Luận văn Tạo động lực lao động tại trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh

i
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các số  
liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và đảm bảo  
tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về đề tài nghiên cứu của mình.  
Tác giả  
Trần Cẩm Anh  
ii  
MỤC LỤC  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... v  
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ........................................................ vi  
MỞ ĐẦU........................................................................................................... 1  
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................... 1  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ........................................... 2  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................ 4  
3.1. Mục đích nghiên cứu ........................................................................ 4  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................ 5  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................. 5  
4.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 5  
4.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 5  
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 5  
6. Đóng góp mới của luận văn ................................................................... 6  
7. Kết cấu luận văn..................................................................................... 7  
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG  
TRONG TỔ CHỨC ......................................................................................... 8  
1.1. Các khái niệm cơ bản............................................................................. 8  
1.1.1. Nhu cầu, động cơ và lợi ích .............................................................. 8  
1.1.2. Động lực lao động .......................................................................... 10  
1.1.3. Tạo động lực lao động .................................................................... 11  
1.2. Các học thuyết về tạo động lực lao động............................................. 11  
1.2.1. Học thuyết về nhu cầu của Maslow................................................. 11  
1.2.2. Học thuyết công bằng của J. Stacey Adam...................................... 14  
1.2.3. Học thuyết tăng cường tích cực của Burrhus Frederic Skinner........ 15  
1.2.4. Học thuyết kỳ vọng của Victor H. Vroom....................................... 16  
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực của người lao động................. 17  
1.4. Nội dung của tạo động lực lao động .................................................... 19  
1.4.1. Các biện pháp tạo động lực bằng kích thích vật chất....................... 19  
iii  
1.4.2. Các biện pháp tạo động lực bằng kích thích tinh thần ..................... 22  
1.5. Kinh nghiệm tạo động lực lao động tại một số tổ chức ...................... 25  
1.5.1. Kinh nghiệm tạo động lực lao động tại trường Cao đẳng nghề Việt –  
Đức ...........................................................................................................25  
1.5.2. Kinh nghiệm tạo động lực lao động tại trường Cao đẳng nghề Công  
nghệ Hà Tĩnh ............................................................................................ 26  
1.5.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh .... 28  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI  
TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ HÀ TĨNH ................................................. 29  
2.1. Tổng quan về trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh................................. 29  
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ..................................................... 29  
2.1.2. Một số đặc điểm của trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh ảnh hưởng đến  
tạo động lực lao động................................................................................ 30  
2.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực tại trường Trung  
cấp nghề Hà Tĩnh........................................................................................ 39  
2.3. Phân tích thực trạng tạo động lực tại trường Trung cấp nghề Hà  
Tĩnh ............................................................................................................. 42  
2.3.1. Tạo động lực bằng các biện pháp kích thích vật chất...................... 43  
2.3.2. Tạo động lực bằng các biện pháp kích thích tinh thần .................... 57  
Biểu đồ 2.4: Ý kiến đánh giá của người lao động về môi trường làm việc tại  
Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh.................................................................. 59  
Bảng 2.13: Mức độ hài lòng với vị trí công việc hiện tại phân theo............. 70  
chức danh........................................................................................................ 70  
2.4. Đánh giá chung về tạo động lực tại trường Trung cấp nghề Hà  
Tĩnh... .......................................................................................................... 72  
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI TRƯỜNG  
TRUNG CẤP NGHỀ HÀ TĨNH.................................................................... 79  
3.1. Phương hướng phát triển của nhà trường trong thời gian tới .......... 79  
3.1.1. Mục tiêu, phương hướng phát triển của nhà trường ......................... 79  
3.1.2. Định hướng tạo động lực lao động tại trường Trung cấp nghề Hà  
Tĩnh..............................................................................................................80  
iv  
3.2. Một số giải pháp tạo động lực lao động tại trường Trung cấp nghề  
Hà Tĩnh ....................................................................................................... 81  
3.2.1. Cải tiến chính sách tiền lương ......................................................... 81  
3.2.2. Thực hiện tốt các chính sách khen thưởng về vật chất và tinh thần.. 83  
3.2.3. Sử dụng nhân lực sau đào tạo hợp lý ............................................... 87  
3.2.4. Làm tốt công tác đánh giá thực hiện công việc cho người lao động. 90  
3.2.5. Hoàn thiện công tác phân tích công việc làm cơ sở phân công lao  
động hợp lý............................................................................................... 92  
3.2.6. Một số giải pháp khác ..................................................................... 98  
KẾT LUẬN................................................................................................... 100  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................... 101  
PHỤ LỤC...................................................................................................... 104  
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
TỪ VIẾT TẮT  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
ATLĐ  
ATVSLĐ  
BHXH  
BHYT  
CBCNV  
CCVCLĐ  
CN  
An toàn lao động  
An toàn vệ sinh lao động  
Bảo hiểm xã hội  
Bảo hiểm y tế  
Cán bộ công nhân viên  
Công chức viên chức lao động  
Công nhân  
CNH  
Công nghiệp hóa  
CNVC  
ĐGTHCV  
HĐH  
Công nhân viên chức  
Đánh giá thực hiện công việc  
Hiện đại hóa  
HĐND  
HSSV  
LĐ  
Hội đồng Nhân dân  
Học sinh sinh viên  
Lao động  
LĐLĐ  
LĐTBXH  
NLĐ  
Liên đoàn Lao động  
Lao động – Thương binh – Xã hội  
Người lao động  
NSDLĐ  
NSLĐ  
NXB  
Người sử dụng lao động  
Năng suất lao động  
Nhà xuất bản  
PTCV  
QTNNL  
Phân tích công việc  
Quản trị nguồn nhân lực  
Số lượng  
SL  
UBND  
VND  
Ủy ban Nhân dân  
Việt Nam Đồng  
VSLĐ  
XKLĐ  
Vệ sinh lao động  
Xuất khẩu lao động  
vi  
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ  
TRANG  
Bảng 2.1:  
Bảng 2.2:  
Bảng 2.3:  
Cơ cấu lao động của Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh  
theo giới tính  
35  
Cơ cấu lao động của Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh  
theo trình độ  
36  
38  
Cơ cấu lao động của Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh  
theo độ tuổi  
Bảng 2.4:  
Bảng 2.5:  
Quy định tỷ lệ % hưởng theo số chỉ tiêu giao/năm  
44  
45  
Mức lương trả cho người lao động tại một số trường nghề  
trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh  
Bảng 2.6:  
Bảng 2.7:  
Bảng 2.8:  
Mức độ hài lòng đối với tiền lương của người lao động  
phân theo các đối tượng công việc  
47  
51  
52  
Bảng đánh giá điểm các phòng, khoa, trung tâm của  
Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh  
Đánh giá xếp loại tập thể của Trường Trung cấp nghề Hà  
Tĩnh  
Bảng 2.9:  
Bảng 2.10:  
Bảng 2.11:  
Đánh giá của người lao động về chính sách đào tạo  
Bảng quy định điểm đánh giá ý thức làm việc  
62  
65  
66  
Đánh giá của người lao động về đánh giá thực hiện công  
việc  
Bảng 2.12:  
Bảng 2.13:  
Đánh giá của người lao động về phân công công việc  
69  
70  
Mức độ hài lòng với vị trí công việc hiện tại phân theo  
chức danh  
Biểu đồ 2.1: Tính công khai minh bạch của hệ thống tiền lương  
Biểu đồ 2.2: Mức độ hài lòng của người lao động đối với tiền thưởng  
46  
53  
56  
Biểu đồ 2.3: Mức độ hài lòng của người lao động đối với chế độ phúc  
lợi  
Biểu đồ 2.4: Ý kiến đánh giá của người lao động về môi trường làm  
việc tại Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh  
59  
vii  
Biểu đồ 2.5: Ý kiến đánh giá của người lao động về mối quan hệ giữa  
lãnh đạo và nhân viên  
73  
Sơ đồ 1.1:  
Sơ đồ 2.1:  
Tháp nhu cầu của Maslow  
12  
30  
Cơ cấu tổ chức bộ máy Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh  
1
MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Nền tảng của bất kỳ một tổ chức nào chính là đội ngũ nhân sự (con  
người) vững mạnh, có năng lực và phù hợp với những công việc của tổ chức  
đó. Con người là yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của một  
doanh nghiệp, một tổ chức. Chính vì vậy việc quản lý con người trong tổ chức  
(hay quản trị nhân lực) là một lĩnh vực cực kỳ quan trọng, nó có mặt trong bất  
kỳ một tổ chức hay một doanh nghiệp nào, ở tất cả các phòng ban hay các đơn  
vị. Đặc biệt trong quá trình toàn cầu hóa hiện nay, vai trò của quản trị nhân  
lực không còn đơn thuần chỉ là quản lý con người trên giấy tờ, sổ sách mà nó  
là một hệ thống các chức năng nhằm mục đích xây dựng cho mỗi tổ chức có  
một sức mạnh vững chắc để có thể ứng phó được trước những thách thức,  
biến động của nền kinh tế hiện nay.  
Nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn khủng hoảng, suy thoái kéo  
theo đó là nền kinh tế Việt Nam cũng đang tăng trưởng chậm lại. Trước tình  
hình đó đòi hỏi các doanh nghiệp, tổ chức cần phải có những chính sách quản  
trị nhân lực phù hợp để có thể tạo động lực cho người lao động làm việc, giữ  
chân được những người tài nhằm giúp tổ chức thoát ra khỏi tình trạng khó  
khăn và tạo ra sức mạnh để tổ chức có thể đứng vững. Để làm được điều đó  
đòi hỏi phải nghiên cứu để tìm hiểu những nhu cầu về lợi ích vật chất cũng  
như tinh thần của người lao động nhằm kích thích họ phát huy được những  
khả năng, tiềm năng tiềm tàng của bản thân. Nếu mỗi doanh nghiệp, tổ chức  
có thể tạo lập, sử dụng và duy trì tốt nguồn lực này sẽ có cơ hội và lợi thế rất  
lớn trong việc phát triển tổ chức về sau.  
Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh là một bộ phận trong hệ thống giáo  
dục quốc dân, dạy nghề có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp trong  
sản xuất, kinh doanh và dịch vụ. Là một cơ sở đào tạo nghề trọng điểm của  
2
tỉnh Hà Tĩnh, cung cấp một số lượng lớn lao động có tay nghề cao cho các  
khu công nghiệp, khu kinh tế trong toàn tỉnh. Với chức năng, nhiệm vụ là đào  
tạo nghề trình độ trung cấp, sơ cấp, dạy nghề dưới 3 tháng, giới thiệu việc  
làm, du học và xuất khẩu lao động chính vì thế nhà trường luôn xác định các  
cán bộ, giáo viên của nhà trường chính là yếu tố then chốt để tạo nên sự thành  
công và thu hút những người có nhu cầu học nghề đến với nhà trường. Những  
năm gần đây mặc dù chịu ảnh hưởng từ nhiều áp lực cạnh tranh đến từ các cơ  
sở dạy nghề khác nhưng nhà trường vẫn luôn quyết tâm thực hiện tốt công tác  
tạo động lực cho người lao động. Tuy nhiên vẫn còn một số thiếu sót về tạo  
động lực lao động như hệ thống tiền lương còn chưa thật hấp dẫn và công  
bằng, các hình thức thưởng của nhà trường hiện nay còn chưa đa dạng, hay  
môi trường làm việc tại nhà trường chưa thực sự tốt, cơ hội thăng tiến sau đào  
tạo của người lao động rất mờ nhạt...Chính những điều đó đã hạn chế phần  
nào đến tạo động lực lao động tại nhà trường và làm cho tinh thần làm việc  
cũng như những của người lao động còn chưa cao. Vì lẽ đó nên trong thời  
gian tới trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh cần phải hạn chế và khắc phục những  
vấn đề trên để nhà trường có thể phát triển hơn nữa trong giai đoạn cạnh tranh  
khốc liệt như hiện nay.  
Để có cái nhìn cụ thể hơn về vấn đề này, trong quá trình học tập cũng  
như đi sâu tìm hiểu về trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh tác giả đã lựa chọn đề  
tài: “Tạo động lực lao động tại trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh” làm đề tài  
nghiên cứu cho luận văn của mình với mục đích mang những kiến thức đã  
được học để áp dụng vào một vấn đề cấp thiết trong thực tế. Đồng thời cũng  
là để tìm hiểu những lợi ích của việc tạo tạo động lực lao động trong công tác  
quản trị nhân sự đến trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
3
Qua việc tìm hiểu tại các website, các thư viện cũng như quá trình học  
tập và tích lũy kiến thức từ trường, tác giả nhận thấy ràng đã có rất nhiều đề  
tài, bài viết và các công trình nghiên cứu về tạo động lực lao động. Mặc dù đề  
tài về công tác tạo động lực lao động không còn mới nhưng lại được nhiều  
người nghiên cứu, tìm hiểu, điều này cho thấy rằng vấn đề tạo động lực là rất  
quan trọng, ảnh hưởng tới sự tồn tại và phát triển của bất kỳ một tổ chức hay  
doanh nghiệp nào.  
Đã có một số các công trình nghiên cứu cụ thể, mô tả chi tiết về tạo  
động lực lao động như:  
Vũ Thị Uyên (2008), Luận án tiến sỹ kinh tế, “Tạo động lực cho lao  
động quản lý trong các doanh nghiệp Nhà nước ở Hà Nội đến năm 2020”.  
Tác giả đã hệ thống hóa những lý luận cơ bản về vai trò lao động quản lý  
trong doanh nghiệp. Hệ thống đề xuất về động lực, tạo động lực lao động, các  
yếu tố và các biện pháp tạo động lực. Đồng thời tác giả cũng đã phân tích,  
đánh giá thực trạng động lực, các yếu tố tạo động lực, những mặt đạt được và  
những mặt còn tồn tại và đề xuất những giải pháp nhằm tạo động lực cho lao  
động quản lý trong các doanh nghiệp nông nghiệp.  
Lê Đình Lý (2010), Luận án tiến sỹ kinh tế, “Chính sách tạo động lực  
cho cán bộ công chức cấp xã (nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An)”. Luận  
án đã đóng góp nội dung về động lực của người lao động là cán bộ công chức  
cấp xã chịu nhiều tác động mạnh mẽ về tinh thần như sự thành đạt, sự công  
nhận, bản thân công việc, cơ hội phát triển, hơn là những tác động mang điều  
kiện vật chất. Từ đó đưa ra một số lưu ý khi tiến hành các phương thức tạo  
động lực cho đối tượng cán bộ này.  
Vương Minh Kiệt (2005), “Giữ chân nhân viên bằng cách nào”, NXB  
Lao động xã hội. Cuốn sách đã chỉ ra những nguyên nhân tại sao người tài lại  
4
ra đi và làm thế nào để giữa chân được người tài ở lại và gắn bó lâu dài với tổ  
chức.  
Anne Bruce (2002), How to motivate every employee: 24 proven tactics  
to spark productivity in the workplace, do McGraw – Hill Professional  
Education phát hành. Cuốn sách đã đề cập 24 cách khích lệ tinh thần từng  
nhân viên như: tạo ra đội ngũ lao động đầy động cơ, biết cách thúc đẩy nhân  
viên, củng cố mối liên hệ giữa động cơ và thành tích, giúp nhân viên đạt hiệu  
quả cao hơn trong công việc, phân minh về khen thưởng và công nhận, khen  
thưởng và khích lệ tinh thần, giữ chân nhân viên...từ đó tạo dựng và duy trì  
tinh thần làm việc cao cho đội ngũ nhân viên trong tổ chức và tăng thêm giá  
trị cho tổ chức mình.  
Từ những nội dung đã đề cập ở trên, ta có thể nhận thấy rằng tạo động  
lực lao động là một hoạt động đã, đang được thực hiện ở các tổ chức, doanh  
nghiệp thuộc nhiều ngành nghề, lĩnh vực mà mỗi ngành nghề, lĩnh vực đó lại  
có những đặc thù riêng. Đây cũng là vấn đề được rất nhiều học viên lựa chọn  
làm đề tài luận văn của mình và mặc dù không phải là vấn đề mới nhưng nó  
vẫn luôn là một vấn đề cấp thiết đối với bất kỳ một tổ chức hay doanh nghiệp  
nào. Tại trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh cho đến nay vẫn chưa có ai nghiên  
cứu về vấn đề này. Vì vậy, đề tài luận văn này hoàn toàn mới và có tính thực  
tiễn cao xét từ nhiều mặt. Luận văn này sẽ tập trung nghiên cứu thực trạng tạo  
động lực lao động cũng như đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện tạo  
động lực lao động tại trường trung cấp nghề Hà Tĩnh.  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu  
3.1. Mục đích nghiên cứu  
Đề tài nhằm mục đích nghiên cứu và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ  
bản về vấn đề tạo động lực lao động trong hoạt động của một tổ chức. Từ đó,  
đề tài sẽ phân tích, đánh giá thực trạng tạo động lực cho người lao động , tìm  
5
ra nguyên nhân làm hạn chế động lực và đề ra các giải pháp tạo động lực lao  
động tại Trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh.  
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu  
- Nghiên cứu và khái quát cơ sở lý luận về động lực và tạo động lực lao  
động trong tổ chức.  
- Phân tích, đánh giá thực trạng tạo động lực lao động tại trường Trung  
cấp nghề Hà Tĩnh.  
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện tạo động lực cho người lao  
động tại trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh.  
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu  
4.1. Đối tượng nghiên cứu  
Tạo động lực lao động tại trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh.  
4.2. Phạm vi nghiên cứu  
- Về nội dung: thực trạng tạo động lực lao động tại trường Trung cấp  
nghề Hà Tĩnh, các biện pháp tạo động lực lao động đã được thực hiện, hạn  
chế trong việc tạo động lực và các giải pháp nhằm nâng cao động lực làm việc  
cho người lao động.  
- Về thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu tạo động lực trong những  
năm gần đây (năm 2012 – 2014).  
- Về không gian: tạo động lực lao động tại trường Trung cấp nghề Hà  
Tĩnh.  
5. Phương pháp nghiên cứu  
v Phương pháp thu thập thông tin :  
- Thông tin thứ cấp: Các tài liệu, báo cáo của phòng Hành chính –  
Tổng hợp, số liệu của nhà trường để phân tích thực trạng nguồn nhân lực.  
- Thông tin sơ cấp: Sử dụng bảng hỏi  
6
· Đối tượng điều tra: Lãnh đạo và nhân viên tại trường Trung cấp  
nghề Hà Tĩnh.  
· Nội dung bảng hỏi: Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao  
động, mức độ thỏa mãn với công việc của người lao động.  
· Địa điểm khảo sát: trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh, số 454, đường  
Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.  
· Số lượng phiếu khảo sát: Có tất cả 100 phiếu khảo sát được phát.  
Trong 100 phiếu thì có 95 phiếu hợp lệ, tổng số 11 câu hỏi được phát tận tay  
cho NLĐ có kèm theo hướng dẫn để NLĐ dễ dàng hơn trong việc trả lời. Đó  
là những thông tin liên quan đến tiền lương, thưởng, phúc lợi và các yếu tố  
thuộc về môi trường, điều kiện làm việc, quan hệ lãnh đạo.  
v Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:  
- Phương pháp thống kê số liệu: Tổng hợp số liệu của nhà trường có  
liên quan đến tạo động lực lao động.  
- Phương pháp so sánh: sử dụng so sánh để đối chiếu giữa các kỳ và  
năm hoạt động của nhà trường.  
- Phương pháp phân tích: phân tích các báo cáo liên quan đến tình  
hình hoạt động của nhà trường và các biện pháp tạo động lực đã được thực  
hiện.  
- Phương pháp điều tra xã hội học: Phiếu phỏng vấn bằng bảng hỏi.  
6. Đóng góp mới của luận văn  
Về lý luận: Làm rõ thêm các lý luận liên quan đến tạo động lực lao  
động trong tổ chức.  
Về thực tiễn: Phân tích, đánh giá về vấn đề tạo động lực lao động tại  
trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh, những điểm đạt được và những điểm còn  
hạn chế.  
7
Luận văn đề xuất một số quan điểm và giải pháp để áp dụng thực tế vào  
tổ chức nghiên cứu và hoàn thiện thêm vấn đề tạo động lực lao động tại  
trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh. Qua đó, tạo động lực thúc đẩy thêm tinh thần  
và khả năng của người lao động trong công việc, đóng góp cho sự phát triển  
của nhà trường.  
7. Kết cấu luận văn  
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn  
bao gồm 3 chương:  
Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực lao động trong tổ chức.  
Chương 2: Thực trạng tạo động lực lao động tại trường Trung cấp nghề  
Hà Tĩnh.  
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tạo động lực lao động tại trường Trung  
cấp nghề Hà Tĩnh.  
8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO  
ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC  
1.1. Các khái niệm cơ bản  
1.1.1. Nhu cầu, động cơ và lợi ích  
"Nhu cầu là trạng thái tâm lý mà con người cảm thấy thiếu thốn không  
thoả mãn về một cái gì đó và mong được đáp ứng nó” [3, tr.146].  
Mỗi hoạt động của con người lại hướng vào những cái đích nhất định,  
khi tham gia vào quá trình sản xuất có nghĩa là họ muốn thỏa mãn một nhu  
cầu, mong muốn nào đó. Việc không ngừng thoả mãn những nhu cầu của con  
người là một trong những nhân tố quan trọng để làm tăng năng suất lao động,  
nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm….Khi xuất hiện, nhu  
cầu chỉ dừng lại ở mức ước ao, mong muốn được đáp ứng. Khi gặp đối tượng  
có thể đáp ứng được, nhu cầu điều khiển hoạt động lao động và trở thành  
động cơ trực tiếp thúc đẩy NLĐ nhằm vào đối tượng đó.  
Nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu đều gắn liền với sự phát triển của nền  
sản xuất xã hội và sự phân phối các giá trị vật chất và tinh thần trong điều  
kiện xã hội đó. Nhưng dù trong nền sản xuất nào thì nhu cầu của NLĐ cũng  
gồm hai nhóm chính, đó là:  
v Nhu cầu vật chất: Là nhu cầu thiết yếu, hàng đầu như nhu cầu về ăn,  
mặc, ở, đi lại,… đảm bảo cho NLĐ có thể sống để tạo ra của cải vật chất, thỏa  
mãn được những nhu cầu tối thiểu. Trình độ phát triển của xã hội ngày càng  
cao thì nhu cầu vật chất ngày càng nhiều, càng phức tạp hơn, thậm chí những  
nhu cầu đơn giản nhất cũng không ngừng thay đổi.  
v Nhu cầu tinh thần: Khi xã hội ngày càng phát triển ở trình độ cao  
hơn thì nhu cầu của NLĐ lại tập trung chủ yếu vào các vấn đề như: Tự khẳng  
định mình, được tôn trọng, được phát triển….Đó chính là nhu cầu tinh thần,  
9
nó đòi hỏi những điều kiện để con người tồn tại và phát triển về mặt trí lực  
nhằm tạo ra trạng thái tâm lý thoải mái trong quá trình lao động.  
Nhu cầu gắn liền với sự tồn tại và phát triển của con người cũng như  
cộng đồng và tập thể xã hội. Nhu cầu của con người là hiện tượng tâm lý dễ  
thay đổi theo thời gian và tùy thuộc vào hoàn cảnh, điều kiện. Nó luôn luôn  
biến đổi, với mỗi cá nhân khác nhau trong xã hội, việc thực hiện các nhu cầu  
cũng rất khác nhau tùy theo quan điểm của từng các nhân. Khi nhu cầu này  
được thỏa mãn thì lập tức nhu cầu khác xuất hiện, nhưng nó tùy thuộc vào  
từng giai đoạn trọng cuộc đời mỗi con người.  
Trong lao động cần quan tâm đến việc thỏa mãn nhu cầu của NLĐ vì  
đó chính là nguồn gốc nảy sinh tính tích cực hoạt động cá nhân. Bên cạnh đó,  
cũng cần quan tâm đến sự thay đổi nhu cầu của họ để có thể đưa ra những giải  
pháp đúng đắn để nâng cao động lực lao động.  
Con người không chỉ khác nhau về khả năng hành động mà còn khác  
nhau cả về ý chí hành động hay sự thúc đẩy. Sự thúc đẩy con người làm việc  
phụ thuộc vào sức mạnh của động cơ.  
“Động cơ là mục đích chủ quan của hoạt động con người (cộng đồng,  
tập thể, xã hội), là động lực thúc đẩy con người hành động nhằm đáp ứng các  
nhu cầu đặt ra”[3, tr.217]. Như vậy, động cơ lao động xuất phát từ việc mong  
muốn thỏa mãn các nhu cầu thiết yếu của NLĐ: ăn, mặc, ở, đi lại, phát triển,  
được tôn trọng, tự khẳng định bản thân. Nếu NLĐ có động cơ lao động cao sẽ  
cố gắng nhiều hơn trong công việc và có năng suất, chất lượng lao động cao  
và ngược lại.  
“Lợi ích là kết quả mà con người nhận được qua các hoạt động của  
bản thân, cộng đồng, tập thể và xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu bản  
thân”[3,tr.217].  
10  
Lợi ích có vai trò to lớn trong quản lý, nó tạo động lực mạnh mẽ cho  
các hoạt động nhất định của con người, nó buộc con người phải động não, cân  
nhắc, tìm phương thức thực hiện có hiệu quả nhất các mục tiêu thỏa mãn  
những nhu cầu của mình. Tương tự như các dạng nhu cầu, lợi ích cũng gồm  
hai dạng là lợi ích vật chất là lợi ích tinh thần. Lợi ích tạo ra động lực lao  
động. Ngày nay, lợi ích không chỉ dừng lại là những gì mà tổ chức mang lại  
cho NLĐ mà còn do các yếu tố khác như các yếu tố bên ngoài (đánh giá của  
xã hội, đánh giá của các đối tác, sự đánh giá và sự kỳ vọng của người thân,  
bạn bè...) và các yếu tố thuộc về bản thân NLĐ (lý tưởng, hoài bão, các kế  
hoạch của cá nhân trong tương lai...).  
Giữa lợi ích và nhu cầu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu không  
có nhu cầu thì không thể thoả mãn nhu cầu và lợi ích cũng không xuất hiện.  
Khi nhu cầu xuất hiện con người sẽ tìm cách để thoả mãn nhu cầu, kết quả  
của sự thoả mãn nhu cầu là lợi ích đạt được. Khi sự thoả mãn nhu cầu càng  
lớn, khoảng cách giữa nhu cầu và sự thoả mãn nhu cầu càng được rút ngắn thì  
lợi ích càng lớn. Lợi ích đạt được càng cao thì động lực thôi thúc càng mạnh.  
Khi khoảng cách giữa nhu cầu và sự thoả mãn nhu cầu chưa được rút ngắn thì  
nó còn thúc đẩy con người hành động để rút ngắn khoảng cách đó. Đó chính  
là động lực, động lực muốn rút ngắn khoảng cách đó để đem lại lợi ích cao  
nhất.  
1.1.2. Động lực lao động  
Các nhà quản lý trong tổ chức luôn cố gắng nâng cao hiệu quả làm việc  
của NLĐ. Để làm được điều này họ luôn phải tìm cách tạo động lực cho NLĐ  
trong quá trình làm việc. Vậy động lực lao động là gì?  
“Động lực lao động được hiểu là sự khát khao và tự nguyện của người  
lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt được các mục tiêu  
của tổ chức”[1, tr.128]. Động lực là một trạng thái bên trong để tiếp sinh lực  
11  
chuyển đổi và duy trì hành vi con người để đạt được mục tiêu. Động lực lao  
động gắn với các thái độ chuyển hành vi của con người hướng vào công việc  
và ra khỏi trạng thái nghỉ ngơi giải trí, hoặc các lĩnh vực khác của cuộc sống.  
Động lực là động cơ mạnh thúc đẩy con người hoạt động một cách tích cực có  
năng suất chất lượng hiệu quả, khả năng thích ứng cao sáng tạo nhất với tiềm  
năng của họ. Động lực lao động có thể thay đổi giống như những hoạt động  
khác trong cuộc sống thay đổi.  
1.1.3. Tạo động lực lao động  
“Tạo động lực lao động là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của  
tổ chức, của các nhà quản lý nhằm tạo ra sự khao khát và tự nguyện của  
người lao động cố gắng phấn đấu để đạt được các mục tiêu của tổ chức”[2,  
tr.145].  
Vậy tạo động lực lao động được hiểu là tất cả các biện pháp của nhà  
quản trị áp dụng vào NLĐ nhằm tạo ra động lực cho NLĐ như: thiết lập  
những mục tiêu thiết thực vừa phù hợp với mục tiêu của NLĐ vừa thỏa mãn  
được mục đích của tổ chức, sử dụng các biện pháp kích thích về mặt vật chất  
lẫn tinh thần....Do đó vấn đề quan trọng của động lực đó là mục tiêu. Nhưng  
để đề ra được những mục tiêu phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của NLĐ,  
tạo cho NLĐ sự nỗ lực phấn đấu trong quá trình làm việc thì nhà quản lý phải  
biết được mục tiêu hướng tới của NLĐ là gì. Việc dự đoán và kiểm soát hành  
động của NLĐ hoàn toàn có thể thực hiện được thông qua việc nhận biết động  
cơ và nhu cầu của họ.  
1.2. Các học thuyết về tạo động lực lao động  
1.2.1. Học thuyết về nhu cầu của Maslow  
Học thuyết Maslow do nhà tâm lý học người Mỹ Abraham Maslow  
(1908 – 1970) nghiên cứu. Maslow cho rằng hành vi của mỗi cá nhân tại một  
thời điểm nào đó thường được quyết định bởi một nhu cầu mạnh nhất của họ.  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 122 trang baolam 26480 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Tạo động lực lao động tại trường Trung cấp nghề Hà Tĩnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_tao_dong_luc_lao_dong_tai_truong_trung_cap_nghe_ha.pdf