Luận văn Tạo động lực lao động tại Hệ thống giáo dục Vinschool

LỜI CAM ĐOAN  
Tác giả xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá  
nhân tác giả được thực hiện dưới dự hướng dẫn khoa học của TS. Ngô Anh  
Cường. Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn  
này trung thực. Tác giả xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.  
Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2019  
Học viên  
Trần Công Tú  
LỜI CẢM ƠN  
Với tình cảm chân thành nhất, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS.  
Ngô Anh Cường là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình tác giả trong  
suốt quá trình thực hiện đề tài này.  
Tác giả cũng gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc, Ban chủ nhiệm và tất cả  
các thầy, cô trong khoa Quản trị nhân lực - Trường Đại học Lao động xã hội  
đã trang bị kiến thức và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong thời học tập và thực  
hiện luận văn tại Học viện.  
Tác giả trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, Ban giám hiệu Hệ thống giáo  
dục Vinschool đã giúp đỡ và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành việc thu thập  
số liệu phục vụ luận văn này.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2019  
Học viên  
Trần Công Tú  
MỤC LỤC  
MỞ ĐẦU ............................................................................................................1  
1. Lý do chọn đề tài.............................................................................................1  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.......................................................2  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu. .....................................................................3  
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................4  
5. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................4  
6. Những đóng góp mới của luận văn..................................................................5  
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC TRONG ....................6  
DOANH NGHIỆP...............................................................................................6  
1.1 Các khái niệm cơ bản.................................................................................6  
1.1.1 Động cơ lao động.................................................................................6  
1.1.2 Nhu cầu................................................................................................6  
1.1.3 Lợi ích .................................................................................................6  
1.1.4 Động lực lao động................................................................................7  
1.1.5 Tạo động lực lao động..........................................................................7  
1.2 Các học thuyết về tạo động lực lao động....................................................8  
1.2.1 Học thuyết nhu cầu của Maslow (Abraham Maslow) ..........................8  
1.2.2 Học thuyết về sự tăng cường tích cực (B.F.Skinner)..........................10  
1.2.3 Học thuyết công bằng (J.Stacy Adams).................................................11  
1.3 Nội dung của tạo động lực lao động........................................................11  
1.3.1 Xác định nhu cầu của người lao động ...............................................11  
1.3.2 Tạo động lực thông qua yếu tố tài chính ...........................................12  
1.3.3 Tạo động lực thông qua yếu tố phi tài chính .....................................16  
1.3.3.1 Môi trường và điều kiện làm việc ......................................................... 16  
1.3.3.2. Tạo động lực thông qua chế độ phúc lợi .............................................. 17  
1.3.3.3. Phân tích công việc, đánh giá công việc............................................... 18  
1.3.3.4. Tạo động lực thông qua đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ............. 20  
1.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả tạo động lực lao động ...............................22  
1.4.1 Kết quả công việc của người lao động..................................................22  
1.4.2 Thái độ và hành vi của người lao động.................................................23  
1.4.3 Yếu tố kích thích người lao động..........................................................24  
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới động lực lao động .........................................24  
1.5.1 Nhân tố thuộc về cá nhân người lao động.............................................24  
1.5.2 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp ............................................................27  
1.5.3 Nhân tố thuộc môi trường bên ngoài ....................................................29  
1.6 Kinh nghiệm tạo động lực của một số doanh nghiệp ..................................30  
1.6.1 Kinh nghiệm tạo động lực cho người lao động của tập đoàn FPT..........30  
1.6.2 Kinh nghiệm tạo động lực cho người lao động tại Hệ thống cổ phần  
Bưu chính viễn thông Viettel..........................................................................31  
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI HỆ  
THỐNG GIÁO DỤC VINSCHOOL  
2.1 Tổng quan về Hệ thống giáo dục Vinschool ................................................36  
2.1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển..........................................36  
2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy ...........................................................................37  
2.2 Phân tích thực trạng tạo động lực lao động tại Hệ thống giáo dục  
Vinschool..........................................................................................................37  
2.2.1. Thực trạng xác định nhu cầu của người lao động tại hệ thống giáo  
dục Vinschool................................................................................................37  
2.2.2 Tạo động lực thông qua yếu tố kích thích tài chính..............................38  
2.2.3. Tạo động lực thông qua yếu tố kích thích phi tài chính.......................44  
2.2.4. Kết quả khảo sát về tạo động lực cho người lao động tại hệ thống  
giáo dục Vinschool ........................................................................................51  
2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động tại hệ thống  
giáo dục Vinschool ...........................................................................................66  
2.3.1. Các nhân tố thuộc về cá nhân người lao động......................................... 66  
2.3.2. Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong Hệ thống............................. 68  
2.2.3. Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài Hệ thống ............................ 73  
2.4. Đánh giá chung về tạo động lực lao động cho người lao động tại hệ  
thống giáo dục Vinschool ................................................................................ 77  
2.4.1. Những ưu điểm ................................................................................... 77  
2.4.2. Các hạn chế và nguyên nhân............................................................... 78  
2.4.2.1. Các hạn chế còn tồn tại....................................................................... 78  
2.4.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế ........................................................ 80  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI..................... 81  
HỆ THỐNG GIÁO DỤC VINSCHOOL.......................................................... 81  
3.1 Phương hướng tạo động lực lao động tại Hệ thống giáo dục Vinschool81  
3.1.1 Mục tiêu phát triển của Hệ thống.......................................................... 81  
3.1.2 Định hướng tạo động lực lao động........................................................ 82  
3.2 Một số giải pháp nhằm tạo động lực lao động tại Hệ thống giáo dục  
Vinschool......................................................................................................... 82  
3.2.1 Giải pháp về xác định nhu cầu............................................................. 82  
3.2.2 Giải pháp tạo động lực thông qua yếu tố kích thích tài chính.............. 84  
3.2.2.1. Hoàn thiện công tác phân tích công việc.............................................. 84  
3.2.2.2 . Đổi mới công tác đánh giá thực hiện công việc................................... 84  
3.2.2.3 Hoàn thiện công tác tiền lương gắn với kết quả thực hiện công việc..... 87  
3.2.2.4. Xây dựng chế độ khen thưởng và phúc lợi phù hợp............................ 87  
3.2.3. Giải pháp tạo động lực thông qua yếu tố kích thích phi tài chính....... 90  
3.2.3.1 . Xây dựng môi trường làm việc thuận lợi ............................................ 90  
3.2.3.2 . Tăng cường các biện pháp kích thích tinh thần cho người lao động.... 92  
KẾT LUẬN...................................................................................................... 94  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................... 95  
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 98  
PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ  
NHÂN VIÊN TẠI VINSCHOOL..................................................................... 98  
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT  
Từ viết tắt  
STT  
Diễn giải  
1
2
NXB  
Nhà xuất bản  
GS/PGS/TS/Th.S  
Giáo sư/Phó giáo sư/Tiến  
Sĩ/Thạc sĩ  
3
CNH-HĐH  
Công nghiệp hóa – Hiện đại  
hóa  
4
5
6
7
NLĐ  
CBNV  
Người lao động  
Cán bộ nhân viên  
Hợp đồng lao động  
HĐLĐ  
BHXH/BHYT/BHTN  
Bảo hiểm xã hội/ Bảo hiểm y  
tế/ Bảo hiểm thất nghiệp  
8
CBLĐ  
KPIs  
COT  
PTLC  
CLB  
Cán bộ lãnh đạo  
Chỉ số hiệu quả  
9
10  
11  
12  
Bảng dự giờ giáo viên  
Phổ thông liên cấp  
Câu lạc bộ  
DANH MỤC BẢNG BIỂU  
2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy .......................................................................... 37  
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Hệ thống giáo dục Vinschool ............. 37  
Bảng 2.2: So sánh các chế độ với các trường quốc tế khác........................... 38  
trên địa bàn Hà Nội ...................................................................................... 38  
Bảng 2.3: Bảng thống kê tạo động lực thông qua xây dựng tiêu chuẩn,........ 44  
Bảng 2.4: Bảng thống kê phân công bố trí lao động ..................................... 45  
Bảng 2.5: Bảng thống kê tạo động lực thông qua xây dựng tiêu chuẩn,........ 46  
vị trí việc làm ............................................................................................... 46  
Bảng 2.6: Bảng thống kê tạo môi trường làm việc thân thiện ....................... 47  
và điều kiện làm việc thuận lợi..................................................................... 47  
Bảng 2.7: Bảng thống kê tạo cơ hội thăng tiến cho người lao động .............. 48  
Bảng 2.8: Bảng thống kê tạo động lực thông qua các hoạt động giao lưu văn  
hóa văn nghệ,… ........................................................................................... 49  
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện động lực được thăm khám và chăm lo sức khoẻ  
thường xuyên ............................................................................................... 50  
Bảng 2.8: Bảng thống kê tạo mức độ hài lòng của người lao động trong...... 52  
Bảng 2.9: Bảng thống kê năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc......... 55  
Bảng 2.10: Bảng thống kê sự gắn bó của người lao động với hệ thống......... 58  
Bảng 2.11: Tỉ lệ nghỉ việc trung bình ........................................................... 61  
mỗi năm tại Hệ thống giáo dục Vinschool.................................................... 61  
Bảng 2.12: Bảng thống kê tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người lao  
động ............................................................................................................. 62  
Bảng 2.13: Bảng thống kê giờ về của toàn bộ CBNV tại hệ thống giáo dục  
Vinschool từ 1/3 – 1/6/2018 ......................................................................... 64  
Bảng 2.14: Bảng khảo sát nhu cầu và các mức độ nhu cầu........................... 75  
của người lao động trong hệ thống giáo dục Vinschool ............................... 75  
Bảng 3.1: Xác định nhu cầu thay đổi trong tạo động lực của người lao động  
tại Hệ thống giáo dục Vinschool................................................................... 83  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Trong xã hội hiện nay, con người là yếu tố quan trọng quyết định đến  
sự tồn tại và phát triển của đất nước nói chung và của mỗi tổ chức nói riêng.  
Đối với 1 doanh nghiệp, nguồn nhân lực chính là linh hồn cho sự phát triển,  
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay  
đòi hỏi các nhà quản lý phải biết khai thác sử dụng nguồn nhân lực của mình  
một cách hiệu quả. Muốn vậy thì cần nghiên cứu tìm hiểu về nhu cầu về lợi  
ích vật chất, lợi ích tinh thần của người lao động nhằm kích thích cho người  
lao động có thể phát huy được hết tiềm năng của họ.  
Hệ thống giáo dục Vinschool ngay từ khi thành lập đã đề ra sứ mệnh  
của riêng mình và kỳ vọng về sự nghiệp đổi mới giáo dục toàn diện. Một ngôi  
trường Việt Nam mang đẳng cấp giáo dục quốc tế, là “Nơi ươm mầm tinh  
hoa” của các thế hệ học sinh Việt Nam. Với những bước đi tiên phong về sự  
cải cách của mình, hệ thống giáo dục Vinschool đang xây dựng và hoàn thiện  
đội ngũ nhân sự có khả năng thích nghi cao với những thay đổi mang tính đột  
phá của mình. Một môi trường giáo dục với hiệu suất lao động cao song hành  
với nó là áp lực công việc đối với người lao động cũng không hề nhỏ.  
Trong quá trình làm việc tại hệ thống giáo dục Vinschool tác giả nhận  
thấy hệ thống có tiến hành nhiều biện pháp khuyến khích, tạo động lực cho  
người lao động và đã phần nào đáp ứng được mục tiêu của tổ chức tuy nhiên  
vẫn còn một số hạn chế nhất định. Nhận thức được tầm quan trọng của việc  
hoàn thiện các biện pháp tạo động lực lao động tại đây, tác giả đã đi vào  
nghiên cứu đề tài: “Tạo động lực lao động tại Hệ thống giáo dục Vinschool”  
với mong muốn góp phần tạo động lực cho người lao động từ đó giúp hệ  
thống thực hiện được mục tiêu phát triển bền vững trong điều kiện hiện nay  
và tương lai.  
2
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
Hiện nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề tạo động lực  
lao động trong doanh nghiệp. Cho thấy có nhiều cách tiếp cận khác nhau về  
tạo động lực. Luận văn của tác giả sẽ kế thừa các lý luận và thực tiễn về tạo  
động lực lao động từ đó phát triển cơ sở lý luận về tạo động lực lao động  
trong doanh nghiệp.  
Luận án tiến sĩ “Giải pháp tạo động lực cho lao động quản lý trong các  
doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội và ở Việt Nam đến năm 2020” của Vũ Thu  
Uyên, Trường đại học Kinh tế quốc dân (2008). Luận án đã hệ thống hóa  
những lý luận cơ bản về vai trò lao động quản lý trong các doanh nghiệp. Đề  
xuất những giải pháp nhằm tạo động lực cho lao động quản lý trong các  
doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020. [12]  
Tác giả Lê Thị Diệu Hằng (2015), trong luận văn thạc sĩ quản trị nhân  
lực “Công tác Đào tạo nguồn nhân lực ở Công ty Cổ Phần Licogi 16” đã hệ  
thống hóa một số vấn đề lý luận về đào tạo nguồn nhân lực trong các doanh  
nghiệp. Đánh giá thực trạng, rút ra những thành tựu và hạn chế còn tồn tại  
trong công tác 3 đào tạo nguồn nhân lực ở Công ty Cổ phần Licogi 16. Qua  
đó, tác giả luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào  
tạo nguồn nhân lực ở Công ty CP Licogi 166 trong thời gian tới. [6]  
Tác giả Hoàng Thị Hồng Nhung (2015) trong luận văn “Tạo động lực  
lao động tại Tổng công ty 789 – Bộ Quốc Phòng” đã nghiên cứu về tạo động  
lực cho người lao động qua việc hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tạo động  
lực, chỉ ra các yếu tố tạo động lực thông qua yếu tố kích thích vật chất và tinh  
thần. Từ đó đánh giá được thực trạng tạo động lực tại Tổng công ty 789 Bộ  
Quốc Phòng và đề xuất các giải pháp đẩy mạnh việc tạo động lực cho người  
lao động trong thời gian sau đó tại Công ty. [8]  
Tuy nhiên, tại Hệ thống giáo dục Vinschool hiện nay chưa có đề tài nào  
nghiên cứu về vấn đề tạo động lực lao động. Hệ thống là doanh nghiệp hoạt  
động trong lĩnh vực giáo dục nên lao động làm việc tại hệ thống cũng có  
những đặc điểm riêng. Vì vậy, tác giả đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tạo  
3
động lực cho người lao động tại Hệ thống giáo dục Vinschool” nhằm tìm ra  
giải pháp tăng cường động lực cho lao động tại Hệ thống. Tác giả hi vọng  
luận văn sẽ mang lại giá trị ứng dụng trong công tác quản trị nhân lực tại Hệ  
thống.  
Luận án tiến sỹ “Giải pháp tạo động lực cho lao động quản lý trong các  
doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội và ở Việt Nam đến năm 2020” của Vũ Thu  
Uyên, Trường đại học Kinh tế quốc dân (2008). Luận án đã hệ thống hóa  
những lý luận cơ bản về vai trò lao động quản lý trong các doanh nghiệp. Đề  
xuất những giải pháp nhằm tạo động lực cho lao động quản lý trong các  
doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020. Các công trình nghiên  
cứu trên chủ yếu đã phác họa ra một số thực trạng, dựa trên những số liệu  
thống kê hay kết quả điều tra xã hội học và đưa ra một số giải pháp về tạo  
động lực lao động. Hầu hết các đề tài đều ở tầm vĩ mô, hoặc cụ thể nhưng đối  
tượng nghiên cứu là khác nhau, thời điểm nghiên cứu khác nhau, khu vực,  
lĩnh vực nghiên cứu khác nhau và đặc điểm tại mỗi Hệ thống cũng không  
giống nhau, nên không hoàn toàn áp dụng được ở các doanh nghiệp khác  
nhau. Đặc biệt tại hệ thống giáo dục Vinschool hiện nay chưa có đề tài nào  
nghiên cứu về vấn đề tạo động lực lao động. Tác giả hi vọng luận văn sẽ  
mang lại giá trị ứng dụng trong công tác quản trị nhân lực tại hệ thống giáo  
dục Vinschool.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.  
- Mục tiêu chung: Luận văn nhằm đề xuất một số giải pháp nhằm tạo  
động lực cho người lao động trong hệ thống giáo dục Vinschool.  
- Mục tiêu cụ thể:  
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực trong doanh nghiệp.  
+ Phân tích thực trạng tạo động lực tại Hệ thống giáo dục Vinschool.  
+ Đề xuất một số giải pháp để tạo động lực lao động tại Hệ thống giáo  
dục Vinschool trong thời gian tới.  
4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu  
Đối tượng nghiên cứu: Tạo động lực lao động tại hệ thống giáo dục Vinschool  
Phạm vi nghiên cứu:  
- Về không gian: Hệ thống giáo dục Vinschool.  
- Về thời gian: 2017- 2018  
5. Phương pháp nghiên cứu  
5.1. Phương pháp phân tích tài liệu  
Khi nghiên cứu lý thuyết thường bắt đầu bằng việc phân tích các tài liệu  
để tìm ra các cấu trúc lý thuyết, các trường phái, các xu hướng phát triển của lý  
thuyết, các đặc điểm riêng biệt của lý thuyết, …  
5.2. Phương pháp phỏng vấn sâu  
Trong đề tài này, tác giả đã thực hiện phỏng vấn sâu các đối tượng sau:  
giáo viên, cán bộ nhân viên đang làm việc tại Hệ thống giáo dục Vinschool cơ sở  
Times City và Harmony, thành phố Hà Nội. Trong đó số lượng như sau: 15 giáo  
viên, 10 cán bộ nhân viên.  
5.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi  
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là phương pháp dùng hàng loạt những  
câu hỏi đã in sẵn vào trong các phiếu để người được nghiên cứu đọc và trả lời  
bằng cách ghi câu trả lời ra phiếu bản. Dựa vào những thông tim thu thập được,  
người nghiên cứu phân tích, đánh giá vấn đề cần nghiên cứu.  
+ Số lượng mẫu: 127  
+ Cách thức chọn mẫu: ngẫu nhiên  
+ Địa bàn khảo sát: Giáo viên, cán bộ nhân viên cơ sở trường Vinschool  
Times City, Vinschool The Harmony.  
5.4. Phương pháp thống kê toán học  
Số liệu thu được sau điều tra chính thức được xử lý bằng chương trình  
Microsoft Excel.  
5
6. Những đóng góp mới của luận văn  
- Hệ thống hóa các lý thuyết có liên quan đến tạo động lực cho  
người lao động.  
- Phân tích thực trạng tạo động lực lao động tại hệ thống giáo dục  
Vinschool.  
- Đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường động lực lao động  
cho hệ thống giáo dục Vinschool. Thông qua đó giúp củng cố đội ngũ  
nhân sự, tạo thế mạnh cho việc phát triển của hệ thống giáo dục  
Vinschool.  
7. Kết cấu của luận văn  
Ngoài phần phần mở đầu và kết luận, báo cáo có kết cấu như sau:  
Chương I: Lý luận chung về tạo động lực trong doanh nghiệp  
Chương II: Thực trạng tạo động lực lao động tại hệ thống giáo dục  
Vinschool  
Chương III: Giải pháp tạo động lực lao động tại hệ thống giáo dục  
Vinschool  
6
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC TRONG  
DOANH NGHIỆP  
1.1 Các khái niệm cơ bản  
1.1.1 Động cơ lao động  
“Động cơ là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc con người, là  
những mục tiêu thúc đẩy hành động của con người nhằm thoả mãn nhu cầu và  
tình cảm của họ” [9]. Động cơ luôn gắn liền với nhu cầu của con người và  
hoạt động của mỗi cá nhân là thoả mãn những nhu cầu đòi hỏi của bản thân  
mỗi cá nhân đó.  
1.1.2 Nhu cầu  
Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong  
muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát  
triển. Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh  
lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau. [9]  
1.1.3 Lợi ích  
Quan niệm lợi ích là một sự biểu hiện khác của nhu cầu; những tác giả  
khác lại trình bày quan niệm cho rằng, mặc dù gắn bó chặt chẽ với nhu cầu,  
nhưng lợi ích mang nội hàm và ngoại diên hoàn toàn mới.  
Đa số tác giả khẳng định lợi ích là mối quan hệ xã hội khách quan;  
Một số tác giả lại cho rằng, lợi ích là một “hiện tượng”, một “sự vật”  
hay một “trạng thái” được quy định bởi các mối quan hệ xã hội nhất định  
trong việc thỏa mãn nhu cầu của con người. [9]  
“Lợi ích là mức độ đáp ứng các nhu cầu vật chất và tinh thần do công  
việc đó tạo ra” [9].  
Theo quan niệm trên thì lợi ích được hiểu là thành quả mà người lao  
động nhận được bằng vật chất hay tinh thần thông qua bản thân khi họ tham  
7
gia sản xuất hoặc các hoạt động khác trong tổ chức cũng như trong xã hội.  
Lợi ích có vai trò to lớn trong hoạt động quản lý, trong hoạt động lao động  
của con người, tạo ra động lực mạnh mẽ cho các hoạt động của con người,  
buộc con người phải động não, cân nhắc, tìm tòi nhằm thỏa mãn nhu cầu của  
mình. Các nhà quản trị doanh nghiệp khi tìm hiểu được tâm lý lợi ích của  
người lao động sẽ có những biện pháp phù hợp để khuyến khích người lao  
động hăng say làm viêc đạt hiệu quả công việc tốt nhất.  
1.1.4 Động lực lao động  
Theo giáo trình quản trị nhân lực của PGS. TS Nguyễn Ngọc Quân và  
ThS Nguyễn Vân Điềm: “Động lực lao động là sự khát khao, tự nguyện của  
người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt được mục tiêu,  
kết quả nào đó của doanh nghiệp”. [4]  
Theo Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương (2003): “Động lực lao động  
là những nhân tố ở bên trong nhằm kích thích con người nỗ lực làm việc trong  
điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực lao  
động là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ  
chức cũng như của bản thân người lao động” [9].  
1.1.5 Tạo động lực lao động  
Để có được động lực cho người lao động làm việc thì phải tìm cách tạo  
ra được động lực đó. Như vậy “Tạo động lực trong lao động là hệ thống các  
chính sách, các biện pháp các thủ thuật quản lý tác động đến người lao động  
nhằm làm cho người lao động có được động lực để làm việc”. [1]  
Mỗi người làm việc đều có những lý do khác nhau. Người lao động đều  
làm việc bởi họ có thể có được những thứ mà họ cần từ công việc. Những thứ  
mà người lao động dành được từ công việc có ảnh hưởng tới tinh thần, nhuệ  
khí, động lực làm việc và chất lượng cuộc sống của họ. Điều mà Nhà quản lý  
cần làm là sử dụng các động lực để thúc đẩy mọi ngừời thực hiện nhiệm vụ  
một cách có hiệu quả cho doanh nghiệp nơi họ làm việc. Một tổ chức muốn  
8
làm việc có hiệu quả và thành công thì cần phải kích thích và thỏa mãn được  
sự nỗ lực của mọi người để đảm bảo cho việc thực hiện nhiệm vụ có hiệu quả.  
Tạo động lực cho người lao động là việc dùng những biện pháp nhất  
định để kích thích người lao động làm việc một cách tự nguyện, nhiệt tình,  
hăng say và có hiệu quả hơn trong công việc.  
Theo Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hương (2003): “Tạo động lực lao  
động được hiểu là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật quản lý tác  
động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong làm  
việc" [9, tr.91].  
Như vậy, có thể coi vấn đề tạo động lực lao động là vấn đề thuộc về sự  
chủ động của tổ chức. Để có thể tạo động lực lao động cho người lao động thì  
tổ chức phải xem xét sẽ phải đưa ra chính sách nào để thúc đẩy động lực làm  
việc của người lao động, sẽ phải tạo ra môi trường làm việc, môi trường giao  
tiếp như thế nào để người lao động cảm thấy thoải mái nhất và có động lực  
lao động cao nhất...Tuy nhiên không phải tổ chức nào cũng có những giải  
pháp hoàn hảo cho tất cả những vấn đề này, bởi nguồn lực tổ chức là có hạn.  
Do đó, tổ chức sẽ phải lựa chọn những vấn đề ưu tiên nhất để giải quyết trước  
trong phạm vi nguồn lực hạn chế của mình để các quyết định, chính sách... có  
thể thực hiện được  
1.2Các học thuyết về tạo động lực lao động  
1.2.1 Học thuyết nhu cầu của Maslow (Abraham Maslow)  
Maslow cho rằng con người có nhiều nhu cầu mong muốn được thỏa  
mãn và được sắp xếp theo thứ tự nhất định. Theo ông con người có năm nhu  
cầu cần được thỏa mãn và được sắp xếp theo thứ tự thỏa mãn từng nhu cầu.  
Học thuyết của Maslow cho rằng khi mỗi một nhu cầu trong số các nhu cầu  
trên được thỏa mãn thì nhu cầu tiếp theo trở nên quan trọng hơn. Sự thỏa mãn  
nhu cầu của các cá nhân sẽ di theo thứ bậc như trên và mặc dù không có nhu  
cầu nào được thỏa mãn hoàn toàn nhưng một nhu cầu đã được thỏa mãn thì  
không còn tạo ra động lực được nữa. Do vậy Maslow cho rằng để tạo ra được  
9
động lực cho nhân viên người quản lý cần phải hiểu nhân viên đó đang nằm  
trong thứ bậc nào của nhu cầu.  
Hệ thống nhu cầu do Abraham Maslow xây dựng nên là một trong  
những mô hình được sử dụng rộng rãi nhất trong nghiên cứu về động cơ cá  
nhân. Ông nhấn mạnh rằng trong mỗi con người bao giờ cũng tồn tại một hệ  
thống phức tạp gồm 5 nhóm nhu cầu, thứ tự từ thấp tới cao:  
Nhu cầu thể chất – nhu cầu cơ bản cho sự tồn tại cá nhân: Nhu cầu  
này còn được gọi là nhu cầu của cơ thể (body needs), hoặc nhu cầu sinh lý  
(physiological needs) bao gồm các nhu cầu cơ bản của con người như thức  
ăn đầy đủ, không khí để thở, nước uống, bài tiết, thở, nghỉ ngơi, các nhu cầu  
cho con người thoải mái về cơ thể. Đây là những nhu cầu cơ bản và mạnh  
nhất của con người. Các nhu cầu này khi không được đáp ứng sẽ kéo theo  
những khó khăn tâm lý. Con người cần phải đáp ứng những nhu cầu cơ bản  
thì mới có thể đáp ứng được những nhu cầu cao hơn.  
Nhu cầu an toàn (safeny needs): Khi con người đã được đáp ứng các  
nhu cầu cơ bản như ăn, mặc thì các nhu cầu về an toàn sẽ được hoạt hóa. An  
ninh tạo cho cá nhân một môi trường không nguy hiểm. Con người mong  
muốn có sự bảo vệ cho sự sống còn của mình khỏi các nguy hiểm. Nhu cầu  
này sẽ trở thành động cơ hoạt động trong các trường hợp khẩn cấp, nguy khốn  
đến tính mạng như chiến tranh, thiên tai, gặp thú dữ,….  
Nhu cầu về giao lưu tình cảm (love/belonging needs): Nhu cầu này thể  
hiện qua quá trình giao tiếp như việc tìm kiếm, kết bạn, tìm người yêu, lập gia  
đình, tham gia một cộng đồng nào đó, đi làm việc, đi chơi picnic, tham gia  
các câu lạc bộ, làm việc nhóm, …Nhu cầu này là một dấu vết của bản chất  
sống theo bầy đàn của loài người chúng ta từ buổi bình minh của nhân loại.  
Mặc dù, Maslow xếp nhu cầu này sau 2 nhu cầu phía trên, nhưng ông nhấn  
mạnh rằng nếu nhu cầu này không được thoả mãn, đáp ứng, nó có thể gây ra  
các bệnh trầm trọng về tinh thần, thần kinh.  
Nhu cầu về được tôn trọng (esteem needs): Nhu cầu này còn được gọi  
là nhu cầu tự trọng (self esteem needs) vì nó thể hiện 2 cấp độ: nhu cầu được  
10  
người khác quý mến, nể trọng thông qua các thành quả của bản thân, và nhu  
cầu cảm nhận, quý trọng chính bản thân, danh tiếng của mình, có lòng tự  
trọng, sự tự tin vào khả năng của bản thân.  
Nhu cầu được thể hiện mình (self-actualizing needs): Khi nghe về nhu  
cầu này: “thể hiện mình” chúng ta khoan vội gán cho nó ý nghĩa tiêu cực.  
Không phải ngẫu nhiên mà nhu cầu này được xếp đặt ở mức độ cao nhất. Nói  
một cách đơn giản hơn, đây chính là nhu cầu được sử dụng hết khả năng, tiềm  
năng của mình để tự khẳng định mình, để làm việc, đạt các thành quả trong xã  
hội. [3]  
1.2.2 Học thuyết về sự tăng cường tích cực (B.F.Skinner)  
Học thuyết này cho rằng những hành vi được thưởng thường có xu  
hướng được lặp lại, những hành vi không được thưởng hay bị phạt thường có  
xu hướng không lặp lại. Và khoảng thời gian giữa thời điểm xảy ra hành vi và  
thời điểm thưởng phạt càng ngắn bao nhiêu thì càng có tác dụng điều chỉnh  
hành vi bấy nhiêu. Mặc dù hình thức phạt có thể giúp cho người quản lý loại  
trừ những hành vi ngoài ý muốn, tuy nhiên nó có thể phát sinh tình trạng  
chống đối của người lao động, đem lại ít hiệu quả hơn hình thức thưởng.  
Chính vì vậy, để tạo động lực cho người lao động, các nhà quản lý cần phải  
xây dựng các công cụ thưởng phạt hữu hiệu, công bằng và cần quan tâm đến  
các thành tích tốt và thưởng cho các thành tích đó.  
Có ba loại hành vi tăng cường mà người lãnh đạo, quản lý có thể thực  
hiện để tạo động lực cho người lao động đó là:  
Khen thưởng nhân viên (tăng cường dương tính): người lãnh đạo, quản  
lý khuyến khích nhân viên làm lại những gì mà anh ta làm tốt trước đó. Phần  
thưởng có thể là những lời khen ngợi, bằng tiền hoặc bằng những quyết định  
khen thưởng, đề bạt.  
Sử dụng hình phạt (tăng cường âm tính): người lãnh đạo, quản lý phê  
bình nhân viên về khuyết điểm anh ta đã mắc phải, chỉ cho nhân viên biết  
những gì họ không được làm và cụ thể họ cần sửa chữa những gì.  
11  
Làm ngơ: người lãnh đạo, quản lý có thể làm ngơ, coi như không biết  
việc làm sai của nhân viên. Sự lựa chọn này chỉ thích hợp khi người lãnh đạo,  
quản lý cho rằng việc làm sai đó của nhân viên chỉ là nhất thời, nó không  
nghiêm trọng đến mức sử dụng hình phạt.  
1.2.3 Học thuyết công bằng (J.Stacy Adams)  
Học thuyết công bằng phát biểu rằng người lao động so sánh những gì  
họ bỏ vào một công việc (đầu vào) với những gì họ nhận được từ công việc  
đó (đầu ra) và sau đó đối chiếu tỷ suất đầu vào – đầu ra của họ với tỷ suất đầu  
vào – đầu ra của những người khác. Nếu tỷ suất của họ là ngang bằng với tỷ  
suất của những người khác, thì người ta cho rằng đang tồn tại một tình trạng  
công bằng. Nếu như tỷ suất này là không ngang bằng, thì họ cho rằng đang  
tồn tại một tình trạng bất công. Khi tồn tại những điều kiện bất công, các nhân  
viên sẽ nỗ lực để hiệu chỉnh chúng.  
1.3 Nội dung của tạo động lực lao động  
1.3.1 Xác định nhu cầu của người lao động  
Theo Maslow con người luôn bị chi phối vởi 5 nhóm nhu cầu có thứ  
bậc từ thấp đến cao, nhưng trong đó nhu cầu mạnh nhất tại một thời điểm  
nhất định sẽ dẫn đến hành động của con người và khi một nhu cầu được  
thỏa mãn thì nó không còn tạ ra động lực nữa, khi đó một nhu cầu khác trở  
nên mạnh hơn và trở thành động lực thôi thúc người lao động hành động.  
Hành vi làm việc của người lao động cũng để nhằm đạt được thỏa mãn nhu  
cầu của bản thân như có mức lương cao, có cơ hội thăng tiến, được người  
khác tôn trọng,.. Vì vậy, để tạo động lực cho người lao động hang say làm  
việc trước tiên phải xác định được nhu cầu, mong muốn của người lao động  
với công việc là gì, đặc biệt là phải xác định được nhu cầu nào đang là ưu  
tiên hàng đầu của người lao động để từ đó có những biện pháp thỏa mãn  
nhu cầu đó một cách phù hợp.  
Trong tập thể, mỗi người lao động là những cá nhân khác nhau về  
giới tính, tuổi tác, vị trí, trình độ chuyên môn và chính những đặc điểm  
12  
khác nhau này sẽ tạo ra sự khác nhau về những nhu cầu cũng như mong  
muốn đối với công việc của mỗi người lao động. Ví dụ như nhu cầu của  
một nhân viên trẻ mới ra trường là lương cơ bản cao, được làm công việc  
yêu thích và thỏa mãn cao trong khi đó nhu cầu của một nhân viên làm việc  
lâu năm có nhiều kinh nghiệm bao gồm tiền thưởng hàng năm, sự an toàn  
của vị trí làm việc, sự thăng tiến đều đặn, trách nhiệm đối với công việc, vị  
trí trong nhóm làm việc. Do đó, để tạo động lực một cách hiệu quả thì cần  
phải xác định xem trong số người lao động nhu cầu nào đang là nhu cầu  
cấp thiết nhất của đại bộ phận người lao động trong Hệ thống và sau đó  
phải phân loại nhu cầu theo từng nhóm đối tượng như nhu cầu của người  
lao động quản lý, nhu cầu của công nhân, nhu cầu của lao động nam, lao  
động nữ,… Từ đó xây dựng kế hoạch công tác tạo động lực một cách hợp  
lý, thỏa mãn những nhu cầu cấp bách trước, có sự ưu tiên thỏa mãn nhu cầu  
nào trước, nhu cầu nào sau.  
Nhu cầu của người lao động có thể xác định thông qua phương pháp  
điều tra bằng bảng hỏi với hệ thống các câu hỏi được thiết kế sẵn hoặc  
thông qua phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với người lao động.  
Trên cơ sở kết quả thu thập được cần tiến hành phân loại nhu cầu của người  
lao động theo các nhóm đối tượng từ đó có thể thiết kế các biện pháp phù  
hợp nhằm thỏa mãn nhu cầu của từng nhóm đối tượng.  
1.3.2 Tạo động lực thông qua yếu tố tài chính  
Ø Tạo động lực thông qua tiền lương:  
Tiền lương là một trong những công cụ quan trọng để tạo động lực cho  
người lao động. Đây là một khoản thu nhập chính để họ trang trải cuộc sống,  
ảnh hưởng đến tương lai gia đình, là một phần chi phí cho các dịch vụ sinh  
hoạt để tái sản xuất sức lao động. Đó là sự công nhận những đóng góp của  
người lao động. Vì vậy, tiền lương phải đảm bảo được tính công bằng và hiệu  
quả trong lao động.  
Thứ nhất, tiền lương phải đảm bảo tính công bằng cả bên trong và  
bên ngoài. Công bằng bên trong là việc chi trả tiền lương như nhau cho cùng  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 112 trang baolam 26580 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tạo động lực lao động tại Hệ thống giáo dục Vinschool", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tao_dong_luc_lao_dong_tai_he_thong_giao_duc_vinscho.pdf