Luận văn Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
---------------  
NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI  
VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG  
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN  
HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI  
HÀ NỘI - 2019  
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO  
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI  
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG – XÃ HỘI  
---------------  
NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI  
VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG  
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN  
HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI  
Chuyên ngành: Công tác xã hội  
Mã số học viên: CT03009  
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI  
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN HẢI HỮU  
HÀ NỘI - 2019  
LỜI CAM ĐOAN  
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá  
nhân tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào. Các  
số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn này là hoàn toàn hợp lệ và  
đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.  
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình  
Tác giả  
Nguyễn Thị Tuyết Mai  
LỜI CẢM ƠN  
Sau một thời gian nỗ lực và nghiêm túc thực hiện đề tài nghiên cứu  
“Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong thực hiện chính sách giảm nghèo  
tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội” đã được hoàn thành đúng tiến độ.  
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS.  
Nguyễn Hải Hữu, người thầy đã tận tình, tâm huyết hướng dẫn và truyền đạt  
cho tôi những kiến thức, kỹ năng, phương pháp và kinh nghiệm quý báu để  
tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành  
tới Ban giám hiệu nhà trường và tất cả các thầy cô trong Khoa sau đại học,  
các thầy cô đã tham gia giảng dạy trong suốt quá trình tôi theo học chương  
trình thạc sĩ tại Trường Đại học Lao động Xã hội. Các thầy cô đã trang bị cho  
tôi những kiến thức và kỹ năng cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ học tập đề  
ra.  
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ Phòng LĐTB&XH  
huyện Hoài Đức; lãnh đạo UBND và cán bộ LĐTBXH các xã Dương Liễu,  
Cát Quế và Minh Khai, cùng với 100 hộ nghèo tại 03 xã đã đồng ý tham gia  
khảo sát, tạo mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành việc thu thập số liệu để phục  
vụ cho đề tài nghiên cứu này.  
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân, bạn bè và đồng nghiệp  
và gia đình đã luôn quan tâm, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thưc  
hiện đề tài nghiên cứu này.  
Xin trân trọng cảm ơn!  
Hà Nội, tháng  
năm 2019  
HỌC VIÊN  
Nguyễn Thị Tuyết Mai  
I
MỤC LỤC  
DANH MỤC BẢNG.................................................................................... V  
DANH MỤC BIỂU.....................................................................................VI  
LỜI MỞ ĐẦU............................................................................................... 1  
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................... 1  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.............................................. 2  
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu........................................................... 11  
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu....................................................... 12  
5. Phạm vi nghiên cứu................................................................................ 13  
6. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 13  
7. Những đóng góp mới của luận văn...................................................... 15  
8. Kết cấu của luận văn............................................................................ 17  
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG  
TÁC XÃ HỘI TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO.. 18  
1.1. Một số khái niệm liên quan................................................................. 18  
1.1.1. Công tác xã hội .................................................................................. 18  
1.1.2. Nhân viên công tác xã hội................................................................... 20  
1.1.3. Khái niệm vai trò................................................................................ 21  
1.1.4. Vai trò nhân viên công tác xã hội ....................................................... 22  
1.1.5. Khái niệm chính sách hỗ trợ giảm nghèo............................................ 25  
1.2. Lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu ................................................ 26  
1.2.1. Lý thuyết vai trò.................................................................................. 26  
1.2.2. Lý thuyết nhu cầu ............................................................................... 27  
1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của nhân viên công tác xã hội  
trong thực hiện chính sách giảm nghèo..................................................... 29  
1.3.1. Trình độ chuyên môn của nhân viên công tác xã hội .......................... 29  
1.3.2. Nhận thức của người nghèo............................................................... 30  
II  
1.3.3. Nhận thức của chính quyền địa phương............................................. 30  
1.4. Chính sách hỗ trợ giảm nghèo của nước ta và thành phố Hà Nội .... 33  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1............................................................................. 39  
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC  
XÃ HỘI TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO TẠI  
HUYỆN HOÀI ĐỨC, HÀ NỘI.................................................................. 40  
2.1. Đặc điểm địa bàn và khách thể nghiên cứu........................................ 40  
2.1.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................. 40  
2.1.2. Đặc điểm khách thể nghiên cứu.......................................................... 41  
2.1.3. Thực trạng nghèo đói tại huyện Hoài Đức.......................................... 46  
2.1.4. Việc thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Hoài Đức................ 50  
2.2. Một số vai trò của nhân viên công tác xã hội trong thực hiện chính  
sách giảm nghèo tại huyện Hoài Đức ........................................................ 53  
2.2.1. Vai trò kết nối chính sách hỗ trợ giảm nghèo ..................................... 54  
2.2.2. Vai trò biện hộ chính sách hỗ trợ giảm nghèo .................................... 64  
2.2.3. Vai trò truyền thông về chính sách hỗ trợ giảm nghèo........................ 71  
2.2.4. Vai trò vận động nguồn lực thực hiện chính sách giảm nghèo............ 76  
2.3. Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng tới vai trò của nhân viên công tác  
xã hội trong thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Hoài Đức ....... 80  
2.3.1. Trình độ chuyên môn của NVCTXH.................................................... 80  
2.3.2. Nhận thức của người nghèo................................................................ 81  
2.3.3. Nhận thức của cán bộ chính quyền địa phương .................................. 81  
2.3.4. Nguồn kinh phí ................................................................................... 82  
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2............................................................................. 84  
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA NHÂN  
VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH  
GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI....... 85  
III  
3.1. Giải pháp về nâng năng lực để thực hiện hiệu quả vai trò của nhân  
viên công tác xã hội trong thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo........ 85  
3.1.1. Nâng cao năng lực cho nhân viên công tác xã hội nhằm thực hiện vai  
trò kết nối chính sách hỗ trợ giảm nghèo...................................................... 86  
3.1.2. Nâng cao năng lực cho nhân viên công tác xã hội nhằm thực hiện hiệu  
quả vai trò biện hộ chính sách hỗ trợ giảm nghèo........................................ 87  
3.1.3. Nâng cao năng lực của nhân viên công tác xã hội nhằm thực hiện hiệu  
quả vai trò truyền thông về chính sách giảm nghèo...................................... 88  
3.1.4. Nâng cao năng lực cho nhân viên công tác xã hội nhằm thực hiện vai  
trò vận động nguồn lực thực hiện giảm nghèo.............................................. 90  
3.2. Giải pháp nâng cao năng lực cho người nghèo nhằm thực hiện hiệu  
quả các chính sách giảm nghèo.................................................................. 92  
3.3. Giải pháp nâng cao nhận thức cho chính quyền địa phương về vai trò  
của nhân viên công tác xã hội trong thực hiện chính sách giảm nghèo... 93  
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................. 94  
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................... 97  
IV  
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT  
TÙ VIẾT TẮT  
ASXH  
NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ  
An sinh xã hội  
BHXH  
BĐG  
Bảo hiểm xã hội  
Bình đẳng giới  
BHCS  
CSGN  
CTXH  
DVXH  
DTTS  
ĐTN  
Biện hộ chính sách  
Chính sách giảm nghèo  
Công tác xã hội  
Dịch vụ xã hội  
Dân tộc thiểu số  
Đào tạo nghề  
GTVL  
KNCS  
LĐTBXH  
LGG  
Giới thiệu việc làm  
Kết nối chính sách  
Lao động thương binh xã hội  
Lồng ghép giới  
NCNT  
NVCTXH  
NCNL  
UBND  
UNDP  
VĐXH  
XĐGN  
WB  
Nâng cao nhận thức  
Nhân viên công tác xã hội  
Nâng cao năng lực  
Ủy ban nhân dân  
Chương trình phát triển của Liên hợp quốc  
Vấn đề xã hội  
Xóa đói giảm nghèo  
Ngân hàng thế giới  
V
DANH MỤC BẢNG  
TRANG  
Bảng 2.1: Phân bổ mẫu theo địa bàn khảo sát............................................... 46  
Bảng 2.2: Tình trạng hộ nghèo phân theo xã ................................................ 47  
Bảng 2.3: Đặc trưng nguyên nhân nghèo tại huyện Hoài Đức ...................... 48  
Bảng 2.4: Mức trợ cấp hàng tháng cho hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó  
khăn, không thể thoát nghèo......................................................................... 51  
Bảng 2.5: Chính sách trợ cấp căn cứ theo một tiêu chí thoát nghèo dành cho52  
Bảng 2.6: Vai trò kết nối chính sách của nhân viên công tác xã hội.............. 55  
khi thực hiện chính sách vay vốn ưu đãi cho hộ nghèo (%).......................... 55  
Bảng 2.7: Vai trò kết nối chính sách của nhân viên công tác xã hội.............. 56  
khi thực hiện chính sách vay vốn ưu đãi cho hộ nghèo phân theo xã (%) ..... 56  
Bảng 2.8: Hỗ trợ của nhân viên công tác xã hội khi được hộ nghèo chia sẻ  
những khó khăn gặp phải khi tiếp cận chính sách vay vốn ưu đãi (%).......... 66  
Bảng 2.9: Vai trò biện hộ chính sách của nhân viên công tác xã hội............. 67  
trong tiếp cận chính sách bảo hiểm y tế (%) ................................................. 67  
Bảng 2.10: Hoạt động của nhân viên công tác xã hội khi được hộ nghèo chia  
sẻ khó khăn trong tiếp cận chính sách đào tạo nghề và giới thiệu việc làm (%)  
..................................................................................................................... 68  
Bảng 2.11: Vai trò biện hộ chính sách của nhân viên công tác xã hội trong  
thực hiện chính sách ưu đãi giáo dục cho hộ nghèo (%) ............................... 69  
Bảng 2.12: Hoạt động hỗ trợ tiếp cận chính sách ưu đãi giáo dục (%).......... 70  
Bảng 2.13: Vai trò truyền thông trong thực hiện chính sách vay vốn............ 72  
Bảng 2.14: Vai trò truyền thông thực hiện chính sách đào tạo nghề và giới  
thiệu việc làm (%)........................................................................................ 74  
Bảng 2.15: Kết quả đào tạo nghề cho các nhóm đối tượng ........................... 79  
Bảng 2.16: Kết quả vận động quỹ vì người nghèo tại huyện Hoài Đức ........ 83  
VI  
DANH MỤC BIỂU  
TRANG  
Biểu đồ 2.1 Độ tuổi của khách thể nghiên cứu ............................................. 42  
Biểu đồ 2.2: Nghề nghiệp của khách thể nghiên cứu .................................... 43  
Biểu đồ 2.3: Trình độ học vấn của khách thể nghiên cứu.............................. 44  
Biểu đồ 2.4: Chủ hộ gia đình được phỏng vấn.............................................. 45  
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ phụ nữ và nam giới là chủ hộ nghèo qua các năm ........... 49  
Biểu đồ 2.6: Mức độ hài lòng với sự hỗ trợ của nhân viên công tác xã hội  
trong hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi dành cho hộ nghèo.................... 57  
Biểu đồ 2.7: Mức độ hài lòng với sự hỗ trợ của NVCTXH trong hỗ trợ tiếp  
cận chính sách BHYT dành cho hộ nghèo.................................................... 59  
Biểu đồ 2.8: Mức độ hài lòng với sự hỗ trợ của nhân viên công tác xã hội  
trong hỗ trợ tiếp cận chính sách đào tạo nghề, giới thiệu việc làm................ 61  
Biểu đồ 2.9: Mức độ hài lòng với sự hỗ trợ của nhân công tác xã hội trong  
thực hiện chính sách ưu đãi giáo dục............................................................ 62  
Biểu đồ 2.10: Vai trò kết nối chính sách của nhân viên công tác xã hội trong  
bốn nhóm chính sách.................................................................................... 63  
Biểu đồ 2.11: Vai trò biện hộ chính sách của nhân viên trong thực hiện chính  
sách vay vốn ưu đãi cho hộ nghèo................................................................ 65  
Biểu đồ 2. 12: Nguồn vốn vay của hộ nghèo ................................................ 77  
1
LỜI MỞ ĐẦU  
1. Lý do chọn đề tài  
Hiện nay, nghèo đói là một vấn đề mang tính toàn cầu. Giải quyết tình  
trạng nghèo đói không những nâng cao đời sống kinh tế mà còn cải thiện  
những vấn đề xã hội (VĐXH), đặc biệt là sự bình đẳng của các tầng lớp dân  
cư, nhất là cư dân nông thôn so với thành thị.  
Ở nước ta, trong các năm qua Đảng và Nhà nước luôn coi trọng công  
tác xóa đói giảm nghèo (XĐGN) và luôn coi đây là một chủ trương, nhiệm vụ  
chính trị quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu tăng trưởng bền vững, gắn với  
đảm bảo công bằng xã hội. Chính vì thế, Việt Nam đã đạt được những thành  
tựu to lớn về giảm nghèo được các tổ chức quốc tế và các nước đánh giá cao.  
Theo tiêu chuẩn và phương pháp xác định đường nghèo khổ của Ngân  
hàng thế giới (WB), tỷ lệ nghèo của Việt Nam giảm từ 58.1% năm 1993  
xuống còn 37.4% năm 1998 và tới năm 2016 chỉ còn khoảng 9.8%. Theo  
chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 là 2.338.569  
hộ, tỷ lệ nghèo là 9.88%, trong đó thành phố Hà Nội, số hộ nghèo là 53.193  
hộ, tỷ lệ 2.97%. Mặc dù tình trạng đói nghèo toàn quốc giảm nhanh, nhưng  
thực tế hiện nay ở Việt Nam số hộ nghèo vẫn còn nhiều. Tình trạng nghèo đói  
vẫn diễn ra ở nhiều nơi. Sự chênh lệch giàu nghèo giữa các khu vực nông  
thôn và thành thị, giữa các nhóm dân tộc và nguy cơ tái nghèo còn cao [10].  
Huyện Hoài Đức là một huyện ven đô thuộc thành phố Hà Nội. Trong  
những năm qua tỷ lệ hộ nghèo đều giảm dần hàng năm. Đến cuối năm 2018  
số hộ nghèo giảm xuống còn 582 hộ (chiếm 0.92%). Tuy nhiên, nguy cơ tái  
nghèo và phát sinh hộ nghèo mới còn cao. Chính vì vậy, vấn đề nghèo đói vẫn  
cần phải được quan tâm giải quyết. Đặc biệt, nghèo đói là nguyên nhân dẫn  
tới sự phân hóa giàu nghèo và bất bình đẳng trong xã hội ngày càng sâu sắc.  
2
Trong thực tiễn, có rất nhiều cách tiếp cận đã được sử dụng để giải  
quyết vấn đề nghèo đói. Trong đó, cách tiếp cận của ngành công tác xã hội  
(CTXH) cũng đã được sử dụng để giúp cộng đồng thoát nghèo tại nhiều địa  
phương. Những đóng góp của nhân viên công tác xã hội (NVCTXH) trong  
công tác giảm nghèo ngày càng được ghi nhận bởi các nhà quản lý và cơ quan  
thực thi chính sách giảm nghèo. Bài học thực tiễn cho thấy nỗ lực giảm nghèo  
sẽ đạt được kết quả cao hơn khi các nhà quản lý và thực thi chính sách giảm  
nghèo chú trọng nhiều hơn tới việc nâng cao năng lực (NCNL) cho cộng  
đồng, giúp họ nhận thức về vấn đề nghèo đói của chính mình và xác định  
những nguồn lực cần thiết để có thể vượt qua nghèo đói. Đặc biệt, hiệu quả  
giảm nghèo sẽ nhanh và bền vững hơn khi các nhà quản lý và thực thi chính  
sách nhận ra và phát huy vai trò của NVCTXH trong việc hỗ trợ cộng đồng  
nâng cao nhận thức về vấn đề nghèo đói hay nói cách khác giúp NCNL giảm  
nghèo cho cộng đồng và hỗ trợ kết nối cộng đồng tới những chính sách giảm  
nghèo hiện có.  
Đề tài nghiên cứu “Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong thực  
hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội” có ý  
nghĩa và đóng góp quan trọng. Các phát hiện của đề tài góp phần làm rõ vai  
trò của NVCTXH trong việc thực hiện CSGN tại huyện Hoài Đức hiện nay và  
xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện vai trò của NVCTXH trong  
thực hiện CSGN. Trên cơ sở các phát hiện, đề tài đưa ra những khuyến nghị  
nhằm phát huy hơn nữa vai trò của NVCTXH trong việc hiện chính sách giảm  
nghèo hiện nay.  
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài  
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới  
Mối quan hệ giữa nghèo đói và CTXH đã được nghiên cứu bởi Bill  
Jordan, Đại học Plymouth – Vương Quốc Anh. Kết quả nghiên cứu được  
3
công bố trên tạp chí CTXH quốc tế (International Social Work 51 (4): 440–  
452) với tiêu đề “Công tác xã hội và nghèo đói toàn cầu– Social works and  
world poverty” và kết quả nghiên cứu đã được xuất bản tại Los Angeles,  
London, New Delhi and Singapore. Trong nghiên cứu này tác giả đã chỉ ra  
mối quan hệ giữa vấn đề nghèo đói toàn cầu và CTXH. Trong đó, tác giả phân  
tích đặc điểm của nghèo đói ở giai đoạn từ khoảng 1980 – 2000 và những đặc  
điểm của các giải pháp giảm nghèo theo cách tiếp cận của CTXH đã được  
thực hiện như thế nào ở các quốc gia. Đồng thời, nghiên cứu này cũng nhấn  
mạnh tới các yếu tố thuộc về năng lực cá nhân và phát triển nhân lực liên  
quan đến giảm nghèo. Đặc biệt, nghiên cứu này cũng đã phân tích về vốn xã  
hội (social capital) trong đó đề cập tới khía cạnh về sự tham gia và sự trao  
quyền cho cộng đồng. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tới các giá trị xã hội trong  
việc thúc đẩy phát triển nền kinh tế”[17].  
Bài viết có tiêu đề “social work and poverty”, tạm dịch “Công tác xã  
hội và nghèo đói” đăng trên tạp chí CTXH của Vương Quốc Anh, số 40, ngày  
1 tháng 12 năm 2010 của tác giả Greg Mantle và Dave Backwith đề cập tới  
mối quan hệ giữa học thuật, chính sách và thực tiễn của CTXH dựa vào cộng  
đồng. Tác giả lập luận rằng NVCTXH nên tham gia trực tiếp vào XĐGN và  
cách tiếp cận này có thể chứng minh thành công nhất trong bối cảnh  
NVCTXH giữ liên lạc chặt chẽ với cộng đồng địa phương, các hỗ trợ tập  
trung vào phòng ngừa và trao quyền. Mặc dù mối quan tâm của các nhà học  
thuật, chính phủ và các nhà chuyên môn đối với cách tiếp cận CTXH dựa vào  
cộng đồng đã giảm đi trong nhiều thập kỷ qua ở Anh, nhưng có cơ sở để tin  
rằng điều này có thể thay đổi và có thể rút ra bài học từ cách tiếp cận CTXH  
dựa vào cộng đồng ở các quốc gia khác” [19].  
Vấn đề thái độ và hành động của NVCTXH cũng đã được xem xét  
trong nghiên cứu có tựa đề “Social works and Poverty: attitudes and actions”,  
4
tạm dịch là “Công tác xã hội và nghèo đói: thái độ và hành động”, của tác giả  
Monica S. Dowling, trong khuôn khổ đề tài tiến sĩ về triết học tại Đại học  
Sheffield, Vương Quốc Anh, công bố năm 1993. Nghiên cứu này đã xem xét  
thái độ của NVCTXH có ảnh hưởng như thế nào tới việc đưa ra các hành  
động giảm nghèo. Đồng thời xem xét các nhân tố có ảnh hưởng tới khả năng  
của NVCTXH trong việc đưa ra các hành động và giải pháp giảm nghèo như  
cấu trúc hệ thống an sinh xã hội (ASXH) và chính sách an toàn về tài chính,  
các chuẩn mực chủ quan và mức độ kiểm soát hành vi của NVCTXH”.  
Nghiên cứu này cũng xem xét tới các cách thức mà NVCTXH đương đầu với  
những khó khăn về tài chính thông qua thực thi quyền vận động chính sách an  
sinh của NVCTXH [22].  
Trong khuôn khổ cuốn sách có tiêu đề “social work and poverty: a  
critical approach ” tạm dịch là “Nghèo đói và công tác xã hội: cách tiếp cận  
phê phán” của tác giả Lester Parrott, được xuất bản bởi nhà xuất bản Đại học  
Bristol và Nhà xuất bản chính sách, năm 2014. Tác giả cung cấp thông tin về  
những vấn đề mà NVCTXH và người sử dụng dịch vụ đối mặt khi họ làm  
việc cùng nhau. Tác giả đặt CTXH và nghèo đói trong bối cảnh lịch sử để  
phân tích những khái niệm và thuyết liên quan đến nghèo đói cũng như các  
giải pháp được áp dụng để giải quyết vấn đề nghèo đói cho người sử dụng  
dịch vụ. Nghiên cứu cũng đã xem xét và đánh giá Chính sách cải cách an sinh  
xã hội (ASXH) năm 2012 theo hướng tìm hiểu những tác động tiêu cực của  
chính sách này đối với người sử dụng dịch vụ và NVCTXH. Các khía cạnh  
chính về CTXH và chăm lo xã hội được phân tích liên quan đến nghèo đói  
bao gồm tiếp cận thực phẩm, béo phì và sử dụng ma túy. Cuối cùng, nghiên  
cứu cũng đã xem xét tác động của toàn cầu hóa đối với CTXH và những vấn  
đề nghèo đói.[20]  
5
Trong khuôn khổ nghiên cứu có tiêu đề: “Social work practice and the  
narrative of poverty”, tạm dịch là “thực hành công tác xã hội và câu chuyện  
nghèo đói” của tập thể tác giả: Linda Openshaw, Andrew McLane, Chase  
Court và Morgan Saxon có đề cập tới nguyên nhân gốc rễ của nghèo đói, ảnh  
hưởng của nghèo đói đến cá nhân và vai trò của các bác sĩ lâm sàng. Nghèo  
đói là một vấn đề được trải nghiệm hàng ngày bởi tất cả các tầng lớp của cuộc  
sống và trải dài trên toàn cầu. Sử dụng nhiều lý thuyết và giải thích, nghèo đói  
bị chia nhỏ thành các thành phần khác nhau để trình bày các khía cạnh đa  
chiều của sự bần cùng hóa và khám phá vai trò của CTXH. Điều bắt buộc là  
các bác sĩ lâm sàng phải xem nghèo đói là một yếu tố có thể ảnh hưởng đến  
một khách hàng khỏe mạnh và hoạt động hàng ngày. Để mà cung cấp chăm  
sóc hiệu quả, bác sĩ lâm sàng phải hiểu ngôn ngữ của nghèo đói. [21]  
Ngân hàng thế giới (2006) đã thực hiện nghiên cứu và xuất bản cuốn  
sách có tiêu đề “Beyond the number: Understanding the institution for  
monitoring poverty reduction strategies” (Tạm dịch: Đằng sau những con số:  
điều tra phân tích để giám sát chiến lược xóa đói giảm nghèo), (Washington,  
DC) bởi tập thể tác giả: Tara Bedi, Aline Coundouel, Marcus Cox, Markus  
Goldstein, Nigel Thornton. Nghiên cứu đã chỉ ra nền tảng của mối quan hệ  
trong việc tăng cường hệ thống hướng dẫn chi tiết chiến lược giảm nghèo, qua  
đó xây dựng chính sách và đánh giá tác động của chính sách đối với các nước  
nghèo. Phân tích thực tiễn chính sách và kết quả thu được ở một số nước  
Anbani, Bolivia, Guyana, Honduras ”[22].  
2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam  
Cơ quan hợp tác phát triển quốc tế Thụy Điển (SIDA) (2003), có đề cập  
đến nghèo đói ở Việt Nam một định nghĩa rất rộng về nghèo, đã đi sâu phân  
tích tình hình nghèo của các nhóm nghèo ở Việt Nam, đánh giá những tác  
động của công cuộc đổi mới đến người nghèo gắn liền với việc tiếp cận các  
6
vấn đề y tế, giáo dục, tín dụng. Từ đó đưa ra một số vấn đề có ý nghĩa chiến  
lược cần xem xét để nâng cao hiệu quả giảm nghèo ở Việt Nam [2].  
Trong cuốn sách “Nghèo đói và xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam” tác  
giả Lê Xuân Bá đã phản ánh tổng quan về nghèo đói trên thế giới; đưa ra các  
phương pháp đánh giá về nghèo đói hiện nay, nghèo đói ở Việt Nam và  
nghiên cứu thực tiễn về nghèo đói ở tỉnh Quảng Bình; qua đó đưa ra một số  
quan điểm, giải pháp chung về XĐGN ở Việt Nam. Trong đó, vấn đề XĐGN  
luôn gắn bó và chịu ảnh hưởng của quan hệ giai cấp và các chế độ xã hội khác  
nhau. Hiện tượng bị tha hóa và tự tha hóa con người dưới chế độ tư bản chủ  
nghĩa luôn làm một lực cản đối với công việc XĐGN. Trong báo cáo này tác  
giả đã đưa ra được những cái nhìn chung nhất, tổng quát nhất về tình hình  
nghèo đói và công tác XĐGN ở Việt Nam. Nghèo đói được nhìn nhận và  
đánh giá ở nhiều mức độ khác nhau. Cũng như trong tác phẩm này, công tác  
XĐGN cũng được nhìn nhận dưới nhiều khía cạnh và góc độ khác nhau. Bên  
cạnh việc đánh giá tình hình chung, nghiên cứu còn đưa ra một số giải pháp  
để nâng cao hiệu quả giảm nghèo bền vững. [1].  
Tác giả Bùi Văn Dương với: Vai trò của CTXH trong XĐGN (nghiên  
cứu trường hợp tại xã Hải Phong, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định). Bài viết đã  
phân tích các hoạt động hỗ trợ gia đình nghèo và đánh giá tác động của hoạt  
động giảm nghèo tại xã Hải Phong trên 3 cấp độ: cá nhân, hộ gia đình, cộng  
đồng. Phân tích và làm rõ vai trò của CTXH trong XĐGN. Đưa ra một số kết  
luận cần thiết và đề xuất một số giải pháp, khuyến nghị nhằm đẩy mạnh và  
phát huy hiệu quả XĐGN tại địa phương. Đồng thời cũng chỉ ra được những  
yếu tố tác động làm cho NVCTXH không phát huy hết được năng lực và tính  
chuyên nghiệp của mình [3].  
Trong báo cáo Giảm nghèo tại Việt Nam, của tác giả Nguyễn Thị Thu  
Hà, Nguyễn Việt Nga, Nguyễn Thanh Phương đã chỉ ra những thành tựu  
7
trong giảm nghèo của Việt Nam trong thời gian qua rất tốt nhưng không đều  
và chưa bền vững; công tác giảm nghèo trong bối cảnh kinh tế mới trong giai  
đoạn sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới và những thách  
thức đi kèm trong giai đoạn tới. Báo cáo cũng đã bước đầu chỉ ra phương  
pháp đo lường nghèo ở Việt Nam trong giai đoạn tới cần có sự thay đổi theo  
hướng người nghèo cần tiếp cận được với các dịch vụ xã hội (DVXH) cơ bản.  
Báo cáo này là cơ sở giúp cho NVCTXH vận dụng thực hành trợ giúp người  
nghèo [5].  
Vai trò của NVCTXH đối với lồng ghép giới (LGG) trong dự án  
XĐGN nghèo được đề cập trong khuôn khổ Nghiên cứu trường hợp tại 3 xã  
Bãi Ngang, Huyện Quảng Trạch, Tỉnh Quảng Bình của Thạc sỹ của Lê Thị  
Thu Hằng. Nghiên cứu được tác giả đưa ra nhằm tìm hiểu về vai trò của  
NVCTXH đối với việc nâng cao khả năng thực hiện chính sách của nữ giới,  
bình đẳng giới (BĐG) trong hoạt động triển khai. Tác giả nêu rõ thực trạng  
nhận thức về BĐG và hoạt động LGG đang diễn ra trên địa bàn nghiên cứu.  
Từ đó tác giả chỉ ra vai trò của NVCTXH đối với việc LGG trong các hoạt  
động XĐGN. Nghiên cứu đã nêu bật lên những hạn chế khi triển khai những  
chính sách LGG. Từ những hạn chế đó, tác giả đã đưa ra một số khuyến nghị  
hữu ích nhằm cải thiện những khó khăn [6]  
Tác giả Trần Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh (2012), trong khuôn khổ  
nghiên cứu “Quan hệ giữa sinh kế và tình trạng nghèo ở nông thôn Việt  
Nam”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ  
Chí Minh, Mã số: CS-2012-02 đã khẳng định: Tình trạng nghèo không chỉ đo  
lường bằng chi tiêu hay thu nhập, mà còn bằng các chỉ báo về mức sống chỉ ra  
phúc lợi kinh tế - xã hội mà hộ gia đình có được. Nghiên cứu đã nhằm đến  
việc khám phá các quan hệ qua lại giữa tình trạng nghèo về tiền và các đặc  
trưng kinh tế - xã hội khác của hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam dựa trên  
8
cách tiếp cận sinh kế và tìm kiếm các chỉ báo kinh tế - xã hội phù hợp cho đo  
lường nghèo đa chiều. Kết quả nghiên cứu xác nhận có tối thiểu 10 chiều đo  
lường cho tình trạng nghèo đa chiều và đại diện cho bốn nhóm tài sản sinh kế.  
Một số biến định lượng và phân loại được trích ra và sử dụng như là các chỉ  
báo phù hợp cho đo lường nghèo đa chiều. Phân loại hộ dựa trên tình trạng  
nghèo đa chiều tỏ ra có hiệu quả thống kê tốt hơn khi tính đồng nhất trong  
từng nhóm được cải thiện rõ ràng so với phân loại hộ dựa trên chi tiêu bình  
quân đầu người. Đề tài cũng là cơ sở để điều chỉnh chính sách cho phù hợp  
với từng nhóm đối tượng cụ thể nhằm phát huy được thế mạnh của họ, để có  
thể đạt được mục tiêu giảm nghèo bền vững [7].  
Trong khuôn khổ nghiên cứu “Xoá đói, giảm nghèo vùng dân tộc thiểu  
số - phương pháp tiếp cận”, của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt  
Nam đánh giá hiệu quả công tác XĐGN tại một số vùng dân tộc thiểu số  
(DTTS) cũng như một số cách tiếp cận trước đó. Dựa trên tình hình thực tế  
và hiệu quả cũng như mô hình đã áp dụng trong thời gian trước đó tác giả đã  
đưa ra một số phương pháp tiếp cận mới để công tác XĐGN đạt hiệu quả [8].  
Tác giả Bùi Thị Xuân Mai (chủ biên), 2010 Giáo trình Nhập môn công  
tác xã hội – Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Hà Nội đã trình bày về những  
vấn đề cơ bản về CTXH, trong đó có vai trò CTXH trong một số lĩnh vực như  
bệnh viện, trường học, trại giam, trại cai nghiện. Những đối tượng CTXH  
cung cấp các dịch vụ hỗ trợ trực tiếp như người khuyết tật, người cao tuổi hay  
một số mô hình can thiệp CTXH với các nhóm đối tượng người nghèo, trẻ em  
và các lý thuyết tiếp cận trong CTXH. Tuy nhiên, cuốn sách cũng mới chỉ  
giới thiệu một cách cơ bản chứ chưa chuyên sâu về thực hành trợ giúp các đối  
tượng một cách chi tiết [9].  
Các khía cạnh liên quan đến CTXH và nghèo đói của người DTTS  
cũng đã được nghiên cứu bởi tác giả Lê Kim Thắng (2016), trong khuôn khổ  
9
đề tài: CTXH với vấn đề giảm nghèo ở người DTTS tại xã IANAN, huyện  
Đức Cơ, tỉnh Gia Lai. Nghiên cứu đã chỉ ra được thực trạng, nguyên nhân và  
vai trò của NVCTXH trong công tác XĐGN cho người DTTS và nhấn mạnh  
sự cần thiết của CTXH trong việc giúp người dân thoát nghèo tại xã IANAN.  
[14].  
Báo cáo kết quả điều tra rà soát hộ nghèo, cận nghèo năm 2018: đã báo  
cáo về kết quả triển khai thực hiện chương trình, mục tiêu giảm nghèo bền  
vững năm 2018, giai đoạn 2016-2020 của Ủy ban nhân dân (UBND) huyện  
Hoài Đức. Báo cáo đã cung cấp được số liệu hộ nghèo, cận nghèo năm 2018  
cũng như kết quả triển khai thực hiện và giải pháp thực hiện XĐGN trên địa  
bàn huyện Hoài Đức. Bài báo cáo này cơ sở giúp cho NVCTXH xác định  
được số lượng, nguyên nhân, thực trạng cũng như giải pháp nghèo đói, từ đó  
NVCTXH vận dụng thực hành CTXH giúp đỡ người nghèo một cách hiệu  
quả. [15].  
Trong “Báo cáo nghèo đa chiều ở Việt Nam: giảm nghèo ở tất cả các  
chiều cạnh để đảm bảo cuộc sống có chất lượng cho mọi người” – Do  
Chương trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) đã chỉ ra xu hướng thay  
đổi của nghèo đa chiều, các nhân tố ảnh hưởng tới tình trạng giảm nghèo đa  
chiều tại Việt Nam. Đặc biệt, báo cáo cũng phân tích và chỉ ra những nhóm  
yếu thế dễ bị tổn thương bởi tình trạng nghèo đa chiều như: người DTTS;  
người khuyết tật. Báo cáo này cũng đã phân tích thực trạng các chính sách  
giảm nghèo và đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm giảm nghèo đa chiều hiện  
nay. Trong đó, một trong những giải pháp quan trọng đã đưa ra đó là: “nâng  
cao hiệu quả chương trình, chính sách thông qua thiết kế và thực thi”, trong  
đó đề cập tới việc cần nâng cao nhận thức cho đối tượng nghèo chủ động tiếp  
cận chính sách; chủ động tham gia cùng với nhà nước để thực hiện mục tiêu  
10  
giảm nghèo và phát huy các sáng kiến giảm nghèo dựa vào cộng đồng.[16,  
17] .  
Mặc dù không đề cập trực tiếp tới vai trò của CTXH đối với giảm nghèo,  
nhưng UNDP đã có đóng góp quan trọng trong việc đưa ra khái niệm mang  
tính đột phá trong tiếp cận về giảm nghèo, chuyển từ tiếp cận nghèo “đơn  
chiều” sang tiếp cận “nghèo đa chiều”. Với cách tiếp cận này, nghèo đói  
không chỉ đơn thuần đo lường về thu nhập, mà còn được đo lường ở nhiều  
khía cạnh khác đó là mức độ thiếu hụt trong tiếp cận 05 dịch vụ xã hội cơ bản  
bao gồm: y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh và thông tin. Có 10 chỉ  
số được sử dụng để đo lường và hộ được coi là nghèo đa chiều nếu thiếu hụt  
tiếp cận từ 03 chỉ số trở lên [16].  
2.3. Những nội dung chưa nghiên cứu và điểm mới của các đề tài  
Kết quả rà soát các nghiên cứu trong nước và quốc tế cho thấy điểm  
chung của các nghiên cứu hiện có đó là đã phân tích mối quan hệ giữa nghèo  
đói và CTXH. Trong đó, hầu hết các nghiên cứu quốc tế đều nhấn mạnh vai  
trò của NVCTXH trong quá trình xây dựng và thực hiện các CSGN. Tuy  
nhiên, kết quả rà soát cũng cho thấy các nghiên cứu hiện có tại Việt Nam mới  
chỉ dừng lại ở việc phân tích mô tả về nghèo đói, nguyên nhân của nghèo đói  
và những giải pháp giảm nghèo nói chung mà chưa có nhiều nghiên cứu về  
mối liên hệ giữa nghèo đói và CTXH. Đặc biệt, hiện chưa có nhiều nghiên  
cứu chuyên sâu về thực hiện giảm nghèo theo cách tiếp cận của CTXH và  
nghiên cứu về vai trò, đóng góp của NVCTXH trong việc thực hiện các chính  
sách giảm nghèo.  
Mặt khác, ngay cả trong các nghiên cứu hiện có ở Việt Nam về mối  
quan hệ giữa CTXH và giảm nghèo, thì cũng mới chỉ dừng lại ở một số nhóm  
đối tượng cụ thể như người DTTS (ví dụ nghiên cứu của tác giả Lê Kim  
Thắng tại xã IANAN). Mặc dù các nghiên cứu này có đề cập cập tới vai trò  
Tải về để xem bản đầy đủ
pdf 124 trang baolam 22860 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Luận văn Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong thực hiện chính sách giảm nghèo tại huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfluan_van_vai_tro_cua_nhan_vien_cong_tac_xa_hoi_trong_thuc_hi.pdf