Ứng dụng mô hình Mike NAM đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước lưu vực Kon Plong

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH MIKE NAM ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG  
CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC KON PLONG  
Nguyễn Đình Hoàng  
Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu  
Ngày nhận bài 5/7/2019; ngày chuyển phản biện 6/7/2019; ngày chấp nhận đăng 5/9/2019  
Tóm tắt: Nghiên cứu này sử dụng mô hình MIKE NAM đã được thiết lập và lựa chọn bộ thông số tối ưu để  
đánh giá sự thay đổi tài nguyên nước mặt cho lưu vực Kon Plong. Kết quả nghiên cứu cho thấy, với kịch bản  
RCP8.5, tổng lượng nước năm trong giai đoạn 2016-2035 tăng 10,2%, giai đoạn 2046-2065 tăng 6,4% và  
giai đoạn 2080-2099 tăng 8,2%. Đối với kịch bản RCP4.5, xu thế biến đổi của tổng lượng nước năm là không  
rõ rệt. Kết quả nghiên cứu có thể được xem là cơ sở khoa học quan trọng đối với việc dự báo tài nguyên nước  
cho lưu vực sông và lập quy hoạch khai thác trong tương lai.  
Từ khóa: Mô hình MIKE NAM, bộ thông số, tổng lượng nước, kịch bản RCP.  
1. Mở đầu  
Dưới tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH)  
đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu, các hiện  
tượng thiên tai như bão và lũ, hạn hán ngày càng  
diễn biến phức tạp hơn. Từ xa xưa, con người  
đã phải sống chung và thích ứng với nó. Hiện  
tượng tự nhiên này thường đe dọa ꢀnh mạng,  
ảnh hưởng đến đời sống con người và sự phát  
triển kinh tế - xã hội trong vùng. Hạn hán đã để  
lại hậu quả vô cùng nghiêm trọng, hàng nghìn  
hộ dân bị ảnh hưởng bởi thiếu nước, nước cung  
cấp cho các hoạt động tưới ꢁêu trồng trọt cũng  
bị ảnh hưởng mạnh mẽ. Do vậy, việc ꢀnh toán  
và dự ꢀnh tài nguyên nước là công việc được  
ưu ꢁên hàng đầu của các khu vực bị ảnh hưởng  
bởi hạn hán.  
Hiện nay, nhiều mô hình thủy văn đã được  
ứng dụng để tính toán, dự báo tài nguyên  
nước như: Mô hình Tank, HEC-HMS, MIKE  
NAM cho các lưu vực sông ở nước ta. Điển  
Hình 1. Bản đồ lưu vực Kon Plong  
hình là mô hình MIKE NAM đã được sử dụng  
2. Số liệu và phương pháp nghiên cứu  
khá phổ biến và đem lại kết quả tốt, qua đó  
trong nghiên cứu này sử dụng mô hình MIKE  
NAM tính toán và dự tính tài nguyên nước  
cho lưu vực sông Kon Plong theo các kịch bản  
biến đổi khí hậu.  
2.1. Tổng quan khu vực nghiên cứu và ꢀnh hình  
số liệu  
Sông Đăk BLa là nhánh trái của sông Sê San có  
diện ꢀch lưu vực 3.507km2, bắt nguồn từ dãy núi  
Ngọc Cơ Rinh cao 2.025m, phía Bắc giáp với hệ  
thống sông Thu Bồn, phía Đông giáp với hệ thống  
Liên hệ tác giả: Nguyễn Đình Hoàng  
Email: nguyenhoang54nk@gmail.com  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 11 - Tháng 9/2019  
60  
sông Ba, phía Nam là hạ lưu sông Sê San. Sông Đắk  
Bla chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam và hợp  
với sông Sê San cách Ya Ly 16km về phía hạ lưu.  
Từ phần trung lưu đến chỗ hợp lưu với Prông Pôkô  
sông chảy trên cao nguyên cổ Kon Tum với độ dốc  
khoảng 1,3%, lòng sông uốn khúc, nhiều ghềnh,  
thung lũng có nhiều lòng cũ và bãi bồi, mang nét  
điển hình của sông đồng bằng. Tốc độ chảy trung  
bình của sông vào khoảng 0,2-0,5m/s với độ rộng  
lòng sông thay đổi từ 15-20m trong mùa kiệt và  
1,5-3m/s với độ rộng lòng sông thay đổi từ  
100-200m trong mùa lũ, với những năm lũ lớn mặt  
nước rộng đến trên 400m. Khu vực nghiên cứu  
thuộc 1 nhánh nhỏ của sông Đak BLa chảy qua địa  
phận huyện Kon Plong. Trạm thủy văn Kon Plong  
thuộc xã Tân Lập, huyện Kon Plong, tỉnh Kon Tum  
và có tọa độ 14o28’ vĩ độ Bắc, 108o12’ kinh độ  
Đông. Lưu vực sông Kon Plong khống chế tại trạm  
Konplong có tổng diện ꢀch lưu vực là 943km2.  
Các số liệu lượng mưa, bốc hơi và lưu lượng  
trung bình ngày từ 8/11/2007 đến 17/11/2007  
và 28/9/2009 đến 6/10/2009 tại trạm thủy văn  
Kon Plong dùng để kiểm định và hiệu chỉnh mô  
hình được lấy từ Tổng cục Khí tượng Thủy văn.  
Phương pháp nghiên cứu bao gồm: (1) Hiệu  
chỉnh và kiểm nghiệm mô hình MIKE NAM; (2) Tính  
toán tần suất và năm đại diện; (3) Lựa chọn các  
kịch bản biến đổi khí hậu; (4) Tính toán thay đổi  
tài nguyên nước so theo các kịch bản so với hiện  
trạng.  
phỏng quá trình mưa - dòng chảy diễn ra trên  
lưu vực. Trong bộ phần mềm thương mại MIKE  
11 do Viện Thủy lực Đan Mạch xây dựng và  
phát triển, mô hình NAM là một modun ꢀnh  
mưa từ dòng chảy.  
Mô hình NAM mô phỏng quá trình mưa -  
dòng chảy một cách liên tục thông qua việc ꢀnh  
toán cân bằng nước ở bốn bể chứa thẳng đứng,  
có tác dụng qua lại lẫn nhau để diễn tả các ꢀnh  
chất vật lý của lưu vực (Hình 2).  
Các bể chứa của mô hình bao gồm: Bể tuyết  
(chỉ áp dụng cho vùng có tuyết), bể mặt, bể sát  
mặt hay bể tầng rễ cây, bể ngầm. Dữ liệu đầu vào  
của mô hình là mưa, bốc hơi ꢁềm năng và nhiệt  
độ. Kết quả đầu ra của mô hình là dòng chảy  
trên lưu vực, mực nước ngầm, và các thông ꢁn  
khác trong chu trình thủy văn, như sự thay đổi  
tạm thời của độ ẩm của đất và khả năng bổ sung  
nước ngầm. Dòng chảy lưu vực được phân một  
cách gần đúng thành dòng chảy mặt, dòng chảy  
sát mặt, dòng chảy ngầm.  
Yêu cầu dữ liệu yêu cầu đầu vào cho mô hình  
MIKE NAM bao gồm: Các tham số mô hình, các  
điều kiện ban đầu, các số liệu khí tượng, các  
số liệu thủy văn về dòng chảy đề hiệu chỉnh và  
kiểm nghiệm mô hình.  
Cấu trúc mô hình MIKE NAM được xây dựng  
dựa trên nguyên tắc các hồ chứa theo chiều  
thẳng đứng và các hồ chứa tuyến ꢀnh, gồm 5 bể  
chứa theo hình thẳng đứng.  
Mô hình MIKE NAM đơn bao gồm 9 thông số  
cần được hiệu chỉnh (Bảng 1).  
2.2. Mô hình MIKE NAM  
Mô hình NAM là mô hình thủy văn mô  
Hình 2. Cấu trúc mô hình MIKE NAM  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 11 - Tháng 9/2019  
61  
Bảng 1. Các thông số cần hiệu chỉnh trong mô hình MIKE NAM  
Thông số mô hình Đơn vị  
Mô tả  
Lmax  
Umax  
CQOF  
TOF  
mm  
mm  
_
Lượng nước tối đa trong bể chứa tầng rễ cây. Lmax có thể gọi là lượng ẩm tối  
đa của tầng rễ cây để thực vật có thể hút để thoát hơi nước.  
Lượng nước tối đa trong bể chứa mặt. Lượng trữ này có thể gọi là lượng nước  
để điền trũng, rơi trên mặt thực vật, và chứa trong vài cm của bề mặt của đất.  
Hệ số dòng chảy mặt (0 ≤ CQOF ≤ 1). CQOF quyết định sự phân phối của mưa  
hiệu quả cho dòng chảy ngầm và thấm.  
Giá trị ngưỡng của dòng chảy mặt (0 ≤ TOF ≤ 1). Dòng chảy sát mặt chỉ được  
hình thành khi lượng ẩm tương đối của đất ở tầng rễ cây lớn hơn TOF.  
TIF  
Giá trị ngưỡng của dòng chảy sát mặt (0 ≤ TOF ≤ 1). Dòng chảy sát mặt chỉ được  
hình thành khi chỉ số ẩm tương đối của tầng rễ cây lớn hơn TIF.  
TG  
Giá trị ngưỡng của lượng nước bổ sung cho dòng chảy ngầm (0 ≤ TOF ≤ 1).  
Lượng nước bổ sung cho bể chứa ngầm chỉ được hình thành khi chỉ số ẩm  
tương đối của tầng rễ cây lớn hơn TG.  
CKIF  
Hằng số thời gian của dòng chảy sát mặt. CKIF cùng với Umax quyết định dòng  
chảy sát mặt. Nó chi phối thông số diễn toán dòng chảy sát mặt CKIF >> CK12.  
CK1,2  
Hằng số thời gian cho diễn toán dòng chảy mặt và sắt mặt. Dòng chảy mặt và  
dòng chảy sát mặt được diễn toán theo các bể chứa tuyến ꢀnh theo chuỗi với  
cùng một hằng số thời gian CK12.  
CKBF  
Hằng số thời gian dòng chảy ngầm. Dòng chảy ngầm từ bề chứa ngầm được diễn  
toán bằng mô hình bể chứa tuyến ꢀnh với hằng số thời gian CKBF.  
3. Kết quả và thảo luận  
8/11/2007 đến 17/11/2007 được sử dụng cho  
hiệu chỉnh bộ thông số lưu vực.  
3.1. Hiệu chỉnh bộ thông số lưu vực  
Thông qua quá trình hiệu chỉnh (8/7/2007-  
17/11/2007) thu được kết quả tối ưu cho bộ  
thông số mô hình MIKE NAM của lưu vực Kon  
Plong và trình bày trong Bảng 2. Kết quả hiệu  
chỉnh mô hình MIKE NAM cho trận lũ tháng  
11/2007 trình bày trong Hình 3.  
Quá trình ꢀnh toán hiệu chỉnh mô hình  
MIKE NAM được thực hiện với chuỗi số liệu  
năm 2007. Bộ thông số mô hình MIKE NAM thu  
được sau khi hiệu chỉnh mô hình được sử dụng  
cho quá trình kiểm nghiệm. Số liệu giờ từ ngày  
Bảng 2. Kết quả hiệu chỉnh bộ thông số tối ưu của lưu vực  
Umax (mm) Lmax (mm)  
0,11 0,1  
3.2. Kiểm nghiệm bộ thông số  
CQOF  
CK1,2  
CKIF  
TOF  
TIF  
TG  
CKBF  
0,613  
17  
373,1  
0,351  
0,551  
0,799  
1193  
số liệu thực đo và kết quả ꢀnh toán thu được  
từ quá trình hiệu chỉnh và kiểm định cho thấy  
tương quan khá tốt với hệ số Nash - Sutcliffe  
lần lượt là 0,975 và 0,986 (Bảng 3). Kết quả này  
tương đối tốt đối với một lưu vực nhỏ như lưu  
vực Kon Plong. Đỉnh lũ ꢀnh toán và thực đo  
tương đối phù hợp.  
Số liệu giờ từ ngày 28/9/2009 đến 7/10/2009  
sử dụng cho kiểm nghiệm mô hình. Kết quả kiểm  
định mô hình NAM cho trận lũ tháng 10/2009  
được trình bày trong Hình 4.  
Với bộ thông số trong Bảng 2, phân ꢀch  
Bảng 3. Kết quả chỉ số Nash-Sutcliffe  
Lưu vực  
Chỉ số Nash-Sutcliffe  
Konplong  
Hiệu chỉnh (2007)  
0,975  
Kiểm định (2009)  
0,986  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 11 - Tháng 9/2019  
62  
Hình 3. So sánh giữa kết quả ꢀnh toán và số liệu thực đo, trạm Kon Plong  
(giai đoạn 8/7/2007-17/11/2007)  
Hình 4. So sánh giữa kết quả ꢀnh toán và số liệu thực đo, trạm Kon Plong  
(giai đoạn 28/9/2009-7/10/2009)  
3.3. Đánh giá tác động biến đổi khí hậu  
tâm Tư liệu Khí tượng thủy văn.  
Nghiên cứu áp dụng phương pháp ꢀnh  
đường tần suất, thu được đường tần suất lý  
luận (Hình 5) và giá trị tần suất P% (Bảng 4).  
Để chọn ra được năm điển hình, sử dụng số  
liệu lượng mưa tại trạm Kon Plong từ năm 1986  
đến năm 2002, số liệu được thu thập từ Trung  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 11 - Tháng 9/2019  
63  
Hình 5. Đường tần suất lượng mưa X - Trạm Kon Plong  
Bảng 4. Giá trị tần suất ứng với từng năm lưu vực Kon Plong  
Thứ tự  
1
Thời gian  
1986  
1986  
1987  
1988  
1989  
1990  
1991  
1992  
1993  
1994  
1995  
1996  
1997  
1998  
1999  
2000  
2001  
2002  
2003  
2004  
2005  
Lượng mưa X (mm )  
581  
Tần suất P(%)  
Thứ hạng  
96  
91  
41  
68  
64  
82  
86  
73  
28  
45  
36  
5
21  
20  
9
2
581  
3
1449  
1075  
1131  
841  
4
15  
14  
18  
19  
16  
6
5
6
7
714  
8
1020  
1583  
1395  
1509  
2269  
945  
9
10  
11  
12  
13  
14  
15  
16  
17  
18  
19  
20  
21  
10  
8
1
77  
55  
18  
23  
14  
50  
32  
59  
9
17  
12  
4
1293  
1623  
1609  
1758  
1352  
1549  
1286  
1940  
5
3
11  
7
13  
2
Dựa vào kịch bản BĐKH được Bộ TNMT công  
bố năm 2016, có thể đánh giá tác động của  
BĐKH đến tài nguyên nước lưu vực sông Kon  
Plong theo các kịch bản. Trong kịch bản BĐKH  
năm 2016 đưa ra 2 kịch bản thay đổi nhiệt độ  
và lượng mưa khu vực tỉnh Kon Tum (kịch bản  
RCP4.5 và kịch bản RCP8.5), bao gồm sự thay  
đổi của 3 thời kỳ: Đầu thế kỷ (2016-2035), giữa  
thế kỷ (2046-2065) và cuối thế kỷ (2080-2099)  
(Bảng 5).  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 11 - Tháng 9/2019  
64  
Bảng 5. Biến đổi lượng mưa năm so với thời kỳ cơ sở  
Kịch bản  
Năm  
RCP4.5  
RCP8.5  
2016-2035  
2046-2065  
2080-2099  
2016-2035  
2046-2065  
2080-2099  
KonTum  
↑ 7,2%  
↑ 12%  
↑ 14,1%  
↑ 8,1%  
↑ 12,5%  
↑ 16,2%  
(Nguồn: Kịch bản BĐKH và NBD, Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016)  
Xác định lượng mưa của khu vực Kon Plong năm  
2002 (P%= 50) là năm điển hình thu phóng theo các  
kịch bản của biến đổi khí hậu làm đầu vào cho mô  
hình MIKE NAM để ꢀnh toán, dự ꢀnh tài nguyên  
nước theo từng thời kỳ của biến đổi khí hậu.  
Tính toán cho từng thời kỳ KBBĐKH từ mô hình  
MIKE NAM đã được tối ưu bộ thông số, thu được  
chuỗi dòng chảy tương ứng trong từng thời kỳ. Kết  
quả ꢀnh toán dòng chảy và tổng lượng dòng chảy  
được trình bày trong Bảng 6.  
Bảng 5. Biến đổi lượng mưa năm so với thời kỳ cơ sở  
Kịch bản  
Năm  
RCP4.5  
2046-2065  
↑ 12%  
RCP8.5  
2046-2065  
↑ 12,5%  
2016-2035  
2080-2099  
2016-2035  
2080-2099  
KonTum  
↑ 7,2%  
↑ 14,1%  
↑ 8,1%  
↑ 16,2%  
Hình 6. So sánh tổng lượng nước của từng thời kì BĐKH với năm cơ sở  
Từ kết quả ꢀnh toán, có thể đưa ra một số  
nhận xét sau:  
sức đáng kể. Tuy nhiên, đây mới chỉ là nhận  
xét ban đầu dựa trên các kết quả tính toán  
thu phóng từ số liệu năm 2002.  
Tổng lượng nước theo từng thời kỳ ứng  
với kịch bản RCP4.5 và RCP8.5 có sự thay đổi  
không đáng kể so với kịch bản hiện trạng 2002.  
Đối với kịch bản RCP4.5, tổng lượng nước có  
xu thế tăng lên theo từng thời kỳ so với năm  
2002: Từ năm 2016-2035 tăng 10,1%; từ năm  
2046-2065 tăng 17,3% và từ năm 2080-2099  
giảm 22,1%. Đối với kịch bản RCP8.5 xu thế  
tăng tổng lượng nước tương ứng là: Từ năm  
2016-2035 tăng 13,0%, từ năm 2046-2065 tăng  
19,4% và từ năm 2080-2099 tăng 25%.  
4. Kết luận  
Mô hình MIKE NAM là mô hình mô phỏng  
quá trình mưa - dòng chảy dựa trên các công  
thức tính toán thủy văn, mô hình đã và đang  
được sử dụng rộng rãi trong dự báo lũ, tính  
toán tài nguyên nước, cân bằng nước.  
Mô hình MIKE NAM được thiết lập và đã  
được hiệu chỉnh và kiểm nghiệm với kết quả  
hiệu chỉnh và kiểm nghiệm cho kết quả rất  
tốt. Kết quả nghiên cứu cho thấy, BĐKH đã  
làm thay đổi tổng lượng nước năm tại khu vực  
Có thể nhận thấy, ảnh hưởng của BĐKH  
đến tài nguyên nước lưu vực Kon Plong là hết  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 11 - Tháng 9/2019  
65  
sông Kon Ploong, với kịch bản RCP8.5, tổng  
lượng nước năm trong giai đoạn 2016-2035  
tăng 13,0%, giai đoạn 2046-2065 tăng 19,4%  
và giai đoạn 2080-2099 tăng 25%. Đối với kịch  
bản RCP4.5, xu thế biến đổi của tổng lượng  
nước năm có xu thế tăng lên từ đầu thời kỳ  
đên cuối thời kỳ, cụ thể: Giai đoạn 2016-2035  
tăng 10,8%, giai đoạn 2046-2065 tăng 17,3%  
và giai đoạn từ 2080-2099 tăng 22%. Kết quả  
nghiên cứu là cơ sở khoa học quan trọng đối  
với việc dự báo tài nguyên nước cho lưu vực  
sông trong tương lai.  
Bộ mô hình MIKE NAM đã được hiệu chỉnh  
và kiểm nghiệm có thể áp dụng trong các bài  
toán khác nhau phục vụ công tác dự báo và quy  
hoạch tài nguyên nước trên lưu vực sông Kon  
Plong. Kết quả nghiên cứu về sự thay đổi của  
tài nguyên nước cho khu vực là cơ sở khoa học  
quan trọng trong quy hoạch, khai thác và bảo  
vệ tài nguyên nước tại khu vực.  
Tài liệu tham khảo  
1. Đặng Đình Đoan, Ngô Anh Quân, Nguyễn Hoàng Sơn, Nguyễn Ngọc Thế (2015), Nghiên cứu xây  
dựng bản đồ ngập lụt vùng hạ lưu sông Đắk Bla, Báo Khoa học - Công nghệ.  
2. Lê Thị Thanh Quỳnh (2017), Xây dựng bản đồ ngập lụt khu vực sông Sê San, Luận văn thạc sĩ Đại  
học Quốc gia Hà Nội, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.  
3. Huỳnh Thị Lan Hương, Trần Thục (2013), Ứng dụng mô hình mưa dòng chảy có thông số dựa trên  
cơ sở vật lý của hiện tượng thủy văn ꢀnh toán dòng chảy lưu vực sông Sê San, Tuyển tập báo cáo  
hội thảo khoa học lần thứ 8, tập II.  
4. Vũ Văn Tuấn, Phạm Thị Hương Lan (2013), Ứng dụng mô hình toán để đánh giá ảnh hưởng của  
rừng tới một số đặc trung thủy văn trong lưu vực nhỏ, Tuyển tập Báo cáo hội thảo khoa học lần thứ  
8, tập II.  
5. Nguyễn Phương Nam (2013), Ứng dụng mô hình thủy văn MIKE NAM dự báo dòng chảy lũ về hồ  
chứa thủy điện Krông Hnăng, Luận văn thạc sĩ Kỹ Thuật, Trường Đại học Đà Nẵng.  
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016), Kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng.  
7. Trung tâm Điều tra và Quy hoạch Tài nguyên nước, Hiện trạng quan trắc tài nguyên nước mặn  
trên địa bàn 2 tỉnh Gia Lai và Kon Tum, (Truy cập tại nawapi.gov.vn), Phân mục Công trình dự án -  
Nhiệm vụ chuyên môn.  
ASSESSMENT OF CLIMATE CHANGE IMPACT ON WATER RESOURCES IN  
KON PLONG BASIN BY USING MIKE NAM MODEL  
Nguyen Dinh Hoang  
Insꢁtute of Meteorology Hydrology and Climate Change  
Received: 5/7/2019; Accepted: 5/9/2019  
Abstract: study applies a modified MIKE NAM model to select the opꢁmal set of parameters to  
evaluate the change of water resources in Kon Plong basin. The results show that, under the RCP8.5  
scenario, the total annual discharge volume of 2016-2035 period increased by 13,0%, 2046-2065 period  
increased by 19,4% and 2080-2099 period increased by 25.0%. Under the RCP4.5 scenario, there is a slight  
increase: from 2016 to 2035, the total annual discharge volume increased 10.8%; from 2046 to 2064  
increased 17.3% and in 2080-2099 period, it increased 22%. This study’s results can be considered as an  
important scienꢁfic basis for water resources forecasꢁng and planning in the future.  
Keywords: MIKE NAM model, set of parameters, total annual discharge volume, RCP scenario.  
TẠP CHÍ KHOA HỌC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU  
Số 11 - Tháng 9/2019  
66  
pdf 7 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 46640 Free
Bạn đang xem tài liệu "Ứng dụng mô hình Mike NAM đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước lưu vực Kon Plong", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfung_dung_mo_hinh_mike_nam_danh_gia_tac_dong_cua_bien_doi_khi.pdf