Luận văn Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các  
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Nguyễn Thị Hoàng Quyên  
i
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................... v  
DANH MỤC BẢNG BIỂU......................................................................... vi  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ............................................................... vii  
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................. 1  
1. Lý do chọn đề tài....................................................................................... 1  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài................................................. 2  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................... 5  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ................................................................. 5  
5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 6  
6. Kết cấu luận văn....................................................................................... 6  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN  
NNLCLC TRONG DOANH NGHIỆP....................................................... 7  
1.1. Các khái niệm có liên quan.................................................................. 7  
1.1.1. Nguồn nhân lực ................................................................................... 7  
1.1.2. Nguồn nhân lực chất lượng cao ........................................................... 8  
1.1.3. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ..........................................10  
1.2. Đặc điểm và vai trò của phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.....10  
1.2.1. Đặc điểm của phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao....................10  
1.2.2. Vai trò của phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao .........................12  
1.3. Nội dung phát triển NNLCLC tại các doanh nghiệp.........................13  
1.3.1. Hoạch định và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực...........................13  
1.3.2. Tổ chức các hoạt động nhằm phát triển nguồn nhân lực .....................14  
1.3.2.1. Nâng cao về thể lực ........................................................................14  
1.3.2.2. Nâng cao về trí lực..........................................................................17  
1.3.2.3. Nâng cao về tâm lực ........................................................................18  
1.3.3. Đánh giá và kiểm soát sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao...21  
ii  
1.4. Các tiêu chí đánh giá việc phát triển NNLCLC trong doanh nghiệp.......21  
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển NNLCLC tại các doanh nghiệp..23  
1.5.1. Các nhân tố bên ngoài ........................................................................23  
1.5.2. Các nhân tố bên trong.........................................................................24  
1.5.2.2. Sự phát triển và khả năng tài chính của doanh nghiệp......................25  
1.6. Kinh nghiệm phát triển NNLCLC tại các doanh nghiệp và bài học  
rút ra cho Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam........................26  
1.6.1. Kinh nghiệm phát triển NNLCLC tại các doanh nghiệp ở Việt Nam......26  
1.6.2. Bài học kinh nghiệm đối với Công ty cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam  
.....................................................................................................................28  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NNLCLC TẠI CÔNG TY  
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO VIỆT NAM .......................................30  
2.1. Khái quát về công ty cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam...............30  
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Tập đoàn  
Dabaco Việt Nam.........................................................................................30  
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty......................................34  
2.1.3. Đặc điểm về tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco  
Việt Nam......................................................................................................38  
2.1.3. Đặc điểm về Nguồn nhân lực của Công ty ........................................42  
2.2. Phân tích thực trạng phát triển NNLCLC tại Công ty Cổ phần Tập  
đoàn Dabaco Việt Nam ..............................................................................45  
2.2.1. Đảm bảo về số lượng và hợp lý về cơ cấu nguồn nhân chất lượng cao .......45  
2.2.1.1. Phân tích đảm bảo về số lượng và hợp lý về cơ cấu.........................45  
2.2.1.2. Phân tích biện pháp đảm bảo số lượng và hợp lý về cơ cấu NNLCLC.......50  
2.2.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao..........................57  
2.2.2.1. Thực trạng chất lượng NNLCLC .....................................................57  
2.2.2.2. Phân tích các biện pháp nâng cao chất lượng NNLCLC ..................58  
iii  
2.3. Phân tích thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển  
NNLCLC tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam...................77  
2.3.1. Cơ chế chính sách của Đảng và Nhà Nước .........................................77  
2.3.2. Nhận thức của Lãnh đạo và lao động tại Công ty Cổ phần Tập đoàn  
Dabaco Việt Nam.........................................................................................77  
2.3.3. Ảnh hưởng từ bố trí và sử dụng nhân lực chất lượng cao tại Công ty Cổ  
phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam.................................................................82  
2.3.4. Năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam........85  
2.4. Đánh giá thực trạng phát triển NNLCLC tại Công ty cổ phần tập  
đoàn Dabaco Việt Nam ..............................................................................87  
2.4.1. Thành công.........................................................................................87  
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế .................................................88  
CHƯƠNG 3 : GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NNLCLC TẠI CÔNG TY  
.....................................................................................................................92  
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO VIỆT NAM .......................................92  
3.1. Định hướng phát triển và quan điểm phát triển NNLCLC tại Công  
ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam ...................................................92  
3.1.1 Định hướng phát triển Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam .......92  
3.1.2. Quan điểm phát triển NNLCLC tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco  
Việt Nam......................................................................................................93  
3.2. Một số giải pháp phát triển NNLCLC tại Công ty Cổ phần Tập đoàn  
Dabaco Việt Nam........................................................................................94  
3.2.1. Hoàn thiện chiến lược phát triển NNLCLC của Công ty Cổ phần Tập  
đoàn Dabaco Việt Nam ................................................................................94  
3.2.1. Nâng cao vị thế và uy tín Công ty.......................................................98  
3.2.2. Hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển NNLCLC tại công ty....98  
3.2.3. Cải thiện điều kiện làm việc .............................................................106  
iv  
3.2.4. Tiếp tục hoàn thiện chế độ tiền lương và thu nhập cho NNLCLC.....108  
3.2.5. Nâng cao nhận thức người đứng đầu và NNLCLC tại Công ty.........110  
KẾT LUẬN...............................................................................................112  
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................114  
PHỤ LỤC 1: Thống kê đãi ngộ tài chính cho NNLCLC........................117  
PHỤ LỤC 2: Thống kê đãi ngộ phi tài chính NNLCLC ........................119  
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT ................................................................121  
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
Nội dung đầy đủ  
CBCNV  
CLC  
Cán bộ công nhân viên  
Chất lượng cao  
CNH, HĐH  
DN  
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa  
Doanh nghiệp  
KTQD  
ILO  
Kinh tế quốc dân  
Tổ chức lao động quốc tế  
Nguồn nhân lực  
NNL  
NNLCLC  
NXB  
Nguồn nhân lực chất lượng cao  
Nhà xuất bản  
vi  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 2.1 : Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của Công ty giai đoạn 2017 - 2018.........40  
Bảng 2.2. Tình hình nguồn vốn của Công ty năm 2018............................... 41  
Bảng 2.3. Thống kê NNL tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam  
giai đoạn 2016-2018..................................................................................... 43  
Bảng 2.4. Thống kê NNLCLC tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt  
Nam giai đoạn 2016-2018 ............................................................................ 45  
Bảng 2.5. Cơ cấu NNLCLC theo các khối đơn vị giai đoạn 2016-2018........ 47  
Bảng 2.6. Kết quả thực hiện kế hoạch về số lượng lao động của Công ty Cổ  
phần Tập đoàn.............................................................................................. 52  
Dabaco Việt Nam giai đoạn 2016-2018........................................................ 52  
Bảng 2.7. Các hình thức quy hoạch NNL ..................................................... 54  
Bảng 2.8. Biến động nhân lực 6 tháng đầu năm 2019................................. 56  
Bảng 2.9. Bảng thời gian làm việc của NNL tại Công ty Cổ phần Tập đoàn  
Dabaco Việt Nam năm 2018 ........................................................................ 59  
Bảng 2.10. Tình hình đào tạo NNL tại Công ty gia đoạn 2016-2018 ............ 64  
Bảng 2.11. Yêu cầu đối với các chương trình đào tạo tại Công ty ................ 65  
Bảng 2.12. Quy mô đào tạo NNL theo ngành nghề năm 2018...................... 66  
Bảng 2.13. Hình thức đào tạo NNLCLC....................................................... 70  
Bảng 2.14. Chế độ đào tạo NNLCLC........................................................... 71  
Bảng 2.15. Thống kê thu nhập của NNL viên giai đoạn 2016-2018.............. 74  
Bảng 2.16. Nhận thức của Lãnh đạo Công ty về danh tiếng của công ty....... 79  
Bảng 2.17. Thống kê quy hoạch nhân sự của Công ty năm 2018.................. 80  
Bảng 2.18. Ảnh hưởng của nhận thức lãnh đạo đến tuyển dụng ................... 81  
Bảng 2.19. Ảnh hưởng từ bố trí sử dụng NNLCLC..................................... 83  
Bảng 2.20. Chế độ đãi ngộ phi tài chính của lao động chất lượng cao .......... 84  
Bảng 2.21. Nguồn kinh phí đào tạo của công ty giai đoạn 2016 - 2018 ........ 86  
vii  
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ  
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty cổ phần Tập đoàn DABACO Việt  
Nam .............................................................................................................35  
Biểu đồ 2.1: Thống kê số lượng NNL chất lượng cao gia đoạn 2016-2018..46  
Biểu đồ 2.2: Thống kê NNL chát lượng cao theo trình độ học vấn năm 2018....... 57  
Biểu đồ 2.3: Sức khỏe của NNL tại công ty năm 2018 .................................58  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Có thể nói NNL đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc quyết  
định sự thành bại của một tổ chức. Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp  
4.0, bùng nổ nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa, các tổ chức ngày một chú ý  
nhiều hơn đến việc phát triển NNLCLC. Trong thời gian gần đây, NNLCLC  
nước ta được chú trọng đầu tư và phát triển. NNLCLC được xem là nguồn lực  
của mọi nguồn lực, giữ vai trò nòng cốt trong toàn bộ quá trình công nghiệp  
hóa hiện đại hóa. Ở phạm vi doanh nghiệp, NNLCLC được xem là nguồn tài  
nguyên quý giá, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.  
Công ty cổ phần tập đoàn Dabaco Việt Nam – đơn vị Anh hùng lao  
động thời kỳ đổi mới – có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, là  
một Tập đoàn hoạt động đa ngành nghề, trong đó, lĩnh vực chính là sản xuất  
thức ăn chăn nuôi, giống gia súc, gia cầm và chế biến thực phẩm song song  
với phát triển hệ thống bán lẻ hiện đại theo mô hình Siêu thị và Cửa hàng thực  
phẩm sạch Dabaco. Trong nhiều năm gần đây Tập đoàn Dabaco Việt Nam đã  
gặt hái được rất nhiều thành công trong sản xuất kinh doanh. Để đạt được  
những kết quả trên Tập đoàn Dabaco Việt Nam luôn xác định yếu tố con  
người là then chốt làm nên thành công, vì vậy trong chiến lược phát triển sản  
xuất kinh doanh Tập đoàn đã thực hiện xây dựng qui hoạch, tạo nguồn, bồi  
dưỡng, sử dụng, và đã có một số chế độ đãi ngộ với đội ngũ nhân lực nhằm  
khích lệ tạo động lực cho CBCNV gắn bó và cống hiến với Tập đoàn.  
Tuy nhiên, nhìn lại NNL nhất là NNLCLC của Tập đoàn Dabaco Việt  
Nam hiện nay, vấn đề chất lượng còn thấp, cơ cấu và sự phân bổ thiếu hợp lý,  
công tác qui hoạch, tạo nguồn, chế độ đãi ngộ còn chưa phù hợp trong khi yêu  
cầu về chất lượng nhân lực chất lượng cao trong tất cả các đơn vị thành viên  
trong toàn tập đoàn đã và đang cần thay đổi, cần nâng cấp để có thể làm chủ  
2
công nghệ mới đáp ứng yêu cầu của tập đoàn là luôn mở rộng và đổi mới,  
thích nghi với nền kinh tế tri thức và hội nhập thế giới, với việc áp dụng khoa  
học công nghệ hiện đại trong quản lý sản xuất kinh doanh để có sản phẩm đạt  
chất lượng tốt, giá cả cạnh tranh, đem lại hiệu quả kinh tế cao. Xuất phát từ  
thực tế trên, với mong muốn góp phần vì tương lai phát triển của Tập đoàn  
đồng thời đưa ra một số giải pháp góp phần phát triển NNLCLC tại Công ty  
cổ phần tập đoàn Dabaco Việt Nam, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phát  
triển NNLCLC ở Công ty cổ phần tập đoàn Dabaco Việt Nam”.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Ở Việt Nam hiện nay đã có nhiều công trình, bài viết ở nhiều góc độ,  
phạm vi khác nhau liên quan đến vấn đề NNL và nhân lực chất lượng cao.  
Trong đó, đáng chú ý là các công trình:  
- Viện Kinh tế Thế giới (2003), Phát triển NNL thông qua giáo dục và  
đào tạo- Kinh nghiệm Đông Á. Cuốn sách đã giới thiệu các thành tựu đạt  
được của nhóm nước trong khu vực trong phát triển NNL thông qua giáo dục  
và đào tạo. Các chính sách thành công về giáo dục và đào tạo của các nước  
Đông Á là giải pháp quan trọng trong cung cấp NNL đáp ứng yêu cầu của công  
nghiệp hóa. Đó cũng là bài học cho Việt Nam trong sự nghiệp phát triển NNL.  
- Đỗ Minh Cương- Mạc Văn Tiến đồng chủ biên (2004), Phát triển lao  
động kỹ thuật ở Việt Nam - lý luận và thực tiễn. Bên cạnh việc đi sâu nghiên  
cứu tìm ra các giải pháp phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam, tác giả đã  
đưa ra các khái niệm NNL ở phạm vi vĩ mô và vi mô, kinh nghiệm đào tạo và  
phát triển lao động kỹ thuật ở một số nước như Đông Nam Á, Trung Quôc,  
Nhật, Mỹ.  
- Trần Thị Nhung và Nguyễn Duy Dũng đồng chủ biên (2005), Phát  
triển NNL trong các công ty Nhật Bản hiện nay. Các tác giả đã phân tích hiện  
trạng phát triển NNL, các phương thức đào tạo lao động chủ yếu trong các  
3
công ty Nhật Bản từ những năm 1990 đến nay. Tác giả đã nêu ra một số gợi ý  
và kiến nghị về sự phát triển NNL ở Việt Nam nói chung và trong các công ty  
nói riêng trong thời gian tới  
- Nguyễn Hoàng Thụy (2005), Phát triển nguồn nhân lực ngành công  
nghiệp đầu khí Việt Nam đến năm 2020, luận án Tiến sỹ kinh tế, trường Đại  
học Kinh tế TP Hồ Chí Minh. Luận án làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận,  
phương pháp luận cũng như thực tiễn về vai trò của NNL đối với việc phát  
triển nền kinh tế nói chung và phát triển ngành công nghiệp đầu khí nói riêng.  
Phân tích, đánh giá thực trạng, nhu cầu về số lượng, chất lượng, cơ cấu nhân  
lực và xu hướng phát triển nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp dầu khí.  
Nhận diện những mặt được, mặt chưa được để có các giải pháp khắc phục. Đề  
xuất hệ thống các quan điểm và giải pháp phát triển nguồn nhân lực. Đưa ra  
các nguyên tắc lựa chọn mô hình và mô hình chi tiết đào tạo phát triển nguồn  
nhân lực cho ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam đến năm 2020.  
- Nguyễn Văn Thanh ( 2006) “NNLCLC: Hiện trạng phát triển, sử dụng  
và các giải pháp tăng cường”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, Bộ kế hoạch  
và đầu tư.  
- Tác giả Tuấn Minh (2007) trong bài báo“Phát triển NNLCLC cho quá  
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” khẳng định: vai trò quyết định  
của NNLCLC chỉ trở thành hiện thực khi người lao động được đào tạo để có  
năng lực và phẩm chất cần thiết đáp ứng được những yêu cầu mà quá trình  
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đặt ra hiện nay và cả tương lai. NNLCLC của  
thời kỳ CNH, HĐH phải là những con người phát triển cả về trí lực và thể lực,  
cả về khả năng lao động, về tính tích cực chính trị - xã hội, về đạo đức, tình  
cảm trong sáng.  
- Phạm Thị Thu Hằng, chủ biên (2008), Doanh nghiệp Việt Nam 2007,  
Lao động và phát triển NNL: Đây là báo cáo thường niên về Doanh nghiệp  
4
Việt Nam của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI). Các tác  
giả đã đánh giá tổng quan về môi trường kinh doanh của Việt Nam 2007,  
phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên 4 khía  
cạnh: lao động, tài chính, công nghệ và tiếp cận thị trường trong 6 ngành (dệt  
may, xây dựng, du lịch ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất chế biến thực phẩm) bị  
ảnh hưởng nhiều nhất của việc Việt Nam gia nhập WTO từ các vấn đề lao  
động và phát triển NNL. Phần III của báo cáo là Lao động và phát triển NNL.  
Phần này phân tích về thực trạng lao động và phát triển NNL trên cơ sở xem  
xét, so sánh tác động của yếu tố lao động đối với các ngành đã nêu, đồng thời  
đưa ra giải pháp chiến lược đối với việc phát triển NNL của các ngành này.  
Đây là những đóng góp có giá trị không chỉ cho doanh nghiệp mà cho cả các  
nhà hoạch định chính sách của Việt Nam.  
- Nguyễn Văn Dung (2011) với “NNLCLC đáp ứng phát triển kinh tế  
thời kỳ mới: từ chiến lược đến thực thi”, cho rằng theo mô hình tăng trưởng  
quốc gia của Michael Porter, có ba giai đoạn tăng trưởng: tăng trưởng dẫn dắt  
bởi nhân tố, tăng trưởng dẫn dắt bởi hiệu suất và tăng trưởng dẫn dắt bởi đổi  
mới, thì vai trò chất lượng của NNL càng quan trọng trong các giai đoạn hai  
và ba. Do vậy để có thể duy trì tăng trưởng trong thời kỳ sắp tới, Việt Nam  
cần chuyển sang mô hình tăng trưởng dựa trên yếu tố năng suất, hiệu quả, do  
vậy cần phải cải tiến thể chế, chính sách, cấu trúc nền kinh tế. Tất cả đều liên  
quan đến yếu tố nguồn vốn con người, NNLCLC trong cả ba khu vực: (1)  
Khu vực quản lý nhà nước (quản trị công); (2) Khu vực quản lý doanh nghiệp  
(nhà quản lý cấp cao, cấp trung); (3) Khu vực chuyên viên, viên chức, nhân  
viên, công nhân.  
Ngoài ra còn có hàng chục công trình, bài viết khác ít nhiều có bàn đến  
vấn đề NNLCLC ở Việt Nam. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào  
đi sâu nghiên cứu trực tiếp, có hệ thống về phát triển NNLCLC tại Công ty cổ  
5
phần tập đoàn Dabaco Việt Nam.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
Trên cơ sở phân tích thực trạng thực hiện các giải pháp phát triển  
NNLCLC của Công ty cổ phần tập đoàn Dabaco Việt Nam, đề tài đề xuất một số  
giải pháp phát triển NNLCLC ở Công ty cổ phần tập đoàn Dabaco Việt Nam.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển NNLCLC của doanh  
nghiệp.  
- Phân tích thực trạng thực hiện các giải pháp phát triển NNLCLC ở  
Công ty cổ phần tập đoàn Dabaco Việt Nam.  
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển NNLCLC ở Công ty cổ  
phần tập đoàn Dabaco Việt Nam.  
- Đề xuất hoàn thiện các giải pháp phát triển NNLCLC ở Công ty cổ  
phần tập đoàn Dabaco Việt Nam đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh trong  
điều kiện thị trường cạnh tranh hiện nay.  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là phát triển NNLCLC ở Công ty  
cổ phần tập đoàn Dabaco Việt Nam.  
Đề tài hướng vào nghiên cứu tại Công ty tập đoàn Dabaco Việt Nam  
bao gồm: Lãnh đạo các Ban, các đơn vị thành viên; CBCNV của các Ban, các  
Đơn vị thành viên, các Phòng nghiệp vụ có trình độ cao đẳng trở lên, công  
nhân kỹ thuật có trình độ cao đẳng chuyên môn tay nghề bậc 4/7  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Phạm vi không gian: Luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển  
NNLCLC tại Công ty cổ phần tập đoàn Dabaco Việt Nam và đề xuất các giải  
6
pháp phát triển NNLCLC.  
- Phạm vi thời gian: Trong giai đoạn từ 2016 – 2019 và giải pháp đề  
xuất đến năm 2025.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
- Phương pháp thu thập thông tin, gồm:  
+ Thu thập thông tin thứ cấp: Liệt kê các thông tin cần thiết có thể thu  
thập, hệ thống hóa theo nội dung và địa điểm thu thập; Liên hệ với cơ quan  
cung cấp thông tin; Tiến hành thu thập bằng ghi chép, sao chụp; Kiểm tra tính  
thực tế của thông tin qua quan sát trực tiếp và kiểm tra chéo.  
+ Thu thập thông tin sơ cấp:  
Phương pháp chọn mẫu:  
Để làm rõ quá trình phát triển NNLCLC của Tập đoàn Dabaco Việt Nam và  
để các mẫu điều tra đại diện cho các khối, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của Tập  
đoàn, lựa chọn các đơn vị điều tra 80 phiếu chia đều cho 4 khối bao gồm:  
+ Khối Ban lãnh đạo và ban nhân sự, văn phòng các đơn vị  
+ Khối cán bộ kỹ thuật chất lượng  
+ Khối sản xuất và phục vụ sản xuất  
+ Khối bán hàng và thị trường  
Số phiếu phát ra: 80; Số phiếu thu về: 80; Số phiếu hợp lệ: 80.  
Kết quả được xử lý bằng phần mềm ecxel.  
6. Kết cấu luận văn  
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển NNLCLC trong các  
doanh nghiệp  
Chương 2: Thực trạng phát triển NNLCLC ở Công ty cổ phần tập đoàn  
Dabaco Việt Nam  
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện phát triển NNLCLC ở Công ty cổ  
phần tập đoàn Dabaco Việt Nam  
7
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN  
NNLCLC TRONG DOANH NGHIỆP  
1.1. Các khái niệm có liên quan  
1.1.1. Nguồn nhân lực  
Thuật ngữ NNL (hurman resourses hoặc manpower) xuất hiện vào thập  
niên 80 của thế kỷ XX khi mà có sự thay đổi căn bản về phương thức quản lý,  
sử dụng con người trong kinh tế lao động. Nếu như trước đây phương thức  
quản trị nhân viên (personnel management) với các đặc trưng coi nhân viên là  
lực lượng thừa hành, phụ thuộc, cần khai thác tối đa sức lao động của họ với  
chi phí tối thiểu thì từ những năm 80 đến nay với phương thức mới, quản lý  
NNL (hurman resourses management) với tính chất mềm dẻo hơn, linh hoạt  
hơn, tạo điều kiện tốt hơn để người lao động có thể phát huy ở mức cao nhất  
các khả năng tiềm tàng, vốn có của họ thông qua tích lũy tự nhiên trong quá  
trình lao động phát triển. Có khá nhiều những định nghĩa khác nhau về  
"NNL" chẳng hạn như:  
Theo giáo trình Nguồn nhân lực, Đại học Lao động – Xã hội (2005) thì:  
“Nguồn nhân lực của doanh nghiệp là nguồn lực của toàn thể cán bộ, công  
nhân viên lao động trong DN đó đặt trong mối quan hệ phối kết hợp các  
nguồn lực riêng của mỗi người, sự bổ trợ những khác biệt trong nguồn lực  
của mỗi cá nhân thành nguồn lực của tổ chức. Sức mạnh của tập thể lao động  
vận dụng vào 10 việc đạt được những mục tiêu chung của tổ chức, trên cơ sở  
đó đạt được những mục tiêu riêng của mỗi thành viên” [12, Tr9].  
Ở góc độ doanh nghiệp thì NNL là lực lượng lao động, là tất cả các  
thành viên đang tham gia hoạt động cho doanh nghiệp, do doanh nghiệp quản  
lý và trả lương.  
Trên cơ sở các quan niệm và cách tiếp cận trên, có thể đưa ra khái niệm:  
8
NNL trong doanh nghiệp là tất cả mọi cá nhân tham gia vào hoạt  
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Nó bao gồm các cá nhân có  
vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất  
định. Là tổng thể khả năng hiện hữu như thể lực, trí lực , tâm lực và  
tiềm năng tạo nên năng lực có thể huy động vào phát triển mục tiêu  
của doanh nghiệp.  
1.1.2. Nguồn nhân lực chất lượng cao  
Trong thời đại phát triển nền kinh tế tri thức như hiện nay thì NNLCLC  
được coi là “chiếc chìa khóa vạn năng” mở rộng các cửa cho các quốc gia  
tham gia vào thị trường quốc tế, thúc đẩy khả năng cạnh tranh, tăng cường  
quan hệ hợp tác trong sản xuất kinh doanh.  
Nhìn nhận về vấn đề này, có nhiều quan điểm khác nhau về NNLCLC:  
Một trong những ấn phẩm tiêu biểu là nghiên cứu của GS.TS. Phạm  
Minh Hạc (2004): cho rằng “Nhân lực chất lượng cao là đội ngũ nhân lực có  
trình độ và năng lực cao, là lực lượng xung kích tiếp nhận chuyển giao công  
nghệ tiên tiến, thực hiện có hiệu quả việc ứng dụng vào điều kiện nước ta, là  
hạt nhân đưa lĩnh vực của mình đi vào CNH, HĐH được mở rộng theo kiểu  
“vết dầu loang”, bằng cách dẫn dắt những bộ phận có trình độ năng lực thấp  
hơn đi lên với tốc độ nhanh”. Với quan niệm này NNLCLC không chỉ là NNL  
có năng lực và trình độ cao, mà còn đóng vai trò tiên phong, thúc đẩy nâng  
cao chất lượng của toàn NNL quốc gia.  
Theo GS. TS. Chu Văn Cấp (2012): “NNLCLC là khái niệm để chỉ một  
nhóm người lao động có trình độ lành nghề (về CMKT…) ứng với một ngành  
nghề cụ thể theo tiêu thức phân loại về CMKT nhất định (cao đẳng, đại học,  
trên đại học, lao động kỹ thuật lành nghề). NNLCLC phải có tri thức, kiến  
thức CMKT, kinh tế…và có năng lực hoạt động tốt, biểu hiện ở khả năng áp  
dụng những thành tựu khoa học – công nghệ, sự nhạy bén thích nghi nhanh,  
9
làm chủ khoa học – công nghệ ”. Quan niệm này nhấn mạnh đến khả năng  
biến nhận thức thành tri thức và khả năng ứng dụng tri thức vào trong quá  
trình thực hiện công việc, nhấn mạnh vai trò của NNLCLC trong điều kiện  
phát triển như vũ bão của khoa học – công nghệ. Bên cạnh đó, quan niệm này  
còn quan tâm đến thể lực của người lao động – yếu tố nền tảng để người lao  
động có thể học tập, làm việc đạt hiệu quả.  
Trong thực tế, tùy từng lĩnh vực, ngành nghề, có những người với sự  
đóng góp vượt trội, được xem là NNL CLC thông qua hệ thống các danh  
hiệu, chức danh, học vị do Nhà nước trao tặng như Nhà giáo Nhân dân, Nhà  
giáo Ưu tú, Thầy thuốc Nhân dân, Nghệ sĩ Nhân dân, Giáo sư, Phó giáo sư,  
tiến sĩ…; thông qua hệ thống cấp bậc trong các lĩnh vực an ninh, quốc phòng  
như tướng lĩnh, cấp tá...; trong các lĩnh vực văn hóa nghệ thuật, thể dục thể  
thao như Kiện tướng,…; trong các ngành nghề truyền thống như Nghệ nhân.  
Tuy nhiên với mỗi tiêu chuẩn trên của NNL CLC lại thay đổi tùy từng  
loại hình công việc, ngành nghề, lĩnh vực mà NNL đang hoạt động chứ không  
thể có một tiêu chuẩn chung cho tất cả NNL, và chúng cũng thay đổi theo thời  
gian chứ không phải là một giá trị bất biến.  
Như vậy, NNLCLC là loại lao động được đào tạo cơ bản, có hệ thống,  
được nhận bằng hoặc chứng chỉ, công nhận trình độ cao tương ứng với cấp  
bậc đào tạo trong hệ thống giáo dục đào tạo của quốc gia và có khả năng thực  
hành, kỹ năng, kinh nghiệm, để có thể hoàn thành những công việc, những  
nhiệm vụ có yêu cầu cao về trình độ phức tạp mà những lao động thông  
thường không thể làm được.  
Từ quan điểm về NNL CLC ở trên tác giả luận văn tiếp cận NNL  
CLC, bao gồm những lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật được đào  
tạo từ cao đắng trở lên hay có bậc thợ từ 4//7 trở lên; đảm trách các công  
việc yêu cầu cao về phẩm chất thái độ, về sức khỏe, về kiến thức và kỹ  
10  
năng; có năng lực sáng tạo, khả năng vận dụng những tri thức, kỹ năng đã  
được đào tạo vào trong quá trình lao động sản xuất; nhằm đem lại năng  
suất và hiệu quả cao.  
1.1.3. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao  
Trên khía cạnh nghiên cứu chung về NNL và NNL CLC, có thể thấy  
việc phát triển NNL CLC được dựa trên nền tảng là phát triển NNL nói  
chung. Qua quá trình phát triển NNL có thể có được lực lượng NNL có chất  
lượng cao.  
Cũng như khái niệm “NNL”, khái niệm “phát triển NNL” ngày càng  
được hoàn thiện và được tiếp cận theo những góc độ khác nhau. Đứng trên  
quan điểm xem “con người là nguồn gốc – vốn nhân lực”, Yoshihara Kunio  
cho rằng “Phát triển NNL là các hoạt động đầu tư nhằm tạo ra NNL với số  
lượng và chất lượng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,  
đồng thời đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân” (Yoshihara Kunio, 1999).  
Từ phân tích cho thấy thứ nhất, quan điểm phát triển không chỉ dừng ở  
các hoạt động đào tạo, học tập mà phát triển phải được xem là một quá trình  
liên tục và nằm trong tổng thể các hoaṭ đôṇg can thiêp về quản lý bao gồm  
phát triển nghề nghiệp và phát triển tổ chức; thứ hai, phát triển NNL phải  
hướng đến mục tiêu cải thiện được hiệu quả làm việc của cá nhân và tổ chức  
Với cách tiếp cận NNLCLC như trên, tác giả cho rằng: Phát triển NNL  
CLC là quá trình đảm bảo về số lượng, cơ cấu NNLCLC đồng thời nâng  
cao trình độ nghề nghiệp, cải thiện hiệu suất làm việc của nhân lực và hiệu  
quả hoạt động của doanh nghiệp.  
1.2. Đặc điểm và vai trò của phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao  
1.2.1. Đặc điểm của phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao  
Sức mạnh của NNLCLC trong doanh nghiệp gắn liền với sức mạnh của  
lực lượng lao động, sức mạnh của đội ngũ cán bộ, công nhân viên trong  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 135 trang baolam 22120 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_phat_trien_nguon_nhan_luc_chat_luong_cao_tai_cong_t.pdf