Những yếu tố thúc đẩy và kìm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh

Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Số 50, 2021  
NHỮNG YẾU TỐ THÚC ĐẨY VÀ KÌM HÃM Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM  
HỮU CƠ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
HUỲNH THỊ KIM LOAN; NGUYỄN NGỌC HIỀN  
Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
Tóm tắt: Thực phẩm hữu cơ trở nên phổ biến tại Việt Nam do mức độ nhận thức về thực phẩm không an  
toàn của người dân ngày càng nâng cao. Tuy nhiên thực phẩm hữu cơ không là lựa chọn tối ưu trong ý định  
tiêu dꢀng. Điều này cho thꢁy một khoꢂng cꢃch tồn tại giữa ý định và nhận thức người tiêu dùng khi chọn  
mua thực phẩm hữu cơ, đꢄ là yếu tố thúc đẩy hoꢅc kìm hãm. Vꢆ vậy nghiên cứu nhꢇm mꢈc đích xꢃc định,  
đꢃnh giꢃ những yếu tố thúc đẩy và kꢆm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ. Với những thang đo được kế  
thừa từ các nghiên cứu trước, nghiên cứu định tính thông qua phỏng vꢁn sâu sơ bộ các chuyên gia có kiến  
thức nhꢁt định về thực phẩm hữu cơ được thực hiện nhꢇm kiểm định mức độ phù hợp của thang đo đối với  
bối cꢂnh một đꢁt nước đang phꢃt triển như Việt Nam. Nghiên cứu định lượng sơ bộ với 77 quan sát hợp lệ  
nhꢇm đꢃnh giꢃ độ tin cậy thang đo. Với mẫu nghiên cứu chính thức gồm 299 người tiêu dùng, mô hình hồi  
quy tuyến tính đa biến được sử dꢈng để kiểm định giꢂ thuyết nghiên cứu. Kết quꢂ cho thꢁy ý thức sức khỏe,  
phúc lợi hệ sinh thꢃi, an toàn chꢁt lượng, rào cꢂn giꢃ trị, rào cꢂn rủi ro, rào cꢂn sử dꢈng là những yếu tố giꢂi  
thích ý định mua thực phẩm hữu cơ. Một số hàm ý quꢂn trị được đề xuꢁt nhꢇm thu hút người tiêu dꢀng  
chọn mua thực phẩm hữu cơ.  
Tꢀ khꢁa: ý định mua, thực phẩm hữu cơ, thúc đẩy, kìm hãm.  
FACILITATOR AND INHIBITOR FACTORS FOR THE ORGANIC FOOD  
PURCHASING INTENTION OF CONSUMERS IN HO CHI MINH CITY  
Abstract: Organic food has become popular in Vietnam due to the increasing awareness of people about  
unsafe food. However, organic food is not the optimal choice in terms of consumption intentions. This  
shows that a gap exists between the intention and perception of consumers when choosing to buy organic  
food, which is a motivating or inhibiting factor. Therefore, the study aims to identify and evaluate the  
factors that promote and inhibit the intention to buy organic food. With the scales inherited from previous  
studies, qualitative research through preliminary in-depth interviews with experts with certain knowledge  
about organic food was carried out to verify the relevance of the scale for the context of a developing  
country like Vietnam. Preliminary quantitative study with 77 valid observations to assess the reliability of  
the scale. With a formal research sample of 299 consumers, a multivariable linear regression model was  
used to test the research hypothesis. The results show that health consciousness, ecosystem welfare, quality  
safety, value barriers, risk barriers, and use barriers are the factors that explain the intention to buy organic  
food. Several governance implications are proposed to attract consumers to choose to buy organic food.  
Key words: purchase intention, organic food, facilitator, inhibitor.  
1. GIỚI THIỆU  
Thực phẩm hữu cơ ngày càng được quan tâm vì thực phẩm trồng bꢇng hꢄa chꢁt gây bꢁt lợi với môi trường  
và ꢂnh hưởng đến sức khỏe của người dùng (Kushwah và cộng sự, 2019; Molinillo và cộng sự, 2020;  
Tandon và cộng sự, 2020). Các mô hình tiêu dùng trên toàn cầu cho thꢁy sự quan tâm ngày càng tăng của  
người tiêu dꢀng đối với thực phẩm hữu cơ, doanh số bán lẻ thực phẩm hữu cơ toàn cầu đã đạt 97 tỷ Euro  
vào năm 2018, tuy nhiên, sự phát triển của thị trường thực phẩm hữu cơ đã cꢄ xu hướng chậm lại (Willer  
và cộng sự, 2020). Các nghiên cứu đã chỉ ra sự khác biệt giữa thꢃi độ và ý định mua thực phẩm hữu cơ, các  
yếu tố như: nhạy cꢂm về giá, lꢉng trung thành với sꢂn phẩm đang sử dꢈng, v.v…đã dẫn đến người tiêu  
dùng phꢂi đối mꢅt một số rào cꢂn khi mua (Kushwah và cộng sự, 2019). Các học giꢂ đã quan tâm nhiều  
© 2021 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
NHỮNG YẾU TỐ THÚC ĐẨY VÀ KÌM HÃM Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM HỮU CƠ  
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
55  
khía cạnh khác nhau về ý định mua thực phẩm hữu cơ như: thꢃi độ, đꢅc điểm cꢃ nhân và gia đꢆnh, xu hướng  
tiêu dùng (Pham và cộng sự, 2019). Tuy nhiên cꢄ rꢁt ít nghiên cứu tồn tại về những yếu tố thúc đẩy và kìm  
hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ.  
Tại Việt Nam, Chính phủ đã cꢄ những định hướng để phát triển thực phẩm hữu cơ. Nghị định 109/2018/NĐ-  
CP về văn hꢄa hữu cơ và cꢃc tiêu chuẩn an toàn thực phẩm nhꢇm thúc đẩy người dân sử dꢈng sꢂn phẩm  
sạch, tiêu dꢀng xanh trong đꢄ cꢄ thực phẩm hữu cơ để giꢂi quyết những lo ngại của người dùng về các vꢁn  
đề liên quan đến hệ sinh thꢃi môi trường, sức khỏe và an toàn thực phẩm. Nguyen và cộng sự (2019) chỉ ra  
rꢇng, ý thức sức khỏe liên quan đến thꢃi độ tích cực đối với sự sẵn sàng chi trꢂ thực phẩm hữu cơ. Pham và  
cộng sự (2019) cho thꢁy rào cꢂn ꢂnh hưởng ý định mua thực phẩm hữu cơ là thiếu thuận tiện và khꢄ khăn  
tìm kiếm. Như vậy, các nghiên cứu tại Việt Nam về ý định mua thực phẩm hữu cơ vẫn còn khá ít, ngoài ra  
các nghiên cứu chỉ tập trung phân tích thực trạng để đưa ra giꢂi pháp, một số ít nghiên cứu xem xét yếu tố  
ꢂnh hưởng ý định mua thực phẩm hữu cơ.  
Mꢈc tiêu nghiên cứu là xꢃc định và đꢃnh giꢃ những yếu tố thúc đẩy và kꢆm hãm ý định mua thực phẩm hữu  
cơ. Để thực hiện mꢈc tiêu trên, nghiên cứu đã sử dꢈng phương phꢃp nghiên cứu hỗn hợp cꢈ thể là phương  
pháp nghiên cứu định tính thông qua phỏng vꢁn sâu sơ bộ các chuyên gia có kiến thức nhꢁt định về thực  
phẩm hữu cơ để kiểm định mức độ phù hợp của thang đo đối với bối cꢂnh một đꢁt nước đang phꢃt triển  
như Việt Nam, đꢅc biệt tại TP. Hồ Chí Minh. Phương phꢃp nghiên cứu định lượng được thực hiện bꢇng  
một bộ dữ liệu thu thập thông qua khꢂo sꢃt trực tiếp bꢇng hệ thống bꢂng câu hỏi cꢄ cꢁu trúc để kiểm định  
các giꢂ thuyết nghiên cứu.  
Lý thuyết hành động hợp lý và lý thuyết hành vi dự định được sử dꢈng để cung cꢁp nền tꢂng cho sự hiểu  
biết về mối quan hệ giữa thꢃi độ, ý định và hành vi. Lý thuyết nhân tố kép được sử dꢈng để giꢂi thích ꢂnh  
hưởng đồng thời của yếu tố thúc đẩy và kìm hãm cùng với lý thuyết phꢂn kháng sự đổi mới để đꢃnh giꢃ sự  
phꢂn kháng của người dꢀng đối với thực phẩm hữu cơ. Nghiên cứu cꢄ những đꢄng gꢄp nhꢁt định về mꢅt  
thực tiꢊn. Thứ nhꢁt, nghiên cứu đꢃnh giꢃ một khoꢂng cꢃch tồn tại giữa ý định và nhận thức người tiêu dùng  
khi chọn mua thực phẩm hữu cơ đꢄ là yếu tố thúc đẩy và kꢆm hãm. Thứ hai, nghiên cứu làm sáng tỏ việc  
ra quyết định đꢇng sau việc chọn mua thực phẩm hữu cơ bꢇng cꢃch phân định kép ꢂnh hưởng đồng thời của  
yếu tố thúc đẩy và kꢆm hãm. Từ đꢄ đề xuꢁt một số hàm ý quꢂn trị và giꢂi pháp hỗ trợ phꢃt triển động cơ  
thúc đẩy, hạn chế kꢆm hãm cho người tiêu dùng khi chọn mua thực phẩm hữu cơ cũng như một số ý kiến  
đꢄng gꢄp của cá nhân góp phần hỗ trợ những nhà sꢂn xuꢁt, các doanh nghiệp, tổ chức, v.v…đang kinh  
doanh, phân phối nhóm ngành thực phẩm nói chung và thực phẩm hữu cơ nꢄi riêng cꢄ thể khắc phꢈc, cꢂi  
thiện, nâng cao chꢁt lượng, dịch vꢈ chăm sꢄc người tiêu dꢀng để từ đꢄ gia tăng nhận thức và phát triển ý  
định mua thực phẩm hữu cơ.  
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  
2.1. Thực phẩm hữu cơ  
Theo Ghali & Hamdi (2015), thực phẩm hữu cơ sꢂn xuꢁt dựa trên hệ thống canh tác tự nhiên, yêu cầu không  
sử dꢈng: phân bón hóa học, hóa chꢁt bꢂo vệ thực vật, chꢁt kích thích tăng trưởng, chꢁt phꢈ gia và thành  
phần biến đổi gen. Sꢂn xuꢁt thực phẩm hữu cơ không gần nhà máy công nghiệp, quốc lộ. Nguồn nước tưới  
là nước giếng sạch, không được dùng công nghệ biến đổi gen kể cꢂ công nghệ nano, quꢃ trꢆnh chăm sꢄc  
cẩn thận và tự nhiên hóa. Thực phẩm hữu cơ gồm sꢂn phẩm từ cây trồng (trái, hạt, củ, v.v…) và sꢂn phẩm  
từ vật nuôi (thịt, trứng, sữa, v.v…). Ngoài lý do sử dꢈng thực phẩm hữu cơ an toàn, chꢁt lượng hơn, các  
nghiên cứu đã thống kê thực phẩm hữu cơ giàu chꢁt dinh dưỡng, có vị đậm đà hơn (Nguyen và cộng sự,  
2019; Chekima và cộng sự, 2019). Thực phẩm hữu cơ thân thiện với môi trường, tự nhiên do đꢄ lành mạnh  
hơn (Ditlevsen và cộng sự, 2019). Với quy trình sꢂn xuꢁt chꢅt chẽ, thực phẩm hữu cơ loại bỏ hoàn toàn chꢁt  
độc hại và cꢄ hàm lượng dinh dưỡng nhiều hơn 50% (gồm khoáng chꢁt, vitamin) so với thực phẩm khác  
(Kushwah và cộng sự, 2019; Tandon và cộng sự, 2020).  
2.2. Ý định mua và ý định mua thực phẩm hữu cơ  
Theo Lisa Beck và Icek Ajzen (1991), ý định chứa đựng động lực thúc đẩy, sẵn sàng thử, nỗ lực hoàn thành  
hành vi. Ngoài ra, ý định mua là sự sẵn sàng mua và tiếp tꢈc sử dꢈng (Elbeck và Tirtiroglu, 2008). Dodds  
và cộng sự (1991) cho rꢇng ý định mua thể hiện khꢂ năng mua sꢂn phẩm nào đꢄ. Ý định mua tượng trưng  
cho những gì một cá nhân muốn mua trong tương lai (Long và Ching, 2010). Dự đoꢃn ý định mua là bước  
khởi đầu dự đoꢃn hành vi mua (Howard và Sheth, 1967). Một số nghiên cứu chỉ ra điểm khác biệt giữa ý  
© 2021 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
56  
NHỮNG YẾU TỐ THÚC ĐẨY VÀ KÌM HÃM Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM HỮU CƠ  
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
định mua và hành động mua đꢄ là nhận thức (Mullett và Karson, 1985). Thêm vào đꢄ dựa vào một số học  
thuyết, ý định mua là cơ sở dự đoꢃn cầu trong tương lai (Bagozzi, 1982).  
Blackwell (2005) biện luận ý định mua là yếu tố đꢃnh giꢃ khꢂ năng thực hiện hành vi trong tương lai,  
thường được xem là một trong hai yếu tố ꢂnh hưởng hành vi mua. Ý định mua là những gꢆ chúng ta nghĩ  
chúng ta sẽ mua (Huang và cộng sự, 2014). Theo Ajzen (1991), ý định ꢂnh hưởng trực tiếp bởi “thꢃi độ”,  
“chuẩn mực chủ quan” và “nhận thức kiểm soꢃt hành vi”. Han và cộng sự (2009) cho rꢇng ý định mua thực  
phẩm hữu cơ gắn với truyền miệng sꢂn phẩm. Ramayah và cộng sự (2010) cho rꢇng ý định mua thực phẩm  
hữu cơ là biểu hiện hành vi mua.  
2.3. Lý thuyết nền  
2.3.1. Lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) và lý thuyết hành vi dự định (TPB -  
Theory of Planned Behavior)  
Lý thuyết hành vi dự định được Ajzen phát triển năm 1985 dựa trên lý thuyết hành động hợp lý được đề  
xuꢁt bởi Fishbein và Ajzen (1975). TRA cung cꢁp nền tꢂng cho sự hiểu biết về mối quan hệ giữa thꢃi độ, ý  
định và hành vi. Theo TRA, ý định hành vi là yếu tố quyết định hành vi dựa trên các thông tin sẵn có. Do  
đꢄ, thay vì nghiên cứu hành vi thì nghiên cứu này tập trung vào nghiên cứu ý định hành vi. Ý định chịu sự  
tꢃc động của hai yếu tố là thꢃi độ cá nhân và chuẩn mực chủ quan. Thꢃi độ cꢃ nhân được đo lường bꢇng  
niềm tin của người tiêu dùng đối với các thuộc tính sꢂn phẩm và chuẩn mực chủ quan được đo lường thông  
qua những người liên quan. Ajzen (1991) nhận định rꢇng, người tiêu dùng không thể kiểm soát hoàn toàn  
hành vi của họ do đꢄ lý thuyết TRA bị hạn chế khi dự đoꢃn hành vi của người tiêu dùng. TPB được xây  
dựng bꢇng cách bổ sung thêm yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi. Nhận thức kiểm soát hành vi phꢂn ánh  
việc thực hiện hành vi đꢄ là dꢊ dàng hay khꢄ khăn, điều này phꢈ thuộc vào cơ hội để thực hiện hành vi và  
nguồn lực sẵn có (Ajzen, 1991).  
2.3.2. Lꢀ thuyết phản khꢁng sự đổi mới (IRT - Innovation Resistance Theory)  
Lý thuyết phꢂn khꢃng sự đổi mới đưa ra giꢂ thuyết về yếu tố kꢆm hãm thể hiện sự phꢂn kháng một sꢂn phẩm  
bꢁt kꢆ. Có ba rào cꢂn chức năng là giá trị, sử dꢈng, rủi ro và hai rào cꢂn tâm lý là truyền thống, hình ꢂnh  
(Ram & Sheth, 1989). Mꢅc dꢀ đã cꢄ sự chꢁp nhận về lợi ích thực phẩm hữu cơ, người dùng vẫn hoài nghi  
về lợi ích được công bố làm ngăn cꢂn ý định mua. Nghiên cứu trước chỉ ra mức giá cao là rào cꢂn đꢃng kể  
làm giꢂm giá trị cꢂm nhận thực phẩm hữu cơ (Kushwah và cộng sự, 2019). Sự thiếu tin tưởng tính xác thực,  
nhận thꢁy rủi ro khi chọn mua (Nuttavuthisit & Thogersen, 2017). Một rào cꢂn khác là thiếu thuận tiện, khó  
khăn tꢆm kiếm thực phẩm hữu cơ (Pham và cộng sự, 2019). Các rào cꢂn tâm lý không đưa vào khuôn khổ  
giꢂ thuyết nghiên cứu vì ở nghiên cứu trước đã thꢂo luận kỹ lưỡng (Van Doorn &Verhoef, 2015; Birch và  
cộng sự, 2018; Shamsi và cộng sự, 2020). Vì vậy, nghiên cứu trình bày rào cꢂn giá trị, sử dꢈng, rủi ro là ba  
yếu tố kꢆm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ.  
2.3.3. Lꢀ thuyết nhân tố kép (DFT- Dual Factor Theory)  
Lý thuyết nhân tố kép giꢂi thích ꢂnh hưởng đồng thời yếu tố thúc đẩy và kꢆm hãm ý định mua. Lý thuyết  
chỉ ra khi người dùng bị ꢂnh hưởng bởi hai nhóm yếu tố cꢄ tꢃc động tích cực và tiêu cực thꢆ họ phꢂi đꢁu  
tranh tâm lý để thay đổi nhận thức làm thay đổi ý định ban đầu. Những ꢂnh hưởng này bao gồm yếu tố thúc  
đẩy việc chꢁp nhận thay đổi ý định theo hướng tích cực và yếu tố kꢆm hãm khiến người dùng chống lại ý  
định (Herzberg và cộng sự, 1996). Lý thuyết ứng dꢈng trong bối cꢂnh sử dꢈng công nghệ, ý định mua thực  
phẩm trực tuyến (Rey-Moreno & Medina-Molina, 2020). Nghiên cứu của Tandon và cộng sự (2020a) mở  
rộng khꢂ năng ứng dꢈng lý thuyết nhân tố kép để nhận thức ý định mua thực phẩm hữu cơ thông qua yếu  
tố thúc đẩy và kꢆm hãm.  
3. GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU  
3.1. Giả thuyết nghiên cứu  
Ý thức sức khỏe là sự sẵn sàng cũng như mong muốn xꢃc định và thực hiện cꢃc hành động có thể duy trì,  
cꢂi thiện sức khỏe. Sức khỏe được định nghĩa là trạng thái tốt của thể lực, trí lực và sự hạnh phúc chứ không  
chỉ đơn thuần là tình trạng không bệnh tật hay không ốm yếu (Hansen và cộng sự, 2018; Nguyen và cộng  
sự, 2019). Một số nghiên cứu tuyên bố những cá nhân có ý thức sức khỏe sẽ mua thực phẩm hữu cơ vꢆ sꢂn  
phẩm không hóa chꢁt, thành phần biến đổi gen (Hansen và cộng sự, 2018). Việc nuôi trồng thực phẩm hữu  
cơ không chꢁt phꢈ gia là lựa chọn lành mạnh (Van Doorn & Verhoef, 2015). Pham và cộng sự (2019) cho  
© 2021 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
NHỮNG YẾU TỐ THÚC ĐẨY VÀ KÌM HÃM Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM HỮU CƠ  
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
57  
rꢇng nhận thức của người tiêu dꢀng nâng cao, họ nắm bắt lợi ích thực phẩm hữu cơ mang lại. Hơn nữa, Lee  
và Yun (2015) gợi ý rꢇng người tiêu dꢀng cꢄ nhận thức về ý thức sức khỏe sẽ chọn mua thực phẩm hữu cơ  
vꢆ thành phần dinh dưỡng, tự nhiên cao gꢄp phần cꢂi thiện sức khỏe, do đꢄ ý thức sức khỏe là yếu tố kích  
thích chọn mua thực phẩm hữu cơ. Dựa trên cuộc thꢂo luận trước, ý thức sức khỏe là yếu tố tꢃc động tích  
cực ý định mua thực phẩm hữu cơ (Nguyen và cộng sự, 2019). Như vậy:  
Giả thuyết H1: ꢂ thꢃc sꢃc khꢄe tꢁc động cùng chiều ꢀ định mua thực phꢅm hꢆu cơ  
Phúc lợi hệ sinh thꢃi là sự quan tâm của người dùng về bꢂo vệ môi trường và quyền lợi động vật trong quá  
trình sꢂn xuꢁt, đꢂm bꢂo sự phát triển bền vững của hệ sinh thái tự nhiên (Kushwah và cộng sự, 2019; Teng  
& Lu, 2016). Các học giꢂ tranh luận rꢇng người tiêu dꢀng được thúc đẩy tiêu thꢈ thực phẩm hữu cơ bởi sự  
quan tâm đến bꢂo vệ động vật, môi trường. Đối với chăn nuôi thông thường, tiêm chích hóc-môn tăng  
trưởng để động vật lớn nhanh nhꢇm cung ứng ra thị trường. Người dꢀng lo lắng khi sử dꢈng thực phẩm  
nuôi trồng theo cꢃch thông thường sẽ ꢂnh hưởng không tốt sức khỏe cũng như mꢁt cân bꢇng sinh thꢃi, chết  
thꢂm thực vật (Bryła, 2016; Schrank & Running, 2018). Ý thức bꢂo vệ hệ sinh thꢃi đa dạng, quyền động  
vật ngày càng nâng cao, đꢄ là lý do để họ chọn mua thực phẩm hữu cơ (Hansen và cộng sự, 2018). Trong  
một số trường hợp, người dùng sẵn sàng chọn mua thực phẩm hữu cơ vꢆ họ được đꢄng gꢄp vào việc duy trꢆ  
cân bꢇng tự nhiên, thể hiện lòng vị tha (Kushwah và cộng sự, 2019). Do đꢄ:  
Giả thuyết H2: Phꢇc lợi hệ sinh thꢁi tꢁc động cùng chiều ꢀ định mua thực phꢅm hꢆu cơ  
An toàn chꢁt lượng là sự quan tâm của người tiêu dꢀng đối với giá trị dinh dưỡng và hàm lượng vitamin,  
khoáng chꢁt, quá trình sꢂn xuꢁt không có hꢄa chꢁt hoꢅc các thành phần biến đổi gen của thực phẩm hữu cơ,  
tuân thủ cꢃc quy định canh tꢃc đꢂm bꢂo sꢂn phẩm đạt chꢁt lượng, an toàn (Kareklas và cộng sự, 2014;  
Escobar-López và cộng sự, 2017). Thực phẩm hữu cơ được xem có chꢁt lượng, an toàn sẽ ꢂnh hưởng tích  
cực thꢃi độ người dꢀng (Bryła, 2016). Hơn nữa, người dꢀng quan tâm đến an toàn chꢁt lượng vꢆ thành phần  
dinh dưỡng, hàm lượng tự nhiên là yếu tố đꢃng để chọn mua (Fleseriu và cộng sự, 2020). Ditlevsen và cộng  
sự (2019) cho rꢇng thực phẩm hữu cơ tốt cho sức khỏe do hàm lượng thuốc trừ sâu thꢁp, dinh dưỡng cao.  
Theo nghiên cứu trước, thành phần dinh dưỡng cꢄ trong thực phẩm hữu cơ kích thích người dùng chọn mua  
(Schrank & Running, 2018). Thực phẩm hữu cơ mang lại lợi ích cao khi sꢂn phẩm cꢄ độ tươi, tinh khiết  
(Molinillo và cộng sự, 2020). Cꢃc học giꢂ nhận thꢁy ꢂnh hưởng đꢃng kể của an toàn chꢁt lượng thúc đẩy  
người dùng mua thực phẩm hữu cơ và sẵn sàng trꢂ giá cao (Kareklas và cộng sự, 2014). Do đꢄ:  
Giả thuyết H3: An toàn chꢈt lượng tꢁc động cùng chiều ꢀ định mua thực phꢅm hꢆu cơ  
Rào cꢂn giá trị là sự thận trọng khi chọn mua thực phẩm hữu cơ vꢆ mức giá cao và giá trị đồng tiền phꢂi chi  
tiêu để cꢄ được sꢂn phẩm so với thời gian và công sức bỏ ra (Kushwah và cộng sự , 2019; Chekima và cộng  
sự, 2019; Laukkanen, 2016). Rào cꢂn giá trị phꢃt sinh khi người dùng nhận thꢁy thông tin về thực phẩm  
hữu cơ còn mập mờ, làm mꢁt thời gian tìm kiếm. Họ cꢂm thꢁy lo lắng khi giꢃ trị sꢂn phẩm mới thꢁp hơn  
giꢃ trị hiện tại (Laukkanen, 2016; Kushwah và cộng sự, 2019). Basha & Lal (2019) nhận thꢁy giá cꢂ đꢄng  
vai trò là rào cꢂn lớn, ngăn cꢂn quꢃ trꢆnh chọn mua. Cꢃc học giꢂ chỉ ra yếu tố thời gian, giá cꢂ cao và giꢃ trị  
đồng tiền bỏ ra là những rào cꢂn giá trị chính, là nguyên nhân khiến người dùng phꢂn đối lựa chọn mua  
thực phẩm hữu cơ. Như vậy:  
Giả thuyết H4: Rào cản giꢁ trị tꢁc động ngược chiều ꢀ định mua thực phꢅm hꢆu cơ  
Rào cꢂn sử dꢈng là sự thận trọng trong việc chọn mua thực phẩm hữu cơ do không phꢀ hợp với yêu cầu  
người tiêu dùng khi thiếu hꢈt sꢂn phẩm, phꢂi chꢁp nhận sꢂn phẩm mới (Chekima và cộng sự, 2019;  
Laukkanen, 2016). Rào cꢂn sử dꢈng nꢂy sinh khi người dꢀng cꢂm nhận sꢂn phẩm không mang lại trꢂi  
nghiệm tốt như trước, không phꢀ hợp thói quen, không thể chꢁp nhận sꢂn phẩm mới (Ram & Sheth, 1989).  
Người tiêu dꢀng quan tâm giá cꢂ nhiều hơn so với lợi ích mà chúng mang lại (Nguyen và cộng sự, 2019).  
Họ cꢄ thꢄi quen chọn mua sꢂn phẩm tồn tại trong tâm trí, hài lꢉng, trung thành sꢂn phẩm đang tiêu dꢀng,  
không mong muốn thay đổi cho dù sꢂn phẩm mới cꢄ cꢀng chức năng hay đꢅc tính tương tự (Pham và cộng  
sự, 2019; Nuttavuthisit & Thogersen, 2017). Các học giꢂ cho rꢇng người dùng phꢂi đối mꢅt với thách thức  
trong việc mua thực phẩm hữu cơ như: khꢄ khăn tꢆm kiếm thông tin, không dꢊ dàng tꢆm cꢃc cửa hàng kinh  
doanh thực phẩm hữu cơ uy tín. Nhiều nghiên cứu xác nhận những yếu tố trên hoạt động như yếu tố kìm  
hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ (Kushwah và cộng sự, 2019; Bryła, 2016). Vì vậy:  
Giả thuyết H5: Rào cản sꢉ dꢊng tꢁc động ngược chiều ꢀ định mua thực phꢅm hꢆu cơ  
© 2021 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
58  
NHỮNG YẾU TỐ THÚC ĐẨY VÀ KÌM HÃM Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM HỮU CƠ  
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
Rào cꢂn rủi ro là sự không chắc chắn về tính xác thực của sꢂn phẩm có sẵn cũng như thiếu tin tưởng vào  
chứng nhận, quy trình sꢂn xuꢁt và sự bꢁt tiện về mꢅt thông tin (Kushwah và cộng sự, 2019; Chekima và  
cộng sự, 2019; Laukkanen, 2016). Trong vꢁn đề mua sắm, mức độ rủi ro tăng lên do người tiêu dùng hạn  
chế khꢂ năng tiếp cận sꢂn phẩm mới. Các học giꢂ đã nghiên cứu những rào cꢂn rủi ro khi chọn mua thực  
phẩm hữu cơ: sự nghi ngờ quy trình chứng nhận, tính xác thực nhãn mꢃc hoꢅc giꢁy chứng nhận đạt chuẩn.  
Những rào cꢂn rủi ro khiến người dùng không chọn mua, không tin tưởng các bên liên quan: nông dân, nhà  
bán lẻ, công ty. Nhiều nghiên cứu cho rꢇng người dùng hoài nghi tính xác thực, quy trình sꢂn xuꢁt cũng  
như giꢁy chứng nhận đạt chuẩn chưa tin cậy, nghi ngờ nhãn mꢃc không chính xꢃc. Điều này đꢄng vai trꢉ  
là rào cꢂn ꢂnh hưởng tiêu cực ý định mua thực phẩm hữu cơ (Kushwah và cộng sự, 2019; Nuttavuthisit &  
Thogersen, 2017). Theo Basha & Lal (2019) cho rꢇng sự thiếu rõ ràng về nhãn hiệu cũng như chức năng liên  
quan đến từng thực phẩm hữu cơ. Vꢆ vậy sự nhầm lẫn của người tiêu dꢀng phꢃt sinh liên quan đến chứng  
nhận nhãn sinh thái, khꢄ khăn khi phân biệt thực phẩm hữu cơ nên đã ꢂnh hưởng ý định mua. Do đꢄ:  
Giả thuyết H6: Rào cản rꢋi ro tꢁc động ngược chiều ꢀ định mua thực phꢅm hꢆu cơ  
3.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất  
Dựa vào lý thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) và lý thuyết hành vi dự định (TPB  
- Theory of Planned Behavior), lý thuyết nhân tố kép (DFT- Dual Factor Theory), lý thuyết phꢂn kháng sự  
đổi mới (IRT - Innovation Resistance Theory) và các nghiên cứu trước. Mô hình nghiên cứu được đề xuꢁt  
gồm 06 giꢂ thuyết (Hình 1).  
YẾU TỐ THÚC ĐẨY  
Ý thức sức khỏe  
H1 (+)  
Phúc lợi hệ sinh thái  
H2 (+)  
An toàn chꢁt lượng  
H3 (+)  
Ý định mua  
thực phẩm hữu cơ  
YẾU TỐ KÌM HÃM  
Rào cꢂn giá trị  
H4 (-)  
H5 (-)  
Rào cꢂn sử dꢈng  
Rào cꢂn rủi ro  
H6 (-)  
Hình 1: Mô hình nghiên cứu đề xuꢁt  
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ giả thuyết nghiên cꢃu  
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  
4.1 Đo lường  
Nghiên cứu sử dꢈng thang đo lường của các nghiên cứu trước đã kiểm định trong những bối cꢂnh khác  
nhau. Phỏng vꢁn sâu 07 chuyên gia trong lĩnh vực tiêu dùng xanh được thực hiện vào tháng 12/2020 nhꢇm  
điều chỉnh các câu hỏi phù hợp với bối cꢂnh nghiên cứu. Kết quꢂ cho thꢁy, cơ bꢂn chꢁp thuận nội dung  
trong bꢂn thꢂo câu hỏi điều tra. Tuy nhiên, một số câu hỏi chưa rõ ràng về nội dung cũng như những khái  
niệm lý thuyết còn mới tại Việt Nam, từ ngữ khó hiểu. Do đꢄ, các ý kiến cho rꢇng giá trị yếu tố thúc đẩy,  
kꢆm hãm và ý định mua cần điều chỉnh từ ngữ để phù hợp hơn bối cꢂnh Việt Nam. Sau khi điều chỉnh, các  
thang đo được trình bày trong bꢂng 1. Tꢁt cꢂ cꢃc thang đo cꢁu trúc được đo lường bꢇng thang đo Likert 5  
© 2021 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
NHỮNG YẾU TỐ THÚC ĐẨY VÀ KÌM HÃM Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM HỮU CƠ  
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
59  
điểm từ Rꢁt không đồng ý (1) đến Rꢁt đồng ý (5). Ngoài ra, bꢂng câu hỏi bao gồm 4 câu hỏi về nhân khẩu  
học liên quan đến giới tính, độ tuổi, thu nhập và nghề nghiệp.  
Bꢂng 1: Cꢁu trúc, thang đo lường và nguồn tham khꢂo  
Khái niệm và Biến quan sát  
Nguồn  
Phúc lợi hệ sinh thái (EW)  
Tôi cꢂm nhận thực phẩm hữu cơ…  
EW1. Gꢄp phần giꢂm thuốc diệt cỏ, phân bꢄn hꢄa học, thuốc trừ sâu.  
EW2. Thân thiện môi trường.  
Teng & Lu (2016)  
EW3. Không gây hại cho động vật.  
EW4. Bꢂo vệ quyền động vật.  
An toàn chất lượng (QS)  
Tôi cꢂm nhận thực phẩm hữu cơ…  
Escobar López và  
cộng sự (2017);  
Kareklas và cộng  
sự (2014)  
QS1. Chứa nhiều vitamin và khoꢃng chꢁt.  
QS2. Chứa hàm lượng dinh dưỡng nhiều hơn.  
QS3. Không sử dꢈng chꢁt phꢈ gia.  
QS4. Chứa nhiều chꢁt đạm.  
QS5. Không chứa dư lượng hꢄa chꢁt và hóc-môn tăng trưởng.  
Ý thức sức khỏe (HC)  
HC1. Tôi là người quan tâm sức khỏe.  
HC2. Tôi lo lắng biểu hiện của sức khỏe khi sử dꢈng thực phẩm không an toàn.  
HC3. Tôi nhận thức nên sử dꢈng thực phẩm nào là tốt và an toàn cho sức khỏe.  
HC4. Tôi luôn mong muốn tꢆm kiếm thông tin về dinh dưỡng và chế độ ăn uống lành mạnh  
nhꢇm cꢂi thiện sức khỏe.  
Hansen và cộng  
sự (2018)  
HC5. Tập thể dꢈc và ăn uống lành mạnh là một phần trong thꢄi quen của tôi.  
HC6. Tôi sẵn sàng mua sắm để ăn uống tốt nhꢁt cho sức khỏe.  
Rào cản giá trị (VB)  
VB1. Tôi thꢁy giꢃ cꢂ thực phẩm hữu cơ cao hơn thực phẩm khꢃc.  
VB2. Tôi thꢁy thông tin thực phẩm hữu cơ cꢉn mang tính quꢂng cáo, làm mꢁt thời gian tìm  
kiếm.  
Tandon và cộng  
sự (2020);  
Kushwah và cộng  
sự (2019)  
VB3. Tôi mꢁt thời gian so sꢃnh giꢃ cꢂ từ cửa hàng kinh doanh thực phẩm hữu cơ.  
VB4. Tôi lo ngại số tiền bỏ ra để chọn mua thực phẩm hữu cơ không xứng đꢃng với giꢃ trị  
nhận được.  
Rào cản rủi ro (RB)  
RB1. Tôi nghi ngờ nhãn mꢃc in trên bao bì là không chính xác.  
RB2. Tôi sợ rꢇng giꢁy chứng nhận đạt chuẩn chưa tin cậy.  
RB3. Tôi lo lắng thực phẩm hữu cơ cꢄ sẵn trên thị trường không cꢄ chꢁt lượng tốt.  
RB4. Tôi thꢁy khꢄ khăn đꢃnh giꢃ chꢁt lượng thực phẩm hữu cơ.  
RB5. Tôi nhận thꢁy khꢄ phân biệt thực phẩm hữu cơ với thực phẩm khác.  
Tandon và cộng  
sự (2020);  
Nuttavuthisit &  
Thøgersen (2017)  
Rào cản sử dụng (UB)  
UB1. Tôi cꢂm nhận thực phẩm hữu cơ cꢄ hạn sử dꢈng ngắn nên dꢊ hư hỏng, khꢄ bꢂo quꢂn.  
UB2. Tôi nhận thꢁy không dꢊ dàng tꢆm được cửa hàng kinh doanh thực phẩm hữu cơ uy tín. Kushwah và cộng  
sự (2019); Pham  
và cộng sự (2019)  
UB3. Tôi đã quen nhãn hiệu sꢂn phẩm đang sử dꢈng, việc sử dꢈng thực phẩm hữu cơ yêu  
cầu bắt đầu thói quen mới.  
UB4. Nơi tôi thường mua thực phẩm thꢆ không kinh doanh thực phẩm hữu cơ.  
© 2021 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
60  
NHỮNG YẾU TỐ THÚC ĐẨY VÀ KÌM HÃM Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM HỮU CƠ  
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
Ý định mua thực phẩm hữu cơ (PI)  
PI1. Khi có sự lựa chọn giữa hai loại thực phẩm cꢄ công dꢈng, chức năng tương tự nhau,  
tôi sẽ chọn mua loại thực phẩm gꢄp phần bꢂo vệ môi trường.  
Shamsi và cộng  
PI2. Tôi cꢄ khꢂ năng sẽ mua thực phẩm hữu cơ trong thời gian tới.  
PI3. Tôi sẽ chủ động tꢆm kiếm thực phẩm hữu cơ để tiêu dꢀng.  
PI4. Tôi sẵn sàng mua thực phẩm hữu cơ thay vꢆ thực phẩm khꢃc.  
PI5. Tôi sẽ giới thiệu thực phẩm hữu cơ đến người thân và bạn bꢋ.  
sự (2020)  
Nguồn: Tác giả tổng hợp và điều chỉnh từ nghiên cꢃu trước  
4.2 Thu thập dữ liệu  
Nghiên cứu sơ bộ thực hiện phỏng vꢁn trực tiếp 100 người tiêu dùng vào tháng 01/2021 và có 77 quan sát  
hợp lệ. Kết quꢂ tꢁt cꢂ giá trị Cronbach’s Alpha của các khái niệm nꢇm trong khoꢂng từ 0.711 đến 0.845 lớn  
hơn 0.6, hệ số tương quan biến - tổng đều lớn hơn 0.3. Vꢆ vậy, tꢁt cꢂ thang đo đều đạt độ tin cậy cần thiết  
theo đề xuꢁt của Hair và cộng sự (2010) và được tổng hợp cho nghiên cứu chính thức.  
Nghiên cứu chính thức thực hiện phỏng vꢁn trực tiếp tại TP.Hồ Chí Minh, đối tượng khꢂo sát từ 18 đến 65  
tuổi - biết đến thực phẩm hữu cơ và cꢄ những đꢅc điểm nhân khẩu khác nhau (Bꢂng 1). Sau khi loại những  
phiếu không phù hợp (chọn đꢃp ꢃn ngẫu nhiên, không điền đầy đủ, chỉ điền 1 mức độ cho hầu hết câu hỏi),  
có 299 bꢂng hợp lệ được phân tích để đꢃnh giꢃ độ tin cậy, tính hợp lệ và tính phù hợp của giꢂ thuyết.  
5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU  
5.1 Đặc điểm mẫu thống kê  
Bꢂng 1: Cơ cꢁu mẫu nghiên cứu chính thức (n=299)  
Giꢂi tꢃnh  
Nam  
Tꢄn số  
131  
168  
Tꢄn số  
75  
%
Đꢅ tuꢆi  
Từ 18 đến 24 tuổi  
Tꢄn số  
107  
118  
45  
%
43.8  
56.2  
%
36.1  
39.2  
15.0  
9.7  
Nữ  
Từ 25 đến 30 tuổi  
Nghề nghiệp  
Từ 31 đến 39 tuổi  
Học sinh - Sinh viên  
Nhân viên văn phꢉng  
Lao động tự do  
Cꢃn bộ - công nhân viên  
Doanh nhân, kinh doanh tự do  
Khꢃc  
25.1  
32.8  
4.6  
Từ 40 đến 65 tuổi  
29  
98  
Thu nhập  
Tꢄn số  
132  
93  
%
14  
Thꢁp hơn 14 triệu đồng/thꢃng  
Từ 14 đến dưới 20 triệu đồng/thꢃng  
Từ 20 triệu đồng/thꢃng trở lên  
44.1  
31.2  
24.7  
55  
18.4  
13.1  
6.0  
39  
74  
18  
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ dꢆ liệu khảo sát  
Kết quꢂ cho thꢁy người trꢂ lời cꢄ đꢅc điểm chủ yếu: giới tính nữ (168 người, chiếm 56.2%), độ tuổi từ 18  
đến 30 tuổi (225 người, chiếm 75.3%), nghề nghiệp chủ yếu là học sinh, sinh viên, nhân viên văn phꢉng  
(173 người, chiếm 57.9%), thu nhập phổ biến thꢁp hơn 14 triệu đồng/thꢃng (132 người, chiếm 44.1%).  
5.2 Kết quả đánh giá đꢅ tin cậy của thang đo  
Tꢁt cꢂ giá trị Cronbach’s Alpha của các khái niệm nꢇm trong khoꢂng từ 0.676 đến 0.801, hệ số tương quan  
biến - tổng của tꢁt cꢂ các biến lớn hơn 0.339. Vì vậy, tꢁt cꢂ thang đo đều đạt độ tin cậy cần thiết theo đề  
xuꢁt của Hair và cộng sự (2010).  
5.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá  
Kết quꢂ phân tích nhân tố khám phá cho các biến độc lập cho thꢁy có 6 nhân tố được trích, 28 biến quan  
sꢃt đều có hệ số tꢂi nhân lớn hơn 0.5, biến nhân tố và biến quan sát có liên hệ chꢅt chẽ với nhau. Hệ số  
KMO có giá trị 0.893 lớn hơn 0.5 do đꢄ phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu thực tế. Kiểm định Bartlett’s  
Test có giá trị Sig. là 0.000 nhỏ hơn 0.05 chứng tỏ các biến quan sꢃt tương quan trong cꢀng một nhân tố.  
Giá trị Eigenvalues là 1.038 lớn hơn 1 do đꢄ cꢃc biến quan sꢃt đạt yêu cầu đại diện cho phần biến thiên  
được giꢂi thích bởi nhân tố tạo thành. 6 nhân tố giꢂi thích 52.603% sự biến thiên của biến quan sát.  
© 2021 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
NHỮNG YẾU TỐ THÚC ĐẨY VÀ KÌM HÃM Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM HỮU CƠ  
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
61  
Kết quꢂ phân tích nhân tố khám phá cho biến phꢈ thuộc cho thꢁy hệ số KMO có giá trị là 0.834 lớn hơn 0.5  
do đꢄ phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu thực tế. Kiểm định Bartlett’s Test cꢄ giꢃ trị Sig. là 0.000 nhỏ  
hơn 0.05 do đꢄ cꢃc biến quan sꢃt tương quan với nhau trong nhân tố phꢈ thuộc. Giá trị Eigenvalues là 2.781  
lớn hơn 1 do đꢄ nhân tố rút ra cꢄ ý nghĩa tꢄm tắt thông tin tốt nhꢁt. Số nhân tố được trích từ 5 biến quan sát  
là 1 nhân tố. 1 nhân tố giꢂi thích 55.615% sự biến thiên của biến quan sát. Các biến quan sát có hệ số tꢂi  
nhân đều lớn hơn 0.5, cho thꢁy biến nhân tố và biến quan sát có liên hệ chꢅt chẽ với nhau.  
Kết quꢂ phân tích nhân tố khám phá thỏa mãn cꢃc điều kiện kiểm định theo đề xuꢁt của Hair và cộng sự  
(2010), thu được mô hình hội tꢈ có khꢂ năng giꢂi thích, phân tích tốt nhꢁt. Các nhân tố đꢂm bꢂo yêu cầu  
khi phân tích hồi quy bội.  
5.4 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tꢃnh đa biến và kiểm định giả thuyết  
Kết quꢂ 6 biến độc lập đều có giá trị Sig. là 0.000 nhỏ hơn 0.01 cho thꢁy mô hình hồi quy tuyến tính xây  
dựng được phù hợp với tổng thể, các biến độc lập tương quan tuyến tính với biến phꢈ thuộc. Các hệ số VIF  
đều dưới 10 chứng tỏ không có hiện tượng đa cộng tuyến theo đề xuꢁt của Hair và cộng sự (2010).  
Bꢂng 2: Hệ số hồi quy  
Hệ số hồi  
quy chuẩn  
Hệ số hồi quy chưa  
chuẩn hóa  
Kiểm tra hiện tượng đa  
cꢅng tuyến  
Mô hình  
t
Sig.  
hóa  
B
Std.Error  
0.316  
Beta  
Tolerance  
VIF  
Hꢇng số  
3.161  
0.249  
0.248  
0.174  
-0.202  
-0.197  
-0.270  
9.999  
4.532  
5.116  
3.586  
-4.757  
-4.298  
-5.998  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
0.000  
Ý thức sức khỏe  
Phúc lợi hệ sinh thái  
An toàn chất lượng  
Rào cản giá trị  
0.055  
0.180  
0.217  
0.721  
0.634  
0.534  
0.763  
0.599  
0.559  
1.386  
1.577  
1.873  
1.311  
1.670  
1.789  
0.048  
0.048  
0.166  
0.042  
-0.184  
-0.188  
-0.271  
Rào cản sử dụng  
Rào cản rủi ro  
0.046  
0.045  
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ dꢆ liệu khảo sát  
Qua bꢂng thống kê về những yếu tố thúc đẩy và kꢆm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ thꢆ 3 yếu tố thúc  
đẩy tꢃc động cùng chiều ý định mua thực phẩm hữu cơ, trong đꢄ phúc lợi hệ sinh thꢃi tꢃc động mạnh nhꢁt  
(β = 0.217), kế đến ý thức sức khỏe (β = 0.180), cuối cùng an toàn chꢁt lượng (β = 0.166). Và 3 yếu tố kìm  
hãm tꢃc động ngược chiều ý định mua thực phẩm hữu cơ, trong đꢄ rào cꢂn rủi ro tꢃc động mạnh nhꢁt (β =  
-0.271), kế đến rào cꢂn sử dꢈng (β = -0.188) và cuối cùng rào cꢂn giá trị (β= -0.184).  
5.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu  
Kết quꢂ của nghiên cứu có những nét tương đồng so với nghiên cứu trước: Thứ nhꢁt đều đꢃnh giꢃ yếu tố ý  
thức sức khỏe, rào cꢂn giá trị, rào cꢂn rủi ro là những yếu tố giꢂi thích ý định mua thực phẩm hữu cơ; thứ  
hai đều kiểm định ý thức sức khỏe tꢃc động cùng chiều ý định mua và rào cꢂn giá trị, rào cꢂn rủi ro tꢃc động  
ngược chiều ý định mua thực phẩm hữu cơ. Tuy nhiên, kết quꢂ của nghiên cứu có những điểm khác biệt so  
với các nghiên cứu trước: Thứ nhꢁt, yếu tố ý thức sức khỏe của nghiên cứu này không là yếu tố tꢃc động  
mạnh nhꢁt đến ý định mua thực phẩm hữu cơ, thay vào đꢄ yếu tố phúc lợi hệ sinh thꢃi được đꢃnh giꢃ cꢄ tꢃc  
động mạnh nhꢁt thúc đẩy ý định mua thực phẩm hữu cơ. Thứ hai, nghiên cứu xꢃc định rào cꢂn sử dꢈng là  
yếu tố kꢆm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ mꢅc dù các nghiên cứu được kế thừa cho rꢇng rào cꢂn sử  
dꢈng không có mối liên hệ với ý định mua thực phẩm hữu cơ. Cuối cùng, các nghiên cứu trước nhận định  
rào cꢂn giá trị là yếu tố kìm hãm mạnh nhꢁt, tuy nhiên kết quꢂ nghiên cứu này cho thꢁy rào cꢂn giá trị là  
yếu tố kꢆm hãm tꢃc động yếu nhꢁt ý định mua thực phẩm hữu cơ.  
6. KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ  
6.1 Kết luận  
Nghiên cứu đã kiểm định mức độ tꢃc động của những yếu tố thúc đẩy và kꢆm hãm ý định mua thực phẩm  
hữu cơ với mức độ tin cậy 99%, góp phần cung cꢁp thông tin chi tiết về những thúc đẩy và kìm hãm tiềm  
© 2021 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
62  
NHỮNG YẾU TỐ THÚC ĐẨY VÀ KÌM HÃM Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM HỮU CƠ  
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
ẩn đối với ý định mua thực phẩm hữu cơ. Đây là nghiên cứu để đꢃnh giꢃ những yếu tố thúc đẩy và kìm hãm  
ý định mua thực phẩm hữu cơ tại TP. HCM nên kết quꢂ và định hướng cách làm sẽ giúp ích cho những bài  
nghiên cứu sau này về động cơ thúc đẩy, rào cꢂn kìm hãm trong quá trình chọn mua thực phẩm nói chung  
và thực phẩm hữu cơ nꢄi riêng. Mꢅt khác, nghiên cứu góp phần củng cố nền tꢂng lý thuyết cho các bài  
nghiên cứu trước đây cũng như đꢄng gꢄp vào lĩnh vực nghiên cứu một mô hình mới phù hợp với tình hình  
thực tế tại VN, tiêu biểu là TP. HCM. Nghiên cứu đã đꢃnh giꢃ một khoꢂng cꢃch tồn tại giữa ý định và nhận  
thức người tiêu dùng khi chọn mua thực phẩm hữu cơ đꢄ là yếu tố thúc đẩy và kꢆm hãm, làm sáng tỏ quá  
trình ra quyết định đꢇng sau việc chọn mua thực phẩm hữu cơ bꢇng cꢃch phân định kép các ꢂnh hưởng đồng  
thời của yếu tố thúc đẩy và kꢆm hãm. Nghiên cứu đề xuꢁt một số hàm ý quꢂn trị gꢄp phần hỗ trợ doanh  
nghiệp, công ty nhận thức những yếu tố thúc đẩy và kꢆm hãm, từ đꢄ thực hiện chiến lược phꢀ hợp gꢄp phần  
nâng cao hiệu quꢂ hoạt động công ty, đồng thời đꢄng gꢄp vào việc cân bꢇng hệ sinh thái cũng như đꢂm bꢂo  
sức khỏe người tiêu dùng khi chọn mua thực phẩm hữu cơ.  
6.2 Hàm ý quản trị  
Thứ nhꢁt đối với yếu tố Phúc lợi hệ sinh thái, các doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm hữu cơ cần hiểu rõ  
mối quan hệ giữa con người với tự nhiên để thực hiện chiến lược sꢂn xuꢁt nhꢇm bꢂo vệ môi trường sống,  
đꢂm bꢂo cân bꢇng hệ sinh thái vì họ là cầu nối khích lệ người dùng chọn mua, sử dꢈng. Hơn nữa doanh  
nghiệp cần tăng cường tuyên truyền nhꢇm nâng cao nhận thức về tiêu dùng xanh, ý thức bꢂo tồn thiên nhiên  
thông qua chương trꢆnh đào tạo ở các cꢁp học. Khi thꢃi độ lo ngại đối với môi trường sống được nâng cao,  
người tiêu dùng sẽ thực hiện các hành động vị tha hơn, vꢆ lợi ích xã hội hơn lợi ích cꢃ nhân, góp phần phát  
triển ý định mua thực phẩm hữu cơ.  
Thứ hai đối với yếu tố Ý thức sức khỏe, nhà sꢂn xuꢁt cung cꢁp những sꢂn phẩm đem lại lợi ích sức khỏe  
ngày càng cao nhꢇm đem đến giá trị cốt lõi không chỉ cung ứng sꢂn phẩm tốt mà cꢉn đem lại giá trị cuộc  
sống. Các doanh nghiệp nên thực hiện chương trꢆnh tư vꢁn dinh dưỡng để cung cꢁp thông tin về chế độ ăn  
uống lành mạnh để cꢂi thiện, duy trì sức khỏe. Ngoài ra cần đẩy mạnh hoạt động tiếp thị về những lợi ích  
của thực phẩm hữu cơ, chỉ ra tác hại khi sử dꢈng các thực phẩm bẩn sẽ ꢂnh hưởng đến tình trạng sức khỏe  
và đe dọa tính mạng.  
Thứ ba đối với yếu tố An toàn chꢁt lượng, doanh nghiệp cần ý thức trách nhiệm, lương tâm đạo đức nghề  
nghiệp, tuân thủ nghiêm ngꢅt quy trình sꢂn xuꢁt, rà soát quá trình trồng trọt, chăn nuôi đến thu hoạch, chế  
biến, cung ứng ra thị trường và kiểm định kỹ lưỡng sꢂn phẩm theo các tiêu chuẩn trước khi kinh doanh.  
Các sꢂn phẩm hết hạn sử dꢈng cần loại bỏ, đꢂm bꢂo độ tươi ngon không chỉ làm tăng uy tín thương hiệu  
doanh nghiệp mà còn tạo lòng tin, làm tăng ý định mua.  
Thứ tư đối với yếu tố Rào cꢂn rủi ro, các doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu giúp  
mọi người dꢊ dàng nhận biết thương hiệu, thiết kế bao bì, kiểu dáng, mẫu mã bắt mắt, tên nhãn hiệu ngắn  
gọn, dꢊ nhớ, đẩy mạnh hoạt động chiêu thị bꢇng cách tổ chức chương trꢆnh dꢀng thử sꢂn phẩm, tiếp thị,  
khuyến mãi hoꢅc tꢅng kꢋm để họ cꢄ cơ hội biết đến, sử dꢈng và tự cꢂm nhận về thực phẩm hữu cơ. Thông  
tin sꢂn phẩm mập mờ làm cho người mua không kiểm tra được nguồn gốc xuꢁt xứ, thành phần, v.v… Do  
đꢄ nhà sꢂn xuꢁt cần cung cꢁp thông số ghi trên nhãn mꢃc, bao bꢆ đầy đủ, đúng sự thật, có các chứng nhận  
đã kiểm định, thực hiện đúng cam kết về chꢁt lượng hàng hóa, chính sꢃch đổi trꢂ minh bạch, cung cꢁp đầy  
đủ thông tin: tên cửa hàng đã đăng kí, giꢁy tờ, hóa đơn, hꢆnh ꢂnh chứng minh nguồn gốc hàng hóa, v.v…,  
trung thực trong quꢂng cáo, không nói sai, nói quá sự thật, sꢂn phẩm đầy đủ thông tin ngày sꢂn xuꢁt, hạn  
sử dꢈng, hướng dẫn sử dꢈng, địa chỉ nhà sꢂn xuꢁt, v.v…, công bố trên phương tiện truyền thông của công  
ty: email, website, ꢁn phẩm, nhãn mác, v.v…, tạo chế độ bình luận, chia sẻ công khai dành cho người tiêu  
dùng đã trꢂi nghiệm sꢂn phẩm.  
Thứ năm đối với yếu tố Rào cꢂn sử dꢈng, gia tăng điểm bán ở những quận, huyện: Nhà Bè, Quận 9, v.v…,  
tăng cường hợp tác với đại lý chưa kinh doanh thực phẩm hữu cơ để mở rộng hệ thống. Cửa hàng cần trưng  
bày sꢂn phẩm ở khu vực sạch sẽ, bꢂo quꢂn ở nhiệt độ phù hợp giúp người dùng dꢊ dàng tìm kiếm. Sự tương  
tác giữa nhân viên và người tiêu dꢀng đꢄng vai trꢉ quan trọng góp phần quyết định khꢂ năng quay lại vì  
vậy cần tuyển dꢈng, đào tạo nhân viên có tác phong chuyên nghiệp, trung thực khi giới thiệu sꢂn phẩm, nói  
đúng những lợi ích và mạnh dạn nói hạn chế. Các doanh nghiệp nên tận dꢈng mạng xã hội để quꢂng bá  
hình ꢂnh, cung cꢁp thông tin hữu ích, xây dựng đội ngũ quꢂn lý trang web liên kết ứng dꢈng bán hàng trực  
tuyến, giꢂi đꢃp thắc mắc của người dùng.  
© 2021 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
NHỮNG YẾU TỐ THÚC ĐẨY VÀ KÌM HÃM Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM HỮU CƠ  
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
63  
Cuối cùng đối với yếu tố Rào cꢂn giá trị, nhà sꢂn xuꢁt cần cân nhắc chính sách giá cꢂ, chia nhỏ sꢂn phẩm  
theo trọng lượng giúp người mua có nhiều lựa chọn hợp lý. Nhà nước cần hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận  
nguồn tài chính: chính sách vốn, chi phí nguyên liệu, v.v… Bình ổn giá là vꢁn đề quan tâm vì giá ổn định  
sẽ giúp họ an tâm, không hoài nghi về chꢁt lượng sꢂn phẩm. Hơn nữa để duy trì, thu hút khách hàng thì  
giꢂm giá, khuyến mãi là lựa chọn tối ưu. Nhà sꢂn xuꢁt có thể áp dꢈng mức giá chiết khꢁu với đại lý, nhà  
bán lẻ để mở rộng hợp tác với cửa hàng chưa kinh doanh thực phẩm hữu cơ vừa khắc phꢈc tình trạng nhỏ  
lẻ vừa đem sꢂn phẩm đến người dùng gần hơn. Ngoài ra người mua thường so sánh giá ở cꢃc điểm bán do  
đꢄ cần liên kết giữa nhà sꢂn xuꢁt đến nhà thu mua để thắt chꢅt cung cꢁp mức giá giống nhau, hoꢅc chênh  
lệch thꢁp tại cửa hàng. Đôi lúc người dùng né tránh trang quꢂng cáo vì mꢁt thời gian, do đꢄ nhà sꢂn xuꢁt  
cần hiểu rõ tâm lý người mua, cung cꢁp thông tin ngắn gọn mà vẫn đꢂm bꢂo nội dung truyền tꢂi và trước  
khi đăng quꢂng cáo cần đăng kí, thông báo với Bộ Công Thương để cꢁp logo chứng nhận làm tăng mức độ  
uy tín thương hiệu.  
6.3 Hạn chế nghiên cứu  
Thứ nhꢁt, nghiên cứu áp dꢈng chọn mẫu thuận tiện để tiết kiệm thời gian, chi phí, dꢊ dàng tiếp cận và lꢁy  
thông tin, tuy nhiên độ chính xꢃc chưa cao khi kết luận kết quꢂ tổng thể, hạn chế khái quát hóa dữ liệu. Thứ  
hai, nghiên cứu thực hiện với mẫu giới hạn phạm vi người tiêu dùng biết đến thực phẩm hữu cơ tại TP.  
HCM, do đꢄ khꢂ năng tổng quát hóa kết quꢂ trong ngành sẽ thꢁp, khó áp dꢈng các kết luận và đề xuꢁt trong  
nghiên cứu này cho địa phương khꢃc. Thứ ba, cỡ mẫu nghiên cứu ban đầu là 330 quan sát, tuy nhiên chỉ  
tổng kết 299 quan sát hợp lệ, tuy đủ điều kiện đưa vào nghiên cứu nhưng tính đại diện cho tổng thể chưa  
tốt. Thứ tư, nghiên cứu chỉ làm rõ 03 yếu tố thúc đẩy và 03 yếu tố kìm hãm mꢅc dù trên thực tế vẫn còn  
nhiều yếu tố. Cuối cùng, nghiên cứu dừng lại ở phân tích hồi quy bội để xem xét mối quan hệ một chiều  
của yếu tố thúc đẩy và kꢆm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ, vì vậy độ tin cậy không cao bꢇng phương  
pháp phân tích hiện đại như cꢁu trúc tuyến tính SEM.  
6.4 Định hưꢂng nghiên cứu tiếp theo  
Thứ nhꢁt, nên lựa chọn phương phꢃp chọn mẫu phân tầng vì tính chính xác, đại diện cao. Thứ hai, gia tăng  
kích thước mẫu và phạm vi nghiên cứu để thu hồi kết quꢂ mang tính đại diện mẫu, độ chính xác cao và có  
thể đề xuꢁt hàm ý quꢂn trị mang tính thực tế và ứng dꢈng ngay vào thực tiꢊn. Thứ ba, xem xét thêm yếu tố  
thúc đẩy khꢃc như: chuẩn chủ quan và yếu tố kꢆm hãm như: rào cꢂn truyền thống, hình ꢂnh cũng như kiểm  
tra mối tương quan giữa các yếu tố này với ý định mua thực phẩm hữu cơ. Cuối cùng, sử dꢈng mô hình cꢁu  
trúc SEM để ước lượng đồng thời phần tử trong tổng thể, mối quan hệ nhân quꢂ giữa các khái niệm, đo  
lường mối quan hệ ổn định, không ổn định, nhân tố ꢂnh hưởng trực tiếp, gián tiếp.  
TÀI LIỆU THAM KHẢO  
Ajzen, I., (1991). The theory of planned behavior. Organizational Behaviour and Human Decision Processes, 50,  
1979-211.  
[1]  
[2]  
[3]  
[4]  
Ajzen, I. and Fishbein, M. (1975). Belief, attitude, intention and behavior. An Introduction to theory and  
research. Reading, Mass: Addison-Wesley.  
Bagozzi, R. P. (1982). A field investigation of causal relations among cognitions, affect, intention. Journal of  
Marketing Research, 562-571.  
Basha, M. B., & Lal, D. (2019). Indian consumers’ attitudes towards purchasing organically produced foods:  
An empirical study. Journal of Cleaner Production, 215, 99–111.  
Birch, D., Memery, J., & De Silva Kanakaratne, M. (2018). The mindful consumer: Balancing egoistic and  
altruistic motivations to purchase local food. Journal of Retailing and Consumer Services, 40(October 2017),  
221–228.  
[5]  
[6]  
Blackwell, M. a. (2005). Price Sensitivity for Electronic Entertainment: Determinants and Consequences.  
Chekima, B., Chekima, K., & Chekima, K. (2019). Understanding factors underlying actual  
consumption of organic food: The moderating effect of future orientation. Food Quality and  
Preference, 74(June), 49–58.  
© 2021 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
64  
NHỮNG YẾU TỐ THÚC ĐẨY VÀ KÌM HÃM Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM HỮU CƠ  
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
[7]  
Ditlevsen, K., Sandøe, P., & Lassen, J. (2019). Healthy food is nutritious, but organic food is healthy because  
it is pure: The negotiation of healthy food choices by Danish consumers of organic food. Food Quality and  
Preference, 71(May 2018), 46–53.  
[8]  
[9]  
Elbeck Matt and Tirtiroglu Ercan (2008). Qualifying Purchase Intensions Using Queceing Theory. Journal of  
Applied Quantitative Method, Vol. 3 No. 2, pp.  
Fleseriu, C., Cosma, S. A., & Bocanet, V. (2020). Values and Planned Behaviour of the Romanian Organic  
Food Consumer. Sustainability, 12, 1–21.  
[10] Ghali, Z., & Hamdi, R. (2015). The Purchase and Consumption Motivations of an Organic Product by the  
Tunisian Consumer: an application on the Prickly Pear Seed Oil (PPS). Journal of North African Research in  
Business, 16, 220428.  
[11] Han, H., Hsu, H., & Lee, J. (2009). Empirical investigation of the roles of attitudes toward green behaviors,  
overall image, gender, and age in hotel customers’ eco-friendly decision-making process. Journal of  
Hospitality Management, 28(4), 519–528.  
[12] Hair, J. F. (2010). Multivariate data analysis. Pearson College Division.  
[13] Hansen, T., Sørensen, M. I., & Eriksen, M. L. R. (2018). How the interplay between consumer motivations and  
values influences organic food identity and behavior. Food Policy, 74(October 2017), 39–52.  
[14] Herzberg, F., Mausner, G., & Snyderman, B. B. (1996). Work and the nature of management. The World  
Publishing Company.  
[15] Howard, J. A. and Sheth, J. N. (1967). A Theory of Buyer Behavior, in Moyer, R. (ed.) “Changing  
Marketing System”, Proceedings of the 1967 Winter Conference of the American Marketing Association  
AMA, 253-262.  
[16] Huang, Y., Yang, M. and Wang, Y., 2014. Effects of green brand on green purchase intention. Marketing  
Intelligence & Planning, 32(3), pp.250-268.  
[17] Kareklas, I., Carlson, J. R., & Muehling, D. D. (2014). “I eat organic for my benefit and yours”: Egoistic and  
altruistic considerations for purchasing organic food and their implications for advertising strategists. Journal  
of Advertising, 43(1), 18–32.  
[18] Kushwah, S., Dhir, A., Sagar, M., & Gupta, B. (2019). Determinants of organic food consumption. A  
systematic literature review on motives and barriers. Appetite, 143(October 2018), 104402.  
[19] Laukkanen, T. (2016). Consumer adoption versus rejection decisions in seemingly similar service innovations:  
The case of the Internet and mobile banking. Journal of Business Research, 69(7), 2432–2439.  
[20] Lee, H.-J., & Yun, Z.-S. (2015). Consumers perceptions of organic food attributes and cognitive and affective  
attitudes as determinants of their purchase intentions toward organic food. Food Quality and Preference, 39,  
259–267.  
[21] Long‐Yi Lin, C.‐Y. L. (2010). Marketing, and trust on purchase intention: the moderating effects of word‐of‐  
mouth. Chicago: Emerald Group Publishing Limited.  
[22] Molinillo, S., Vidal-Branco, M., & Japutra, A. (2020). Understanding the drivers of organic foods purchasing  
of millennials: Evidence from Brazil and Spain. Journal of Retailing and Consumer Services, 52, 101926.  
[23] Mullett, G. M. and Karson, M. J. (1985). Analysis of Purchase Intent Scales Weighted by Probability of Actual  
Purchase. Journal of Marketing Research, 93-96.  
[24] Nguyen, H. V., Nguyen, N., Nguyen, B. K., Lobo, A., & Vu, P. A. (2019). Organic food purchases in an  
emerging market: The influence of consumers’ personal factors and green marketing practices of food stores.  
International Journal of Environmental Research and Public Health, 16(6).  
[25] Nuttavuthisit, K., & Thøgersen, J. (2017). The Importance of Consumer Trust for the Emergence of a Market  
for Green Products: The Case of Organic Food. Journal of Business Ethics, 140(2), 323–337.  
[26] Pham, T. H., Nguyen, T. N., Phan, T. T. H., & Nguyen, N. T. (2019). Evaluating the purchase behaviour of  
organic food by young consumers in an emerging market economy. Journal of Strategic Marketing, 27(6),  
540–556.  
© 2021 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
NHỮNG YẾU TỐ THÚC ĐẨY VÀ KÌM HÃM Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM HỮU CƠ  
CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH  
65  
[27] Ram, S., & Sheth, J. N. (1989a). Consumer Resistance to Innovations: The Marketing Problem and its  
solutions. Journal of Consumer Marketing, 6(2), 5–14.  
[28] Ramayah, T., Lee, J., & Mohamad, O. (2010). Green product purchase intention: Some insights from a  
developing country 54(12), 1419–1427.  
[29] Rey-Moreno, M., & Medina-Molina, C. (2020). Dual models and technological platforms for efficient  
management of water consumption. Technological Forecasting & Social Change, 150, 119761.  
[30] Rizzo, G., Borrello, M., Guccione, G. D., Schifani, G., & Cembalo, L. (2020). Organic food consumption: The  
relevance of the health attribute. Sustainability (Switzerland), 12(2).  
[31] Schrank, Z., & Running, K. (2018). Individualist and collectivist consumer motivations in local organic food  
markets. Journal of Consumer Culture, 18(1), 184–201.  
[32] Shamsi, H. R., Najafabadi, M. O., & Hosseini, S. J. F. (2020). Designing a three-phase pattern of organic  
product consumption behaviour. Food Quality and Preference, 79(November 2018), 103743.  
[33] Sondhi, N. (2014). Assessing the organic potential of urban indian consumers. British Food Journal,116(12),  
1864–1878.  
[34] Sultan, P., Tarafder, T., Pearson, D., & Henryks, J. (2020). Intention-behaviour gap and perceived behavioural  
control-behaviour gap in theory of planned behaviour: moderating roles of communication, satisfaction and  
trust in organic food consumption. Food Quality and Preference, 81, 103838.  
[35] Tandon, A., Dhir, A., Kaur, P., Kushwah, S. & Salo, J. (2020a). Behavioral reasoning perspectives on organic  
food purchase, Appetite, 104786 In Press.  
[36] Teng, C. C., & Lu, C. H. (2016). Organic food consumption in Taiwan: Motives, involvement, and purchase  
intention under the moderating role of uncertainty. Appetite, 105, 95–105.  
[37] Van Doorn, J., & Verhoef, P. C. (2015). Drivers of and Barriers to Organic Purchase Behavior. Journal of  
Retailing, 91(3), 436–450.  
[38] Willer, H., Schlatter, B., Trꢃvníček, J., Kemper, L., & Lernoud, J. (2020). The World of Organic Agriculture.  
In W. Helga, S. Bernhard, J. Trꢃvníček, L. Kemper, & J. Lernoud (Eds.), The World of Organic Agriculture.  
Research Institute of Organic Agriculture (FiBL) and IFOAM – Organics International.  
Ngày nhận bài: 29/04/2021  
Ngày chꢈp nhận đăng: 08/07/2021  
© 2021 Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh  
pdf 12 trang baolam 26860 Free
Bạn đang xem tài liệu "Những yếu tố thúc đẩy và kìm hãm ý định mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnhung_yeu_to_thuc_day_va_kim_ham_y_dinh_mua_thuc_pham_huu_co.pdf