Bài giảng Môi trường và con người - Chương 3: Sự tương tác giữa con người và môi trường - Đào Thị Việt Hương
9/14/2009
Chương 3
SỰ TƯƠNG TÁC GiỮA
CON NGƯỜI VÀ MÔI
TRƯỜNG
Khái niệm
Chương 3
Tác động của con người đến Môi
trường
Mối tương Ô nhiễm môi trường
tác giữa
con người
và môi
Tác động của ô nhiễm môi trường tới
sức khoẻ
trường
1
9/14/2009
Rất chặt chẽ và tương tác qua lại với
3.1 Khái
nhau.
niệm
Con người lựa chọn, tạo dựng môi
trường sống của mình từ môi trường tự
nhiên.
về mối
tương
tác giữa
con
người
và môi
trường
Môi trường tự nhiên quy định cách
thức tồn tại và phát triển của con
người.
Con người tác động vào tự nhiên theo
cả 2 hướng tích cực và tiêu cực.
Tác động của con người vào môi trường
tự nhiên:
3.1 Khái
Tận dụng, khai thác tài nguyên thiên, các
yếu tố môi trường nhiên phục vụ cuộc
sống của mình.
niệm
về mối
tương tác
giữa con
người và
môi
Từ chỗ lệ thuộc bị động (khai thác đơn
giản) đến cải tạo, chinh phục tự nhiên.
Sự tác động của con người tăng theo sự
gia tăng quy mô dân số và theo hình thái
kinh tế.
trường
2
9/14/2009
Con người đã tác động vào hệ thống tự
nhiên như thế nào?
Tác động vào hệ thực vật
3.1 Khái
¾ Canh tác, trồng trọt.
niệm
¾ Chặt phá rừng và trồng cây - gây rừng
về mối
tương tác
giữa con
người và
môi
¾ Lai tạo ra các giống mới, thực phẩm biến
đổi gen.
¾ Biết lựa chọn các loài thực vật cho các
mục đích sống của mình.
¾ Khai thác sử dụng làm cạn kiệt, tuyệt
chủng các loài thực vật quý hiếm
trường
Con người đã tác động vào hệ thống tự
nhiên như thế nào?
3.1 Khái
Tác động vào hệ động vật
¾ Săn bắt các loài động vật để làm nguồn
thực phẩm, …
niệm
về mối
tương tác
giữa con
người và
môi
¾ Thuần hoá các loài động vật hoang dã
thành động vật nuôi.
¾ Khai thác sử dụng làm cạn kiệt, tuyệt chủng
các loài động vật quý hiếm.
trường
3
9/14/2009
Con người đã tác động vào hệ thống tự
nhiên như thế nào?
3.1 Khái
Tác động vào hệ thống tài nguyên thiên
nhiên
niệm
t, trong nông –
công nghiệp; đất để sản xuất nông
nghiệp…
về mối
tương tác
giữa con
người và
môi
¾ Gây ô nhiễm và làm cạn kiệt các nguồn tài
nguyên này.
trường
Con người đã tác động vào hệ thống tự
nhiên như thế nào?
3.1 Khái
Những thứ mà con người không thể sử
dụng được để ở đâu?
niệm
ra các thuỷ vực.
về mối
tương tác
giữa con
người và
môi
¾ Chất thải rắn, chất thải nguy hại thải bỏ ra
môi trường đất
¾ Các loại khí thải xả thẳng lên môi trường
không khí
trường
ÖGây ra ô nhiễm môi trường, suy thoái môi
trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.
4
9/14/2009
Môi trường cung cấp nguồn tài nguyên,
không gian lãnh thổ sống cho con
người nhưng Trái đất một vật thể hữu
hạn, nó cũng có khả năng tải và cung
cấp một lượng tài nguyên nhất định.
3.1 Khái
niệm
về mối
tương tác
giữa con
người và
môi
trường
Môi trường cũng là nơi tiếp nhận các
nguồn thải của con người, nhưng Con
người làm Ô nhiễm và Suy thoái môi
trường sẽ huỷ hoại chính cuộc sống của
con người;
3.1 Khái
niệm
về mối
tương tác
giữa con
người và
môi
Con người vừa là nạn nhân vừa là
Mâu thuẫn giữa MÔI TRƯỜNG và
PHÁT TRIỂN
trường
5
9/14/2009
3.2.1 Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học
Đa dạng sinh học là gì?
Đa dạng sinh học là sự phong phú các dạng
sống khác nhau trên trái đất.
3.2 Tác
động
Trái đất là hành tinh sống duy nhất mà
chúng ta biết trong vũ trụ.
của con
người
đến môi
trường
Sự sống phân bố mọi nơi trên trái đất trừ:
Sa mạc.
Đa dạng sinh học ngày nay là kết quả của
gần 3,5 tỉ năm tiến hoá.
3.2.1 Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học
Đa dạng sinh học
Đa dạng nguồn gien
Là mức độ phong phú gien trong một loài.
Đa dạng loài
3.2 Tác
động
Là nói đến số lượng loài khác nhau trong
một hệ sinh thái.
của Con
người đến
Môi
Đa dạng hệ sinh thái
Là mức độ phong phú của nơi sinh cư
(habitat) trong một khu vực nhất định nào
đó.
trường
6
9/14/2009
3.2.1 Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học
Làm thế nào để biết, đánh giá so sánh
một khu vực này có mức độ đa dạng
sinh học cao hơn khu vực khác?
3.2 Tác
động
Dựa vào
Mức độ phong phú (richness) và
tính tương đồng (evenness) về số
loài.
của con
người
Dựa vào các chỉ số về độ đa dạng
Anpha (α), Beta (β) và Gamma (γ)
đến môi
trường
3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học
¾ Chỉ số (α) thể hiện mức độ đa dạng
của 1 hệ sinh thái nhất định, nó được
xác định dựa trên việc đếm số lượng
loài trong hệ sinh thái đó.
3.2.Tác
động
¾ Chỉ số (β) là nhằm so sánh số lượng
các loài (đặc hữu) trong các hệ sinh
thái với nhau.
của con
người đến
Môi
¾ Chỉ số (γ) là dùng để chỉ mức độ đa
dạng các hệ sinh thái khác nhau trong
một vùng
trường
7
9/14/2009
3.2.1 Sự suy giảm đa dạng sinh học
Hiện trạng Đa dạng sinh học trên
thế giới và ở Việt Nam
3.2. Tác
Động
Hiện có mới biết khoảng 1,4 triệu
loài trong tổng số các loài được
ước lượng khoảng 3-50 Triệu loài
của Con
người
đến môi
trường
70% số loài được biết là động vật
không xương sống , số lượng loài
côn trùng ước lượng khoảng 30
triệu.
(Nguồn: Cunningham-Saigo, 2001).
3.2.1 Suy giảm đa đạng sinh học
Tổng 1.4 tr loài mà chúng ta biết trong đó có
1. Vi khuẩn và khuẩn lam
2. Động vật đơn bào
3.
: 5.000
: 31.000
3.2.Tác
động
4. Nấm
: 45.000
5. T
6. Sứa, san hô, cỏ chân vịt
7. Giun, sán các loại
8. Côn trùng
9. Cá
: 10.000
: 24.000
:750.000
: 22.000
: 4.000
của con
người
đến Môi
trường
10. Lưỡng cư
11. Bò sát
: 6.000
12. Chim
: 9.000
13. Độn
00
(Nguồn: Cunningham-Saigo, 2001)
8
9/14/2009
3.2.1 Sự suy giảm đa dạng sinh học
Ở đâu là có mức độ đa dạng sinh
học cao?
3.2 Tác
động
Chỉ có khoảng 10-15% tổng số loài
sống ở Bắc Mỹ và Châu Âu
của con
người đối
với Môi
trường
Trung tâm đa dạng sinh học trên hành
tinh này là: Khu vực nhiệt đới, đặc biệt
là rừng mưa nhiệt đới và các rạn san
hô.
3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học
Cunningham - Saigo (2001) ước tính
Một hệ sinh thái không bị tác động thì có
mức độ tuyệt chủng khoảng 1 loài/thập
kỷ.
3.2 Tác
động
Với tác động của con người:
hàng trăm đến hàng nghìn loài bị tuyệt
chủng hàng năm
của con
người đối
với Môi
trường
1/3-2/3 số loài hiện tại sẽ bị tuyệt vào
giữa thế kỷ này.
9
9/14/2009
3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học
Sách đỏ của IUCN
Năm 2006- có 40.168 loài được đánh
ng,
16.118 loài bị đe doạ tuyêt chủng (gồm
7.725 loài động vật, 8390 thực vật, 3 loài
nấm và địa y).
3.2 Tác
động
của con
người đối Năm 2007- có 41.415 loài được đánh giá
t ch
Tăng 188 loài.
với Môi
trường
3.2.1 Suy Giảm đa dạng sinh học
Việt Nam
3.2 Tác
động
1. Thực vật bậc cao: 11.373 (ước tính ~12000)
2. Rêu
: 1.030
3. Tảo
: 2.500
4. Động vật
: 21.000 trong đó
4.1. Côn trùng :7.500
của con
người đối
với Môi
trường
4.2. Chim
: 828
4.3. Bò sát
4.4. Cá
: 286
: 2.472 (Biển: 2000, Nc ngọt
472)
4.5. Động vật có vú: 275
Báo cáo đa dạng Việt Nam, 2005)
10
9/14/2009
3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học ở Việt Nam
3.2 Tác
động
3% số chi đặc hữu với 30% số
loài (Miền Bắc), 40% số loài ở
cả nước
của con
người đối
với Môi
trường
Các loài cực kỳ quý hiếm cấm
Trên 50 loài quý hiếm, hạn chế
sử dụng và khai thác
3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học ở Việt Nam
3.2 Tác
động
Có 100 loài và phân loài chim; 78 loài
và phân loài thú là đặc hữu:
của con
người đối
với Môi
trường
82 loài là đặc biệt quý hiếm; 54 loài
quý hiếm
Một loài mới phát hiện
(Nguồn: Nghị định 48/2002 và
http://www.vncreatures.net/event06.php)
11
9/14/2009
3.2.1 Suy giảm Đa dạng Sinh học
Sách đỏ Việt Nam:
1992 có 365 loài Đv
3.2 Tác
động
2004 có 857 loài (407 loài Đv, 450
loài Tv)
của con
người đối
với Môi
Trường
2004 có 4 loài bị tuyệt chủng (so với
1992), nguy cấp 149 loài và rất nguy
cấp 46 loài.
(Sách đỏ Việt Nam, 1992, 1996, 2004)
3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học
Nguyên nhân
Ngoài các nguyên nhân tự nhiên thì tác
3.2 Tác
động
Phá huỷ các habitat (nơi sinh cư)
của các loài
của con
người đối
với Môi
trường
Săn bắt và đánh bắt quá mức
Khai thác các loài để làm sản phẩm
thương mại
Gia tăng động vật nuôi, hoạt động
kiểm soát bệnh dịch trong nông
nghiệp và chăn nuôi
12
9/14/2009
3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học
Nguyên nhân
3.2 Tác
Đưa vào các loài lạ, mới
động
Ô nhiễm môi trường, Biến đổi khí hậu
Đồng hoá các gien
của con
người đối
với Môi
trường
Gia tăng dân số
3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học
Nguyên nhân:
Ở Việt Nam, ngoài các nguyên nhân ở
trên
3.2 Tác
động
Thói quen tiêu thụ thịt thú rừng, hải
sản, khai thác quá mức
Di dân, đốt nương làm rẫy, tàn phá
rừng
của con
người
vào Môi
trường
Đói nghèo
Chiến tranh, Mỹ đã rải hàng chục triệu
tấn chất dioxin ở Việt nam
Quản lý yếu kém, nhận thức người dân
chưa cao.
13
9/14/2009
3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học
Tại sao chúng ta phải bảo vệ đa
dạng sinh học?
3.2 Tác
động
Là nguồn lương thực thực phẩm-
đảm bảo an ninh lương thực.
Là nguyên liệu sản xuất thuốc và
dược phẩm.
của con
người đối
với Môi
trường
Có giá trị thẩm mỹ và văn hoá
Sản sinh, tái tạo, và duy trì chất
lượng đất
Duy trì, đảm bảo chất lượng không
khí
3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học
Tại sao chúng ta phải bảo vệ đa dạng
sinh học? Giá trị dịch vụ sinh thái
3.2 Tác
Duy trì chất lượng nước
động
Kiểm soát dịch bệnh gây hại
Phân huỷ chất thải và làm mất độc tính
của các độc tố.
của con
người đối
với Môi
trường
Thụ phấn và có lợi cho sản xuất mùa
màng
Ổn định thời tiết
Ngăn cản và giảm nhẹ thiên tai, thảm
hoạ tự nhiên
Tăng nguồn thu nhập cho con người
14
9/14/2009
3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học
Một số lợi ích đa dạng sinh học ở
Việt Nam
3.2Tác
động
Có khoảng 2 300 loài thực vật ở Việt
Nam: cây lương thực thực phẩm, …
của con
người đối
với Môi
trường
Việc khai thác thuỷ hải sản, lâm
nghiệp…
3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học
Nếu chúng ta làm mất đi một loài là có
nghĩa là chúng ta đang làm mất dần đi
các lợi ích mà loài đó mang lại.
3.2 Tác
động
Làm mất cân bằng sinh thái
của con
người
Là tước đoạt đi quyền sống của một
sinh vật
đến Môi
trường
15
9/14/2009
3.2.1 Suy giảm đa dạng sinh học
Một số biện pháp nhằm giảm sự suy
giảm đa dạng sinh học
Kiểm soát và quản lý việc săn bắt và
khai thác động thực vật - luật hoá vấn đề
này
3.2 Tác
động
Có các kế hoạch bảo tồn, tái phục hồi
các loài đang bị đe doạ
của con
người
Bảo vệ các habitat quan trọng
Tuyên truyền nâng cao ý thức người dân
đến Môi
trường
Ở Việt Nam, nếu bạn khai thác, vận
chuyển, buôn bán và tiêu thụ các động
vật quý hiếm, đang bị đe doạ là vi phạm
pháp luật Việt Nam
3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tài nguyên nước
Hiện trạng tài nguyên nước thế giới
97,4% lượng nước trên trái đất là nước
mặn (khoảng 1.350 tr km3).
3.2 Tác
động
1,98% là băng tuyết ở 2 cực (~27,5 tr
km3)
của con
người
đến Môi
trường
0.62% nước lục địa:
• Nước ngầm
• Hồ
0,59%
0,007%
0,005%
0,001%
0,0001%
0,0001%
• Ẩm đất
• Khí quyển
• Sông
• Sinh vật
16
9/14/2009
3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tài nguyên nước
Chu trình tuần hoàn
Trái đất nhận khoảng 108.000 km3
nước mưa: 2/3 bốc hơi, 1/3 là hình
thành các dòng chảy mặt và cung cấp
cho các bể nước ngầm
3.2 Tác
động
của con
người
đến Môi
trường
Lượng mưa phân bố không đều trên
thế giới, cơ bản theo quy luật
3.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tài nguyên nước
Nhu cầu sử dụng nước
Tổng nhu cầu sử dụng: 3.500 km3/năm
Tăng 35 lần trong 300 năm gần đây
40% dân số thế giới thường bị hạn hán.
3.2 Tác
động
của con
người
đến Môi
trường
17
9/14/2009
3.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tài nguyên nước
Sử dụng nước
Tưới tiêu (30%): 2.500-3.500 km3/năm
3.2 Tác
động
Công nghiệp (10-20%).
Dân sinh (7%): thấp 30 lít/người/ngày;
của con
người
đến Môi
trường
cao 300-400 lít
Các mục đích sử dụng khác: thuỷ
điện(50%), nuôi trồng thuỷ sản…
3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tài nguyên nước
Việt Nam
Lượng mưa tb: 2000 mm, phân bố không
, 20-
30% tháng cao điểm, 3 tháng nhỏ nhất 5-
8%
3.2 Tác
động
Tổng lượng nước cấp do mưa: 640 tỉ
m3/năm, tạo ra một lượng dòng chảy
khoảng 320 tỉ m3/năm
của con
người
đến Môi
trường
Lượng nước nhận từ các sông suối chảy từ
nước ngoài khoảng 290 tỉ m3/năm
Có 2360 con sông có chiều dài trên 10 km
ở Việt Nam, mật độ sông suối 0,6
km/km2.
18
9/14/2009
3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tài nguyên nước
Việt Nam
Khoảng 60% lượng chảy của con sông
Kông chiếm 90%.
3.2 Tác
động
Sông Hồng và Sông Cửu Long có lượng
phù sa rất lớn, Sông Hồng mỗi năm cấp
~100 tr tấn.
của con
người
đến Môi
trường
Tiêu thụ nước Việt Nam: Nông nghiệp
91%, Công nghiệp 5%, sinh hoạt 4%
(1990s). Dự đoán 2030, CN 16%, NN
75%, SH 9%
3.2.1Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tài nguyên nước
Các vấn đề liên quan đến tài nguyên
nước
3.2 Tác
động
của con
người
đến Môi
trường
Nước là một tài nguyên tái tạo nhưng
bị khai thác và sử dụng vượt quá khả
năng phục hồi của nó.
Nước đã là một trong các nguyên
nhân của một số cuộc xung đột chính
trị (xung đột Trung Đông).
19
9/14/2009
3.2.2 Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tài nguyên nước
Việt Nam
Hàng năm xả thải vào MT nước
3.2 Tác
động
Ö Hình thành nên các con sông chết
của con
người
đến Môi
trường
3.2.2Cạn kiệt nguồn tài nguyên
Tài nguyên nước
Các vấn đề liên quan đến Tài nguyên
nước
3.2 Tác
động
của con
người
đến Môi
trường
Tài nguyên nước đang phải hứng chịu
nhiều tác động tiêu cực gây biến đổi
chất lượng tài nguyên nước.
Nước ngầm đang bị khai thác đến mức
cạn kiệt làm giảm mực nước ngầm và bị
ô nhiễm trầm trọng dẫn đến
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Môi trường và con người - Chương 3: Sự tương tác giữa con người và môi trường - Đào Thị Việt Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_moi_truong_va_con_nguoi_chuong_3_su_tuong_tac_giua.pdf

