Tài liệu Công tác xã hội với người cao tuổi
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
Hỗ Trợ CỘNG ĐồNG TrONG TrƯờNG Hợp THIêN TAI kHẩN Cấp
for every child
VIET NAM
BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH
(Dành cho cán bộ xã hội cấp cơ sở)
VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
Hà Nội, 2017
CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯờI CAO TUỔI
MỤC LỤC
DANH mụC Từ VIếT TắT ................................................................................................. 5
LờI mở ĐầU ..................................................................................................................... 6
BÀI 1: CÁC VấN ĐỀ CHUNG VỀ NGƯờI CAO TUỔI .......................................................... 8
I. khái niệm ngươi cao tuôi ........................................................................................................ 8
II. Tinh hinh ngươi cao tuôi hiện nay ở Việt Nam ...................................................................... 9
III. một số vấn đề tâm sinh ly và xã hội của NCT.......................................................................10
1. Đặc điểm sinh lý và các vấn đề về thể chất ..................................................................................................10
2. Các bệnh thường gặp ở NCT .............................................................................................................................10
3. Đặc điểm tâm lý và các vấn đề tâm lý xã hội ...............................................................................................11
IV.Vai trò của NCT trong gia đinh và xã hội ..............................................................................13
BÀI 2: NHƯNG ĐÁp ƯNG CỦA XÃ HỘI ĐỐI VỚI NHU CầU CỦA NGƯờI CAO TUỔI VÀ
VAI TrÒ CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI.................................................................................... 16
I. Các văn bản pháp luật và chính sách liên quan đến NCT ...................................................16
1. Hiên pháp .................................................................................................................................................................16
2. Các văn ban pháp luât ...........................................................................................................................................17
II. Các mô hinh hh trơ ngươi cao tuôi ........................................................................................18
1. Mô hinh hh trơ chăm ssc s c ́hỏ cho người cao tuôi tại cộng đồng..............................................18
2. Các chương trinh dự án liên quan bao vệ, chăm ssc người cao tuôi .................................................19
3. Mô hinh chăm ssc tâp trung tại các cơ sở xã hội .......................................................................................19
4. Mô hinh câu lạc bộ của NCT...............................................................................................................................19
II. Vai trò công tác xã hội và nhân viên công tác xã hội trong
lĩnh vực trơ giúp NCT.............................................................................................................20
1. Vai trò của Công tác xã hội trong thực hiện các chính sách, chương trinh
dự án liên quan tới chăm ssc NCT. ..................................................................................................................20
2. Vai trò của nhân viên công tác xã hội.............................................................................................................21
BÀI 3: ĐÁNH GIÁ VấN ĐỀ VÀ NHU CầU CỦA NGƯờI CAO TUỔI .................................. 24
I. Tiếp cận ngươi cao tuôi .........................................................................................................24
II. Thu thập thông tin, dữ liệu ....................................................................................................25
1. Nguồn thông tin, dữ liệu.....................................................................................................................................25
2. Nội dung thông tin cần thu thâp.......................................................................................................................25
3. Phương pháp thu thâp thông tin ......................................................................................................................26
3
CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
III. Đánh giá vấn đề ....................................................................................................................29
IV. Sắp xếp vấn đề ưu tiên ..........................................................................................................32
V. phân tích yếu tố nguy cơ và yếu tố hh trơ.............................................................................33
BÀI 4: CÁC HOAT ĐỘNG Hỗ Trợ NGƯờI CAO TUỔI..................................................... 36
I. Tham vấn tâm ly.......................................................................................................................36
1. Xây dựng mối quan hệ tin tưởng.......................................................................................................................36
2. Thực hiện ....................................................................................................................................................................37
3. Đánh giá ́êt qua......................................................................................................................................................37
II. Cung cấp dịch vụ chăm sóc tại nhà .......................................................................................37
1. Thiêt lâp mối quan hệ với thân chủ chuẩn bị cho việc hh trơ .................................................................37
2. Thực hiện ....................................................................................................................................................................37
3. Đánh giá ́êt qua:.....................................................................................................................................................38
III. kết nối, chuyển gửi................................................................................................................39
IV. Vận động nguồn lực ..............................................................................................................39
V. Giáo dục -Truyền thông..........................................................................................................43
VI.Hh trơ ngươi cao tuôi đối phó với những vấn đề tâm ly xã hội trong cuộc sống..............44
1. Hh trơ NCT thích ưng với sự thay đôi trong cuộc sống .............................................................................44
2. Hh trơ NCT giai toa tâm lý cô đơn, trống trai, buồn chán .........................................................................45
3. Hh trơ NCT thích ưng với việc mất người bạn đời .......................................................................................45
4. Hh trơ NCT đối phs với lo sơ về cái chêt .........................................................................................................47
5. Hh trơ NCT đối phs với tinh trạng bị bạc đãi và bạo lực ...........................................................................48
BÀI 5. mỘT SỐ kỸ NĂNG CƠ BẢN TrONG LÀm VIỆC VỚI NGƯờI CAO TUỔI .............. 52
I. kỹ năng lắng nghe...................................................................................................................52
II. Sử dụng các cử chỉ, điệu bộ phù hơp khi giao tiếp với NCT.................................................52
III. Thể hiện sự thấu cảm khi giao tiếp với NCT.........................................................................53
IV. Chia sẻ, bộc lộ ........................................................................................................................53
V. kỹ năng cung cấp thông tin ...................................................................................................54
VI. kỹ năng vận động và kết nối nguồn lực ..............................................................................54
TÀI LIỆU THAm kHẢO .................................................................................................... 56
4
CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
DANH mụC Từ VIếT TắT
BVTE
Bao vệ trẻ ̉m
CFSI
Tô chưc dịch vụ gia đinh và cộng đồng
Công tác xã hội
CTXH
NVCTXH
PTCD
RLTT
Nhân viên công tác xã hội
Phát triển cộng đồng
Rối loạn tâm thần
RNTT
RTCCD
SKTT
Rối nhiễu tâm trí
Trung tâm Nghiên cưu và Đào tạo Phát triển cộng đồng
Sưc ́hỏ tâm thần
UNICEF
WHO
Qũy nhi đồng Liên hơp quốc
Tô chưc y tê thê giới
5
LỜI MỞ ĐẦU
Tốc độ già hsa dân số đang là một trong những vấn đề xã hội dành đươc nhiều sự quan tâm của
nhiều nước trên thê giới, trong đs csViệt Nam. Không chỉ bởi người cao tuôi thường đươc x̉m như
là nhsm người yêu thê cần cs sự trơ giúp của xã hội mà NCT còn là một lực lương đông đao trong
xã hội cs vai trò và anh hường nhất định tới nền an sinh của các quốc gia. Vi vây việc thúc đẩy công
tác chăm ssc người cao tuôi ́hông chỉ giúp cho cuộc sống của người cao tuôi đươc hòa nhâp, ôn
định như những thành viên ́hác trong xã hội mà còn thể hiện chính sách nhân đạo hướng tới
đam bao an sinh xã hội cho toàn dân.
Mặc dù Việt Nam đang trong thời ́ỳ dân số vàng, song tỷ lệ người cao tuôi ngày một tăng nhanh
trong thời gian gần đây và nhất là trong một vài thâp ́ỷ tới. Việc chuẩn bị đội ngũ cán bộ chưc
năng trong đs cs nhân viên CTXH cs ́iên thưc ́ỹ năng chuyên môn chăm ssc giúp đỡ người cao
tuôi cũng như thực thi các chính sách xã hội cho người cao tuôi là rất cần thiêt và cs ý nghĩa.
Tài liệu xin giới thiệu những ́iên thưc ́ỹ năng cơ ban về đặc điểm người cao tuôi cũng như ́iên
thưc ́ỹ năng công tác xã hội cơ ban trong làm việc với người cao tuôi tại cộng đồng. Tài liệu đươc
́êt cấu bởi 5 bài.
Bài 1. Các vấn đề chung về người cao tuôi
Bài 2. Những đáp ưng của xã hội đối với nhu cầu của người cao tuôi và vai trò của công tác xã hội
Bài 3. Đánh giá vấn đề và nhu cầu của người cao tuôi
Bài 4. Các hoạt động hh trơ người cao tuôi
Bài 5. Một số ́ỹ năng cơ ban trong làm việc với người cao tuôi
Tài liệu đươc biên soạn với sự hh trơ tài chính và ́ỹ thuât của UNICEF, sự hh trơ của Cục Bao trơ xã
hội Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội cũng như nhiều chuyên gia, nhà ́hoa học và các cơ quan
tô chưc cs liên quan.
Do lần đầu mới đươc biên soạn nên chắc hẳn còn cs những hạn chê, Ban biên soạn mong nhân
đươc những đsng gsp của người đọc để hoàn thiện cho tái ban lần sau.
Trân trọng cảm ơn!
Nhóm tác giả/Ban biên tập
6
CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯờI CAO TUỔI
7
CÁC VấN ĐỀ CHUNG VỀ
NGƯờI CAO TUỔI
I.kHÁI NIỆm NGƯờI CAO TUỔI
Cs rất nhiều ́hái niệm ́hác nhau về người cao tuôi (NCT). Trước đây, người ta thường dùng thuât
ngữ người già để chỉ những người cs tuôi, hiện nay“người cao tuôi”ngày càng đươc ss dụng nhiều
hơn. Hai thuât ngữ này tuy ́hông ́hác nhau về mặt ́hoa học song về tâm lý, “người cao tuôi” là
thuât ngữ mang tính tích cực và thể hiện thái độ tôn trọng.
Th̉o quan điểm y học: Người cao tuôi là người ở giai đoạn già hsa gắn liền với việc suy giam các
chưc năng của cơ thể.
Về mặt pháp luât: Luât Người cao tuôi Việt Nam năm 2009 quy định: NCT là “tất ca các công dân
Việt Nam từ 60 tuôi trở lên”.
Th̉o Tô chưc Y tê thê giới (WHO): Người cao tuôi phai từ 70 tuôi trở lên.
Một số nước phát triển như Đưc, Hoa Kỳ… lại quy định người cao tuôi là những người từ 65 tuôi
trở lên. Quy định ở mhi nước cs sự ́hác biệt là do sự ́hác nhau về lưa tuôi cs các biểu hiện về già
của người dân ở các nước đs ́hác nhau. Những nước cs hệ thống y tê, chăm ssc sưc ́hỏ tốt thi
thường tuôi thọ và sưc ́hỏ của người dân cũng đươc nâng cao. Do đs, các biểu hiện của tuôi già
thường đên muộn hơn. Vi vây, quy định về tuôi của các nước đs cũng ́hác nhau.
8
CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯờI CAO TUỔI
Th̉o quan điểm của Công tác xã hội: Với đặc thù là một nghề trơ giúp xã hội, công tác xã hội nhin
nhân về NCT như sau: Người cao tuôi với những thay đôi về tâm sinh lý, lao động – thu nhâp, quan
hệ xã hội se gặp nhiều ́hs ́hăn, vấn đề trong cuộc sống. Do đs, người cao tuôi là một đối tương
yêu thê, cần sự trơ giúp của công tác xã hội.
II. TiNH HiNH NGƯờI CAO TUỔI HIỆN NAy ở VIỆT NAm
- Sô lượ ợlg̉ ̀ao tuổ ợà mt ̣̉a tăợ
Việt Nam đang đươc xêp vào nhsm nước cs tốc độ già hsa dân số nhanh trên thê giới.
Th̉o đánh giá của Quỹ dân số Liên Hơp Quốc, dân số Việt Nam đang già hsa với tốc độ nhanh nhất
thê giới. Nêu như ở Pháp việc chuyển từ dân số vàng sang dân số già mất 115 năm, Thụy Điển mất
70 năm còn Việt Nam se chỉ mất 15-20 năm.
- Th̉o tông điều tra dân số và nhà ở năm 2009, nước ta cs 7,5 triệu NCT và số lương NCT ́hông
ngừng tăng qua mhi năm.
- Đên năm 2010, số lương NCT đã chiêm ́hoang 10% dân số.
Th̉o ́êt qua điều tra của Tông cục Thống ́ê, tỷ lệ dân số từ 60 tuôi trở lên năm 2010 là 9,3%, năm
2011 là 9,8% và dự báo tỷ lệ này là 20,7% vào năm 2040 đên 24,8% vào năm 2049 (Lê Văn Kham,
2014). Cũng th̉o tác gia, những biên đôi về cấu trúc gia đinh và thay đôi do cuộc sống của xã hội
hiện đại phần nào đã anh hưởng tiêu cực ́hông ít tới đời sống tâm lý xã hội của người cao tuôi ở
nước ta.
- Chât lượ ̀um̀ sôợ ̀ca ợlg̉ ̀ao tuổ ̀oơ thâp
Cs thể nhân định cuộc sống vât chất của NCT nước ta còn rất hạn hẹp so với các nước trên thê giới:
- 39% người cao tuôi Việt Nam vân làm việc, tỷ lệ người cao tuôi nữ giới làm việc cao hơn nam giới,
ở nông thôn cao hơn thành thị.1
- 70% người cao tuôi ́hông cs tích lũy vât chất;
- 60% thuộc diện ́hs ́hăn2;
Về sưc ́hỏ, trung binh mhi người cao tuôi Việt Nam cs 14 bệnh tât trong 72,2 (tuôi trung binh)
của cuộc đời3.
1 Điều tra về Người cao tuôi, năm 2011
2 Trung ương Hội người cao tuôi, năm 2011
3 UNFPA, Già hsa dân số và người cao tuôi ở Việt Nam: Thực tê và con số thống ́ê, 2010
9
CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
III. mỘT SỐ VấN ĐỀ Tâm SINH Ly VÀ XÃ HỘI CỦA NCT
1. Đặc điểm sinh ly và các vấn đề về thể chất
Quá trình lão hóa
Lão hsa là quá trinh tất yêu của cơ thể sống. Lão hsa cs thể đên sớm hay muộn tùy thuộc vào cơ
thể từng người. Khi tuôi già các đáp ưng ́ém nhanh nhạy, ́ha năng tự điều chỉnh và thích nghi
cũng giam dần, tất nhiên sưc ́hỏ về thể chất và tinh thần se giam sút. Về thể xác trong giai đoạn
này cơ thể bắt đầu cs những thay đôi th̉o chiều hướng đi xuống.
- Diện mạo thay đôi: Tsc bạc, da mồi, cs thêm nhiều nêp nhăn. Da trở nên ́hô và thô hơn. Trên cơ
thể, đầu và mặt xuất hiện mụn cơm nhiều hơn. Ở tuôi già cs những nêp nhăn là do lớp mỡ ở dưới
lớp da mất đi cũng như do da ́hông còn tính chất đàn hồi. Các mạch máu mong vỡ ra, tạo thành
các chất xanh đ̉n nho dưới da.
- Bộ răng yêu làm cho NCT ngại dùng các thưc ăn cưng, ́hô, dai dù thưc ăn này giàu vitamin, đạm
và chất ́hoáng. NCT thường chọn các thưc ăn mềm.
- Các cơ quan cam giác: Cam giác - ngh̉ nhin, nêm và ́hưu giác cùng với tuôi tác ngày càng cao
thường bắt đầu hoạt động ́ém hiệu qua.
- Các cơ quan nội tạng:
Tim là một cơ bắp cs trinh độ chuyên môn hoá cao cùng với tuôi tác cũng phai chịu những vấn đề
tương tự như các cơ bắp ́hác của cơ thể. Tim phụ thuộc vào hiệu qua hoạt động của hệ tuần hoàn,
mà cs thể là nguyên nhân phát sinh nhiều vấn đề liên quan đên lão hoá.
Phôi của người già thường làm việc ít hiệu qua ́hi hít vào và ́hi lương ôxy giam. Kha năng dự
phòng của tim, phôi và các cơ quan ́hác cùng với cũng giam sút.
Người già thích nghi với các điều ́iện rét châm hơn. Người già dễ dàng bị cam lạnh, nhiệt độ cs
thể hạ thấp se rủi ro nghiêm trọng cho sưc ́hoẻ của họ. Họ cũng phai chịu đựng những ́hs ́hăn
tương tự ́hi trong trường hơp cần thiêt phai tiêp cân với nhiệt độ cao.
- Kha năng tinh dục giam: Do sự thay đôi của nội tiêt tố, ham muốn tinh dục ở NCT cũng giam rõ
rệt. Ở người già xương và ́hớp ́hông còn linh hoạt, mềm dẻo, các cơ đều yêu đi dân đên mọi
cs động đều châm chạp, vụng về. Người già hay bị mệt moi, mọi hành vi, cs chỉ yêu đương gặp
́hs ́hăn.
2. Các bệnh thương gặp ở NCT
NCT thường mắc các bệnh về:
- Bệnh về trí nhớ, tâm thần: Giam đáng ́ể hay mất trí nhớ là một trong các bệnh phô biên ở NCT
và gây nên rất nhiều ́hs ́hăn cho cuộc sống của NCT.
- Các bệnh tim mạch và huyêt áp: Cao huyêt áp, nhồi máu cơ tim, suy tim, loạn nhịp tim…
- Các bệnh về xương ́hớp: Thoái hsa ́hớp, loãng xương, bệnh gút…
10
CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
- Các bệnh về hô hấp: Cam sốt, viêm họng – mũi, cúm, viêm phê quan, viêm phôi, ung thư phôi…
- Các bệnh răng miệng: Khô miệng, sâu răng, bệnh nha chu…
- Các bệnh về tiêu hsa và dinh dưỡng: Rối loạn tiêu hsa, suy dinh dưỡng…
- Các bệnh về ung bướu, nhất là do môi trường ô nhiễm nên tỷ lệ người già mất vi ung thư hiện
nay cũng gia tăng so với trước.
3. Đặc điểm tâm ly và các vấn đề tâm ly xã hội
Trạng thái tâm lý và sưc ́hỏ của người cao tuôi ́hông chỉ phụ thuộc vào nội lực của ban thân mà
còn phụ thuộc vào môi trường xã hội, đặc biệt là môi trường văn hsa - tinh cam và quan trọng nhất
là môi trường gia đinh. Khi bước sang giai đoạn tuôi già, những thay đôi tâm lý của mhi người mhi
́hác, nhưng tựu trung những thay đôi thường gặp là:
- Hướng về quá khứ
Để giai toa những ưu phiền thường nhât trong cuộc sống hiện tại, người cao tuôi thường thích
hội họp, tim lại bạn cũ, canh xưa, tham gia hội ái hữu, hội cựu chiên binh... Họ thích ôn lại chuyện
cũ, viêt hồi ́ý, tái hiện ́inh nghiệm sống cũng như hướng về cội nguồn: Viêng mộ tô tiên, sưu
tầm cô vât…
- Chuyên tt trang thái “tíh ́ć” sang trang thái “tiêu ́ć”
Khi về già người cao tuôi phai đối mặt với bước ngoặt lớn lao về lao động và nghề nghiệp. Đs là
chuyển từ trạng thái lao động (bân rộn với công việc, bạn be) sang trạng thái nghỉ ngơi; chuyển từ
trạng thái tích cực, ́hẩn trương sang trạng thái tiêu cực, xa hơi. Do vây người cao tuôi se phai tim
cách thích nghi với cuộc sống mới. Người ta dễ gặp phai “hội chưng về hưu”.
- Cảm giá́ ́ô đơn va mong đưứ quan tâm ́hăm só́ nhiều hơn: Con cháu thường bân rộn với cuộc
sống. Điều này làm cho người cao tuôi cam thấy minh bị lãng quên, bị bo rơi. Họ rất muốn tuôi
già của minh vui vẻ bên con cháu, muốn đươc người ́hác coi minh ́hông là người vô dụng. Họ
rất muốn đươc nhiều người quan tâm, lo lắng cho minh và ngươc lại. Họ sơ sự cô đơn, sơ phai ở
nhà một minh.
- Cảm nhân thhy yht lć va tti thân: Đa số người cao tuôi nêu còn sưc ́hỏ vân còn cs thể giúp
con cháu một vài việc vặt trong nhà, tự đi lại phục vụ minh, hoặc cs thể đươc tham gia các hoạt
động sinh hoạt giai trí, cộng đồng. Nhưng cũng cs một số người cao tuôi do tuôi tác đã cao,
sưc ́hỏ giam sút nên sinh hoạt phần lớn phụ thuộc vào con cháu. Do vây dễ nay sinh tâm
trạng chan nan, buồn phiền, hay tự dăn vặt minh, dễ tự ái, tủi thân cho răng minh già rồi nên
bị con cháu coi thường.
- Có thê nói nhiều hoắ thu mình, it giao tiếp: Vi muốn truyền đạt ́inh nghiệm sống cho con cháu,
muốn con cháu sống th̉o ́huôn phép đạo đưc thê hệ minh nên họ hay bắt lhi, nsi nhiều và cs
́hi còn làm cho người ́hác ́hs chịu. Với một bộ phân người cao tuôi bao thủ và ́hs thích ưng
với sự thay đôi, cộng với sự giam sút của sưc ́hỏ, ́ha năng thực hiện công việc hạn chê, nêu
thời trẻ cs những ước mơ ́hông thực hiện đươc, hoặc ́hông thoa mãn, ́hông hài lòng... cs thể
xuất hiện triệu chưng của bệnh trầm cam. Họ trở thành những người trái tính, hay gh̉n ty, can
11
CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
thiệp sâu vào cuộc sống riêng tư của con cháu vi họ cho răng minh cs quyền đs. Song, ngươc lại,
một số người già lại cam thấy minh lạc hâu, ́hông th̉o ́ịp với cuộc sống hiện đại nên ngày càng
trở nên thu minh, ít giao tiêp với mọi người xung quanh.
- Sư phải đôi măt với ́ái ́hết: Sinh – ts là quy luât của tự nhiên, dù vây người cao tuôi vân sơ phai
đối mặt với cái chêt. Cũng cs những trường hơp các cụ bàn việc hâu sự cho minh, viêt di chúc cho
con cháu. Song, cũng cs những cụ ́hông chấp nhân, lang tránh điều đs và sơ chêt.
Nêu x̉m xét th̉o giai đoạn tuôi già, NCT cs một số đăc điểm tâm lý xã hội như sau:
- Giai đoan đầu tt 60-70 tuổi
NCT ở giai đoạn này là bắt đầu giai đoạn nghỉ hưu, giam số giờ lao động se dân tới thu nhâp bị
giam sút. Mối quan hệ bạn be, đồng nghiệp… bắt đầu cũng giam. Những nhu cầu của xã hội giam
đi, tính độc lâp và tính sáng tạo cũng hạn chê dần.
- Giai đoan tt 70 đến 80 tuổi
Nhiều người ở tuôi từ 70 đên 80 thường ốm đau và mất người thân. Bạn be và người qủn biêt
ngày càng ra đi nhiều hơn. Ngoài việc thu hẹp giao tiêp với xung quanh dần dần họ cũng bớt tham
gia vào công tác của các tô chưc xã hội. Ở độ tuôi này, người già thường hay cáu giân, mất binh
tĩnh. Tinh trạng sưc ́hỏ thường làm họ lo lắng. Thông thường, ca nam lân nữ ít cs quan hệ tinh
dục. Mặc dù cs những mất mát đs, nhiều người ở tuôi ngoài 70 còn cs ́ha năng chống đỡ những
hâu qua tuôi tác gây ra cho độ tuôi này. Nhờ chất lương hh trơ y tê đươc cai thiện và cs lối sống
lành mạnh hơn, chống chọi với bệnh tât tốt hơn so với những NCT trước đây.
- Giai đoan tt 80 đến 90 tuổi
Sự chuyển sang nhsm “những người rất cao tuôi” – đs là “một quá trinh đươc bắt đầu từ ngày mà
con người sống băng các ́ý ưc của minh”.
Phần lớn những người 80 đên 90 tuôi (tám chục năm) rất ́hs ́hăn trong việc thích nghi với môi
trường xung quanh minh và tác động qua lại với ns. Nhiều người trong số họ cần cs chê độ dinh
dưỡng cũng như thời gian sinh hoạt hàng ngày đam bao và phù hơp. Họ cũng cần đươc giúp đỡ
để duy tri các mối liên hệ xã hội và văn hoá với môi trường trong gia đinh và trong cộng đồng để
tránh cam giác cô đơn, hưu quạnh tuôi già.
- Giai đoan trên 90 tuổi
Những người ở lưa tuôi này thường đã già yêu nhiều, sưc ́hỏ càng hạn chê hơn và các quan hệ
xã hội cũng bị thu hẹp, trừ một số người duy tri đươc sưc ́hỏ và tương tác xã hội, tuy nhiên cũng
́hông nhiều.
Với những thay đôi chung về tâm lý của NCT đã trinh bày ở trên dân đên việc một bộ phân NCT
thường thay đôi tính nêt. Con cháu cần chuẩn bị sẵn tâm lý để đsn nhân thực tê và xã hội cần cs
những đáp ưng phù hơp.
12
CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
Tóm lai những vhn đề va nhu ́ầu ́ơ bản ma NCT thường găp như sau:
- Vấn đề về sưc ́hỏ thể chất: Sự lão hsa cùng với những nguy cơ bệnh tât cao. Đặc biệt bệnh
mất hay giam trí nhớ ở NCT ́há gây ra nhiều ́hs ́hăn trong cuộc sống của người già cũng như
những người thân của họ. Do vây NCT cs nhu cầu rất lớn về chăm ssc sưc ́hỏ, phòng ngừa và
hướng dân cách chăm ssc cho người thân của họ.
- Vấn đề cam xúc cô đơn trống trai thường gặp ở nhiều NCT ́hi họ ́hông cs điều ́iện đươc giao
lưu với mọi người xung quanh, ́hông cs đươc sự quan tâm chăm ssc của người thân. Vi vây hầu
hêt NCT cần cs sự giao lưu xã hội, sự quan tâm chăm ssc của gia đinh về ́hía cạnh tinh thần, tinh
cam của NCT.
- Mối quan hệ xã hội bị thu hẹp do sự di chuyển của người cao tuôi bị hạn chê. Để hạn chê vấn
đề này NCT cần cs đươc cơ hội giao lưu, vui chơi giai trí ngoài ́huôn viên bốn bưc tường của
gia đinh.
- Sự phụ thuộc của NCT vào con cái do thu nhâp thấp hoặc ́hông cs, trong ́hi chính sách an sinh
xã hội của nước ta đối với NCT chưa đủ đáp ưng nhu cầu của họ. Càng phụ thuộc vào con cái, nhu
cầu muốn đươc độc lâp của NCT lại càng cao.Vi vây, NCT cũng rất cần cs điều ́iện để họ thể hiện
sự độc lâp, hạn chê sự phụ thuộc con cái ́hi về già.
- Bạo lực gia đinh với NCT cũng là một nguy cơ đối với NCT do sự lệ thuộc của họ về nhiều mặt
đối với con cái, đặc biệt nêu họ ́hông cs cơ chê bao vệ từ bên ngoài xã hội, gia đinh và tự bao
vệ của NCT.
IV. VAI TrÒ CỦA NCT TrONG GIA ĐiNH VÀ XÃ HỘI
Th̉o như các số liệu dân ra ở trên về số người cao tuôi hiện nay cũng như dự báo trong thời gian
tới, NCT là một lực lương xã hội đông đao trong xã hội Việt Nam hiện nay. Với ́inh nghiệm đươc tích
lũy trong quá trinh lao động, cống hiên; với những giá trị văn hsa truyền thống đươc lưu giữ, NCT
đươc coi là một nguồn lực quan trọng trong các hoạt động ́inh tê, văn hsa và xã hội của đất nước.
Đối với gia đinh, NCT là người đươc x̉m là“cây cao, bsng ca”, tiêng nsi của NCT cs tác động mạnh
tới hành vi ưng xs của các thành viên trong gia đinh. NCT là tấm gương để con cháu noi th̉o. Kinh
nghiệm, ́iên thưc đươc NCT tích lũy thực tiễn từ cuộc sống se đươc truyền đạt lại cho thê hệ sau.
Những giá trị sống đươc NCT xây dựng qua năm tháng cuộc đời ở ́hía cạnh nào đs cs thể ́hông
đồng nhất với giá trị của giới trẻ, nhưng cũng cs ́hông ít những giá trị sống luôn tồn tại như một
quy chuẩn đạo đưc mà các thành viên trẻ tuôi trong gia đinh cần học tâp và noi th̉o. Sự cs mặt của
NCT trong gia đinh cũng là yêu tố tạo nên sự gắn ́êt của các thành viên trong gia đinh.
Đối với xã hội, NCT cũng đươc x̉m như “́ho tàng” của tri thưc, ́inh nghiệm sống. Nhiều ý ́iên
đsng gsp của NCT rất cs giá trị cho việc hoàn thiện luât pháp, chính sách của Nhà nước. Những
ban sắc văn hsa dân tộc đươc lưu trữ trên “thư viện sống” chính là những NCT mà ́hông sô sách
nào ghi lại đươc, ví dụ như hát trầu văn, dân ca… Nhiều già làng, trưởng ban là những người cao
tuôi cs vai trò quan trọng trong giai quyêt những mâu thuân bất đồng trong cộng đồng bởi tiêng
nsi của họ cs sưc thuyêt phục do ́inh nghiệm và sự uyên bác.
Cũng bởi vây mà Luât Người cao tuôi Việt Nam (2009), cs đề câp đên việc xã hội, gia đinh tạo điều
́iện để phát huy các vai trò sau của NCT:
13
CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
- Giáo dục truyền thống đoàn ́êt, yêu n¬ước, yêu con người và thiên nhiên cho con cháu
- Xây dựng đời sống văn hoá; bao tồn và phát huy ban sắc văn hoá dân tộc ở cơ sở và cộng đồng;
tham gia các phong trào ́huyên học, ́huyên tài, hh trơ giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng người cs
đưc, cs tài và các cuộc vân động ́hác tại cộng đồng;
- Truyền thụ ́ỹ năng, ́inh nghiệm, ́iên thưc ́inh tê, văn hsa, xã hội, ́hoa học, công nghệ và nghề
truyền thống cho thê hệ trẻ;
- Nghiên cưu, giáo dục, đào tạo, ưng dụng ́hoa học và công nghệ; tư vấn chuyên môn, ́ỹ thuât;
- Phát triển ́inh tê, giam ngheo, làm giàu hơp pháp;
- Giữ gin an ninh, trât tự an toàn xã hội; hoà giai mâu thuân, tranh chấp tại cộng đồng;
- Thực hiện pháp luât về dân chủ ở cơ sở; thực hành tiêt ́iệm chống lãng phí; phòng, chống tham
nhũng, quan liêu; phòng, chống HIV/AIDS và tệ nạn xã hội;
- Đsng gsp ý ́iên xây dựng chính sách, pháp luât và tham gia giám sát việc thực hiện chính
sách, pháp luât;
14
CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
15
NHƯNG ĐÁp ƯNG CỦA XÃ
HỘI ĐỐI VỚI NHU CầU CỦA
NGƯờI CAO TUỔI VÀ VAI
TrÒ CỦA CÔNG TÁC XÃ HỘI
2
NCT là nhsm người yêu thê trong xã hội, rất cần cs sự quan tâm, trơ giúp của nhà nước, gia đinh và
cộng đồng. Việt Nam cũng cs các văn ban pháp luât, chính sách, chương trinh đươc xây dựng, triển
́hai hướng tới giúp cho NCT cs đươc cuộc sống vui vẻ và hữu ích.
I. CÁC VĂN BẢN pHÁp LUậT VÀ CHíNH SÁCH LIêN qUAN ĐếN NCT
1. Hiến pháp
H̉ếơ pháp qua ̀á̀ thg̉ kỳ đều ̀ó đề ̀ập tớ̉ v̉ệ̀ trư ̣̉úp NCT.
- Hiên pháp năm 1946: Điều 14 quy định: “Những ́ông dân gia ́ả hoắ tan tât không lam đưứ việ́
thì đưứ giúp đỡ”.
- Hiên pháp 1959: Điều 32 quy định: “Giúp đỡ người gia, người đau yếu va tan tât. Mở rộng bảo hiêm
xã hội, bảo hiêm sứ́ khoẻ va ́ứu trư xã hội… ”.
- Hiên pháp 1992: Điều 64 quy định: “…Cha mẹ ́ó trá́h nhiệm nuôi day ́on ́ái. Con ́ái ́ó trá́h
nhiệm kinh trọng va ́hăm só́ ông ba, ́ha mẹ… ”.
16
CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯờI CAO TUỔI
Điều 87 quy định: “Người gia, người tan tât, trẻ mồ ́ôi không nơi nương tca đưứ Nha nướ́ va xã
hội giúp đỡ”.
- Hiên pháp 2013, điều 37: Người cao tuôi đươc Nhà nước, gia đinh và xã hội tôn trọng, chăm ssc
và phát huy vai trò trong sự nghiệp xây dựng và bao vệ Tô quốc.
2. Các văn bản pháp luật
2.1. Luật Hôơ ơhâơ va ̣̉a điơh
Luât Hôn nhân và gia đinh (2014), quy định những nội dung cụ thể trong lĩnh vực hôn nhân và gia
đinh, trong đs cs những quy định cs liên quan đên người cao tuôi: Khoan 2 Điều 71 quy định: “Con
́ó nghĩa vụ va quyền ́hăm só́, nuôi dưỡng ́ha mẹ, đắ biệt khi ́ha mẹ mht năng lć hanh vi dân sc,
ôm đau, gia yếu, khuyết tât; trường hưp gia đình ́ó nhiều ́on thì ́á́ ́on phải ́ùng nhau ́hăm só́,
nuôi dưỡng ́ha mẹ”.
2
2.2. Luật Bao vệ sừ khoe ơhâơ dâơ
Luât Bao vệ sưc ́hỏ nhân dân (1989) quy định những nội dung cụ thể về quyền của công dân
và nghĩa vụ của các cơ quan, tô chưc trong việc bao vệ và chăm ssc sưc ́hỏ nhân dân trong đs
người cao tuôi là một đối tương đươc đặc biệt quan tâm. Khoan 1 Điều 41 của Luât này quy định:
“NCT … đưứ ưu tiên khám bệnh, ́hữa bệnh, đưứ tao điều kiện thuân lưi đê đóng góp ́ho xã hội phù
hưp với sứ́ khoẻ ́ua mình”.
2.3. Bm uật Lao đmợ
Bộ luât Lao động (2012) quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao
động, người ss dụng lao động, tô chưc đại diện tâp thể lao động, tô chưc đại diện người ss dụng
lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ ́hác liên quan trực tiêp đên quan hệ lao động;
quan lý nhà nước về lao động. Trong Bộ luât này cũng cs các nội dung liên quan đên người cao
tuôi: như Khoan 2, điều 166: “Người lao động cao tuôi đươc rút ngắn thời giờ làm việc hăng ngày
hoặc đươc áp dụng chê độ làm việc ́hông trọn thời gian”. Khoan 3, điều 167:“Không đươc ss dụng
người lao động cao tuôi làm những công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm cs anh hưởng xấu tới
sưc ́hoẻ người lao động cao tuôi, trừ trường hơp đặc biệt th̉o quy định của Chính phủ”. Khoan
4, điều 167: “Người ss dụng lao động cs trách nhiệm quan tâm chăm ssc sưc ́hoẻ của người lao
động cao tuôi tại nơi làm việc”.
2.4. Bm uật Hiơh ss
Bộ luât Hinh sự ( 1999) cs các điều quy định các nội dung liên quan đên người cao tuôi: Điều 151,
chương XV của Bộ luât Hinh sự quy định: “Tội ngưứ đãi hoắ hanh ha ông ba, ́ha mẹ, vư ́hồng, ́on,
́háu hoắ người ́ó ́ông nuôi dưỡng mình” và Điều 152 quy định “Tội tt ́hôi hoắ trôn tránh nghĩa
vụ ́hp dưỡng”. Bên cạnh đs, luât cũng quy định tinh tiêt tăng nặng ́hi phạm tội với“người già yêu”
hoặc tinh tiêt giam nhẹ ́hi người phạm tội là “người già”.
17
CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
2.5. Luật Ṇlg̉ ̀ao tuổ
Luât Người cao tuôi gồm 6 chương, 31 điều đươc Quốc hội thông qua năm 2009. Luât này quy
định về quyền và nghĩa vụ của NCT; trách nhiệm của gia đinh, Nhà nước và xã hội trong việc phụng
dưỡng, chăm ssc và phát huy vai trò NCT; Hội NCT Việt Nam. Đây là Luât quan trọng, thể hiện sự
quan tâm của Đang, Nhà nước và xã hội đối với NCT, tầng lớp xã hội cs vai trò quan trọng trong sự
nghiệp xây dựng, bao vệ đất nước.
Luât NCT thể hiện rất rõ nét tính ưu việt cũng như truyền thống “uống nước nhớ nguồn” của xã
hội ta:
- NCT đươc Nhà nước, các tô chưc, đoàn thể chúc thọ, mừng thọ th̉o quy định.
- NCT se đươc chăm ssc sưc ́hỏ thông qua việc định ́i ́hám, chữa bệnh tại các cơ sở y tê, đặc
biệt ưu tiên cho người đủ 80 tuôi trở lên.
- Người đủ 80 tuôi trở lên ́hông cs lương hưu và bao hiểm xã hội se đươc trơ cấp hàng tháng,
đươc hưởng bao hiểm y tê, đươc hh trơ chi phí mai táng ́hi chêt...
- Các cơ quan nhà nước cs trách nhiệm tạo điều ́iện tốt nhất để NCT phát huy vai trò phù hơp với
́ha năng của minh thông qua việc bày to ý ́iên, nguyện vọng, ́iên nghị, việc trực tiêp cống hiên
trong ́hoa học, san xuất, ́inh doanh…
2.6. Mmt sô ̀híơh sá̀h ̉êơ quaơ tớ̉ NCT.
Hiện đã cs một số chính sách của Nhà nước đươc xây dựng nhăm trơ giúp NCT, nhất là NCT cô
đơn, ́hông nơi nương tựa như chính sách bao trơ xã hội (Nghị định 136/NĐ năm 2013); Thông tư
35/2011/TT-BYT Hướng dân chăm ssc sưc ́hỏ người cao tuôi;); Quyêt định số 554/QĐ-TTg năm
2015 lấy Tháng 10 hàng năm là “Tháng hành động vi người cao tuôi Việt Nam”; Quyêt định 1781/
QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Chương trinh hành động quốc gia về người cao tuôi Việt Nam giai
đoan 2012 – 2020; Thông tư 71/2011/TT-BGTVT quy định về hh trơ người cao tuôi ́hi tham gia giao
thông, v.v.
II. CÁC mÔ HiNH Hỗ Trợ NGƯờI CAO TUỔI
Ở Việt Nam hiện nay cs rất nhiều mô hinh hh trơ NCT. Các mô hinh này do các cơ quan nhà nước,
các đoàn thể, tô chưc xã hội quan lý.
1. mô hinh hh trơ chăm sóc sưc khoe cho ngươi cao tuôi tại cộng đồng
Tồn tại một số mô hinh chăm ssc sưc ́hỏ cho người cao tuôi tại cộng đồng ở nước ta hiện nay
như: Các hoạt động tinh nguyện trong chăm ssc sưc ́hỏ cho NCT, các hoạt động thiện nguyện
như ́hám sưc ́hỏ của Hội Chữ thâp đo, các đoàn bác sỹ tinh nguyện…
- Trung tâm dịch vụ đào tạo, giới thiệu người chăm ssc NCT: tại đây cs các hoạt động giúp các gia
đinh tim ́iêm, cung cấp các ́iên thưc, ́ỹ năng chăm ssc NCT hay giới thiệu người giúp việc gia
đinh chăm ssc NCT. Hiện nay một trong những ́hs ́hăn đối với một số gia đinh tại thành phố
đs là do bân công việc tại công sở con cái ́hông cs ́ha năng chăm ssc cha mẹ, họ cần cs người
18
CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
giúp việc chăm ssc cha mẹ ́hi đi làm việc, đi công tác hay chăm ssc cha mẹ những lúc ốm đau
điêu trị tại bệnh viện.
2. Các chương trinh dự án liên quan bảo vệ, chăm sóc ngươi cao tuôi
Một số chương trinh, dự án với nội dung hướng tới trơ giúp cho NCT qua các hinh thưc ́hác nhau.
Ví dụ dự án VIE011 dưới sự bao trơ của Hội NCT quốc tê nhăm hh trơ cho nhsm cha mẹ cs con
nhiễm HIV, những người cs hành vi nguy cơ cao nhiễm HIV. Trong dự án cs mô hinh Câu lạc bộ
Đồng Cam đươc thành lâp tạo ra môi trường sinh hoạt chung của nhsm cha mẹ, vừa chăm ssc sưc
́hỏ, thể dục thể thao, văn nghệ cho các thành viên. Năm 2010, ca nước cs 67 Câu lạc bộ Đồng
cam ở 4 tỉnh dự án: Hà Nội, Nam Định, Quang Ninh, Thái Nguyên. Đên nay, các câu lạc bộ vân hoạt
động hiệu qua trong việc giúp đỡ các nhsm NCT bị anh hưởng bởi HIV/AIDS.
Câu lạc bộ liên thê hệ tự giúp: Nhăm cai thiện chất lương cuộc sống và phát huy vai trò của nhsm
người thiệt thòi (NCT, phụ nữ ́hs ́hăn, người dân tộc thiểu số) thông qua hoạt động tăng thu
nhâp, chăm ssc sưc ́hỏ và các hoạt động cộng đồng ́hác.
Chương trinh dự án của các tô chưc NGO nước ngoài (như của ActionAids) với hoạt động đánh giá
nhu cầu và sự hài lòng của người dân trong đs cs đánh giá sự hài lòng của nhsm NCT về tiêp cân
các dịch vụ trơ giúp, chính sách xã hội cho NCT tại cộng đồng. Và ́há nhiều chương trinh dự án
́hác cũng quan tâm tới hoạt động nâng cao chất lương sống của NCT.
3. mô hinh chăm sóc tập trung tại các cơ sở xã hội
Hiện nay một số NCT đươc chăm ssc, nuôi dưỡng trong các cơ sở sau:
- Trung tâm điều dưỡng người cs công: Do nhà nước quan lý, hướng đên những người cs công
với đất nước.
- Cơ sở dưỡng lão tư nhân: Do tư nhân quan lý, cung cấp các dịch vụ chăm ssc người cao tuôi
cs thu phí.
- Các trung tâm bao trơ xã hội: Nuôi dưỡng, chăm ssc những người cao tuôi n̉o đơn, cs hoàn
canh đặc biệt.
- Nhà xã hội: Đang đươc thực hiện thí điểm tại một số tỉnh thành. Nhà xã hội se đươc đặt tại địa
phương, do UBND xã quan lý, chăm ssc cho những người cao tuôi n̉o đơn, ́hông nơi nương
tựa tại địa phương.
- Bệnh viện dưỡng lão, bệnh viện NCT.
4. mô hinh câu lạc bộ của NCT.
Ca nước hiện nay cs gần 35.875 câu lạc bộ của NCT. Hinh thưc các câu lạc bộ rất đa dạng, phong
phú và tâp trung vào 4 nhsm chính:
Các câu lạc bộ văn hoá, văn nghệ: Câu lạc bộ thơ ca, cheo, đàn ca tài ts, quan họ…
19
CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
Các câu lạc bộ thể dục thể thao: Câu lạc bộ thể dục ngoài trời, bsng bàn, bsng chuyền, cầu
lông, bơi lội…
Các câu lạc bộ chăm ssc sưc ́hỏ: Câu lạc bộ dưỡng sinh, thái cực quyền…
Các câu lạc bộ hh trơ thành viên phát triển ́inh tê: Vay vốn tín dụng, hh trơ ́iên thưc ́inh tê
hộ gia đinh…
II. VAI TrÒ CÔNG TÁC XÃ HỘI VÀ NHâN VIêN CÔNG TÁC XÃ HỘI TrONG LĩNH
VỰC Trợ GIúp NCT
1. Vai trò của Công tác xã hội trong thực hiện các chính sách, chương trinh dự án liên
quan tới chăm sóc NCT.
Công tác xã hội là một nghề, một hoạt động chuyên nghiệp nhăm trơ giúp các cá nhân, gia đinh
và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ưng nhu cầu và tăng cường chưc năng xã hội, đồng thời thúc
đẩy môi trường xã hội về chính sách, nguồn lực và dịch vụ nhăm giúp cá nhân, gia đinh và cộng
đồng giai quyêt và phòng ngừa các vấn đề xã hội gsp phần đam bao an sinh xã hội.
Công tác xã hội hh trơ triển ́hai các chính sách xã hội cs hiệu qua, đam bao tính bền vững. Vi vây
ưng dụng công tác xã hội vào triển ́hai các luât pháp, chính sách đối với NCT se cs tác dụng giúp
cho các luât pháp, chính sách đs đáp ưng đúng nhu cầu của NCT. Phương châm của CTXH là phát
huy nguồn lực bên trong và bên ngoài để giai quyêt vấn đề của thân chủ. Trong lĩnh vực chăm
ssc trơ giúp NCT việc ưng dụng lý thuyêt và ́ỹ năng của CTXH se giúp cho việc phát huy nội lực
của ban thân NCT, của gia đinh vào công việc chăm ssc giúp đỡ NCT như tăng cường ý thưc trách
nhiệm chăm ssc cha mẹ của con cái tại gia đinh thay vi đưa NCT vào sống trong trung tâm nuôi
dưỡng lão. Kiên thưc ́ỹ năng CTXH se giúp cho huy động đươc những tiềm năng của cộng đồng
vào chăm ssc NCT trên nền tang của văn hsa, truyền thống quý trọng người già ở nước ta. Mối
quan hệ tinh làng nghĩa xsm se đươc thúc đẩy tạo nên sự gắn bs của những NCT trong cộng đồng
cũng như các thành viên ́hác trong cộng đồng. Đây chính là những điểm mạnh và nền tang để
triển ́hai các chính sách liên quan tới NCT cs hiệu qua.
X̉m xét từ ́hía cạnh chưc năng của CTXH, việc ưng dụng CTXH vào chăm ssc giúp đỡ NCT cs tác
dụng phòng ngừa cũng như can thiệp gia quyêt các vấn đề xã hội của NCT bền vững:
- Với chưc năng phòng ngừa, thông qua các hoạt động như tư vấn cung cấp ́iên thưc ́ỹ năng
CTXH se cs tác dung giúp NCT phòng ngừa các vấn đề cs thể xay ra với họ như vấn đề sưc ́hỏ
thể chất, vấn đề tâm lý xã hội (tâm trạng cô đơn, hâng hụt ́hi bắt đầu nghỉ hưu, ́hi con cái xây
dựng gia đinh…), sự tương tác xã hội…
Với chưc năng can thiệp giai quyêt các vấn đề, CTXH se giúp NCT và gia đinh giai quyêt những vấn
đề mà NCT và gia đinh họ cs thể gặp phai như vấn đề chăm ssc NCT, NCT ́hông nơi nương tựa,
vấn đề tâm lý, bạo lực người già, sự xung đột, bất hòa giữa NCT và gia đinh, những vấn đề liên quan
tới sở hữu, quan lý tài san, những mâu thuân do ́hác biệt về lối sống giữa các thê hệ…Do tỷ lệ NCT
ngày một gia tăng ở nhiều nước trên thê giới, các quốc gia rất quan tâm tới phát triển hệ thống
dịch vụ dành cho NCT mà NVCTXH với vai trò là người cung cấp hay điều phối. Ví dụ ở Mỹ cs các
mô hinh dịch vụ chăm ssc, trơ giúp NCT như sau đươc NVCTXH tham gia dưới hinh thưc ́êt nối,
chuyển gsi hay cung cấp trực tiêp vào hoạt động này. Cụ thể:
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tài liệu Công tác xã hội với người cao tuổi", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
tai_lieu_cong_tac_xa_hoi_voi_nguoi_cao_tuoi.pdf

