Nghiên cứu đề xuất bộ chỉ thị đánh giá mức độ rủi ro do lũ quét cho lưu vực sông miền núi Việt Nam

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT BỘ CHỈ THỊ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ RỦI RO  
DO LŨ QUÉT CHO LƯU VỰC SÔNG MIỀN NÚI VIỆT NAM  
Hoàng Văn Đại, Phạm Thị Hiền Thương, Nguyễn Mạnh Thắng, Bùi Văn Hải  
Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu  
Ngày nhận bài 3/9/2018; ngày chuyển phản biện 4/9/2018; ngày chấp nhận đăng 25/9/2018  
Tóm tắt: Lũ quét đã gây ra những tổn thất nghiêm trọng về người, tài sản và hủy hoại môi trường sống.  
Việc nghiên cứu về đánh giá mức độ rủi ro do lũ quét cho lưu vực sông miền núi trở nên rất cần thiết, trong  
đó, việc xậy dựng và thiết lập bộ chỉ thị đánh giá mức độ rủi ro do lũ quét có vai trò hết sức quan trọng là  
cơ sở để ꢀnh toán, thành lập bản đồ rủi ro do lũ quét, từ đó , đề xuất các giải pháp ứng phó tương thích. Bộ  
chỉ thị đánh giá mức độ rủi ro do lũ quét cho lưu vực sông miền núi được xây dựng trên cơ sở kế thừa các  
nghiên cứu ở trong và ngoài nước, kết hợp với việc tham vấn chuyên gia để đưa ra bộ chỉ thị đáng ꢁn cậy,  
có ꢀnh ứng dụng cao. Nghiên cứu này đã xây dựng và thiết lập được 6 chỉ thị thành phần hiểm họa (H); 4  
chỉ thị thành phần mức độ phơi bày trước hiểm họa (E) và 68 chỉ thị thành phần ꢀnh dễ bị tổn thương do lũ  
quét (V) trên lưu vực sông miền núi.  
Từ khóa: Lũ quét, hiểm họa, phơi nhiễm, dễ bị tổn thương, bộ chỉ thị.  
1. Đặt vấn đề  
số các yếu tố cấu thành rủi ro. Cho đến nay, vẫn  
chưa có một phương pháp chung có thể áp dụng  
cho tất cả các hệ thống lưu vực sông. Ngoài ra,  
do sự hạn chế trong xác định các chỉ thị hiểm  
họa, mức độ phơi bày trước hiểm họa, ꢁnh dễ  
bị tổn thương nên kết quả đạt được có độ chính  
xác chưa cao. Đồng thời, việc đánh giá rủi ro do  
lũ quét trong bối cảnh biến đổi khí hậu và việc  
sử dụng đa dạng các chỉ thị về cả mặt tự nhiên  
và xã hội chưa được triển khai, thực hiện một  
cách đầy đủ và ꢁch hợp.  
Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về  
đánh giá rủi ro chủ yếu do lũ và một vài loại thiên  
tai khác. Các nghiên cứu trước đây về lũ quét  
thường tập trung đề xuất các giải pháp, như  
xây dựng bản đồ phân vùng lũ quét, xây dựng  
hệ thống cảnh báo sớm, tuyên truyền nâng cao  
nhận thức của người dân trong vùng có nguy cơ  
cao xảy ra lũ quét,… nhưng việc đánh giá rủi ro  
do lũ quét chưa được nghiên cứu.  
Việt Nam là một trong những quốc gia nằm  
trong khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng của  
các thiên tai, trong đó đặc biệt là hiện tượng lũ  
quét. Trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu  
thì lũ quét ngày càng trở nên nguy hiểm, khốc  
liệt hơn. Lũ quét thường xảy ra ở lưu vực các  
sông suối nhỏ miền núi, có độ dốc lớn, mặt lưu  
vực bị phong hoá mạnh, kết cấu kém, gây tổn  
thất nghiêm trọng về người, cơ sở hạ tầng, môi  
trường sinh thái và ảnh hưởng đến sinh kế của  
cộng đồng miền núi. Do mức độ thiệt hại và tần  
suất xuất hiện của lũ quét ngày càng gia tăng,  
các giải pháp cụ thể phòng chống và giảm nhẹ  
thiệt hại do lũ quét gây ra là một trong những  
ưu ꢀên hàng đầu trong quy hoạch phát triển  
kinh tế - xã hội tại các địa phương miền núi của  
nước ta.  
Trên thế giới, việc nghiên cứu đánh giá rủi  
ro do lũ và lũ quét diễn ra tương đối muộn. Các  
nghiên cứu tuy khác nhau về lựa chọn chỉ thị,  
phương pháp xác định rủi ro nhưng đều sử dụng  
phương pháp chỉ số bằng cách xác định trọng  
Bên cạnh việc lựa chọn phương pháp đánh  
giá rủi ro do lũ quét thì việc xem xét, lựa chọn  
các yếu tố chỉ thị cũng rất quan trọng, quyết  
định ꢁnh hợp lý, hiệu quả cũng như độ chính xác  
trong đánh giá rủi ro do lũ quét. Dựa trên mức  
độ sẵn có của nguồn số liệu, sự phù hợp với điều  
*Tác giả liên hệ: Hoàng Văn Đại  
Email: daihydro2003@gmail.com  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
38  
kiện và hoàn cảnh địa phương cũng như bám  
sát các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của  
lưu vực nghiên cứu để lựa chọn bộ chỉ thị. Các  
chỉ thị được xây dựng dựa trên kế thừa trong và  
ngoài nước, kết hợp với phương pháp điều tra  
phỏng vấn trực ꢀếp và tham vấn chuyên gia.  
2. Phương pháp nghiên cứu  
ro lũ quét theo chỉ số lũ quét ꢀềm năng. Chỉ số  
lũ quét ꢀềm năng (FFPI) được xác định dựa vào  
các yếu tố độ dốc, sử dụng đất, loại đất và độ  
che phủ rừng [7].  
2.2. Tiêu chí lựa chọn chỉ thị  
Các chỉ thị phải đảm bảo một số yêu cầu sau:  
Chuyển tải và cung cấp thông ꢀn cần thiết; thể  
hiện mức độ đại diện của chỉ thị trong các thành  
phần của hiểm họa (H), mức độ phơi bày trước  
hiểm họa (E) và ꢁnh dễ bị tổn thương (V); số liệu  
dùng để ꢁnh toán các chỉ số phải thu thập được  
từ các nguồn thống kê chính thống; chi ꢀết và có  
độ ꢀn cậy cao; đơn giản, dễ áp dụng; số liệu có  
thể cập nhật theo chu kỳ.  
Quy trình xây dựng bộ chỉ thị gồm 4 bước  
chính: Bước 1: Điều tra khảo sát, điều tra xã hội  
học, thu thập tài liệu sẵn có về kinh tế xã hội  
khu vực nghiên cứu; Bước 2: Kiểm tra và phân  
ꢁch các dữ liệu thu thập trong quá trình điều tra  
khảo sát; Bước 3: Tham vấn các bên liên quan  
để xác định các chỉ thị quan trọng; Bước 4: Tham  
vấn các bên liên quan để sàng lọc và lựa chọn  
các chỉ thị H, E, V. Sơ đồ quy trình xây dựng bộ  
chỉ thị được trình bày trong Hình 1.  
2.1. Cơ sở đề xuất bộ chỉ thị cho các ꢀêu chí  
thành phần rủi ro do lũ quét  
Vanessa Cancado và cộng sự ꢁnh toán rủi ro  
lũ lụt bằng phương pháp chỉ số thông qua xác  
định chỉ số hiểm họa và ꢁnh dễ tổn thương.  
R = H x VT, trong đó R là rủi ro; H là hiểm họa  
đại diện cho các đặc điểm của lũ: Vận tốc dòng  
chảy, độ sâu ngập lụt, là hàm của độ sâu nước  
lũ và vận tốc lũ VT là ꢁnh dễ bị tổn thương dân  
số, được ꢁnh bằng công thức VT = f (E,I) kết hợp  
từ hai chỉ số dễ bị tổn thương xã hội (E) và tác  
động (I). Trong đó, chỉ số E đề cập đến thu nhập  
và giáo dục, chỉ số I đại diện cho các yếu tố làm  
tăng tác dụng bất lợi của lũ lụt như người già,  
trẻ em, người bệnh,… ꢀếp xúc với lũ [6].  
Theo S. Kim, C. A. Arrowsmith, J. Handmer,  
việc lựa chọn chỉ thị phụ thuộc nhiều yếu tố,  
trong đó chỉ thị phải phản ánh đặc trưng của  
thiên tai/hiểm hoạ, đồng thời chỉ thị cũng cần  
cho thấy mức độ phát triển trong khu vực, các  
đặc trưng văn hoá và xã hội - kinh tế [13].  
Theo Ulrike Weiland rủi ro được xác định  
bằng công thức R = f(H,E,V), trong đó (H) là hiểm  
họa gồm các yếu tố chỉ thị về lượng mưa, dòng  
chảy mặt, sức chứa lòng sông, độ sâu nước  
lũ, lớp phủ thực vật và sử dụng đất, địa hình  
được xác định bằng mô hình thủy văn, thủy lực;  
Các chỉ thị mức độ phơi bày (E) gồm số lượng  
người trong khu vực nguy hiểm, cơ sở hạ tầng  
quan trọng ở khu vực xảy ra lũ, được xác định  
bằng phân ꢁch GIS, điều tra dân số và dữ liệu  
viễn thám. Các yếu tố chỉ thị của ꢁnh dễ bị tổn  
thương (V) gồm vị trí nhà ở, vật liệu xây dựng  
nhà ở, kiến thức về biện pháp bảo vệ, kinh  
nghiệm của người dân với lũ, công trình bảo vệ  
lũ, độ tuổi, mật độ dân số, tỷ lệ cây xanh, giáo  
dục, việc làm. Các yếu tố của V được xác định từ  
dữ liệu điều tra dân số, bảng câu hỏi và dữ liệu  
viễn thám [14].  
Hình 1: Quy trình xây dựng chỉ thị  
2.3. Thiết lập chỉ thị đánh giá thành phần hiểm  
họa (H)  
Hiểm họa là sự xuất hiện ꢀềm tàng của các  
hiện tượng tự nhiên hoặc do con người gây ra  
có thể gây thương tật, chết người hoặc ảnh  
hưởng sức khỏe, làm hư hại hoặc mất mát tài  
sản, cơ sở hạ tầng, sinh kế, cung cấp dịch vụ và  
tài nguyên môi trường [11].  
Để đánh giá hiểm họa lũ, lũ quét, đã có nhiều  
nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam đã ꢁnh  
toán với các phương pháp như:  
Christopher T. Emrich ꢀến hành đánh giá rủi  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
39  
- Elsayad M.A [8] và cộng sự cho rằng lũ quét  
xảy ra khi lượng mưa với cường độ lớn, khả  
năng thấm của đất thấp, độ dốc cao. Do đó, các  
yếu tố hiểm họa chính được lựa chọn là mực  
nước và khả năng thấm của đất.  
- Nghiên cứu của Ulrike Weiland [14], hiểm  
họa được xác định dựa vào các chỉ thị về lượng  
mưa, dòng chảy mặt, sức chứa lòng sông, độ  
sâu nước lũ, lớp phủ thực vật và sử dụng đất,  
địa hình.  
- Trong nghiên cứu John Porter [12], H bao gồm  
các chỉ thị: Xác suất (H1), độ sâu ngập lụt (H2), và  
vận tốc của dòng chảy (H3), được biểu diễn dưới  
dạng phương trình sau: H = f (H1, H2, H3).  
Theo các tài liệu nghiên cứu về lũ quét tại  
Việt Nam [1, 2, 3, 4, 5], nguyên nhân hình thành  
lũ quét được chia thành các nhóm nhân tố ít  
biến đổi, biến đổi chậm và biến đổi nhanh.  
Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả cũng xem  
xét đánh giá nguy cơ lũ quét (H) bao gồm các  
yếu tố: Nhóm nhân tố biến đổi nhanh (H1),  
nhóm nhân tố ít biến đổi (H2), được biểu diễn  
dưới dạng phương trình sau: H = f (H1,H2)  
Trong đó, H1 xem xét độ ảnh hưởng của các  
nhân tố mưa, dòng chảy mặt; H2 là một hàm  
được ꢁnh toán từ các nhân tố phụ về điều kiện  
mặt đệm, địa hình. Nhóm các nhân tố biến đổi  
chậm tham gia vào quá trình hình thành lũ quét  
khi quá trình biến đổi vượt qua một “ngưỡng”  
nào đó. “Ngưỡng” của từng nhân tố là một  
khoảng khá rộng vì lũ quét hình thành do những  
tổ hợp khác nhau của các nhân tố.  
hư hỏng ꢀềm tàng trong tương lai và chưa chắc  
đã bị tổn hại (nếu đặc trưng bề mặt ꢀếp xúc  
với hiểm họa lũ quét đó có đủ khả năng phòng  
chống ví dụ như: nhà cửa trong vùng lũ quét  
nhưng có cấu trúc kiên cố,...). Những dữ liệu  
bề mặt như hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng  
cơ sở hạ tầng,... có thể được khai thác từ nhiều  
nguồn sẵn có.  
Dữ liệu thu thập để xác định giá trị biến sử  
dụng đất được tổng hợp từ bản đồ sử dụng đất  
của các Sở Tài nguyên và Môi trường của các địa  
phương thuộc lưu vực sông miền núi.  
Theo bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã thu  
thập, gồm có 4 loại đất: Nhà cửa giao thông, đất  
nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất trống và núi  
đá. Mỗi loại đất theo mức độ rủi ro do thiên tai  
lũ quét sẽ được gán một giá trị xác định từ 1 đến  
4. Nhà cửa giao thông: 4; đất nông nghiệp: 3,  
đất lâm nghiệp: 2; và đất trống và núi đá: 1.  
Bằng phần mềm Arcgis, lớp bản đồ sử dụng  
đất sẽ được chuyển thành raster, tương ứng  
mỗi pixel là 30m (kích thước pixel cell được xác  
định đồng nhất cho tất cả các lớp dữ liệu để xác  
định rủi ro).  
Tương tự với bản đồ mật độ dân số, mỗi một  
pixel sẽ xác định được một giá trị mật độ dân số.  
Sử dụng phương pháp ꢁnh trọng số của  
Iyengar-Sudarshan để xác định trọng số cho các  
chỉ thị mức độ phơi bày trước hiểm họa.  
2.5. Thiết lập chỉ thị đánh giá thành phần ꢁnh  
dễ bị tổn thương (V)  
Định nghĩa trước đây của IPCC [11] có đề cập  
đến ꢁnh dễ bị tổn thương là hàm số của mức độ  
phơi bày trước hiểm họa, độ mẫn cảm và năng  
lực thích ứng [10]. Định nghĩa này coi các nguyên  
nhân vật lý và những ảnh hưởng của chúng là  
một khía cạnh của ꢁnh dễ bị tổn thương, trong  
khi bối cảnh xã hội được đặt trong khái niệm của  
sự nhạy cảm và năng lực thích ứng. Định nghĩa  
này được sử dụng trong các tài liệu ở Việt Nam,  
trong đó có nhiều các tác giả xác định ꢁnh dễ bị  
tổn thương là hàm số của các mức độ phơi bày  
trước hiểm họa, độ nhạy cảm và năng lực thích  
ứng làm cơ sở để phân ꢁch. Tuy nhiên, trong bài  
báo này, bối cảnh xã hội được nhấn mạnh một  
cách rõ ràng và ꢁnh dễ bị tổn thương được xác  
định độc lập với các hiện tượng tự nhiên. Đánh  
2.4. Thiết lập chỉ thị đánh giá thành phần mức  
độ phơi bày trước hiểm họa (E)  
Mức độ phơi bày trước hiểm họa là sự hiện  
diện của con người, hoạt động kinh tế, xã hội,...  
ở những nơi có thể chịu những ảnh hưởng bất  
lợi bởi các hiểm họa và vì thế sẽ bị tổn hại, mất  
mát, hư hỏng ꢀềm tàng trong tương lai [11].  
Các chỉ thị của thành phần phơi bày trước  
hiểm họa (E) đặc trưng cho mức độ ảnh hưởng  
của bề mặt hệ thống khi ꢀếp xúc trực ꢀếp với  
hiểm họa lũ quét. Do khác nhau về cấu trúc, đặc  
ꢁnh của mỗi một đặc trưng bề mặt nên khi ꢀếp  
xúc với thiên tai lũ quét mức độ ảnh hưởng là  
khác nhau. Các hiện trạng bề mặt khi ꢀếp xúc  
với hiểm họa lũ quét có thể bị tổn hại, mất mát,  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
40  
giá ꢁnh dễ bị tổn thương tập trung vào năng lực  
của con người trong việc chống chịu, đối phó với  
lũ quét và kịp thời khôi phục lại các thiệt hại và tổn  
thất, vì vậy các yếu tố về kinh tế - xã hội được xem  
xét và phân ꢁch. Công thức sau được sử dụng để  
xác định chỉ số ꢁnh dễ bị tổn thương [11]:  
hợp với phương pháp điều tra phỏng vấn trực  
ꢀếp và tham vấn chuyên gia.  
Tính dễ bị tổn thương được xác định trên cơ  
sở tổng hợp từ nhiều chỉ thị kinh tế và xã hội.  
Các đối tượng nhạy cảm dễ bị tổn thương do  
thiên tai lũ quét được đề cập trong nghiên cứu  
như người già, trẻ em, phụ nữ có thai, người tàn  
tật, đau ốm,… Khả năng thích ứng được đánh  
giá qua các chỉ thị như độ tuổi lao động, trình  
độ văn hóa, giáo dục, hỗ trợ của chính quyền  
địa phương,...  
Các chỉ thị đặc trưng cho ꢁnh nhạy và khả  
năng thích ứng được khai thác từ các nguồn  
khác nhau. Ngoài nguồn tài liệu về thiệt hại do  
thiên tai (Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và  
Tìm kiếm cứu nạn), niên giám thống kê (Chi cục  
Thống kê), nghiên cứu còn ꢀến hành điều tra xã  
hội học đối với các cá nhân và tập thể quản lý  
các cấp để thu thập, kiểm chứng thông ꢀn kinh  
tế, xã hội trên lưu vực nghiên cứu.  
n
m
V S W AC W  
i
s
i
AC  
j1  
j1  
Trong đó:  
V là chỉ số dễ bị tổn thương;  
Si là các chỉ thị nhạy cảm;  
ACi là các chỉ thị khả năng thích ứng;  
Ws là trọng số của các chỉ thị nhạy cảm;  
WAC là trọng số của các chỉ thị khả năng thích  
ứng;  
n, m tổng số biến.  
Bên cạnh việc lựa chọn phương pháp đánh  
giá rủi ro do lũ quét thì việc lựa chọn các chỉ thị  
cũng rất quan trọng, quyết định ꢁnh hợp lý, hiệu  
quả cũng như độ chính xác trong đánh giá rủi ro  
do lũ quét. Dựa trên mức độ sẵn có của nguồn  
số liệu, độ phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh  
địa phương cũng như bám sát các chiến lược  
phát triển kinh tế - xã hội của lưu vực nghiên  
cứu để lựa chọn bộ chỉ thị. Các chỉ thị được xây  
dựng dựa trên kế thừa trong và ngoài nước, kết  
3. Kết quả và thảo luận  
3.1. Chỉ thị đánh giá thành phần hiểm họa  
Các chỉ thị để đánh giá thành phần hiểm họa  
lũ quét cho các lưu vực sông miền núi được  
xác định trong nghiên cứu này được thể hiện  
ở Bảng 1.  
Bảng 1. Các chỉ thị của thành phần hiểm họa lũ quét cho lưu vực sông miền núi  
Chỉ thị  
Chỉ thị phụ  
Lượng mưa ngày lớn nhất  
Loại đất  
Đơn vị  
Biến đổi nhanh  
Biến đổi chậm  
mm  
Độ dốc bề mặt  
Độ  
km/km2  
km  
Mật độ sông suối  
Khoảng cách đến sông  
Sử dụng đất  
a) Lượng mưa ngày lớn nhất trung bình nhiều  
năm  
về xây dựng bản đồ nguy cơ lũ quét của Viện  
Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu  
[4, 5], lượng mưa ngày lớn nhất đã được đưa  
vào để xây dựng bản đồ cho khu vực miền núi  
Việt Nam. Trong bài báo này, lượng mưa 1 ngày  
lớn nhất trung bình nhiều năm sẽ được ꢁnh toán  
và phân cấp cho từng lưu vực cụ thể, việc phân  
cấp cho từng khu vực nghiên cứu này để đảm  
bảo ꢁnh đại diện cho khu vực nghiên cứu. Lượng  
mưa 1 ngày lớn nhất trung bình sẽ được phân  
Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy mưa là  
yếu tố trội gây nên lũ quét ở các nước có khí  
hậu gió mùa và chịu ảnh hưởng của bão và áp  
thấp nhiệt đới châu Á. Cường độ mưa lớn, có ý  
nghĩa quyết định trong hình thành lũ quét. Mưa  
với cường độ lớn tạo điều kiện cho tập trung lũ  
nhanh, còn là động lực gây xói mòn, sạt lở, là cơ  
sở cho hình thành lũ quét. Trong các nghiên cứu  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
41  
cấp đều trong khoảng biến đổi từ Xmin÷Xmax tại  
từng khu vực nghiên cứu cụ thể.  
ảnh hưởng đến lượng tổn thất dòng chảy lũ. Tổn  
thất dòng chảy lũ bao gồm quá trình thấm, điền  
trũng, ngưng chặn bởi lớp phủ thực vật và bốc  
hơi. Thấm giữ vai trò quan trọng nhất mà chủ  
yếu do đất quyết định. Việc phân cấp đất được  
áp dụng theo nghiên cứu xây dựng bản đồ FFPI,  
được phân thành 10 cấp dựa theo thành phần  
cơ giới của từng loại đất (Bảng 2).  
b) Loại đất  
Đất là một nhân tố chủ yếu của mặt đệm, việc  
khảo sát các nhóm nhân tố tạo nên lũ quét đã  
đi đến nhận xét rằng: Mưa là điều kiện cần, còn  
mặt đệm là điều kiện đủ. Điều kiện mặt đệm chi  
phối mạnh mẽ quá trình hình thành lũ. Mặt đệm  
Bảng 2. Bảng phân cấp các loại đất  
Cấp  
1
Ký hiệu  
St1  
Thành phần cơ giới  
Nước  
2
St2  
Cát  
3
St3  
Thịt pha cát,  
4
St4  
Cát pha thịt, Thịt pha Limon  
5
St5  
Limon  
6
St6  
Thịt  
7
St7  
Thịt pha cát và sét, thịt pha sét và limon, sét pha cát  
8
St8  
Thịt pha sét, sét pha limon  
9
St9  
Sét  
Đá  
10  
St10  
c) Độ dốc bề mặt lưu vực  
khả năng sinh lũ quét và trượt lở đất càng cao. Độ  
dốc bề mặt được đưa vào ꢁnh toán trong hầu hết  
các nghiên cứu đánh giá nguy cơ gây lũ quét, thang  
phân cấp để đánh giá được xây dựng dựa theo  
nghiên cứu Elkhrachy (2015) (Bảng 3).  
Lũ quét có đặc ꢁnh nhanh, mạnh, ác liệt thì dễ  
xảy ra nơi địa hình bị chia cắt mạnh, sườn dốc lớn,  
ít vật cản và thậm chí ở nền địa hình yếu, dễ xói  
mòn, sạt lở. Độ dốc bề mặt lưu vực càng lớn thì  
Bảng 3. Bảng phân cấp nhân tố độ dốc  
Cấp  
1
Ký hiệu  
Slo1  
Slo2  
Slo3  
Slo4  
Slo5  
Slo6  
Slo7  
Độ dốc bề mặt (độ)  
0 - 2  
2 - 4  
2
3
4 – 6  
6 – 8  
8 – 10  
10 - 14  
>14  
4
5
6
7
d) Mật độ sông suối  
vực nhỏ. Mật độ sông suối phụ thuộc vào lượng  
mưa, địa hình và thành phần đất đá. Thang phân  
cấp để đánh giá được xây dựng dựa theo nghiên  
cứu Elkhrachy, I 2015 (Bảng 4).  
Thông số này được đưa vào công thức thể  
hiện phân bố lũ quét sườn trong khu vực vì lũ  
quét sườn chủ yếu xảy ra trên các suối với lưu  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
42  
Bảng 4. Bảng phân cấp nhân tố mật độ sông suối  
Cấp  
Ký hiệu  
Dd1  
Mật độ sông suối (km/km2)  
1
0 - 2  
2 – 4  
2
Dd2  
3
Dd3  
4 – 6  
4
Dd4  
6 – 8  
5
Dd5  
8 – 10  
10 -12  
6
Dd6  
7
Dd7  
>12  
e) Khoảng cách đến sông  
Khoảng cách đến các con sông có tác động  
đáng kể đến sự ổn định của sườn đồi do lớp đất  
gần sông dễ xói mòn hơn. Thang phân cấp để  
đánh giá được xây dựng dựa theo nghiên cứu  
Elkhrachy (Bảng 5).  
Bảng 5. Bảng phân cấp nhân tố khoảng cách đến sông  
Cấp  
1
Ký hiệu  
Dist1  
Dist2  
Dist3  
Dist4  
Dist5  
Dist6  
Dist7  
Khoảng cách đến sông (km)  
>12  
10 – 12  
8 – 10  
6 – 8  
2
3
4
5
4 – 6  
6
2 – 4  
7
0 – 2  
f) Sử dụng đất  
Lớp phủ thực vật ảnh hưởng khá lớn đến khả  
năng tập trung dòng chảy sườn dốc và vì vậy ảnh  
hưởng đến khả năng sinh lũ quét và trượt lở  
đất. thang phân cấp để đánh giá được xây dựng  
dựa theo nghiên cứu Elkhrachy, I 2015 (Bảng 6).  
Bảng 6. Bảng phân cấp mục đích sử dụng đất  
Cấp  
1
Ký hiệu  
Lu1  
Loại hình sử dụng  
Đất trống  
2
Lu2  
Nông nghiệp  
Nhà cửa  
3
Lu3  
4
Lu4  
Đường  
3.2. Chỉ thị đánh giá thành phần mức độ phơi  
bày trước hiểm họa  
và thiệt hại do lũ quét gây ra để gán một giá  
trị xác định cho các loại đất theo 4 cấp độ từ  
1 đến 4 (mức độ ảnh hưởng nhất), trong đó:  
Đất phi nông nghiệp: 4; Đất nông nghiệp: 3;  
Đất lâm nghiệp: 2 và Đất trống và núi đá: 1  
(Bảng 7).  
Theo số liệu diện tích đất, các loại đất đã  
thu thập được, qua tham vấn của các chuyên  
gia và đánh giá mức độ quan trọng của các  
loại đất đối với khả năng ảnh hưởng, tác động  
Bảng 7. Giá trị khả năng rủi ro do lũ quét đối với các loại đất  
TT  
1
Loại đất  
Giá trị tương ứng  
Đất phi nông nghiệp  
Đất nông nghiệp  
Đất lâm nghiệp  
4
3
2
1
2
3
4
Đất trống và núi đá  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
43  
Phần mềm ArcGis được sử dụng để xác định  
các giá trị tương ứng cho các ô lưới (cell = 30m)  
đối với từng loại đất. Mỗi cell sẽ xác định được  
giá trị phơi bày trước hiểm họa.  
3.3. Chỉ thị đánh giá thành phần ꢁnh dễ bị tổn  
thương do lũ quét  
Trong nghiên cứu này, ꢀêu chí ꢁnh dễ bị tổn  
thương được xác định trên cơ sở tổng hợp từ  
nhiều chỉ thị bao gồm nhiều xã hội - kinh tế. Các  
chỉ thị nhạy cảm (S) cấp 1 là con người, việc làm,  
y tế và giáo dục, cơ sở hạ tầng, nông nghiệp  
(trồng trọt - chăn nuôi), lâm nghiệp, thủy sản và  
công nghiệp (tổng hợp 39 chỉ thị phụ thể hiện ở  
Bảng 8). Các chỉ thị khả năng thích ứng (AC) gồm  
khả năng tự phục hồi, chính sách xã hội, cơ sở  
hạ tầng, nhận thức và truyền thông (có 29 chỉ thị  
phụ thể hiện ở Bảng 8).  
Các chỉ thị ꢁnh dễ bị tổn thương phải thể  
hiện được: Đối tượng dễ bị tổn thương hay độ  
nhạy cảm của các đối tượng trước mối đe dọa (lũ  
quét), khả năng ứng phó, phục hồi, chống chịu  
và thích ứng với thiên tai lũ quét. Đối tượng dễ  
bị tổn thương được nhận định là các đối tượng  
dễ bị bị thay đổi khi chịu tác động của lũ quét.  
Các đối tượng bị tổn thương được đề cập bao  
gồm người già, trẻ em, phụ nữ có thai, người tàn  
tật, đau ốm,... Khả năng thích ứng được đánh  
giá qua các chỉ thị: Nhận thức, giáo dục, y tế của  
cồng đồng, loại hình cơ sở hạ tầng, chính sách hỗ  
trợ, ứng phó của chính quyền địa phương.  
Bảng 8. Các chỉ thị ꢀnh dễ bị tổn thương do lũ quét cho lưu vực sông miền núi  
Thành  
phần  
Chỉ thị  
Chỉ thị phụ  
Đơn vị  
Mô tả chỉ thị  
Tỷ lệ tăng tự nhiên  
dân số (tb 5 năm)  
(S1)  
%
Thể hiện mức sinh sản tự nhiên của dân số, các  
biến số sinh, chết là những hiện tượng xã hội, ngẫu  
nhiên và bị tác động của rất nhiều yếu tố (cả các  
yếu tố tác động trực ꢀếp và các yếu tố tác động  
gián ꢀếp).  
Tỷ lệ người già > 60  
tuổi (S2)  
%
%
%
Việt Nam quy định công dân nào 60 tuổi trở lên  
được gọi là người cao tuổi. Thể trạng sức khỏe khi  
về già rất yếu. Chính vì vậy, dưới tác động của lũ  
quét, người già là đối tượng dễ bị tổn thương.  
Tỷ lệ trẻ em <15 tuổi  
(S3)  
Pháp luật Việt Nam có rất nhiều quy định về bảo vệ  
sức khỏe, lao động đối với trẻ em dưới 15 tuổi. Thể  
trạng sức khỏe đang phát triển, ít kinh nghiệm và  
hiểu biết về phòng tránh lũ quét.  
Nhạy  
cảm  
(S)  
Con  
người  
Tỷ lệ phụ nữ (S4)  
Phụ nữ có thể trạng sức khỏe kém hơn nam giới.  
Nhất là phụ nữ mang thai và trẻ em gái là những  
nhóm dân số dễ bị tổn thương khi thiên tai xảy ra  
và những nhu cầu cụ thể của họ thường không  
được đáp ứng  
Tuổi thọ của nhóm  
người tàn tật (S5)  
Tuổi  
%
Người tàn tật có sức khỏe kém, một số chức năng  
tự vệ bị hạn chế nên dễ bị ảnh hưởng thiên tai nói  
chung và lũ quét nói riêng  
Tỷ lệ người  
nghèo (S6)  
Hộ nghèo là những đối tượng chưa có điều kiện  
để trang bị cũng như bảo vệ bản thân và gia đình,  
đảm bảo an toàn trong vùng lũ quét. Do nhà cửa  
chỉ được xây dựng đơn sơ, không kiên cố; trẻ em  
trong hộ nghèo không được trông coi cẩn thận dễ  
bị ảnh hưởng khi có lũ quét  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
44  
Thành  
phần  
Chỉ thị  
Chỉ thị phụ  
Đơn vị  
Mô tả chỉ thị  
Tỷ lệ dân tộc thiểu  
số (S7)  
Tỷ lệ nghèo về thu nhập của đồng bào dân tộc thiểu  
số luôn cao hơn nhiều lần so với mức trung bình cả  
nước. Dân tộc thiểu số thiệt thòi hơn trong ꢀếp cận  
tri thức, giáo dục và đào tạo.  
Số người bị chết, bị Người Mức độ thiệt hại về con người, số người chết bị  
thương sau mỗi trận  
lũ quét (S8)  
thương sau mỗi trận lũ quét lớn cho thấy mức độ  
nhạy cảm của con người trước thiên tai lũ quét.  
Tỷ lệ thất nghiệp và  
thiếu việc làm (S9)  
%
Thiên tai nói chung và lũ quét nói riêng làm gia tăng  
nguy cơ thất nghiệp và thiếu việc làm do việc canh  
tác, sản xuất bị ảnh hưởng của thiên tai lũ quét.  
Thu nhập TB quân  
đầu người (S10)  
Triệu  
Thể hiện chất lượng sống của người dân, khả năng  
đồng/ng đối phó với thiên tai  
/Năm  
Nghề chính của các  
hộ gia đình (công  
nhân viên chức, dịch  
vụ, công nghiệp,  
nông nghiệp) (S11)  
Điểm  
Nghề nghiệp là một trong những ꢀêu chí thể hiện  
mức độ ổn định của thu nhập và khả năng đảm bảo  
chất lượng cuộc sống  
Việc làm  
Số hộ nghèo (S12)  
Hộ  
Sinh kế chính của người nghèo (nông nghiệp, lâm  
nghiệp, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản) thường gắn  
với các nguồn lực tự nhiên nhạy cảm với thiên tai.  
Người nghèo sống tập trung ở khu vực khó khăn  
về thời ꢀết, địa hình và hạn chế về nguồn lực sản  
xuất... Người nghèo không được trang bị đầy đủ  
vật chất, ít được ꢀếp cận thông ꢀn về thiên tai, sức  
khỏe kém do không có điều kiện chăm sóc y tế.  
Số người bệnh đến Người Người ốm đau bệnh tật có sức khỏe kém, là đối  
khám tại bệnh viện  
và trạm y tế xã (S13)  
tượng nhạy cảm với thời ꢀết, thiên tai.  
Khoảng cách trung  
bình từ trạm y tế xã/  
UBND xã đến bệnh  
viện, trung tâm y  
tế, phòng khám đa  
khoa gần nhất (S14)  
Km  
Tiếp cận của người dân đến các cơ sở y tế từ thấp  
đến cao.  
Y tế  
Hiện tượng dịch  
bệnh sau lũ quét  
(S15)  
Điểm  
%
Xác định khu vực nhạy cảm để có biện pháp giảm  
thiểu và phòng tránh dịch bệnh  
Tỷ lệ mù chữ (ꢁnh từ  
15 tuổi trở lên) (S16)  
Đối tượng mù chữ chủ yếu là người dân tộc thiểu số,  
người nghèo và người cao tuổi. Người mù chữ nhạy  
cảm với thiên tai vì khả năng ꢀếp cận thông ꢀn kém.  
Giáo dục  
Số lượng học sinh học sinh Học sinh các cấp là các đối tượng ít tuổi, có sức  
(mầm non, ꢀểu học,  
THCS, THPT) (S17)  
khỏe kém, kinh nghiệm sống ít.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
45  
Thành  
phần  
Chỉ thị  
Chỉ thị phụ  
Đơn vị  
Mô tả chỉ thị  
Loại hình đường  
giao thông địa  
phương (S18)  
Điểm  
Khi xảy ra thiên tai lũ quét, đường đất dễ bị sạt lở  
và hư hỏng.  
Thiệt hại về cơ sở vật Nghìn Thể hiện mức độ thiệt hại cơ sở hạ tầng  
chất hạ tầng xã hội  
(Trường học, bệnh  
viện, trạm y tế, nhà  
văn hóa, UBND) (S19)  
đồng  
Số lượng giếng nước  
sử dụng cho sinh  
hoạt (S20)  
giếng  
Hộ  
Sử dụng nước giếng đào, ao hồ không đảm bảo  
nguồn nước sạch và khi xảy ra thiên tai thì các  
nguồn nước này bị ô nhiễm nặng nề  
Cơ sở hạ  
tầng  
Số hộ sử dụng nước  
giếng đào, ao hồ để  
sinh hoạt (S21)  
Diện ꢁch đất nông  
nghiệp (S22)  
Ha  
Các điều kiện tự nhiên qui định khả năng sinh  
trưởng và phát triển của cây trồng và vật nuôi.  
Thiên tai thường gây khó khăn cho sản xuất nông  
nghiệp.  
Nông  
nghiệp  
(trồng  
trọt -  
Lực lượng lao động Người Là đối tượng có thu nhập phụ thuộc vào năng suất  
ngành nông nghiệp  
(S23)  
sản xuất nông nghiệp, thu nhập cao hay thấp có  
phụ thuộc vào điều kiện khí hậu.  
Số hộ gia đình làm  
nông nghiệp (S24)  
Hộ  
Các hộ làm nông nghiệp sống phụ thuộc vào sản  
xuất nông nghiệp.  
chăn  
nuôi)  
Thời gian phục  
hồi sản xuất nông  
nghiệp sau lũ quét  
(S25)  
Ngày  
Thời gian phục hồi càng nhanh thể hiện mức độ  
nhạy cảm với thiên tai lũ quét thấp  
Diện ꢁch đất nông  
nghiệp bị thiệt hại  
sau lũ quét (S26)  
Ha  
Thể hiện mức độ thiệt hại của ngành sản xuất nông  
nghiệp  
Sản lượng nông  
nghiệp và hoa màu  
bị thiệt hại sau lũ  
quét (S27)  
Tấn  
Lâm  
Diện ꢁch đất lâm  
Là ngành gắn với nguồn lực tự nhiên, nhạy cảm với  
thiên tai lũ quét  
nghiệp nghiệp (S28)  
Diện ꢁch rừng bị  
Ha  
Hộ  
Thể hiện mức độ thiệt hại của ngành lâm nghiệp  
thiệt hại (S29)  
Số hộ gia đình làm  
lâm nghiệp (S30)  
Là các hộ sống phụ thuộc sản xuất lâm nghiệp, chịu  
ảnh hưởng trực ꢀếp thiệt hại do thiên tai lũ quét  
gây ra cho ngành lâm nghiệp  
Lực lượng lao động Người Thu nhập lực lượng lao động phụ thuộc vào năng  
ngành lâm nghiệp  
(S31)  
suất của ngành  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
46  
Thành  
phần  
Chỉ thị  
Chỉ thị phụ  
Đơn vị  
Ha  
Mô tả chỉ thị  
Diện ꢁch nuôi trồng  
thủy sản (S32)  
Mức độ của lũ quét ảnh hưởng trực ꢀếp diện ꢁch  
mặt nước nuôi trồng thủy sản và gây ảnh hưởng  
đến sản lượng thủy sản  
Diện ꢁch mặt nước  
nuôi trồng thủy sản  
bị AH bởi lũ quét  
(S33)  
Ha  
Thủy sản  
Thiệt hại về sản  
lượng thủy sản các  
loại (S34)  
Tấn  
Hộ  
Số hộ gia đình nuôi  
trồng thủy sản (S35)  
Thu nhập của các hộ nuôi trồng thủy sản phụ thuộc  
vào mức độ ảnh hưởng của thiên tai lũ quét  
Lực lượng lao động  
ngành thủy sản  
(S36)  
Thu nhập của lực lượng lao động phụ thuộc vào  
năng suất sản xuất nuôi trồng thủy sản. Ảnh hưởng  
của lũ quét đến ngành làm giảm thu nhập của  
người dân  
Cơ sở kinh tế cá Cơ sở Cũng bị ảnh hưởng như các ngành nông lâm nghiệp  
thể phi nông, lâm  
nghiệp và thuỷ sản  
(S37)  
nhưng mức độ ảnh hưởng ít hơn do vị trí, kiến trúc  
hạ tầng. Tuy nhiên nếu bị tác động thì giá trị ảnh  
hưởng rất lớn  
Tổng lực lượng lao Người  
động tại cơ sở kinh  
tế cá thể phi nông,  
lâm nghiệp và thuỷ  
sản (S38)  
Công  
nghiệp  
Tỉ lệ thiệt hại về máy  
móc, nhà xưởng,  
CSHT công nghiệp  
(S39)  
%
Số người trong độ Người Những người lao động thường có sức khỏe tốt,  
tuổi lao động (AC1)  
giàu kinh nghiệm ứng phó  
Thời gian ổn định  
sinh hoạt sau lũ quét  
(AC2)  
Ngày  
Điểm  
Đánh giá được khả năng hồi phục sinh hoạt, sản  
xuất của người dân sau thiên tai  
Khả năng  
tự phục  
hồi  
Khả  
năng  
thích  
ứng  
Khả năng hồi phục  
sức khỏe sau lũ quét  
(AC3)  
Đánh giá được khả năng hồi phục sức khỏe của  
người dân sau thiên tai  
(AC)  
Chính  
Hộ được hỗ trợ xây  
sách xã dựng, sửa chữa nhà  
Hỗ trợ của chính quyền địa phương góp phần giảm  
thiểu những hậu quả do lũ quét gây ra  
hội  
(AC4)  
Hỗ trợ của chính  
quyền địa phương  
(AC5)  
Điểm  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
47  
Thành  
phần  
Chỉ thị  
Chỉ thị phụ  
Đơn vị  
Mô tả chỉ thị  
Số ꢀền nhận được Nghìn  
từ hỗ trợ (AC6)  
đồng  
Ngày  
Dự trữ nhu yếu  
phẩm phòng chống  
lũ quét (AC7)  
Dự trữ lương thực và các vật tư sinh hoạt là cần  
thiết để phòng chống, giảm nhẹ thiệt hại thiên tai  
lũ quét  
Các kế hoạch di dời  
tạm thời (AC8)  
Điểm  
Điểm  
Có kế hoạch di dời giúp người dân chủ động trong  
việc ứng phó với thiên tai  
Ban ứng phó thiên  
tai (AC9)  
Ban ứng phó và lực lượng cứu hộ là cần thiết nhằm  
đưa ra quyết định, chủ trương, kế hoạch hành  
động để ứng phó với lũ quét.  
Lực lượng cứu hộ  
(AC10)  
Điểm  
Số lượng cơ sở y tế Cơ sở Số lượng cơ sở y tế tại địa phương đảm bảo cấp  
địa phương (trạm,  
bệnh viện) (AC11)  
y tế  
cứu, chữa trị kịp thời cho những trường hợp bị ảnh  
hưởng bởi lũ quét  
Số lượng y bác sĩ Người  
(AC12)  
Tỷ lệ nhân khẩu  
nông thôn tham gia  
bảo hiểm y tế (%)  
(AC13)  
%
Tham gia bảo hiểm y tế giúp giảm gánh nặng ốm  
đau, chi phí điều trị.  
Loại hình nhà  
(AC14)  
ở
Điểm  
Loại hình nhà ở là ꢀêu chí quan trọng để thích ứng  
với lũ quét. Nhà được xây dựng kiên cố và đảm bảo  
an toàn, tăng khả năng thích ứng với thiên tai  
Cơ sở hạ  
tầng  
Số trạm bơm nước  
phục vụ SXNLTS trên  
địa bàn xã (AC15)  
Hệ thống thủy lợi góp phần thu gom vào hệ thống  
chung và ꢀêu thoát nước kịp thời  
Chiều dài kênh  
mương thuỷ lợi  
trên địa bàn xã (km)  
(AC16)  
Số hộ sử dụng nước  
từ công trình cấp  
nước sinh hoạt tập  
trung (AC17)  
Hộ  
Điểm  
%
Góp phần cung cấp, ổn định nước sạch cho cư dân  
vùng lũ  
Hiện trạng các công  
trình phòng chống  
lũ ở địa phương  
(AC18)  
Các công trình phòng chống lũ ở địa phương phải  
được thường xuyên kiểm tra, sửa chữa kịp để đảm  
bảo chức năng chống lũ kịp thời  
Tỉ lệ phổ cập giáo  
dục (AC19)  
Tỷ lệ phổ cập giáo dục thể hiện trình độ và nhận  
thức của người dân trong phòng chống và giảm  
nhẹ thiên tai  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
48  
Thành  
phần  
Chỉ thị  
Chỉ thị phụ  
Đơn vị  
Mô tả chỉ thị  
Số lượng giáo viên  
(AC20)  
Là đội ngũ nòng cốt trong giáo dục thiên tai vào môi  
trường giáo dục, góp phần nâng cao nhận thức,  
tăng khả năng đề phòng, thích ứng với thiên tai  
Số lượng trường học Trường Phản ánh công tác giáo dục, đào tạo về văn hóa,  
(mầm non, ꢀểu học,  
THCS, THPT) (AC21)  
nghề nghiệp và nhận thức cho học sinh  
Số loa phát thanh  
(AC22)  
Chiếc  
%
Các kênh phương ꢀện truyền thông giúp nâng cao  
nhận thức, hiểu biết của người dân về lũ quét,  
Đồng thời thông báo kịp thời các diễn biến của lũ  
quét cũng như kế hoạch hành động ứng phó  
Tỷ lệ hộ gia đình có  
đài, ꢀvi (AC23)  
Số thuê bao điện Số thuê  
Nhận  
thức và  
truyền  
thông  
thoại (AC24)  
bao  
Số máy vi ꢁnh có kết  
nối internet (AC25)  
Chiếc  
Khả năng truy cập  
và ꢀếp cận thông  
ꢀn cảnh báo lũ quét  
(AC26)  
Điểm  
Hiểu biết về lũ quét  
và biện pháp phòng  
chống (AC27)  
Điểm  
Điểm  
Nhận thức của người dân càng cao, mức độ thiệt  
hại càng giảm  
Tuyên truyền, tập  
huấn phòng chống  
và giảm nhẹ thiên  
tai (AC28)  
Tuyên truyền, tập huấn phòng chống và giảm nhẹ  
thiên tai góp phần nâng cao nhận thức, kỹ năng  
ứng phó với lũ quét.  
Hệ thống giám  
sát/cảnh báo sớm  
(AC29)  
Điểm  
Giúp chính quyền và người dân nắm bắt thông ꢀn  
kịp thời để có kế hoạch hành động phòng tránh và  
thích ứng lũ quét  
4. Kết luận  
quét và đánh giá mức độ rủi ro do lũ quét cho  
lưu vực sông miền núi Việt Nam từ đó, đề xuất  
các giải pháp ứng phó tương thích. Tuy nhiên,  
nghiên cứu mới chỉ đề xuất được bộ chỉ thị đánh  
giá mức độ rủi ro do lũ quét cho lưu vực sông  
miền núi Việt Nam và chưa được ꢀến hành kiểm  
chứng mức độ phù hợp của bộ chỉ thị. Chính  
vì vậy cần phải có các nghiên cứu để ꢀến hành  
kiểm tra và bổ sung các nội dung hay vấn đề còn  
thiếu sót trong bộ chỉ thị được đề xuất.  
Nghiên cứu đã xây dựng và thiết lập được  
bộ chỉ thị đánh giá mức độ rủi ro do lũ quét cho  
lưu vực sông miền núi Việt Nam bao gồm 6 chỉ  
thị thành phần hiểm họa (H); 4 chỉ thị thành  
phần mức độ phơi bày trước hiểm họa (E) và  
68 chỉ thị thành phần ꢁnh dễ bị tổn thương do  
lũ quét (V) là cơ sở quan trọng để ꢁnh toán chỉ  
số rủi ro lũ quét, thành lập bản đồ rủi ro do lũ  
Lời cảm ơn: Bài báo được hoàn thành dưới sự hỗ trợ của đề tài “Nghiên cứu, đánh giá rủi ro do lũ  
quét phục vụ công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai cho các lưu vực sông miền núi - Áp dụng thí  
điểm cho lưu vực sông Ngàn Phố - Ngàn Sâu”, mã số TNMT.2016.05.12. Các tác giả xin chân thành cảm  
ơn.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
49  
Tài liệu tham khảo  
Tài liệu Tiếng Việt  
1. Lã Thanh Hà và nnk (2008), “Nghiên cứu, xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ lũ quét phục vụ công  
tác phòng tránh lũ quét cho tỉnh Yên Bái”, Tạp chí Khí tượng Thủy văn, tr. 5.  
2. Lã Thanh Hà và nnk (2009), “Những điều cần biết về lũ quét”, Nhà xuất bản Bản đồ.  
3. Lê Bắc Huỳnh (1994), Lũ quét và nguyên nhân cơ chế hình thành, Luận án Tiến sĩ.  
4. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu (2015), Điều tra, khảo sát, phân vùng và  
cảnh báo khả năng xuất hiện lũ quét ở miền núi Việt Nam.  
5. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi Khí hậu (2017), Điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ  
phân vùng nguy cơ lũ quét khu vực Miền Trung, Tây Nguyên, và xây dựng hệ thống thí điểm phục  
vụ cảnh báo cho các địa phương có nguy cơ cao xảy ra lũ quét phục vụ công tác quy hoạch, chỉ đạo  
điều hành phòng tránh thiên tai thích ứng với biến đổi khí hậu.  
Tài liệu Tiếng Anh  
6. Cançado .V. (2008), “Flood risk assessment in an urban area: Measuring hazard and vulnerability”.  
7. Christopher T. Emrich (2013), “Measuring social vulnerability to natural hazards in the Yangtze  
River Delta regio, China”.  
8. Elsayad M.Aet al (2013), “Flood hazard mapping in Sanai region”.  
9. Elkhrachy .I (2015), “Flash Flood Hazard Mapping Using Satellite Images and GIS Tools: A case  
study of Najran City, Kingdom of Saudi Arabia (KSA)”.  
10. IPCC (2007), “Impacts, Adaptaꢁon and Vulnerability”.  
11. IPCC (2012), “Managing the risks of extreme events and disasters to advance climate change  
adaptaꢁon”.  
12. IPCC (2014), Impacts, adaptaꢁon and vulnerability.  
13. Porter. J (2012), “A Framework forFlood Risk Management”.  
14. S. Kim, C. A. Arrowsmith, J. Handmer (2009), “Risk-based approach to management of coastal  
areas from global climate change”.  
15. Weiland U. et al (2011), “Flood risk assessment in Sanꢁago de Chile”.  
STUDY ON PROPOSING AN INDICATOR SET FOR ASSESSING RISK LEVEL  
OF FLASH FLOOD IN VIET NAM MOUNTAINOUS RIVER BASIN  
Hoang Van Dai, Pham Thi Hien Thuong, Nguyen Manh Thang, Bui Van Hai  
Viet Nam Insꢁtute of Meteorology, Hydrology and Climate change  
Received: 3/9/2018; Accepted 25/9/2018  
Abstract: Flash floods in the mountainous watersheds have been causing serious damages to people,  
property and habitats. Therefore, studies on the risk assessment of flash floods in mountain river basin have  
become very necessary, in which the development and establishment of a set of indicators to assess the  
vulnerability of flash floods is of high importance and may serve as the basis for calculaꢁng and establishing  
risk maps for flash floods and proposing soluꢁons response compaꢁbility. Indicator set for assessing the risks  
of floods for the river basin mountains are built on the basis of local and internaꢁonal researchs, combined  
with experts’ consultaꢁon to create the indicator set with high reliability and applicability. This study aims to  
develop and establish an indicator set to assess the risks posed by flash floods in mountainous watersheds.  
In this arꢁcle, 6 hazardous components indicators (H); 4 level indicator components exposed to hazards (E)  
and 68 component indicators calculated vulnerable due to flash floods (V) on mountain watersheds have  
been developed.  
Keywords: Flash floods, hazards, exposure, vulnerability, index.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 7 - Tháng 9/2018  
50  
pdf 13 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 19740 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu đề xuất bộ chỉ thị đánh giá mức độ rủi ro do lũ quét cho lưu vực sông miền núi Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnghien_cuu_de_xuat_bo_chi_thi_danh_gia_muc_do_rui_ro_do_lu_q.pdf