
đào tạo đối tượng quản lý và nhân viên của Công ty cổ phần truyền thông  
VMG. Từ đó, tác giả đã đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo  
viên chứccủa công ty.  
Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu riêng về công tác đào  
tạoviên chức cho Đài Truyền hình Việt Nam trong bối cảnh mới, xu thế cách  
mạng 4.0  
3 . Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu  
Mục tiêu nghiên cứu  
Phân tích và đánh giá thực trạng đào tạo viên chức tại Đài truyền hình  
Việt Nam. Từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo viên chức  
cho đơn vị.  
Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Hệ thống hóa các nội dung lý luận về đào tạo và đào tạo viên chức  
- Phân tích và đánh giá thực trạng đào tạo của Đài truyền hình Việt  
Nam, từ đó tìm ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế.  
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo viên chức  
của Đài truyền hình Việt Nam  
4
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu:Đào tạo viên chức tại Đài truyền hình Việt  
Nam.  
Phạm vi nghiên cứu  
- Về không gian: Tại Đài truyền hình Việt Nam  
- Về thời gian: 2014-2018 và đầu năm 2019.  
- Đối tượng khảo sát là viên chức tại ĐTHVN  
- Về nội dung: Tập trung làm rõ các nội dung của đào tạo viên chức;  
thực trạng và giải pháp hoàn thiện đào tạo viên chức tại Đài truyền hình Việt  
Nam.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau  
· Phương pháp thu thập nguồn số liệu  
- Thu thập dữ liệu thứ cấp  
Số liệu từ các báo cáo của Đài truyền hình Việt Nam và các phòng  
chức năng trong giai đoạn 2014 – 2018 về tình hình hoạt động sản xuất, kinh  
doanh, về các chính sách nhân sự, về công tác đào tạo viên chức.  
Số liệu và các báo có có liên quan tới đề tài được các cơ quan, đơn vị,  
khác công bố.  
Các kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan khác  
- Thu thập dữ liệu sơ cấp  
Thông tin và số liệu thu được qua điều tra phỏng vấn cán bộ nhân viên  
của Đài truyền hình Việt Nam . Mục tiêu khảo sát: nhằm tìm hiểu làm rõ thêm  
về thực trạng công tác đào tạo viên chức của Đài.  
Đối tượng tham gia khảo sát: Viên chức đang làm việc tại Đài truyền  
hình Việt Nam  
5
Các thức lựa chọn đối tượng phỏng vấn theo phương pháp ngẫu nhiên,  
thuận tiện từ danh sách các cán bộ nhân viên của Đài  
Cách thức triển khai: Là tiến hành phỏng vấn theo bảng hỏi được thiết  
kế sẵn với cán bộ nhân viên của Đài truyền hình Việt Nam. Cụ thể là học viên  
sẽ tiến hành gặp đáp viên đề nghị được khảo sát phỏng vấn, tiếp đó sẽ gửi  
bảng hỏi phỏng vấn cho đáp viên và giải thích về cách trả lời, tiếp đến sẽ hẹn  
thời gian quay lại nhận bảng phỏng vấn (sau 1 ngày).  
· Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu  
- Phương pháp tổng hợp: Dựa trên cơ sở số liệu thu thập được, sử dụng  
phương pháp tổng hợp và phân tích các số liệu thống kê, các kết quả điều tra,  
khảo sát để thấy đượcthực trạng cũng như điểm mạnh và hạn chế trong công  
tác đào tạo VC của ĐTHVN.  
- Phương pháp thống kê so sánh: Từ các tài liệu và số liệu thu thập  
được tác giả thống kê lại và so sánh để đưa ra nhận định đánh giá về công tác  
đào tạo VC tại ĐTHVN  
- Phương pháp thống kê mô tả: Dựa vào các số liệu tài liệu thu thập  
được thống kê và mô tả một cách có hệ thống nhằm phân tích cụ thể về công  
tác Đào tạo nhân lực tại ĐTHVN.  
Dưới sự hỗ trợ của công cụ excel: Xử dụng công cụ excel để tính toánh  
phân tích số liệu, tăng giảm, tổng về các con số định lượng về đào tạoVC tại  
ĐTHVN  
Dưới sự hỗ trợ của công cụ excel: Tác giả tiến hành khảo sát phát ra  
200 phiếu khảo sát về đào tạo viên chức tại ĐTHVN thu về được 180 phiếu  
trong đó có 175 phiếu hợp lệ điền đầy đủ nội dung khảo sát. Dựa trên số  
phiếu kết quả thu về Tác giả tiến hành xử dụng công cụ excel để tính toánh  
phân tích số liệu, tăng giảm, tổng về các con số định lượng về Đào tạoVC tại  
ĐTHVN  
6
Từ các dữ liệu sơ cấp thu thập được, kết hợp với bảng hỏi điều tra. Tác  
giả đã sử dụng các phương pháp tổng hợp, phương pháp thống kê so sánh,  
thống kê mô tả …. để phân tích và tổng hợp các tài liệu đã đã thu thập được.  
6. Kết cấu của luận văn  
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương  
với những nội dung như sau:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo viên chức trong tổ chức  
Chương 2: Thực trạng đào tạo viên chức của Đài truyền hình Việt Nam  
Chương 3: Phương hướng và giải pháp đào tạo viên chức của Đài  
truyền hình Việt Nam  
7
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VIÊN CHỨC TRONG  
TỔ CHỨC  
1.1.Các khái niệm  
1.1.1. Khái niệm về tổ chức  
Tổ chức thường được hiểu như là tập hợp của hai hay nhiều người cùng  
hoạt động trong những hình thái cơ cấu nhất định để đạt được những mục  
đích chung.  
Mọi tổ chức đểu mang tính mực đích. Đây là yếu tố cơ bản nhất của bất  
kỳ tổ chức nào. Mặc dù mục đích của tổ chức khác nhau có thể là khác nhau.  
Mọi tổ chức đều là đơn vị xã hội bao gồm nhiều người. Những người  
đó có chức năng nhất định trong hoạt động của tổ chức, có quan hệ khác nhau  
trong những hình thái cơ cấu nhất định.  
Mọi tổ chức đều phải thu hút và phân bố các nguồn lực cần thiết để đạt  
được mục đích của mình. Các tổ chức, bất kỳ loại gì, vì lơi nhuận hay phi lợi  
nhận, lớn hay nhỏ đều dùng đến bốn nguồn lực chủ yếu: Nhân lực, tài lực, vật  
lực, thông tin.  
Mọi tổ chức hoạt động trong mối quan hệ tương tác với những tổ chức  
khác.  
Mọi tổ chức đều cần đến nhà quản trị, chịu trách nhiệm liên kết, phối  
hợp những con người bên trong và bên ngoài tổ chức cùng những nguồn lực  
khác để đạt được mục đích với hiệu quả cao.  
1.1.2. Khái niệm về viên chức  
Thuật ngữ “viên chức” thường được hiểu một cách khái quát là những  
người được nhà nước tuyển dụng, nhận một công vụ hoặc một nhiệm vụ nhất  
định, do nhà nước trả lương và có nghĩa vụ, bổn phận phục vụ nhân dân, phục  
vụ nhà nước theo các quy định của pháp luật.  
8
Thuật ngữ “viên chức” đã được nêu trong Hiến pháp năm 1992. Điều 8  
Hiến pháp quy định: “Các cơ quan nhà nước, cán bộ, viên chức nhà nước  
phải tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân  
dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân…”[6]. Như vậy, Hiến pháp quan niệm  
những người phục vụ trong các cơ quan, tổ chức nhà nước bao gồm cán bộ,  
viên chức. Thuật ngữ “viên chức” được hiểu theo nghĩa rất rộng gồm tất cả  
những người trong biên chế của các cơ quan, tổ chức sự nghiệp của nhà nước  
thực hiện các công việc của cơ quan, tổ chứcđó.  
Để thực hiện và cụ thể hóa Hiến pháp, Ủy ban thường vụ Quốc hội đã  
ban hành Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 1998 và được sửa đổi, bổ sung  
năm 2003 để phân biệt cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước với cán  
bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước. Theo đó, Nghị định  
số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng,  
quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp gọi tắt cán bộ, công  
chứclàmviệctrongcácđơnvịsựnghiệpcủanhànướclàviênchức.Nghị định số  
117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và  
quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước gọi tắt cán bộ, công  
chức làm việc trong các cơ quan nhà nước là công chức.  
Nhưng như thế, cách gọi tắt này không giải quyết được vấn đề làm rõ  
thuật ngữ “công chức”, “viên chức”.  
Ngày 15/11/2010, tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khoá XII, đã thông qua  
Luật viên chức cụ thể hóa đối tượng là viên chức. Theo đó, điều 2 Luật này  
quy định: “Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc  
làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc,  
hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của  
phápluật”.[7]  
9
Và theo khoản 1, điều 3 Luật Viên chứcnăm 2010 thì “Viên chức quản  
lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm  
điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự  
nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấp  
chức vụ quảnlý”.[7]  
Như vậy, đồng thời với việc Luật Cán bộ, công chức phân định “cán  
bộ” và “công chức”, Luật Viên chức cũng đã làm rõ được khái niệm “viên  
chức”,phânbiệtviênchứcvớicánbộvàcôngchức.Sựkhácbiệtcơbảncủa viên chức  
so với cán bộ, công chức, đó chính là chế độ tuyển dụng gắn với vị trí việc  
làm, thông qua chế độ hợp đồng làm việc và tiền lương được hưởng từ quỹ  
tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập. Lao động của viên chức không  
mang tính quyền lực công, chỉ thuần túy là hoạt động nghề nghiệp mang tính  
chuyên môn, nghiệp vụ, theo quy định tại Điều 4 Luật Viên chức 2010 đã làm  
rõ: “Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc  
nhiệm vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật về viên  
chức và các pháp luật có liênquan”.[7]  
Như vậy theo Tác giả:“Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển  
dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ  
hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập  
theo quy định của pháp luật”.  
1.1.3. Đào tạoviên chức  
- Khái niệm đào tạo  
Đào tạo được hiểu là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức  
nhằm trang bị kiến thức cho người học một cách hệ thống để nâng cao năng  
lực, chuyên môn, đủ khả năng công tác độc lập theo yêu cầu nhiệm vụ được  
giao. Hay nói một cách khác, đào tạo được xem như một quá trình làm cho  
10  
người được đào tạo trở thành người có kiến thức và năng lực theo tiêu chuẩn  
nhất định đề ra.  
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam xuất bản năm 2000: Đào tạo là  
"quá trình tác động đến con người, nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm  
vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo... một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị  
cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận được một sự phân  
công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy  
trì và phát triển nền văn minh của loàingười.[3, tr.735]  
Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 của Chính  
phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức đưa ra khái niệm về đào tạo như sau:  
“Đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ  
năng theo quy định của từng cấp học, bậchọc.”[8]  
Đào tạo được xem như là một quá trình làm cho người ta “trở thành  
người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định”, còn bồi dưỡng được xác  
định là quá trình làm cho người ta “tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất”. Xét  
về mặt thời gian, đào tạo có thời gian dài hơn, thường là từ một năm học trở  
lên, về bằng cấp thì đào tạo có bằng cấp chứng nhận trình độ được đào tạo.  
Quá trình giáo dục là một quá trình có tính chất xã hội hình thành nhân  
cách con người, được tổ chức một cách có mục đích và có kế hoạch, căn cứ  
vào những mục đích và những điều kiện do xã hội quy định, được thực hiện  
thông qua các các hoạt động giáo dục và học tập và được tiến hành trong các  
mối quan hệ xã hội giữa người giáo dục và người được giáo dục, nhằm chiếm  
lĩnh những kinh nghiệm xã hội của loài người.  
Có thể hiểuĐào tạotheo một định nghĩa chung nhất, là quá trình tác  
động đến con người làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức,  
kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi  
với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 117 trang baolam 14200 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Đào tạo viên chức tại Đài Truyền hình Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_dao_tao_vien_chuc_tai_dai_truyen_hinh_viet_nam.pdf