Một số vấn đề về dạy học đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh trung học phổ thông
Phùng Thị Vân Anh
Một số vấn đề về dạy học đọc hiểu văn bản thông tin
cho học sinh trung học phổ thông
Phùng Thị Vân Anh
Bộ Giáo dục và Đào tạo
TÓM TẮT: Trên cơ sở kế thừa thành tựu nghiên cứu về văn bản thông tin trong
35 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam
Email: ptvanh@moet.gov.vn
chương trình và sách giáo khoa của một số quốc gia, bài viết đề xuất định
nghĩa về “văn bản thông tin”, xác định những đặc điểm chính của văn bản
thông tin trong cái nhìn so sánh với văn bản văn học và văn bản nghị luận. Dựa
trên những tiêu chí cụ thể, tác giả cũng đã phân loại văn bản thông tin và xác
định rõ nhu cầu đọc hiểu các loại văn bản thông tin của học sinh trong trường
phổ thông và sau khi tốt nghiệp.Từ đó, bài viết đề xuất khái niệm, cấu trúc
năng lực đọc hiểu văn bản thông tin. Việc làm này thực sự cần thiết trong bối
cảnh giáo dục Việt Nam đang tích cực chuyển đổi từ dạy học theo định hướng
phát triển nội dung sang phát triển năng lực người học.
TỪ KHÓA: Văn bản thông tin, đọc hiểu văn bản thông tin, học sinh, trung học phổ thông.
Nhận bài 09/6/2021 Nhận bài đã chỉnh sửa 13/7/2021 Duyệt đăng 05/8/2021.
1. Đặt vấn đề
Văn bản thông tin (VBTT) là khái niệm mới được
trình thực hiện một điều gì đó.
Ở Việt Nam, trước khi CT GDPT 2018 được ban hành
sử dụng trong Chương trình (CT) Giáo dục phổ thông theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT,
(GDPT) được ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT- thuật ngữ “VBTT” chưa được sử dụng trong nhà trường.
BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ CT Ngữ văn hiện hành của Việt Nam chưa định danh
Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT). Việc quan tâm thỏa được VBTT và cũng chưa đề xuất những biện pháp,
đáng và dành vị trí xứng đáng cho VBTT trong CT môn hình thức dạy học cho loại VB này.
học (thông qua việc định nghĩa, phân loại, hướng dẫn
Khái niệm “VBTT” được sử dụng nhiều trong nghiên
giảng dạy, kiểm tra đánh giá VBTT) là một biểu hiện cụ cứu vài năm trở lại đây, khi Việt Nam tham gia kì đánh
thể của nguyên tắc dạy Ngữ văn gắn với đời sống, góp giá quốc tế PISA của tổ chức OECD chính thức được
phần thực hiện mục tiêu dạy học Ngữ văn ở phổ thông, sử dụng trong CT GDPT môn Ngữ văn từ khi Thông tư
tiếp cận xu hướng phát triển năng lực (NL) người học, 32/2018/TT-BGDĐT có hiệu lực thi hành. CT này được
xây dựng xã hội học tập và thiết lập hệ thống học tập thực hiện theo lộ trình: CT lớp 10 thực hiện từ năm học
suốt đời của mọi nền giáo dục (GD) trên toàn thế giới. 2022 - 2023, lớp 11 (2023 - 2024), lớp 12 (2024 - 2025).
VBTT là kết quả của việc xem xét, phân loại VB dựa
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Văn bản thông tin
2.1.1. Khái niệm
trên mục đích giao tiếp hoặc thực hiện chức năng xã hội
của VB. So với cách phân loại dựa trên nội dung thể
hiện của VB, cách phân loại này phù hợp và hiệu quả
Theo chuyên gia nghiên cứu về “Information text” hơn với mục tiêu phát triển NL giao tiếp cho học sinh
N.Duke, VBTT là “loại VB mà mục đích chính của nó (HS) thông qua môn Ngữ văn, định hình được phương
là chuyển tải thông tin về thế giới tự nhiên và xã hội, pháp dạy học cho từng loại VB. Từ đó, để phân biệt với
loại VB có những nét đặc trưng tiêu biểu: hướng đến VBVH (loại VB sử dụng hư cấu, tưởng tượng nhằm
toàn bộ các lớp, loại của sự vật trong cách tiếp cận, bộc lộ tư tưởng, thái độ, cảm xúc của người viết) và văn
không chịu sự chi phối bởi các yếu tố thời gian; loại bản nghị luận (VBNL) (loại VB sử dụng chủ yếu lí lẽ và
VB được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: dẫn chứng nhằm thuyết phục người đọc về vấn đề nào
Sách, tạp chí, thông cáo, bản tin, tài liệu quảng cáo, đó), theo chúng tôi, VBTT nên được hiểu lꢀ loꢁi VB sử
CD-ROMs, Internet” [1]. Cách định nghĩa này là kết dꢂng, mꢃ tꢄ, phân tꢅch cꢆc sꢇ kiꢈn, sꢉ liꢈu, sꢊ đꢋ, bꢄng
quả của việc xem xét, phân loại VB dựa trên tiêu chí biꢌu thꢉng kꢍ chủ yꢎu nhằm mꢂc đꢅch/thꢇc hiꢈn chꢏc
mục đích. Từ đó, tác giả phân biệt VBTT với những VB nꢐng truyꢑn đꢁt thꢃng tin. Hiểu theo nghĩa này, VBTT
khác vì mục đích chính của những VB đó là những mục là một dạng của VB đa phương thức (mutimodal text).
đích khác ngoài việc chuyển tải thông tin về thế giới tự
CT GDPT môn Ngữ văn 2018 khẳng định: “VBTT là
nhiên và xã hội như: kể chuyện về cuộc đời của một cá kiểu VB nhằm cung cấp thông tin một cách trung thực,
nhân, về một sự kiện hoặc chuỗi sự kiện hoặc kể về quy khách quan thông qua việc mô tả, giải thích, giới thiệu,
Số 44 tháng 8/2021
27
NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN
trình bày số liệu, sự kiện…Đây là loại VB rất gần gũi, chứng, kết luận,…) chính xác và khách quan. Trong khi
thiết thực với đời sống, hết sức đa dạng và phong phú VBVH chủ yếu sử dụng hư cấu, tưởng tượng nhằm bộc
nhưng có thể gom lại ở hai kiểu: 1/ VB thuyết minh lộ tư tưởng, thái độ, cảm xúc của người viết, VBNL
(chủ yếu là các VB khoa học viết về các hiện tượng sử dụng chủ yếu lí lẽ và dẫn chứng nhằm thuyết phục
tự nhiên, xã hội; các VB hướng dẫn cách làm hoặc sử người đọc về vấn đề nào đó.
dụng đồ dùng; giới thiệu danh lam thắng cảnh, di tích
Thứ ba, VBTT sử dụng từ ngữ thuộc nhiều chuyên
lịch sử); 2/ VB nhật dụng (hiểu theo nghĩa là những VB ngành khác nhau, thiên về học thuật, minh họa bằng
hành chính, mang tính thủ tục khuôn mẫu hàng ngày thực tế và hình ảnh, các chương, mục,… Do vậy, đọc
như đơn từ, giấy chứng nhận, bảo hiểm, biên bản, tờ văn khác đọc lịch sử, khác đọc khoa học (sơ đồ, bảng
khai…).
biểu, dữ liệu), trước hết liên quan đến hệ thống thuật
VBTT thường xuất hiện trong sách giáo khoa các ngữ. Ngoài hệ thống thuật ngữ chuyên ngành, VBTT sử
môn học, các tài liệu quảng cáo, các báo hoặc trang dụng từ ngữ toàn dân, đảm bảo chuẩn chính tả và đơn
web, được viết theo các phong cách ngôn ngữ như sinh nghĩa, đồng thời sử dụng sử dụng các cấu trúc, tuân thủ
hoạt, báo chí, chính luận, khoa học, hành chính. Đó có các nguyên tắc cú pháp và ngữ pháp VB theo chuẩn ngữ
thể là VB được in trên giấy theo kiểu truyền thống hoặc pháp tiếng Việt, các cách thức hoặc phương tiện để hỗ
là những VB kĩ thuật số. Đây là loại VB phổ biến và trợ người đọc trong việc tìm kiếm thông tin một cách
hữu dụng trong học tập và trong đời sống sinh hoạt của nhanh chóng và có hiệu quả. Đó có thể là mục lục, số
mỗi cá nhân. Do đó, HS cần thiết phải được hướng dẫn trang, đề mục và những phương tiện hình ảnh đa dạng
ĐH loại VB này trong nhà trường.
như một bảng nội dung, một chỉ số, chữ in đậm hoặc in
nghiêng, chú giải cho vốn từ vựng chuyên ngành, định
nghĩa từ vựng chuyên ngành, minh họa bằng hình ảnh,
2.1.2. Đặc điểm của văn bản thông tin
Với cách hiểu như trên, chúng tôi đồng tình với quan ghi chú, chú thích đồ thị và biểu đồ...chủ yếu nhằm tác
điểm của N.Duke và nhóm cộng sự khi khẳng định động vào lí trí, thay đổi nhận thức và hành động của
“VBTT không phải là loại VB luôn chỉ có những đặc người đọc.
điểm riêng biệt, cụ thể. Đặc điểm của loại VB này sẽ
thay đổi theo từng kiểu VB cụ thể” [1]. Về cơ bản, đặc chỉ nhằm hỗ trợ việc diễn đạt như tác động tâm lí và
trưng của VBTT thể hiện ở những mặt sau:
tình cảm để thông tin đến nhanh và tác động mạnh hơn
VBTT thường ít sử dụng các biện pháp tu từ. Nếu có,
Thứ nhất, nội dung trình bày trong VBTT có tính đến người đọc trong các VB viết bằng phong cách ngôn
thời sự, cập nhật. Thông tin được đề cập đến trong loại ngữ chính luận, phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
VB này dù thuộc vấn đề tự nhiên hay xã hội đều là
Điều này đã được tác giả Michael R.Graves khẳng
những vấn đề quan trọng, cần thiết đối với con người định: “Về cơ bản chúng ta đọc loại VB này để chuyển
và xã hội. Ví dụ: Giải pháp bảo mật thông tin trong hoá các thông tin hoặc kiến thức trong VB thành tri
kỉ nguyên số, hoá học môi trường, phương pháp thuỷ thức của mình với mục đích sử dụng luôn trong học tập
canh, giới thiệu một cuốn sách, kiến nghị miễn giảm và đời sống hoặc làm tư liệu cho mai sau…”[2, tr.302].
học phí, hướng dẫn quy trình đọc hiểu (ĐH) một VB Do đó, việc việc dạy ĐH VBTT sẽ giúp HS trở thành
thông tin, giới thiệu một danh lam thắng cảnh hoặc một người có NL đọc để đáp ứng những yêu cầu của học tập
di tích lịch sử, phỏng vấn GV/HS/nhà quản lí GD, báo và đời sống.
cáo nghiên cứu về phương pháp dạy học cho người
Thứ tư, VBTT phong phú về thể loại, đa dạng về hình
lớn,... Do vậy, VBTT được xem là loại VB rất phổ biến thức thể hiện. VBTT có những hình thức sau: sách tham
và hữu dụng trong học tập, trong công việc và đời sống khảo, sách giáo khoa, sách chuyên ngành, sách viết về
sinh hoạt của mỗi cá nhân. Cho nên, trong trường phổ những thông tin mang tính quá trình (sách viết về vòng
thông, ngay từ giai đoạn GD cơ bản và nhất là ở giai đời của một loại động vật, sách viết về quá trình tạo
đoạn GD định hướng nghề nghiệp, HS cần được dạy ra và biến đổi của một loại vật chất), tạp chí, báo, áp
học ĐH loại VB này để ứng dụng vào thực tiễn.
phích quảng cáo, trang web, CD-ROM [1]. Trong nhà
Thứ hai, VBTT trình bày thông tin một cách khách trường, VBTT thường xuất hiện trong sách giáo khoa
quan, cung cấp thông tin về đối tượng một cách chi tiết. các môn học, các tài liệu quảng cáo, các báo hoặc trang
Thông qua cách thức lựa chọn, phân loại, tổ chức thông thông tin điện tử..., được viết theo các phong cách ngôn
tin của tác giả, người đọc được cung cấp kiến thức/ ngữ như sinh hoạt, báo chí, chính luận, khoa học, hành
thông tin về đối tượng một cách chi tiết. Cách cung cấp chính. Chúng có thể là VB được in trên giấy theo kiểu
này không nhằm mục đích thể hiện suy nghĩ, tình cảm, truyền thống hoặc là những VB kĩ thuật số. Đây là loại
thái độ,… mang tính chủ quan của người viết, mà chủ VB rất phổ biến và hữu dụng trong học tập và đời sống
yếu nhằm mục đích thông báo, cung cấp thông tin dựa sinh hoạt của mỗi cá nhân. Vì vậy, HS rất cần được dạy
trên những căn cứ (số liệu, biểu bảng, chú thích, minh học ĐH loại VB này trong nhà trường để ứng dụng vào
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
28
Phùng Thị Vân Anh
thực tiễn. Việc giảng dạy VBTT trong CT là một biểu hoặc là những VB kĩ thuật số.
hiện cụ thể của của nguyên tắc dạy Ngữ văn gắn với đời - Dựa vào phong cách ngôn ngữ được sử dụng chủ
sống, góp phần thực hiện mục tiêu dạy học Ngữ văn ở yếu trong VB, VBTT gồm các loại: VBTT được viết
phổ thông, tiếp cận xu hướng phát triển NL người học. theo PCNN sinh hoạt, VBTT được viết theo phong
Chúng tôi xác định một số đặc điểm của VBTT trong cách ngôn ngữ (PCNN) báo chí, VBTT được viết theo
sự đối sánh với VB văn học (VBVH) và VBNL được PCNN chính luận, VBTT được viết theo PCNN khoa
thể hiện trong Bảng 1 dưới đây.
học, VBTT được viết theo PCNN hành chính.
Việc xem xét các đặc điểm cho thấy, khi đánh giá giá
- Dựa vào phạm vi xuất hiện của VB, VBTT được xác
trị của VBTT, cần dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau: định bao gồm VBTT trong sách giáo khoa các môn học,
mức độ chính xác của nội dung (tính cập nhật kịp thời, VBTT trong các tài liệu quảng cáo, VBTT trong báo
chính xác, trung thực của thông tin được phản ánh trong hoặc trang thông tin điện tử...
VB), mức độ đa dạng của hình thức (lựa chọn, kết hợp
- Dựa vào nội dung thông tin được cung cấp trong
sử dụng nhiều yếu tố khác nhau để giúp người đọc tìm VB, VBTT bao gồm các bài bình luận, diễn văn, tiểu
kiếm thông tin một cách nhanh chóng, hiệu quả: thuật sử, hồi kí, bài báo, tài liệu về lịch sử/khoa học kĩ thuật/
ngữ chuyên ngành, cỡ chữ, kiểu chữ, sơ đồ, biểu đồ, kinh tế và các tài liệu chuyên ngành…được viết cho các
tranh ảnh minh hoạ, chú thích,…), hiểu biết của tác giả đối tượng độc giả khác nhau.
(NL chuyên môn, khả năng cập nhật của tác giả đối với
Với cách quan niệm và phân loại như trên, việc dạy
thông tin được phản ánh trong VB), khả năng thu hút ĐH (trong đó có ĐH VBTT) không phải chỉ là nhiệm
sự chú ý và truy cập của bạn đọc. Đây là cơ sở để khẳng vụ của môn Ngữ văn mà của tất cả các môn học trong
định giá trị của VB so với các VB cùng chủ đề.
CT GDPT. Bởi lẽ, “NL ĐH vừa được coi là NL chung
khi liên quan đến nhiều môn học vừa là NL chuyên biệt
của môn học Ngữ văn” [3, tr.155]. Để giúp HS tiến bộ,
GV các bộ môn không chỉ cung cấp kiến thức mà còn
chú trọng hướng dẫn HS chủ động tìm kiếm, lựa chọn,
tự đọc để tích luỹ kiến thức liên quan đến những vấn đề
được đề cập đến trong môn học.
2.1.3. Phân loại văn bản thông tin
Việc phân loại VBTT được thực hiện dựa trên nhiều
tiêu chí khác nhau:
- Dựa vào tính chất (liên tục hay không liên tục) của
các yếu tố được sử dụng để trình bày thông tin trong
VB, VBTT được chia thành hai loại: VB liên tục (được
trình bày thuần tuý bằng ngôn từ) và VB không liên tục
(ngoài ngôn từ, VB được trình bày dưới dạng đồ hoạ,
hình vẽ, hiểu tượng, kí hiệu, hình ảnh). Cách phân loại
này đã được PISA sử dụng.
2.2. Đọc hiểu văn bản thông tin
2.2.1. Khái niệm
Theo PISA, “Định nghĩa về ĐH và NL ĐH (reading
literacy) có sự thay đổi theo thời gian và điều kiện
- Dựa vào dạng thức trình bày, VB được chia thành kinh tế, văn hóa, xã hội. Khái niệm học và đặc biệt
hai loại: VB được in trên giấy theo kiểu truyền thống là học suốt đời đòi hỏi phải mở rộng cách ĐH và NL
Bảng 1: So sánh đặc điểm của VBTT với VBVH và VBNL
Tiêu chí
VBVH
VBTT
VBNL
Mục đích
Chủ yếu phản ánh hiện thực cuộc sống qua Chủ yếu truyền đạt thông tin.
thế giới hình tượng và thể hiện quan niệm,
thông điệp của nhà văn về cuộc sống.
Chủ yếu thuyết phục người đọc
trước quan điểm, tư tưởng của
tác giả về một vấn đề.
Ngôn ngữ
Chủ yếu sử dụng kênh chữ. Ngôn ngữ Sử dụng kênh chữ kết hợp kênh hình (hình Chủ yếu sử dụng kênh chữ. Đề
mang tính thẩm mĩ, tính biểu cảm, tính ảnh, sơ đồ, đồ thị, biểu bảng...). Ngôn ngữ cao tính logic, chặt chẽ.
hình tượng,...
thường chính xác, cụ thể, khách quan,...có
thể sử dụng các thuật ngữ chuyên ngành.
Biện pháp
tu từ
Sử dụng và phát huy tối đa hiệu quả biểu Ít sử dụng các biện pháp tu từ.
đạt của các yếu tố nghệ thuật và các biện
pháp tu từ.
Lựa chọn, sử dụng hợp lí các
biện pháp tu từ.
Phong cách
Giá trị của VB thể hiện ở đóng góp của Ít thể hiện phong cách cá nhân của tác giả.
Có thể hiện phong cách cá nhân
của tác giả.
cá nhân của nhà văn khi khẳng định phong cách sáng
nhà văn
tác độc đáo.
Tiểu loại
Trữ tình, tự sự, kịch. kí.
Báo cáo kết quả nghiên cứu, VB đa phương Chứng minh, giải thích.
thức, VBTT tổng hợp có sử dụng thuyết minh
kết hợp miêu tả, biểu cảm,...
Số 44 tháng 8/2021
29
NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN
ĐH... NL ĐH không chỉ còn là một yêu cầu suốt thời việc xem các kí hiệu, sơ đồ, biểu bảng, hình ảnh trong
kì tuổi thơ trong nhà trường phổ thông, mà nó còn trở VB” “đọc là một NL tiếp nhận VB, là hoạt động người
thành một nhân tố quan trọng trong việc xây dựng, mở học đọc chữ, xem các kí hiệu, bảng biểu, hình ảnh trong
rộng những kiến thức, kĩ năng và chiến lược của mỗi nhiều loại VB (được trình bày bằng nhiều phương thức,
cá nhân trong suốt cuộc đời khi họ tham gia vào các được biểu đạt bằng nhiều phong cách ngôn ngữ), nhằm
hoạt động ở những tình huống khác nhau, trong mối xử lí thông tin trong VB vào những mục đích khác nhau
quan hệ với người xung quanh cũng như trong cả cộng trong thực tiễn học tập, đời sống của cá nhân và cộng
đồng rộng lớn” [3]. Theo đó, tác động tích cực của đồng…Do đó, NL đọc được hiểu là NL đọc và xem”
việc ĐH không chỉ thể hiện ở kết quả học tập của các [7, tr.45].
môn học khác mà quan trọng hơn là thể hiện qua sự
thành công ở tất cả các lĩnh vực trong cuộc sống của suốt đời. “Ban đầu là học để biết đọc, biết viết và sau đó
người trưởng thành.
thông qua đọc và viết để học, học trong nhà trường và
NL ĐH VBTT có mối liên hệ hữu cơ với NL học tập
Theo UNESCO, “ĐH là khả năng nhận biết, thấu học suốt đời” [8] cho nên: “Muốn dạy ĐH cho HS, đào
hiểu, giải thích, sáng tạo, trao đổi, tính toán và sử dụng tạo NL ĐH cho các em để các em có thể tự học và học
tài liệu viết hoặc in kết hợp với những bối cảnh khác suốt đời nhất thiết phải nghiên cứu đổi mới các thao tác
nhau; nó đòi hỏi sự học hỏi liên tục, cho phép cá nhân dạy học Ngữ văn một cách thấu đáo, khoa học, hệ thống
đạt được mục đích của mình, phát triển kiến thức, tiềm mới mong có hiệu quả” [9, tr.241].
năng và tham gia đầy đủ trong xã hội rộng lớn” [4].
NL ĐH là cầu nối tới cơ hội thành công, cơ hội phát
Theo chúng tôi, ĐH là một trong những NL quan triển nghề nghiệp của con người trong tương lai “những
trọng và cần thiết, giúp con người tiếp cận và làm chủ người trưởng thành có khả năng đọc vượt quá mức
chữ viết - phương tiện ghi lại, lưu giữ văn minh của trung bình thì cũng là người kiếm được mức lương cao
nhân loại bao gồm kinh nghiệm sống, thành tựu văn hơn trung bình hoặc có nhiều khả năng hơn để tìm được
hoá, khoa học, tư tưởng, tình cảm, …. ĐH là con đường việc có mức lương cao”. “Sự phát triển kĩ nghệ hoá xã
để hoàn thiện nhân cách. Có nhiều thuật ngữ khác nhau hội đã mang lại đòi hỏi không ngừng tăng lên về khả
về ĐH VB và NL ĐH VB: “reading comrpehension”, năng đọc và viết mà trường học phải chịu áp lực nặng
“reading literacy”.
mới có thể đáp ứng” [10]. Việc thống nhất xây dựng hệ
PISA 2012 định nghĩa “NL ĐH là sự am hiểu, sử thống lí thuyết căn bản, khoa học về ĐH VBTT là việc
dụng, phản ánh và tham gia cùng các VB texts nhằm đạt làm cần thiết, để có thể áp dụng một cách thống nhất và
mục tiêu cá nhân, phát triển các kiến thức, tiềm năng và hiệu quả trong thực tiễn dạy học ĐH VBTT trong nhà
sự tham gia vào cuộc sống xã hội”, trong đó, VB texts trường khi thực hiện CT GDPT mới.
bao gồm tất cả các VB sử dụng ngôn ngữ viết và ngôn
ngữ đồ hoạ, âm thanh, nghe nhìn dạng in, dạng kĩ thuật VBTT lꢀ thuꢒt ngꢓ khoa hꢔc đꢌ chỉ hoꢁt đꢕng đꢔc chꢓ,
số [5, tr.91].
xem hꢖnh (hꢖnh ꢄnh, kꢅ hiꢈu, sꢊ đꢋ, biꢌu bꢄng, chꢗ
Từ những quan niệm đó, chúng tôi cho rằng, ĐH
Ở Việt Nam, nhận thức về tầm quan trọng của việc thꢅch,…) nhằm tiꢎp nhꢒn vꢀ xử lꢅ thꢃng tin vꢀo nhꢓng
ĐH và dạy ĐH trong nhà trường đã có nhiều thay đổi. mꢂc đꢅch khꢆc nhau.
Tuy nhiên, “hiện nay các trường trung học chưa chú
trọng vấn đề ĐH” “cho đến nay, chưa có môn ĐH VB”
[6, tr.243]. Thực tế đòi hỏi dạy ĐH VB phải được xem
là “khâu đột phá dạy học văn học trong nhà trường”.
2.2.2. Năng lực đọc hiểu văn bản thông tin
a. Khꢆi niꢈm
Từ khái niệm NL chung là sự kết hợp kiến thức, kĩ
Điều này đặc biệt ý nghĩa trong bối cảnh “trình độ văn năng thực hiện, thái độ và động cơ để thực hiện một
hoá được đánh giá bằng NL nắm bắt, tiếp nhận thông nhiệm vụ cụ thể nhằm đạt được chuẩn mong đợi trong
tin, xử lí thông tin từ các VB khác nhau” .
bối cảnh cụ thể, chúng tối thống nhất xác định NL ĐH
Theo tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân, ĐH là toàn bộ VBTT lꢀ NL tiꢎp nhꢒn VBTT dꢇa trꢍn sꢇ kꢎt hꢘp nhꢓng
quá trình tiếp xúc trực tiếp với VB, phát hiện ra ý nghĩa thꢀnh tꢉ kiꢎn thꢏc nꢑn, kĩ nꢐng ĐH VB, thꢆi đꢕ vꢀ đꢕng
không có sẵn giữa các dòng văn, đọc những biểu tượng cꢊ đꢔc đꢌ thꢇc hiꢈn nhiꢈm vꢂ đꢔc nhằm đꢁt đꢙꢘc chuẩn
ẩn ý của VB và diễn đạt lại bằng lời của người đọc, mong đꢘi trong bꢉi cꢄnh cꢂ thꢌ.
kiến tạo ý nghĩa với VB; phản hồi sử dụng với VB. NL
Trong trường phổ thông, NL ĐH VBTT được hình
ĐH bao gồm bốn thành tố cơ bản là: xác định các thông thành và phát triển ở môn học Ngữ văn, từ đó HS dùng
tin từ VB, phân tích kết nối các thông tin, phản hồi và NL này như một công cụ để học tập các môn học khác.
đánh giá VB; vận dụng thông tin VB vào thực tiễn cuộc Đây là một trong những NL thiết yếu để người trưởng
sống [5].
Theo tác giả Nguyễn Thị Hạnh, “Đọc không chỉ còn nhà trường.
là chuyển mã chữ viết thành âm thanh mà còn gồm cả NL ĐH VB, đặc biệt là NL ĐH VBTT, có mối liên
thành tiếp tục học tập suốt đời khi không còn học trong
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
30
Phùng Thị Vân Anh
hệ hữu cơ với NL học tập suốt đời. “Ban đầu là học để bản. Từ quan niệm “khả năng ĐH tiếng Anh cơ bản
biết đọc, biết viết và sau đó thông qua đọc và viết để là tạo ra và truyền tải ý nghĩa qua các kí hiệu và chữ
học, học trong nhà trường và học suốt đời” [8] cho nên viết trên VB, SWANs (Department of Education and
“Muốn dạy ĐH cho HS, đào tạo NL ĐH cho các em Early Childhood Development Victoria, 2011) xác định
để các em có thể tự học và học suốt đời nhất thiết phải 7 thành tố của NL ĐH tiếng Anh cơ bản gồm: 1/ Nhận
nghiên cứu đổi mới các thao tác dạy học Ngữ văn một thức/kiến thức về kí hiệu hoặc chữ; 2/ Động lực; 3/
cách thấu đáo, khoa học, hệ thống mới mong có hiệu Kiến thức về chữ và số; 4/ Kiến thức về âm vị học; 5/
quả” [11, tr.241].
b. Cấu trꢗc của NL ĐH VBTT
Kiến thức về âm vị học; 6/ Hiểu, 7/ Kiểm soát quá trình
sản sinh VB [12, tr.110]. Cấu trúc của NL ĐH VBTT
Cấu trúc NL ĐH VB bao gồm các kĩ năng đọc cơ về cơ bản đồng dạng với cấu trúc NL ĐH VB. Do đó,
bản (đọc trơn, đọc thành tiếng,…) và kĩ năng ĐH để đánh giá NL ĐH VBTT của HS, cần thiết phải xác
(truy xuất, kết nối, phân tích, đánh giá, phản hồi, vận định được các thành tố của NL ĐH VBTT và các chỉ số
dụng,… ) khi thực hiện hoạt động ĐH VB. Ranh giới tương ứng, mô tả cụ thể các mức độ đạt được của từng
phân định giữa các thành tố của NL ĐH VB có thể khác thành tố. Từ những gợi dẫn trên, chúng tôi đề xuất cấu
nhau nhưng đều thống nhất ở tính “mở”, “động”, “đa trúc của NL ĐH VBTT bao gồm 04 thành tố, cụ thể như
thành tố”. Điều này được thể hiện ở kết quả nghiên cứu sau (xem Bảng 2 và Bảng 3):
của bang Victoria (Australia) về NL ĐH tiếng Anh cơ
Như bảng trên mô tả, cấu trúc của NL ĐH VBTT gồm
Bảng 2: Các thành tố của NL ĐH VBTT
Thành tố
Mô tả
A. Tri thức về VBTT, về chiến thuật ĐH
HS có hiểu biết nền về nội dung của VB, đề tài được phản ánh tường minh trong VBTT về phương
thức biểu đạt của VBTT và các chiến thuật ĐH VBTT.
B. Kĩ năng ĐH VBTT: Thực hiện các hành HS có kĩ năng thực hiện các hành động, thao tác ĐH VBTT: tìm thông tin, dữ liệu trong VBTT, cấu
động, thao tác ĐH VBTT.
trúc của VBTT, các yếu tố hình thức của VBTT (bao gồm yếu tố ngôn ngữ và phi ngôn ngữ), diễn
giải, phân tích dữ liệu, thông tin trong VB, phát hiện và đánh giá quan điểm của tác giả thể hiện trong
VBTT. Từ đó, đánh giá giá trị của VB.
C. Liên hệ, so sánh, kết nối VBTT với VB HS biết kết nối, tìm ra sự liên hệ giữa các vấn đề được phản ánh trong VBTT với những vấn đề ngoài
khác hoặc với bối cảnh văn hóa - xã hội. VB: vấn đề tương tự được phản ánh trong VB khác, bối cảnh văn hóa - xã hội.
D. Ứng dụng kết quả ĐH VBTT vào giải HS có ý thức tiếp nhận thông tin từ VB với tư duy phản biện và ứng dụng kết quả đọc VBTT vào việc
quyết vấn đề.
giải quyết các tình huống trong thực tiễn học tập và thực tiễn cuộc sống.
Bảng 3: Các chỉ số hành vi của NL ĐH VBTT đối với HS THPT
Thành tố
Chỉ số hành vi
A1. Hiểu biết về phương diện nội dung (được trình bày tường minh) của VBTT.
A2. Hiểu biết về phương thức biểu đạt của VBTT.
A. Tri thức về VBTT, về
chiến thuật ĐH
A3. Hiểu biết về chiến thuật ĐH nhằm giúp cho việc ĐH VBTT của HS diễn ra dễ dàng, thuận lợi, hiệu quả.
B1. KN truy xuất, lựa chọn thông tin, dữ liệu quan trọng; xác định thông điệp/ý nghĩa mà tác giả muốn phản ánh
trong VBTT.
B2. KN phân tích, đánh giá nội dung của VBTT.
B. Kĩ năng ĐH VBTT
B3. KN phân tích, đánh giá giá trị, hiệu quả của các yếu tố hình thức trong VBTT (bao gồm các yếu tố: kết cấu,
ngôn ngữ, hình ảnh).
B4. KN đánh giá quan điểm của tác giả thể hiện trong VBTT.
C. Liên hệ, so sánh kết nối C1. Liên hệ, so sánh, kết nối để tìm ra sự liên hệ giữa các vấn đề được phản ánh trong VBTT với những vấn đề
VBTT với VB khác hoặc với ngoài VB trong bối cảnh văn hóa - xã hội sản sinh ra VB; để tìm sự khác biệt trong VBTT đã đọc với VB khác có
bối cảnh văn hóa-xã hội
cùng đề tài, chủ đề với VBTT.
C2. Kết nối VBTT với cá nhân để hình thành các hiểu biết, giá trị mới cho bản thân.
D. Ứng dụng kết quả ĐH D1. Sự sẵn sàng thực hiện các nhiệm vụ ĐH VBTT để phục vụ mục đích học tập và những mục đích khác.
VBTT vào giải quyết vấn đề
D2. Ứng dụng kết quả ĐH VBTT vào việc giải quyết các tình huống trong thực tiễn học tập và thực tiễn cuộc sống.
Số 44 tháng 8/2021
31
NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN
04 thành tố: 1/ Tri thức về VBTT, về chiến thuật ĐH; 2/ đây, dù hiểu theo cách nào, VBTT chưa được định danh
Kĩ năng ĐH VBTT; 3/ Liên hệ, so sánh kết nối VBTT
với VB khác hoặc với bối cảnh văn hóa-xã hội; 4/ Ứng
dụng kết quả ĐH VBTT vào giải quyết vấn đề và 11 chỉ
số hành vi. Mỗi chỉ số hành vi được xem xét đánh giá
dựa trên những tiêu chí chất lượng cụ thể mô tả mức độ
đạt được ở từng chỉ số từ không thành thạo đến thành
thạo, rất thành thạo. Điều này cơ bản thống nhất với
cách mô tả NL của R.Glaser (1981). Trên cơ sở mô tả
chi tiết các mức độ của NL ĐH VBTT, nhà GD xác định
nội dung và phương pháp dạy học, phương pháp đánh
giá nhằm xây dựng định hướng, thiết kế hoạt động phù
hợp để củng cố, phát triển NL này ở HS.
và số lượng VBTT không đáng kể. Do đó, cần thống
nhất quan niệm về VBTT, NL ĐH VBTT và việc đánh
giá NL ĐH ở loại VBTT, PP dạy ĐH VBTT. Qua nghiên
cứu, chúng tôi đề xuất, VBTT là loại VB sử dụng, mô
tả, phân tích các sự kiện, số liệu, sơ đồ, bảng biểu thống
kê chủ yếu nhằm thực hiện chức năng truyền đạt thông
tin. NL ĐH VBTT là NL ĐH VB, trong đó mục đích,
quy trình, chiến thuật, kết quả,… của việc ĐH, kiến
thức, kĩ năng, thái độ cần thiết khi ĐH đảm bảo những
đặc trưng của loại VBTT. NL này được phân định gồm
4 thành tố và 10 chỉ số hành vi. Thực tế ĐH VBTT cần
đến các phương pháp đặc thù nhằm phát huy NL người
học. Điều này đặc biệt có ý nghĩa trong bối cảnh nền
kinh tế số, xã hội số và việc chuyển đổi số trong GD đã
3. Kết luận
VBTT là khái niệm mới trong CT GDPT môn Ngữ
văn 2018. Trong CT, sách giáo khoa hiện hành và trước có những tiến bộ đáng kể.
Tài liệu tham khảo
[1] Nell K. Duke, V. Susan Bernett-Armistead, P. David
Pearson, (2003), Reading & Writing Informational Text
in the Primary Grades, Scholastic Inc, U.S.A.
[7] Nguyễn Thị Hạnh (2017), Nꢐng lꢇc đꢔc trong mꢃn Ngꢓ
vꢐn bꢒc phꢜ thꢃng vꢀ cấp Tiꢌu hꢔc, Tạp chí Khoa học
Giáo dục, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, số 137,
tháng 02.
[2] Michael R. Graves, Teaching Reading in the 21st
century: Motivating All Learners (fifth edition), Pearson.
[3] Probst Robert E, (1988), Transactional Theory in the
teaching of Literature, Journal of Reading, January.
[4] Đỗ Ngọc Thống, (2013), Dꢁy hꢔc Ngꢓ vꢐn trong nhꢀ
trꢙꢚng Viꢈt Nam - hiꢈn trꢁng, hꢙꢛng phꢆt triꢌn vꢀ
nhꢓng vấn đꢑ liꢍn quan, Kỉ yếu Hội thảo Khoa học quốc
gia về dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông Việt Nam,
NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
[8] Đỗ Ngọc Thống, (2011), Chꢙꢊng trꢖnh Ngꢓ vꢐn trong
nhꢀ trꢙꢚng phꢜ thꢃng Viꢈt Nam, NXB Giáo dục Việt
Nam.
[9] Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2011), Tꢀi liꢈu tꢒp huấn phꢆt
triꢌn chuyꢍn mꢃn giꢆo viꢍn trung hꢔc phꢜ thꢃng mꢃn
Ngꢓ vꢐn, Tài liệu lưu hành nội bộ.
[10] Tạp chí Văn học và Tuổi trẻ (2003), Hoꢁt đꢕng đꢔc -
Steven Stahl vꢀ Jeanne S. Chall, số 5.
[5] Nguyễn Lộc - Nguyễn Thị Lan Phương (đồng chủ biên)
- Đặng Xuân Cương - Trịnh Thị Anh Hoa - Nguyễn Thị
Hồng Vân, (2016), Phꢙꢊng phꢆp, kĩ thuꢒt xây dꢇng
chuẩn đꢆnh giꢆ nꢐng lꢇc đꢔc hiꢌu vꢀ nꢐng lꢇc giꢄi
quyꢎt vấn đꢑ, NXB Giáo dục Việt Nam.
[6] Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2010), Dꢁy vꢀ hꢔc tꢅch cꢇc,
mꢕt sꢉ phꢙꢊng phꢆp vꢀ kĩ thuꢒt dꢁy hꢔc, Dự án Việt Bỉ,
NXB Đại học Sư phạm Hà Nội.
[11] Bộ Giáo dục và Đào tạo, (2011), Tꢀi liꢈu tꢒp huấn phꢆt
triꢌn chuyꢍn mꢃn giꢆo viꢍn trung hꢔc phꢜ thꢃng mꢃn
Ngꢓ vꢐn, Tꢀi liꢈu lꢙu hꢀnh nꢕi bꢕ.
[12] J. Rasmussen (2011), Nghiꢍn cꢏu so sꢆnh Chꢙꢊng trꢖnh
Đan Mꢁch vꢀ Na Uy (vꢛi cꢆc mꢃn tiꢎng Đan Mꢁch vꢀ
tiꢎng Na Uy), In trong Kỉ yếu Hội thảo quốc gia về khoa
học giáo dục Việt Nam, tập II (Bộ Giáo dục và Đào tạo),
Hải Phòng, tháng 02.
SOME THEORETICAL ISSUES ON TEACHING READING COMPREHENSION
OF INFORMATIONAL TEXTS FOR HIGH SCHOOL STUDENTS
Phung Thi Van Anh
Ministry of Education and Training
ABSTRACT:Onthebasisofinheritingtheresearchachievementsoninformational
35 Dai Co Viet, Hai Ba Trung, Hanoi, Vietnam
texts in the curriculum and textbooks of some countries, the article proposes
Email: ptvanh@moet.gov.vn
a definition of “informational text”, then examines the main characteristics of
the informational texts in comparison with literary and argumentative texts.
Based on specific criteria, the author has also classified information texts
and clearly identified the needs of students in reading and understanding
informational texts in high school and after graduation. From there, the article
proposes the concept and structure of reading comprehension competence
of informational texts, which is really necessary in the current context when
there is a change from content-oriented teaching to competency-based
teaching in Vietnamese education.
KEYWORDS: Informational text, informational text reading, students, high school.
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
32
Bạn đang xem tài liệu "Một số vấn đề về dạy học đọc hiểu văn bản thông tin cho học sinh trung học phổ thông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
mot_so_van_de_ve_day_hoc_doc_hieu_van_ban_thong_tin_cho_hoc.pdf

