Luận văn Tạo động lực lao động cho đội ngũ kỹ sư tại Công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS

LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào.  
Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp  
lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Cầm Kim Dung  
LỜI CẢM ƠN  
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới TS. Thân  
Thanh Sơn đã tận tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành  
luận văn một cách tốt nhất. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ, giảng  
viên khoa Sau Đại học - trường Đại học Lao động - Xã hội đã có những giúp  
đỡ, đóng góp chân tình trong suốt thời gian tôi tham gia học tập tại trường,  
đặc biệt là trong giai đoạn làm luận văn tốt nghiệp.  
Trong quá trình thực hiện, do hạn chế về lý luận, kinh nghiệm cũng như  
thời gian nghiên cứu còn hạn chế, luận văn không thể tránh khỏi những sai  
sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô giáo và  
các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.  
Trân trọng cảm ơn.  
Tác giả  
Cầm Kim Dung  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................IV  
DANH MỤC BẢNG BIỂU.......................................................................... V  
DANH MỤC HÌNH VẼ..............................................................................VI  
MỞ ĐẦU....................................................................................................... 1  
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG  
CHO ĐỘI NGŨ KỸ SƯ TRONG DOANH NGHIỆP ................................ 7  
1.1. Khái niệm và mô hình cơ bản về tạo động lực lao động...................... 7  
1.1.1. Một số khái niệm.................................................................................. 7  
1.1.2. Một số mô hình cơ bản về tạo động lực lao động................................ 14  
1.2. Nội dung của hoạt động tạo động lực trong doanh nghiệp................ 16  
1.2.1 Tạo động lực bằng biện pháp kích thích tài chính................................ 16  
1.2.2 Tạo động lực bằng biện pháp kích thích phi tài chính.......................... 21  
1.3. Các tiêu chí đánh giá kết quả tạo động lực lao động ......................... 25  
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động ........................... 28  
1.4.1. Các nhân tố thuộc về bản thân người lao động.................................... 28  
1.4.2. Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong tổ chức............................ 29  
1.4.3. Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài tổ chức ........................... 31  
1.5. Kinh nghiệm tạo động lực lao động của một số doanh nghiệp.......... 31  
1.5.1. Kinh nghiệm tạo động lực của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành  
viên 319 ....................................................................................................... 31  
1.5.2. Kinh nghiệm tạo động lực cho đội ngũ kỹ sư của Công ty Cơ giới và  
Xây dựng Thăng Long ................................................................................. 32  
1.5.3. Bài học kinh nghiệm rút ra về công tác tạo động lực lao động cho đội  
ngũ kỹ sư tại Công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS ................................. 33  
II  
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG CHO ĐỘI  
NGŨ KỸ SƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG FLC FAROS..... 35  
2.1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS .......... 35  
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển........................................................... 35  
2.1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức ......................................................................... 36  
2.1.3. Đặc điểm kinh doanh và tình hình nhân lực của Công ty .................... 37  
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty......................................... 42  
2.2. Thực trạng tạo động lực cho đội ngũ kỹ sư tại Công ty cổ phần xây  
dựng FLC FAROS ..................................................................................... 44  
2.2.1. Thực trạng nhu cầu của đội ngũ kỹ sư ................................................ 44  
2.2.2. Đánh giá thực trạng hoạt động tạo động lực lao động cho người lao  
động tại Công ty........................................................................................... 46  
2.3. Kết quả tạo động lực lao động cho đội ngũ kỹ sư tại Công ty........... 71  
2.4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động cho đội  
ngũ kỹ sư tại CTCP xây dựng FLC FAROS............................................. 72  
2.4.1. Các nhân tố thuộc về cá nhân người lao động..................................... 72  
2.4.2. Các nhân tố thuộc về công ty.............................................................. 73  
2.4.3. Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài........................................ 74  
2.5. Đánh giá chung về thực trạng tạo động lực lao động cho nhân viên  
tại CTCP xây dựng FLC FAROS.............................................................. 75  
2.5.1. Những kết quả đạt được...................................................................... 76  
2.5.2. Những hạn chế tồn tại......................................................................... 77  
2.5.3. Nguyên nhân tồn tại............................................................................ 78  
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG CHO ĐỘI NGŨ  
KỸ SƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG FLC FAROS. ................. 81  
3.1. Định hướng phát triển và quan điểm tạo động lực lao động cho đội  
ngũ kỹ sư của CTCP xây dựng FLC FAROS đến năm 2025................... 81  
III  
3.1.1. Định hướng phát triển của Công ty đến năm 2025.............................. 81  
3.1.2. Quan điểm tạo động lực lao động cho đội ngũ kỹ sư của Công ty đến  
năm 2025 ..................................................................................................... 83  
3.2. Đề xuất một số giải pháp tạo động lực lao động cho đội ngũ kỹ sư của  
Công ty đến năm 2025................................................................................ 84  
3.2.1. Nhóm giải pháp tạo động lực lao động cho nhân viên thông qua công cụ  
tài chính ....................................................................................................... 84  
3.1.2. Nhóm giải pháp tạo động lực lao động cho nhân viên thông qua công cụ  
phi tài chính ................................................................................................. 88  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................... 97  
PHỤ LỤC ................................................................................................... 99  
IV  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
TỪ VIẾT TẮT  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
BHXH  
BHTN  
BHYT  
CBNV  
CTCP  
ĐLLĐ  
HC - NS  
KH  
Bảo hiểm xã hội  
Bảo hiểm thất nghiệp  
Bảo hiểm y tế  
Cán bộ nhân viên  
Công ty Cổ phần  
Động lực lao động  
Hành chính – Nhân sự  
Kế hoạch  
NNL  
Nguồn nhân lực  
Người lao động  
Phiếu khảo sát  
NLĐ  
PKS  
SXKD  
Sản xuất kinh doanh  
V
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
Bảng 2.1. Cơ cấu doanh thu của FLC Faros năm 2016, 2017 và 2018... Error!  
Bookmark not defined.  
Bảng 2.2. Cơ cấu lợi nhuận gộp của FLC Faros năm 2016, 2017 và 2018  
.......................................................................Error! Bookmark not defined.  
Bảng 2.3. Tình hình tài chính của FLC Faros năm 2017 và 2018 ................. 43  
Bảng 2.4. Nhu cầu của đội ngũ kỹ sư tại Công ty cổ phần xây dựng FLC  
FAROS ........................................................................................................ 45  
Bảng 2.5. Mức lương bình quân của cán bộ Kỹ sư trong công ty giai đoạn.. 47  
Bảng 2.6. Đánh giá của người lao động về tiền lương của công ty ............... 49  
Bảng 2.7. Tiền thưởng bình quân của người lao động tại công ty CP FLC  
FAROS giai đoạn 2016-2018 ....................................................................... 55  
Bảng 2.8. Đánh giá của người lao động về chính sách phúc lợi.................... 60  
Bảng 2.9. Công tác đào tạo cán bộ bồi dưỡng cán bộ tại Công ty................. 63  
Bảng 2.10. Đánh giá của nhân viên về công tác đào tạo ............................... 64  
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát về sự lựa chọn cơ hội thăng tiến của NNL....... 66  
Bảng 2.12. Đánh giá mức độ hợp lý của đội ngỹ kỹ sư về công tác đánh giá  
thực hiện công việc ...................................................................................... 67  
Bảng 2.13. Kết quả đánh giá của CBNV kỹ sư về môi trường, điều kiện làm  
việc .............................................................................................................. 69  
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của CBNV kỹ sư về văn hóa tổ  
chức ............................................................................................................. 70  
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát về động lực lao động ....................................... 71  
Bảng 3.1. Chấm điểm mức độ tham gia hoàn thành công việc.......................88  
VI  
DANH MỤC HÌNH VẼ/SƠ ĐỒ  
Hình 1.1. Mô hình nghiên cứu được đề xuất từ lý thuyết hai nhân tố của  
Herzberg của Teck-Hong và Waheed (2011)................................................ 15  
Hình 1.2. Mô hình nghiên cứu của ShaemiBarzoki và các cộng sự (2012) ... 16  
Hình 2.1. Số lượng nhân viên Công ty CP xây dựng FLC Faros Phân theo  
phân công lao động ...................................................................................... 38  
Hình 2.2. Số lượng nhân viên Công ty CP xây dựng FLC Faros Phân theo  
trình độ học vấn............................................................................................ 39  
Hình 2.3. Tỷ lệ nhân viên Công ty CP xây dựng FLC Faros Phân theo giới  
tính............................................................................................................... 40  
Hình 2.4. Số lượng nhân viên Công ty CP xây dựng FLC Faros Phân theo giới  
tính............................................................................................................... 41  
Hình 2.5. Đánh giá cách trả lương hiện nay tại công ty CP xây dựng FLC  
FAROS. ....................................................................................................... 50  
Hình 2.6. Đánh giá của người lao động về tiền thưởng................................. 56  
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty CP xây dựng FLC Faros (năm  
2018)............................................................................................................ 36  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế khách  
quan chi phối sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và quan hệ quốc  
tế, bắt nguồn từ quy luật phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao  
động quốc tế. Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật đó. Trong xu thế khu  
vực hóa, toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới như hiện nay, sự cạnh tranh là vô  
cùng gay gắt quyết liệt. Con người là nhân tố quan trọng quyết định thành công  
của doanh nghiệp. Họ là người tham gia vào quá trình sản xuất, trực tiếp tạo ra  
sản phẩm. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường  
hiện nay đòi hỏi các nhà quản lý phải biết khai thác sử dụng NNL của mình một  
cách hiệu quả. Muốn vậy thì các nhà quản lý cần nghiên cứu tìm hiểu về nhu  
cầu về lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần của người lao động nhằm kích thích về  
mặt vật chất, tinh thần cho người lao động để có thể phát huy được hết tiềm  
năng, tiềm tàng của họ. Nhà quản lý luôn phải đưa ra các chính sách giúp người  
lao động tiếp tục phát huy khả năng làm việc cũng như sự yêu thích đối với công  
việc. Đó chính là công tác tạo động lực cho người lao động.  
Nhận biết được sự cần thiết của vấn đề tạo động lực cho cho người lao  
động, những năm qua, Công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS đã thực hiện  
những biện pháp tạo động lực lao động bằng kích thích vật chất thông qua hệ  
thống lương, thưởng, phúc lợi xã hội… Tuy nhiên, các công tác tạo động lực lao  
động tại Công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS vẫn còn hạn chế, các biện  
pháp kích thích chưa thật sự tạo được hiệu quả mạnh, đặc biệt là đối với đội ngũ  
kỹ sư – đội ngũ được coi là xương sống của một công ty xây dựng như Công ty  
cổ phần xây dựng FLC FAROS. Trên cơ sở nhận thức đó, cùng quá trình làm  
việc tại Công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS, dưới sự định hướng, hướng  
dẫn tận tình của Tiến sĩ Thân Thanh Sơn, tác giả đã lựa chọn đề tài “Tạo động  
2
lực lao động cho đội ngũ kỹ sư tại Công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS”  
làm luận văn Thạc sĩ Quản trị nhân lực.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Trên thế giới, có rất nhiều công trình đã nghiên cứu về nhu cầu và vấn  
đề động lực lao động của người lao động, trong số đó có thể kể đến các học  
thuyết như: Học thuyết Maslow và sự áp dụng học thuyết này trong quản trị  
nhân lực, Học thuyết Tăng cường tích cực của Frederic Skinner, Học thuyết  
kỳ vọng “Expectancy Theory” của Victor H. Room, Học thuyết công bằng  
“Equity Theory” được John Stacy Adams công bố lần đầu tiên vào năm 1963,  
Học thuyết hai nhân tố “Two Factors Theory” còn được gọi là học thuyết  
động lực – môi trường tổ chức Hergberg của tác giả Frederick Herzberg, Học  
thuyết đặt mục tiêu “Goal – Setting Theory” của Edwin Locke… Các học  
thuyết trên đều có điểm chung là: các tác giả đều cho rằng nhu cầu và sự  
thỏa mãn nhu cầu tạo nên động lực thúc đẩy mọi hoạt động của con người từ  
đó các nhà nghiên cứu đã tập trung phân tích những nhu cầu của con người  
và sự thỏa mãn chúng có ảnh hưởng như thế nào đến động lực lao động của  
họ. Tuy nhiên các nghiên cứu trên mới chỉ lý giải được việc thỏa mãn nhu  
cầu làm phát sinh động lực của người lao động nhưng chưa giải thích  
một cách thỏa đáng rằng tại sao con người lại có nhiều cách khác nhau để  
thỏa mãn các nhu cầu và mục tiêu từ họ.  
Vũ Thu Uyên, luận án tiến sỹ, Đại học Kinh tế Quốc dân (2008)  
“Các giải pháp nhằm tạo động lực cho lao động quản lý trong các doanh  
nghiệp nhà nước ở Hà Nội” đã hệ thống hóa các lý luận căn bản về lao  
động quản lý, hệ thống và đề xuất quan điểm về động lực lao động, lựa  
chọn mô hình tổng thể để chỉ ra cách tiếp cận với tạo động lực và lao động  
quản lý trong doanh nghiệp. Luận án phân tích về nhu cầu, sự thỏa mãn,  
cách phát triển nhu cầu mới nhằm tăng động lực trong lao động quản lý  
3
trong doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội, chỉ ra được ưu nhược điểm và tìm  
ra các nguyên nhân tồn tại đó và khuyến nghị những giải pháp nhằm tạo  
động lực cho lao động quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước.  
Luận án tiến sỹ: “Chính sách tạo động lực cho cán bộ công chức cấp xã  
tại địa bàn tỉnh Nghệ An” của tác giả Lê Đình Lý (2010) đã đưa ra được  
những tác động của các yếu tố tinh thần như sự thành đạt, sự công nhận, cơ  
hội phát triển bản thân cao hơn nhiều những yếu tố vật chất. Từ đó đưa ra  
những phương thức tạo động lực đối với đối tượng này.  
Giáo trình Quản trị nhân lực của tác giả Lê Thanh Hà (2009) đã hệ  
thống hóa lại các kiến thức liên quan đến đánh giá thực hiện công việc, thù  
lao lao động, các khuyến khích tài chính và phúc lợi cho nhân viên.  
Mặc dù còn các công trình nghiên cứu về đề tài tạo động lực lao động,  
tuy nhiên còn những khoảng trống chưa được nghiên cứu như: Tạo động lực  
lao động cho đội ngũ kỹ sư trong Công ty xây dựng. Do đó, tác giả lực chọn  
chủ đề “Tạo động lực lao động cho đội ngũ kỹ sư tại Công ty cổ phần xây  
dựng FLC FAROS” làm đề tài luận văn Thạc sĩ Quản trị nhân lực.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
Luận văn nhằm đề xuất giải pháp tạo động lực lao động cho đội ngũ kỹ  
sư tại Công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực cho NNL của doanh  
nghiệp để xác định khung lý thuyết nghiên cứu.  
- Thu thập dữ liệu, phân tích hoạt động tạo động lực của công ty để chỉ  
ra những ưu, nhược điểm, nguyên nhân, hạn chế trong động lực lao động  
của đội ngũ kỹ sư tại Công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS.  
4
- Đưa ra giải pháp tạo động lực lao động cho đội ngũ kỹ sư tại Công ty  
cổ phần xây dựng FLC FAROS đến 2025.  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Tạo động lực lao động cho đội ngũ kỹ sư trong các doanh nghiệp.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Về không gian: Trong phạm vi Công ty cổ phần xây dựng FLC  
FAROS.  
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng tạo động lực  
cho đội ngũ kỹ sư trong những năm 2016 - 2018 và đề xuất các giải pháp tạo  
động lực cho đội ngũ kỹ sư đến năm 2025.  
- Về nội dung: Tập trung phân tích thực trạng các nội dung hoạt động  
tạo động lực cơ bản sau: Kích thích tài chính thông qua: tiền lương, phụ  
cấp, các khoản khuyến khích, phúc lợi, dịch vụ. Các kích thích phi tài  
chính gồm: cơ hội thăng tiến, đào tạo và phát triển, đánh giá thực hiện  
công việc, văn hóa doanh nghiệp. Luận văn đề xuất một số giải pháp chủ  
yếu tạo động lực lao động cho đội ngũ kỹ sư tại công ty đến năm 2025.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
v
Phương pháp thu thập số liệu  
- Thu thập số liệu sơ cấp: Thông qua phương pháp điều tra xã hội học.  
Đối tượng điều tra: Đội ngũ kỹ sư làm việc tại Công ty CP xây dựng  
FLC FAROS.  
ü
ü
Nội dung bảng hỏi: Các hình thức tạo động lực lao động và đánh giá  
mức độ gia tăng nỗ lực về các hình thức tạo động lực mà Công ty áp dụng đối  
với cán bộ, nhân viên ky sư trong công ty.  
ü
ü
Địa điểm khảo sát: Công ty CP xây dựng FLC FAROS.  
Số lượng Phiếu điều tra:  
5
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn tiến hành khảo sát  
356 kỹ sư trên tổng số 689 lao động thuộc đội ngũ kỹ sư của Công ty để tìm  
hiểu về động lực lao động và mức độ tác động của các nhân tố tới động lực  
lao động của đội ngũ kỹ sư trong thời gian 2016 – 2018. Trong đó, tỷ lệ phân  
bổ số phiếu cho 3 nhóm kỹ sư là: kỹ sư hiện trường là 40%, kỹ sư thiết kế là  
30%, kỹ sư quản lý là 30%.  
Thời gian tiến hành điều tra, khảo sát: 6 - 7/2019  
Số phiếu phát ra: 356 phiếu  
Số phiếu thu về: 328 phiếu, chiếm tỉ lệ 92,13%  
Số phiếu hợp lệ: 314 phiếu, chiếm tỉ lệ 88,33%  
- Thu thập số liệu thứ cấp: thông qua các tài liệu tham khảo như sách  
giáo trình, các đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước, cấp Bộ; báo cáo nhân sự từ  
phòng HCNS; báo cáo doanh thu qua các năm từ phòng tài chính kế toán, các  
phòng kinh doanh của công ty.  
v
Phương pháp phân tích số liệu  
Sau khi thu thập số liệu, sử dụng phần mềm Microsoft Excel để phân  
tích và xử lý số liệu đã thu thập được.  
Ngoài phương pháp thu thập và phân tích số liệu thì luận văn còn sử  
dụng thêm một số phương pháp khác như:  
v
Phương pháp phân tích - tổng hợp: dựa vào số liệu thống kê được tổng  
hợp, phân tích để tìm ra nhu cầu và mức độ gia tăng nỗ lực của nhân viên  
trong công việc.  
v
Phương pháp so sánh: thông qua kết quả từ việc thống kê tổng hợp, so  
sánh kết quả đạt được giữa các năm từ đó đưa ra các kết luận cho các đánh giá  
về mức độ tạo động lực lao động trong công ty.  
v
Cách thức thực hiện  
6
Bước 1: Nghiên cứu lý thuyết về tạo động lực lao động cho người lao  
động.  
Bước 2: Thiết kế mẫu phiếu khảo sát động lực lao động, các nhân tố ảnh  
hưởng đến tạo động lực cho người lao động tại Công ty cổ phần xây dựng  
FLC FAROS.  
Bước 3: Thu thập dữ liệu thứ cấp về động lực lao động của đội ngũ kỹ  
sư trong công ty. Tiến hành khảo sát thu thập dữ liệu sơ cấp phiếu điều tra.  
Phiếu điều tra sẽ giúp cho việc nhìn nhận, đánh giá sự thoả mãn của người lao  
động một cách khách quan.  
Bước 4: Phân tích số liệu để đánh giá thực trạng tạo động lực lao động  
cho đội ngũ kỹ sư tại Công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS.  
Bước 5: Đề xuất một số giải pháp nâng cao động lực cho đội ngũ kỹ sư  
tại Công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS đến 2025.  
6. Những đóng góp mới của luận văn  
- Thứ nhất: Luận văn phân tích thực trạng tạo động lực lao động cho đội  
ngũ kỹ sư tại Công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS, chỉ rõ những ưu điểm,  
hạn chế, nguyên nhân.  
- Thứ hai: Đề xuất một số giải pháp nâng cao động lực lao động cho đội  
ngũ kỹ sư tại Công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS.  
7. Kết cấu luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 Chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động cho đội ngũ kỹ sư  
trong doanh nghiệp.  
Chương 2: Thực trạng tạo động lực lao động cho đội ngũ kỹ sư tại Công  
ty cổ phần xây dựng FLC FAROS.  
Chương 3: Giải pháp tạo động lực lao động cho đội ngũ kỹ sư tại Công  
ty cổ phần xây dựng FLC FAROS.  
7
CHƯƠNG 1  
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG CHO ĐỘI NGŨ  
KỸ SƯ TRONG DOANH NGHIỆP  
1.1. Khái niệm và mô hình cơ bản về tạo động lực lao động  
1.1.1. Một số khái niệm  
1.1.1.1. Động lực lao động  
NNL luôn là nguồn lực quan trọng nhất trong mỗi doanh nghiệp. Vì vậy,  
một doanh nghiệp muốn hoạt động ổn định và phát triển thì nhân viên phải  
thường xuyên hoàn thành công việc với hiệu quả và năng suất cao. Tuy nhiên,  
với số lượng lớn lao động trong một tập thể, không phải ai cũng là người làm  
việc hăng say nhiệt tình, có kết quả thực hiện công việc cao. Thực tế, có  
những nhân viên làm việc trong trạng thái uể oải, thiếu hứng thú trong lao  
động, thờ ơ với công việc, thậm chí bỏ việc, kết quả thực hiện công việc thấp,  
ảnh hưởng đến hoạt động chung của doanh nghiệp.  
Vậy làm thế nào để khuyến khích nhân viên làm việc hăng say, nhiệt tình  
và đạt kết quả tốt là những câu hỏi mà bất kỳ một nhà quản lý nào đều luôn  
trăn trở và tìm câu trả lời. Một số người muốn làm việc để có thu nhập cao,  
một số người muốn làm việc để thử thách bản thân, một số người muốn có  
quyền lực. Những điều mà mỗi cá nhân muốn khi làm việc trong doanh  
nghiệp đóng vai trò như là những nhân tố quyết định động cơ làm việc của họ.  
Động lực và tạo động lực là cơ chế phức tạp của sự tác động của nhiều  
nhân tố khác nhau. Động lực của nhân viên là những nhân tố bên trong kích  
thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, đạt  
hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng làm việc, nỗ lực làm việc  
nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp cũng như bản thân nhân viên.  
Khi bàn về động lực của nhân viên trong doanh nghiệp, các nhà quản lý  
thường thống nhất ở một số điểm sau đây:  
8
- Động lực gắn liền với công việc, với doanh nghiệp và môi trường làm  
việc, không có động lực chung chung không gắn với công việc cụ thể nào.  
- Động lực không phải là đặc điểm tính cách cá nhân của nhân viên.  
Điều đó có nghĩa là không có người có động lực và người không có động lực.  
- Trong trường hợp các nhân tố khác không thay đổi động lực sẽ dẫn tới  
năng suất, hiệu quả công việc cao hơn.  
- Tuy nhiên không nên cho rằng động lực tất yếu dẫn đến năng suất và  
hiệu quả công việc bởi vì sự thực hiện công việc không chỉ phụ thuộc vào  
động lực của con người mà còn phụ thuộc vào khả năng, năng lực của nhân  
viên, phương tiện và các nguồn lực để thực hiện công việc.  
- Nhân viên nếu không có động lực thì vẫn có thể hoàn thành công việc.  
Tuy nhiên, nhân viên nếu mất động lực hoặc suy giảm động lực sẽ không mất  
khả năng thực hiện công việc và có xu hướng ra khỏi doanh nghiệp.  
Vậy tạo động lực có liên quan nhiều đến sự khích lệ và mong muốn. Nó  
không liên quan tới sự đe doạ, bạo lực hay cám dỗ. Khi nói đến mình được  
tạo động lực để làm việc gì đó, chúng ta không hàm ý rằng mình bị buộc phải  
làm hay bị dụ dỗ. Chúng ta chỉ nói chúng ta muốn làm điều này. Do đó muốn  
tạo động lực cho ai làm việc gì đó, nhà quản trị phải làm cho họ muốn làm  
công việc ấy bằng cách tìm những nhân tố kích thích để tăng động lực và loại  
bỏ các nhân tố cản trở làm giảm động lực lao động.  
Theo Giáo trình Quản trị nhân lực, nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc  
dân (2007): “Một cách tự nhiên thì động lực được hiểu là sự khát khao và tự  
nguyện của con người nhằm tăng cường sự nỗ lực để đạt được mục đích hay  
một kết quả cụ thể (Nói cách khác động lực bao gồm tất cả những lý do khiến  
con người hành động)”.  
9
Theo Giáo trình Quản trị nhân lực – NXB Lao động xã hội (2009):  
“Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của nhân viên để tăng cường  
nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó”. [3, tr. 69]  
“Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích  
cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu  
hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lưc, say mê làm việc nhằm đạt được mục  
tiêu của doanh nghiệp cũng như bản thân nhân viên”. [3, tr. 116]  
Những khái niệm trên đây tuy có khác nhau nhưng đều thể hiện được  
bản chất của tạo động lực gồm những điểm như sau:  
- Động lực lao động luôn gắn liền với một công việc cụ thể, một doanh  
nghiệp, một môi trường làm việc cụ thể, không tồn tại động lực chung chung,  
không gắn với một công việc cụ thể nào. Như vậy phải hiểu rõ về công việc  
và môi trường làm việc thì mới có thể đưa ra biện pháp tạo động lực cho nhân  
viên. Động lực lao động luôn mang tính tự nguyện, nếu bị ép buộc hoặc làm  
việc một cách bị động chắc chắn kết quả công việc sẽ kém và chất lượng công  
việc sẽ không cao. Vì vậy, nhà quản lý phải có nghệ thuật để tăng cường  
tính tự giác, tự nguyện của nhân viên để tạo ra động lực lao động nhằm thu  
được kết quả thực hiện công việc thật tốt và trên cả mong đợi của họ.  
- Đông lực lao động không phải là đặc tính cá nhân. Con người khi sinh  
ra không ai đã có sẵn tính cách này, nó cũng không phải là cái cố hữu mà  
thường xuyên thay đổi. Tuỳ từng giai đoạn mà mỗi người có thể có động lực  
lao động hay không, động lực cao hay thấp. Trong trường hợp các nhân  
tố khác không thay đổi, động lực lao động sẽ dẫn tới năng suất hiệu quả cao  
hơn. Nhưng động lực chỉ là nguồn gốc chứ không phải nhân tố tất yếu dẫn tới  
tăng năng suất lao động cá nhân và hiệu quả công việc vì điều này còn phụ  
thuộc vào nhiều nhân tố khác như trình độ, tay nghề, phương tiện lao động,…  
10  
Từ phân tích trên đây, luận văn rút ra khái niệm chung nhất về động lực  
lao động như sau: “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích  
bản thân mỗi cá nhân nỗ lực làm việc với sự khao khát và tự nguyện để đạt  
được các mục tiêu của bản thân và mục tiêu của doanh nghiệp”.  
1.1.1.2. Tạo động lực lao động  
Động lực lao động có được không xuất phát từ bất kỳ một sự cưỡng chế  
nào, nó không phát sinh từ các mệnh lệnh hành chính, nó không biểu hiện qua  
lời nói mà qua các hành động cụ thể, xuất phát từ trong nội tâm của nhân  
viên. Khi nhân viên có động lực lao động sẽ tự giác dồn hết khả năng để thực  
hiện công việc được giao sao cho hiệu quả, góp phần giúp doanh nghiệp đạt  
được mục tiêu. Bản chất của động lực xuất phát từ nhu cầu và sự thoả mãn  
nhu cầu của con người. Giữa nhu cầu và sự thoả mãn nhu cầu có một khoảng  
cách nhất định và luôn có động lực để rút ngắn khoảng cách đó.  
Nhu cầu là trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy thiếu thốn không  
thoả mãn về một cái gì đó và mong được đáp ứng nó. Nó chính là cảm giác  
thiếu hụt một thứ gì đó mà con người có thể cảm thấy được, là sự mong  
muốn, đòi hỏi, khao khát của con người về một vấn đề gì đó.  
Nhu cầu của nhân viên có thể chia thành 2 dạng nhu cầu chính như sau:  
nhu cầu vật chất và nhu cầu tinh thần. Nhu cầu vật chất là nhu cầu thiết yếu,  
là nền tảng cho hoạt động sống của con người, nó bao gồm: nhu cầu về ăn,  
uống, nhà ở… Nhu cầu này luôn có tính lịch sử nó luôn gắn liền với sự phát  
triển của sản xuất xã hội. Nhu cầu tinh thần có thể hiểu là nhu cầu được lao  
động, nhu cầu được học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp, nhu  
cầu được công bằng trong lao động, nhu cầu được chăm sóc sức khỏe, nhu  
cầu được giao tiếp,… Nhu cầu của mỗi cá nhân là đa dạng và vô tận, luôn vận  
động và biến đổi. Cùng với thời gian, khi một nhu cầu được thỏa mãn sẽ nảy  
sinh một nhu cầu mới. Nhu cầu luôn tồn tại vĩnh viễn nhưng nhu cầu không  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 118 trang baolam 14060 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tạo động lực lao động cho đội ngũ kỹ sư tại Công ty cổ phần xây dựng FLC FAROS", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tao_dong_luc_lao_dong_cho_doi_ngu_ky_su_tai_cong_ty.pdf