Luận văn Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hải Nam
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
BÙI THỊ PHƯƠNG MƠ
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HẢI NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KẾ TOÁN
Hà Nội - 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI
BÙI THỊ PHƯƠNG MƠ
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HẢI NAM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã ngành: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SỸ KẾ TOÁN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. BÙI THỊ NGỌC
Hà Nội - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Bùi Thị Phương Mơ sinh ngày 10/12/1992 là học viên khóa 5 lớp Đ2KT
chuyên ngành kế toán - Trường Đại học Lao Động - Xã Hội, tôi xin cam đoan:
1. Đây là công trình khoa học nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của
TS. Bùi Thị Ngọc công tác tại Trường Đại học Lao Động Xã Hội
2. Công trình khoa học của tôi được nghiên cứu một cách nghiêm túc, trung
thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu
nào trước đây.
3. Các số liệu, tài liệu trong luận văn được tập hợp, phân tích độc lập và có dẫn
chứng rõ ràng. Nếu có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước hội đồng cũng như kết quả Luận văn của mình
Tác giả
Bùi Thị Phương Mơ
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian nghiên cứu lý luận và thực tế, tác giả đã hoàn thành luận văn
thạc sỹ kế toán với đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hải Nam”.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới
cô giáo TS.Bùi Thị Ngọc, đã tận tình hướng dẫn, quan tâm giúp đỡ, chỉ bảo và đã
đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tác giả hoàn thiện Luận văn này.
Tác giả cũng xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy cô, các anh chị và bạn bè đã
dìu dắt, giúp đỡ trong khóa học. Xin cảm ơn gia đình và bè bạn, những người luôn
khuyến khích và giúp đỡ tác giả trong mọi hoàn cảnh khó khăn.
Trong quá trình thực hiện khó có thể tránh khỏi những khiếm khuyết, vì vậy
tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy, cô giáo và bạn đọc để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Bùi Thị Phương Mơ
I
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................. IV
DANH MỤC BẢNG BIỂU...................................................................................V
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ...................................1
1. Lý do chọn đề tài.................................................................................................. 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ...................................................... 1
3. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 4
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu........................................................................ 4
5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 5
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP........6
2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh xấy lắp ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp............................................................. 6
2.2. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp ........ 8
2.2.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất ......................................................... 8
2.2.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm.................................. 11
2.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.......................................13
2.3. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán tài
chính.....................................................................................................................14
2.3.1. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm ...............14
2.3.2. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất....................................................................14
2.3.3. Nội dung của kế toán chi phí sản xuất ....................................................................16
2.3.4. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang...............................................................19
2.3.5. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp ........................................................21
2.4. Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm dưới góc độ kế toán
quản trị................................................................................................................ 24
2.4.1. Đối tượng và phân loại của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm...................24
2.4.2. Nội dung của kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm .............27
II
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
VÀ THƯƠNG MẠI HẢI NAM.....................................................................................36
3.1. Đặc điểm chung về công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
Hải Nam ............................................................................................................. 36
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương
mại Hải Nam ...................................................................................................................36
3.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
Hải Nam ..........................................................................................................................36
3.1.3. Đặc điểm chung về bộ máy quản lý của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương
mại Hải Nam ...................................................................................................................38
3.1.4. Đặc điểm kế toán tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hải Nam. ....40
3.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hải Nam dưới góc độ của kế toán tài
chính.................................................................................................................... 44
3.2.1. Kế toán chi phí sản xuất .........................................................................................44
3.2.2. Thực trạng đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ
phần đầu tư xây dựng và thương mại Hải Nam.................................................................54
3.3. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hải Nam dưới góc độ của kế toán
quản trị................................................................................................................ 59
3.3.1. Đối tượng, phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm..................................59
3.3.2. Kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.................60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.....................................................................................64
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HẢI NAM ..............................................66
4.1. Những yêu cầu hoàn thiện........................................................................... 66
4.2. Đánh giá thực trạng chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công
ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hải Nam
4.2.1. Ưu diểm
III
4.2.2. Nhược điểm.
4.3. Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp....................................................................................................... 70
4.3.1. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp dưới góc độ
kế toán tài chính...............................................................................................................70
4.3.2. Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp dưới góc độ
kế toán quản trị. ...............................................................................................................73
4.4. Một số điều kiện cần thiết để thực hiện giải pháp hoàn thiện kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây lắp ................. 84
4.4.1. Về phía nhà nước và các cơ quan chức năng...........................................................84
4.4.2. Về phía doanh nghiệp.............................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................... Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC.............................................................................................................90
IV
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
ĐẦY ĐỦ TIẾNG VIỆT
Bảo hiểm xã hội
BHXH
BHYT
BHTN
KPCĐ
TNHH
CP
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Kinh phí công đoàn
Trách nhiệm hữu hạn
Chi phí
CPSX
NVLTT
NCTT
MTC
SXC
Chi phí sản xuất
Nguyên vật liệu trực tiếp
Nhân công trực tiếp
Máy thi công
Sản xuất chung
Nguyên vật liệu
Doanh nghiệp
NVL
DN
KTTC
KTQT
KLXL
PX
Kế toán tài chính
Kế toán quản trị
Khối lượng xây lắp
Phân xưởng
SPDD
SP
Sản phẩm dở dang
Sản phẩm
SX
Sản xuất
SXKD
TK
Sản xuất kinh doanh
Tài khoản
TSCĐ
Tài sản cố định
V
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TRANG
Biểu số 3.1
Biểu số 3.2
Biểu số 3.3
Biểu số 3.4
Biểu số 3.5
Biểu số 3.6
Biểu số 3.7
Biểu số 3.8
Biểu số 3.9
Biểu số 3.10
Biểu số 3.11
Biểu số 3.12
Biểu số 3.13
Biểu số 3.14
Biểu số 3.15
Biểu số 3.16
Biểu số 3.17
Biểu số 3.18
Biểu số 3.19
Biểu số 3.20
Biểu số 3.21
Biểu số 3.22
Biểu số 3.23
Biểu số 3.24
Biểu số 3.25
Biểu số 3.26
Biểu số 3.27
Biểu số 3.28
Biểu số 3.29
Biểu số 3.30
Biểu số 3.31
Biểu số 3.32
Hóa đơn GTGT
95
Phiếu nhập kho
97
Phiếu yêu cầu cấp vật tư
Phiếu xuất kho
99
100
102
103
104
105
106
107
108
109
111
112
113
114
115
116
117
118
119
120
121
122
123
124
125
126
128
129
130
131
Bảng phân bổ NVL, CCDC
Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết TK621
Sổ cái TK 621
Phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành
Bảng chấm công
Bảng thanh toán lương
Hợp đồng giao khoán
Biên bản nghiệm thu
Bảng thanh toán khối lượng giao khoán
Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết TK 622
Sổ cái TK 622
Phiếu xuất kho
Bảng phân bổ NVL, CCDC
Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết TK 623
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Chứng từ ghi sổ
Sổ chi tiết TK 6234
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 623
Sổ chi tiết TK 627
Sổ cái TK 627
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 154
Biên bản kiểm kê bán thành phẩm
Thẻ tính giá thành sản phẩm
VI
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1 Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
90
Sơ đồ 2.2 Trình tự kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 2.3 Trình tự kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Sơ đồ 2.4 Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung
91
92
93
94
Sơ đồ 2.5 Trình tự kế toán tổng hợp CPSX theo phương pháp
KKTX
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và
thương mại Hải Nam
38
41
Sơ đồ 3.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần đầu tư xây
dựng và thương mại Hải Nam
Sơ đồ 3.3 Quy trình luân chuyển chứng từ của vật liệu mua về
chuyển thẳng đến công trình
45
Sơ đồ 3.4 Quy trình luân chuyển chứng từ của vật liệu xuất kho
46
dùng cho công trình
Sơ đồ 3.5 Quy trình tổng hợp chi phí sản xuất
127
1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. Lý do chọn đề tài
Xây lắp là một ngành sản xuất đóng vai trò quan trọng trong nên kinh tế
quốc dân.Với chức năng tạo cơ sở vật chất, ngành xây lắp luôn luôn phải đi trước
tạo tiền đề để phát triển các ngành kinh tế khác.So với các ngành sản xuất khác,
ngành xây lắp có những đặc điểm riêng về quá trình sản xuất cũng như sản phẩm
hoàn thành. Những đặc điểm riêng này đã chi phối công tác kế toán nói chung, công
tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng trong các doanh
nghiệp xây lắp.
Kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm có vai trò rất quan trọng
trong việc đưa ra quyết định quản trị cho các nhà lãnh đạo. Thông qua số liệu hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành do bộ phận kế toán cung cấp, các nhà lãnh
đạo, quản lý doanh nghiệp biết được chi phí và giá thành thực tế từng công trình,
hạng mục công trình, để phân tích và đánh giá tình hình thực hiện các định mức, dự
toán chi phí, tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, tiết kiệm hay lãng phí, tình
hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu, kịp
thời nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp đồng thời đảm
bảo được yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
Chính điều này làm cho công tác kế toán sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp càng trở nên quan trọng. Tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương
mại Hải Nam, đội ngũ kế toán cũng đã làm khá tốt vấn đề này tuy nhiên trên thực tế
quy trình quản lý và hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công
ty vẫn chưa hoàn thiện,chưa thực sự đáp ứng kịp thời được nhu cầu quản lý của các
cấp lãnh đạo và tiết kiệm tối đa các chi phí liên quan đến chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm cho công ty. Chính vì vậy tác giả đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “ Kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu
tư xây dựng và thương mại Hải Nam” làm đề tài luận văn Thạc sỹ kinh tế của
mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Có thể kể ra một số đề tài nghiên cứu có liên quan đến Đề tài này như sau:
2
-
Luận văn thạc sĩ: "Kế toán quản trị chi phí tại công ty vận tải biển Đà
Nẵng" năm 2012 của tác giả Trần Thị Phương Linh tại trường Đại học Đà Nẵng.
Đề tài đã làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán quản trị chi phí, từ
đó tìm ra nội dung, giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty
cổ phần vận tải biển Đà Nẵng. Trên cơ sở đó, đề tài hệ thống hóa các vấn đề lý
luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí, phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức kế
toán trong hoạt động kinh doanh vận tải biển tại công ty cổ phần vận tải biển Đà
Nẵng. Đề xuất các phương hướng, giải pháp và các điều kiện cần thực hiện nhằm
hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chi phí, kiểm soát chi phí các trung tâm chi
phí.
-
Luận văn thạc sĩ: "Quản trị chi phí tính giá thành công trình tại công ty cổ
phần xây lắp bưu điện Hà Nội (Hacisco)" năm 2013 của tác giả Phạm Thị
Phương Loan tại Học viện bưu chính viễn thông. Đề tài xây dựng các giải pháp
nâng cao hiệu quả quản trị chi phí và tính giá thành sản công trình của Công ty
trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận về quản trị chi phí tính giá thành công
trình của đơn vị xây lắp, thực trạng công tác quản trị chi phí tính giá thành công
trình tại Công ty cổ phần xây lắp Bưu điện Hà Nội và tham khảo một số mô hình
quản trị chi phí của một số đơn vị xây lắp khác.
-
Luận văn thạc sĩ:" Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí nhằm kiểm soát chi
phí sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần hạ tầng - xây dựng Tiến Thịnh" năm
2013 của tác giả Phạm Thùy Linh tại trường Đại học Kinh tế quốc dân. Đề tài
xác định những điểm chưa hoàn thiện và đưa ra các giải pháp thiết thực và phù
hợp với Công ty cổ phần Hạ tầng - xây dựng Tiến Thịnh về việc hoàn thiện kế
toán quản trị chi phí nhằm kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty
trong ngắn hạn và dài hạn. Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, thực trạng và đưa ra các
giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí nhằm kiểm soát chi phí tại
Công ty cổ phần Hạ tầng - xây dựng Tiến Thịnh.
-
Luận văn thạc sĩ: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm phục vụ quản trị chi phí tại công ty cổ phần cơ khí và xây lắp An Ngãi"
của tác giả Phạm Thị Ngọc Trinh năm 2014 tại trường Đại học Đà Nẵng. Đề tài
3
đã tìm hiểu thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại công ty, rút ra được những ưu nhược điểm trong công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty đối với việc cung cấp thông tin cho
nhà quản trị. Đồng thời đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần cơ khí và xây lắp An Ngãi nhằm
phục vụ cho quản trị chi phí.
-
Luận văn thạc sĩ: "Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các doanh
nghiệp xây lắp tại thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai" năm 2015 của tác giả Đậu
Thị Mai Đức tại trường Đại học Lạc Hồng. Đề tài hệ thống hóa những vấn đề lý
luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí. Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán
quản trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại thành phố Biên Hòa, đưa ra
các giải pháp nhằm hoàn thiện và các điều kiện để thực hiện về việc kế toán quản
trị chi phí trong các doanh nghiệp xây lắp tại Thành phố Biên Hòa.
-
Luận văn thạc sĩ: “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản xuất bê tông
tươi tại công ty Cổ phần đầu tư và thương mại dầu khí sông Đà” năm 2014 của
tác giả Triệu Thị Thu Phương của trường đại học Thương Mại. Đề tài đã đưa ra
những lý luận chung về chi phí và giá thành. Phân tích, đánh giá thực trạng kế
toán chi phí sản xuất trên góc độ kế toán tài chính và quản trị từ đó đưa ra giải
pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí và giá thành tại công ty Cổ phần đầu tư và
thương mại dầu khí sông Đà.
-
Luận văn thạc sĩ: “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây
lắp tại công ty Cổ phần thương mại và đầu tư xây dựng Minh Ngân” năm 2014
của tác giả Nguyễn Thị Hòa. Đề tài đã hệ thống hóa làm sáng tỏ thêm lý luận về
kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm xây lắp. Phân tích làm rõ thực trạng
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần thương
mại và đầu tư xây dựng Minh Ngân. Trên cơ sở phân tích lý luận, nghiên cứu
thực trạng đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại công ty.
Các đề tài trên đã trình bày tương đối rõ ràng, chi tiết các nội dung về kế toán
chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong công ty xây lắp, áp dụng vào tình
4
hình thực tế tại công ty cụ thể, đưa ra cái nhìn tổng quan và có giá trị sử dụng cho
đối tượng nghiên cứu. Song, chưa có đề tài nào nghiên cứu xuyên suốt, tách biệt rõ
ràng trên cả hai cách tiếp cận cụ thể là kế toán tài chính và kế toán quản trị; chưa đề
tài nào phản ánh rõ nét về kế toán quản trị; chưa xây dựng mô hình kế toán tài chính
kết hợp với kế toán quản trị cụ thể áp dụng được cho doanh nghiệp cụ thể.
Đồng thời thực tế cũng cho thấy, những vấn đề nói trên chưa có đề tài nào
nghiên cứu đối với Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và dịch vụ thương mại Hải
Nam.
Với đề tài này, tác giả hướng đến phát triển những vấn đề mà các đề tài trước đó
chưa nghiên cứu đến, chưa đề cập đến nhằm phục vụ mục tiêu quản trị doanh
nghiệp, từ lý luận đi đến thực tiễn và tìm ra giải pháp cho các vấn đề cần hoàn thiện;
thêm vào đó, phân tích thực hiện dự toán và đề xuất phương án hiệu quả cho kỳ
kinh doanh tiếp theo.
Tác giả thực hiện Đề tài “Kế toán chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hải Nam” với mong muốn
đóng góp những ý kiến, quan điểm từ góc nhìn bên ngoài, nhằm đưa ra những kiến
nghị giúp công ty đạt được những định hướng phát triển bền vững đề ra.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học về cơ sở lý luận của kế toán chi phí
sản xuất trong các công ty xây lắp, luận văn hướng đến những mục đích và nhiệm
vụ cụ thể sau:
- Làm rõ các nội dung lý thuyết cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp
- Phản ánh và phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hải Nam.
- Đưa ra phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
Hải Nam.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
5
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp.
- Phạm vi nghiên cứu là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hải Nam trên phương diện
kế toán tài chính và kế toán quản trị.
- Không gian nghiên cứu: tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại
Hải Nam.
- Thời gian nghiên cứu: năm 2016
5. Phương pháp nghiên cứu
- Dựa trên nguồn dữ liệu thu thập từ công ty: sổ cái, sổ chi tiết, bảng tổng hợp
chi phí, sổ nhật ký chung, bảng tính giá thành sản phẩm...
- Phương pháp thu thập số liệu: thông qua sổ sách kế toán, các báo cáo chi phí,
giá thành do phòng tài chính kế toán của đơn vị cung cấp. Do đặc điểm của
loại hình xây lắp có tính đơn chiếc nên đề tài chọn một công trình cụ thể để
thu thập số liệu.
- Phương pháp phân tích số liệu: đề tài sử dụng các phương pháp phân tích,
tổng hợp, so sánh, thống kê, đánh giá vẫn đề qua các sơ đồ, biểu mẫu,...
6. Kết cấu luận văn
- Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
- Chương 2: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
- Chương 3: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hải Nam
- Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hải
Nam.
6
CHƯƠNG 2
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh xấy lắp ảnh hưởng đến kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
* Đặc điểm hoạt động xây lắp
Trong hoạt động sản xuất xây lắp, quá trình thi công công trình cho tới khi
bàn giao nghiệm thu đi vào sử dụng thường kéo dài qua nhiều chu kỳ kinh doanh.
Ngoài ra, các công việc được thực hiện chủ yếu ở ngoài trời, chịu ảnh hưởng trực
tiếp từ điều kiện thay đổi của thiên nhiên làm ảnh hưởng đến tiến độ hoàn thành
công trình. Vì vậy, quá trình tập hợp chi phí kéo dài, phát sinh nhiều chi phí
ngoài dự toán, chi phí không ổn định và phụ thuộc nhiều vào từng giai đoạn thi
công.
Doanh nghiệp xây lắp thường có địa bàn rộng, sản phẩm xây lắp cố định tại
nơi sản xuất. các điều kiện để sản xuất ( xe, máy, nhân công, thiết bị, phương tiện
thi công) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm,. Đặc điểm này làm cho công
tác quản lý rất phức tạp ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên thời tiết. Thông thường
các doanh nghiệp xây lắp sử dụng lực lượng lao động thuê ngoài tại chỗ, nơi thi
công công trình để giảm bớt chi phí di dời.
Công tác kế toán phải tổ chức tốt khâu hạch toán ban đầu, thường xuyên kiểm
kê vật tư tài sản nhằm phát hiện những thiếu hụt, hư hỏng để có biện pháp xử lý kịp
thời.
Sản xuất xây dựng cơ bản thường diễn ra ngoài trời, chịu sự tác động trực tiếp
của thiên nhiên, thời tiết nên việc thi công ở mức độ nào đó mang tính thời vụ. Do
đặc điểm này, trong quá trình thi công cần quản lý lao động, vật tư chặt chẽ, thi
công nhanh, đúng tiến độ khi điều môi trường, thời tiết thuận lợi. Trong điều kiện
thời tiết không thuận lợi ảnh hưởng đến chất lượng công trình có thể phải đi làm lại
và các thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất. Doanh nghiệp cần có chế độ điều độ
cho phù hợp, nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành.
* Đặc điểm sản phẩm xây lắp
7
Sản phẩm xây lắp là các công trình xây dựng, vật kiến trúc, có đủ điều kiện
đưa vào sử dụng và phát huy tác dụng. Sản phẩm xây lắp mang đặc điểm là quy mô
lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu
dài mới có thể đưa vào sử dụng. Đặc điểm này làm cho việc tổ chức quản lý và hạch
toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp phải có các dự toán (dự toán thiết kế, dự
toán thi công) quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm
thước đo.
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ tại nơi sản xuất, các điều kiện sản xuất như:
vật liệu, lao động, xe máy thi công... phải di chuyển đến địa điểm đặt sản phẩm
công trình. Do vậy công tác quản lý, sử dụng, hạch toán vật tư, tài sản cũng trở nên
phức tạp do điều kiện thiên nhiên, khoảng cách vận chuyển dẫn đến mất mát hư
hỏng, khó kiểm soát.
Sản phẩm xây lắp rất đa dạng nhưng lại mang tính chất đơn chiếc, mỗi công
trình được tiến hành thi công theo đơn đặt hàng hoặc hợp đồng riêng theo thiết kế
kỹ thuật của công trình đó. Khi thực hiện các đơn vị xây lắp phải bàn giao đúng tiến
độ, đúng thiết kế kỹ thuật, đảm bảo chất lượng công trình.
Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá trị nghiệm thu giữa hai bên, đối với
công trình lớn nhà thầu và chủ đầu tư thường nghiệm thu giai đoạn và doanh thu
được xác định theo giá trị nghiệm thu đó. Chính những đặc trưng riêng của ngành
xây dựng cơ bản đã có tác động lớn đến việc tổ chức kế toán nói chung, kế toán tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng, chủ yếu ở nội
dung, phương pháp trình tự hạch toán chi phí sản xuất, phân loại chi phí, cơ cấu giá
thành xây lắp.
Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ, khối lượng công trình lớn, thời gian
thi công tương đối dài. Sản phẩm xây dựng cơ bản được sử dụng tại chỗ, chịu tác
động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết, địa điểm xây dựng
luôn thay đổi theo địa bàn thi công. Chính những đặc điểm trên đã tác động lớn đến
việc tổ chức kế toán nói chung, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp nói riêng.
8
Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công kéo dài.
Trong quá trình xây lắp chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụng nhiều
vật tư, nhân lực, vốn. Do đó, việc quản lý đòi hỏi phải lập dự toán thiết kế và thi
công để theo dõi, kiểm tra quá trình sản xuất, thi công, đảm bảo sử dụng vốn tiết
kiệm đảm bảo chất lượng công trình.
Do thời gian thi công kéo dài nên kỳ tính giá thành thường không xác định
hàng tháng mà xác định theo thời điểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn
thành hay thực hiện bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ước, tuỳ thuộc vào kết
cấu kỹ thuật và khả năng về vốn của đơn vị xây lắp.
2.2. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
2.2.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
* Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh
thông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt
động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,... Những chi
phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho,
khấu hao máy móc, thiết bị.
Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát
sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chi
phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do
vi phạm hợp đồng...”
Như bao ngành sản xuất vật chất khác, quá trình sản xuất xây lắp cũng gắn
liền với sự vận động và tiêu hao của ba yếu tố cơ bản: tư liệu lao động, đối tượng
lao động và lao động sống.
Chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt
động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định. Chi
phí được xác định bằng tiền của những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa
... trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn (Nguồn: Giáo trình “Kế toán
tài chính” NXB Tài chính 2006 tác giả Ngô Thế Chi)
9
Vậy chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các
chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến việc chế tạo sản
phẩm, lao vụ dịch vụ trong một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng tiền.
*Phân loại chi phí sản xuất
- Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí trong giá thành sản
phẩm xây lắp
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm để thuận tiện cho
việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục. Cách phân loại này
dựa vào công dụng chung của chi phí và mức phân bổ chi phí theo từng đối tượng.
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất gồm các loại sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là tất cả chi phí vật liệu chính, vật liệu
phụ, vật kết cấu, vật liệu luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp, không
bao gồm chi phí vật liệu đã tính vào chi phí sản xuất chung, chi phí máy thi công.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí về tiền lương, tiền công, các khoản
phụ cấp có tính chất lương của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng xây lắp,
công nhân bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng xây lắp và công nhân chuẩn bị,
thu gọn hiện trường thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê
ngoài. Khoản mục này không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm xây lắp và chi
phí tiền lương nhân viên quản lý đội, nhân viên điều khiển máy thi công.
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ chi phí trực tiếp liên quan tới
việc sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xây lắp
công trình. Nếu thi công bằng máy theo mô hình hỗn hợp thì khoản mục chi phí này
bao gồm: tiền lương công nhân điều khiển máy thi công, chi phí khấu hao máy thi
công, chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên máy thi công, chi phí nhiên liệu
và động lực dùng cho máy thi công và các khoản chi phí khác liên quan tới việc sử
dụng máy thi công như: chi phí di chuyển, tháo, lắp đặt máy… Khoản mục chi phí
sử dụng máy thi công không bao gồm khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
tính trên tiền lương công nhân điều khiển máy.
10
+ Chi phí sản xuất chung: Là các chi phí phục vụ, quản lý ngoài các phát sinh
ở tổ, đội, công trường xây dựng, bao gồm: lương nhân viên quản lý đội (đội trưởng,
đội phó..), và các khoản BHXH, BHYT,BHTN, KPCĐ tính trên tiền lương phải trả
công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển
máy thi công; chi phí dịch vụ mua ngoài và khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt
động của tổ, độ; chi phí bảo hành, bảo hiểm và các khoản chi phí bằng tiền khác.
- Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
Theo cách phân loại này, những khoản chi phí có chung tính chất kinh tế
được xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào và
dùng vào mục đích gì trong sản xuát kinh doanh. Theo đó, chi phí sản xuất trong
các doanh nghiệp xây lắp được chia thành các loại sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu: là toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu, phụ
tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp đã sử dụng trong
quá trình sản xuất sản phẩm.
+ Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất: quần áo bảo hộ lao động, mặt nạ hàn,
ván, khuôn…
+ Chi phí nhiên liệu: Xăng, dầu mỡ, khí nén…
+ Chi phí nhân công: Là chi phí về tiền lương phải trả người lao động, các
khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo lương của người lao động.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm chi phí khấu hao của tất cả TSCĐ dùng
vào hoạt động sản xuất xây lắp của mỗi hợp đồng xây dựng của doanh nghiệp.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho các hoạt động sản xuất xây lắp của doanh nghiệp.
+ Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quá
trình sản xuất ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố trên và được thanh toán bằng tiền.
- Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng chịu
chi phí
Theo cách này, chi phí được chia thành:
+ Chi phí trực tiếp: là những chi phí quan hệ trực tiếp đến từng đối tượng chịu
phí (từng công trình, hạng mục công trình…) và được kế toán trực tiếp vào đối
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Hải Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
luan_van_ke_toan_chi_phi_san_xuat_va_tinh_gia_thanh_san_pham.pdf

