Nghiên cứu, đề xuất danh mục chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững vùng Tây Nam Bộ
Nghiên cứu, đề xuất danh mục chỉ tiêu thống kê
phát triển bền vững vùng Tây Nam bộ1
Nguyễn Đình Khuyến(*), Vũ Hùng Cường(**),
Trần Thị Luyến(***), Trần Thị Thùy Linh(****), Lương Thùy Dương(*****)
Tóm tắt: Trong bối cảnh thế giới đang thực hiện Chương trình nghị sự 2030 về sự phát triển
bền vững, phát triển bền vững cũng là mục tiêu chiến lược quan trọng mà Việt Nam quyết
tâm thực hiện, việc nghiên cứu, đề xuất danh mục chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững
vùng Tây Nam bộ có ý nghĩa hết sức quan trọng. Đây là cơ sở để theo dõi, giám sát,
đánh giá thực hiện phát triển bền vững vùng Tây Nam bộ trong mối tương quan với các
vùng kinh tế khác và cả nước. Bài viết tập trung đánh giá thực trạng các hệ thống chỉ
tiêu thống kê hiện hành dựa trên sự phân tách số liệu của từng chỉ tiêu liên quan tới phát
triển bền vững đến cấp vùng, tỉnh/thành phố thuộc vùng; và trên cơ sở các nguyên tắc
đã lựa chọn, đề xuất danh mục chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững vùng Tây Nam bộ.
Từ khóa: Danh mục chỉ tiêu thống kê, Phát triển bền vững, Chương trình nghị sự 2030,
Tây Nam bộ, Việt Nam
Abstract: In taking action on national strategic target in alignment with the implemention
of the 2030 Agenda for Sustainable Development, a core list of sustainble development
indicators for the Southwest region of Vietnam shall make a significant contribution. It
is the basis for monitoring and evaluating the sustainable development of the Southwest
region in relation to other economic regions and the whole country. The paper focuses on
assessing the current system of the statistical indicators based on data disaggregation of
each indicator related to sustainable development at regional, provincial/municipal levels;
and thereby propose a list of statistical indicators for the Southwest region.
Keywords: List of Statistical Indicators, Sustainable Development, Agenda 2030,
Southwest, Vietnam
1
Đây là sản phẩm của Đề tài cấp Nhà nước “Xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển bền vững vùng Tây Nam
bộ” (Mã số KHCN-TNB.ĐT/14-19/X16), thuộc Chương trình Khoa học và Công nghệ phục vụ phát triển
bền vững vùng Tây Nam bộ (Mã số KHCN-TNB/14-19).
(*) ThS., Tổng cục Thống kê; Email: [email protected]
(**) PGS.TS., Viện Thông tin Khoa học xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam;
Email: [email protected]
(***) ThS., Tổng cục Thống kê; Email: [email protected]
(****) Tổng cục Thống kê; Email: [email protected]
(*****) ThS., Viện Nghiên cứu Phát triển bền vững Vùng, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam;
Email: [email protected]
Thông tin Khoa học xã hội, số 4.2020
4
Đặt vấn đề
BKHĐT ngày 22/01/2019 của Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư với 158 chỉ tiêu
thống kê về phát triển bền vững...
Tại Hội nghị Thượng đỉnh Liên Hợp
Quốc diễn ra từ ngày 25-27/9/2015 tại
New York (Mỹ), lãnh đạo của 193 quốc
gia, trong đó có Việt Nam, đã cam kết thực
hiện, thông qua Chương trình nghị sự 2030
vì sự phát triển bền vững. Chương trình
nghị sự 2030 tập trung vào kết hợp và cân
bằng ba vấn đề lớn của sự bền vững, đó
là những nội dung liên quan đến các vấn
đề kinh tế, xã hội và môi trường. Với 17
mục tiêu chung và 169 mục tiêu cụ thể,
Chương trình nghị sự 2030 được xem như
là định hướng mang tính toàn cầu và mỗi
quốc gia cần phải đặt ra các mục tiêu phù
hợp với bối cảnh của từng nước để thực
hiện. Đồng thời, các quốc gia cũng phải
quyết định cách thức thực hiện và lồng
ghép những chỉ tiêu phát triển bền vững
toàn cầu vào quá trình lập kế hoạch và xây
dựng các chiến lược, chính sách của quốc
gia. Để giám sát, đánh giá quá trình thực
hiện các mục tiêu phát triển bền vững ở
cấp độ toàn cầu, Hội đồng Thống kê Liên
Hợp Quốc đã ban hành Nghị quyết số
48/101 quy định Khung chỉ tiêu thống kê
toàn cầu theo dõi, đánh giá các mục tiêu
của Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát
triển bền vững.
Ở cấp độ quốc gia, Việt Nam đã và
đang triển khai nhiều hoạt động để thực
hiện Chương trình Nghị sự 2030, như: ban
hành Kế hoạch hành động quốc gia thực
hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát
triển bền vững theo Quyết định số 622/QĐ-
TTg ngày 10/5/2017 của Thủ tướng Chính
phủ với 17 mục tiêu chung và 115 mục tiêu
cụ thể căn cứ vào các mục tiêu toàn cầu và
điều kiện thực tiễn, khả năng, ưu tiên phát
triển trong từng giai đoạn; ban hành Bộ
chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững của
Việt Nam theo Thông tư số 03/2019/TT-
Tây Nam bộ là vùng có vị trí đặc biệt
quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm an ninh quốc phòng đối với cả
nước, đồng thời cũng là một vùng trọng
điểm về phát triển kinh tế; có tiềm năng lớn
nhất để phát triển nông nghiệp nhiệt đới,
sản xuất lương thực, nuôi trồng, đánh bắt
thủy sản, có vai trò quyết định bảo đảm an
ninh lương thực quốc gia và tạo ra sức cạnh
tranh của sản phẩm nông nghiệp bền vững...
Do đó, thực hiện phát triển bền vững vùng
Tây Nam bộ có quan hệ hữu cơ mật thiết
với thực hiện phát triển bền vững của các
vùng khác và cả nước.
Để theo dõi, giám sát và đánh giá quá
trình thực hiện các mục tiêu phát triển bền
vững vùng Tây Nam bộ, cần thiết phải xây
dựng cơ sở dữ liệu thống kê về phát triển
bền vững vùng này, trong đó danh mục chỉ
tiêu thống kê phát triển bền vững vùng Tây
Nam bộ là bộ phận cốt lõi, quan trọng nhất;
là nền tảng ban đầu hình thành cơ sở dữ
liệu tổng hợp về phát triển bền vững vùng
Tây Nam bộ với các dữ liệu quá khứ, hiện
tại và có khả năng cập nhật liên tục theo
thời gian. Đây là cơ sở cho việc xây dựng
chiến lược, hoạch định chính sách, quy
hoạch và hỗ trợ ra quyết định ở tầm vĩ mô
cũng như các tình huống cụ thể tại vùng
Tây Nam bộ.
1. Tổng quan thực trạng các chỉ tiêu thống
kê có liên quan đến phát triển bền vững
vùng Tây Nam bộ
Phát triển bền vững là phương thức
phát triển tập trung vào kết hợp và cân
bằng ba vấn đề lớn của sự bền vững, đó
là những nội dung liên quan đến các vấn
đề kinh tế, xã hội và môi trường. Trong
phạm vi nghiên cứu, nhóm tác giả tập
Nghiên cứu, đề xuất…
5
trung rà soát các chỉ tiêu tại vùng Tây tổng hợp số liệu từ các nguồn hiện tại như
Nam bộ liên quan đến phát triển bền các cuộc điều tra thống kê hiện hành, chế
vững vùng này trong Bộ chỉ tiêu thống độ báo cáo thống kê hiện hành, do đó sẽ
kê phát triển bền vững của Việt Nam không thể có số liệu của chỉ tiêu đến năm
và Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh 2020; Lộ trình thực hiện của chỉ tiêu là lộ
(ban hành theo Quyết định số 54/2016/ trình B - bắt đầu được thực hiện từ năm
QĐ-TTg ngày 19/12/2016 của Thủ tướng 2025; Kỳ công bố của chỉ tiêu là 5 năm
Chính phủ) và các hệ thống chỉ tiêu thống hoặc 10 năm mà hiện tại chỉ tiêu đó chưa
kê khác có liên quan.
có số liệu.
b) Đối với Hệ thống chỉ tiêu thống kê
Kết quả rà soát cho thấy:
a) Đối với Bộ chỉ tiêu thống kê phát cấp tỉnh: Những thông tin cơ bản về tình
triển bền vững của Việt Nam: Có 104/158 hình kinh tế - xã hội tại tỉnh/thành phố được
chỉ tiêu phân tổ đến cấp vùng hoặc tỉnh/ thể hiện, phản ánh qua các chỉ tiêu về đất
thành phố, trong đó:
- 57 chỉ tiêu có tính khả thi và so sánh tiêu phản ánh những thông tin cơ bản này,
giữa các vùng trong cả nước. trong đó 13/15 chỉ tiêu này đã có số liệu cơ
đai, dân số, lực lượng lao động… Có 15 chỉ
- 47 chỉ tiêu không khả thi khi áp dụng sở ở cả ba cấp: cấp quốc gia, cấp vùng, cấp
cho cấp vùng, tỉnh/thành phố vì: Chỉ tiêu tỉnh và 02/15 chỉ tiêu đang có số liệu cơ sở
hiện tại chưa được lồng ghép, tính toán và ở 2/3 cấp, cụ thể ở bảng dưới đây:
Số liệu
Vùng
1
Mã số
cấp tỉnh
Stt
Nhóm/Tên chỉ tiêu
Cả nước
Tỉnh
1
2
3
4
Diện tích
T0101
T0101
T0102
T0102
1
1
Cơ cấu đất
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
Dân số
Mật độ dân số
Tỷ suất sinh thô
Tổng tỷ suất sinh
5
6
T0104
T0105
7
8
Tỷ suất chết thô
T0106
T0107
1
1
1
1
1
1
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên
9
Tỷ lệ tăng dân số chung
T0107
T0108
1
1
1
1
1
1
10 Tỷ suất nhập cư
11 Tỷ suất xuất cư
T0108
T0108
T0109
1
1
1
1
1
1
1
1
0
12 Tỷ suất di cư thuần
13 Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh
14 Lực lượng lao động
T0201
T0202
1
1
1
0
1
1
15 Số lao động có việc làm trên địa bàn
Thông tin Khoa học xã hội, số 4.2020
6
c) Các hệ thống chỉ tiêu thống kê khác xã hội và môi trường tại vùng Tây Nam bộ,
có liên quan
nhóm nghiên cứu xác định được 34 chỉ tiêu
Căn cứ vào các hệ thống chỉ tiêu thống phản ánh có liên quan đến phát triển bền vững
kê hiện hành và thực trạng phát triển kinh tế, vùng Tây Nam bộ, cụ thể trong bảng sau:
Số liệu
Stt
Nhóm/Tên chỉ tiêu
Kỳ
Cơ quan
Cả
nước
Vùng Tỉnh
1
2
Tỷ lệ hộ nghèo
2 năm Tổng cục Thống kê
Năm Tổng cục Thống kê
1
0
1
1
1
1
Chỉ số giá sinh hoạt theo không gian
Chi tiêu cho đời sống bình quân đầu
người/tháng theo giá hiện hành
3
2 năm Tổng cục Thống kê
1
1
1
4
5
Diện tích nhà ở bình quân đầu người 2 năm Tổng cục Thống kê
1
1
1
1
1
0
Hệ số Gini
2 năm Tổng cục Thống kê
Tỷ lệ hộ tự đánh giá cuộc sống của
6
gia đình so với 5 năm trước giảm sút 2 năm Tổng cục Thống kê
hoặc như cũ
1
1
0
Tỷ lệ phụ nữ từ 15-49 tuổi có chồng
7
8
đang sử dụng biện pháp tránh thai
hiện đại
Năm Tổng cục Thống kê
1
1
1
1
1
1
- Chủ trì: Sở Y tế
Năm - Phối hợp: Tổng cục
Thống kê
Số cơ sở khám chữa bệnh trực thuộc
Sở Y tế
- Chủ trì: Sở Giáo dục
Tỷ lệ học sinh đi học đúng tuổi
cấp trung học phổ thông
và Đào tạo
- Phối hợp: Tổng cục
9
Năm
1
1
0
Thống kê
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học
phổ thông
10
11
Năm Sở Giáo dục và Đào tạo
1
0
1
0
1
0
Tỷ lệ học sinh chuyển cấp từ trung
học cơ sở lên trung học phổ thông
Năm Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì: Sở Giáo dục
Tỷ lệ trẻ em từ 3-5 tuổi đi học
mẫu giáo
và Đào tạo
- Phối hợp: Tổng cục
12
Năm
0
0
1
Thống kê
Cơ cấu hộ chia theo cách xử lý
rác thải
13
14
2 năm Tổng cục Thống kê
1
1
0
1
1
0
0
0
0
Tỷ lệ xã có hợp tác xã/tổ/đội thu gom
rác thải
2 năm Tổng cục Thống kê
Sở Tài nguyên và
Môi trường
15 Xói mòn đất thực tế
Tỷ lệ diện tích hạn nặng (chỉ số khô
hạn (SPI) <1,5)
Sở Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn
16
0
0
0
Nghiên cứu, đề xuất…
7
Số liệu
Vùng Tỉnh
Stt
Nhóm/Tên chỉ tiêu
Tỷ lệ khu công nghiệp xử lý chất thải
Kỳ
Cơ quan
Cả
nước
Sở Tài nguyên và
Môi trường
17 rắn và nước thải đạt tiêu chuẩn quy
định
1
1
0
Tỷ lệ hộ sử dụng nguồn nước
hợp vệ sinh
18
2 năm Tổng cục Thống kê
2 năm Tổng cục Thống kê
1
1
1
1
1
19 Tỷ lệ hộ sử dụng hố xí hợp vệ sinh
1
1
Cơ cấu hộ có nhà ở chia theo loại nhà
20 (kiên cố/bán kiên cố/nhà tạm và
nhà khác)
2 năm Tổng cục Thống kê
1
1
Tỷ lệ xã có đường ô tô đến ủy ban
nhân dân xã
21
2 năm Tổng cục Thống kê
2 năm Tổng cục Thống kê
2 năm Tổng cục Thống kê
1
1
1
1
1
1
0
0
Khoảng cách trung bình từ thôn ấp
22 không có đường ô tô đến đường ô tô
gần nhất
Tỷ lệ thôn ấp trên địa bàn có
23
0
ngân hàng/chi nhánh ngân hàng
24 Lực lượng lao động
Năm Tổng cục Thống kê
Năm Tổng cục Thống kê
1
1
1
1
1
1
25 Số lao động có việc làm trên địa bàn
Tỷ lệ nữ lao động trong lĩnh vực
phi nông nghiệp
26
Năm Tổng cục Thống kê
Năm Tổng cục Thống kê
Năm Tổng cục Thống kê
1
1
1
1
1
1
0
1
1
27 Doanh thu du lịch lữ hành
Diện tích mặt nước nuôi trồng
thủy sản
28
Số tàu khai thác thủy sản biển
29
Năm Tổng cục Thống kê
Năm Tổng cục Thống kê
1
1
1
1
1
1
có công suất từ 90 C1 trở lên
Tổng công suất các tàu khai thác
30
thủy sản biển từ 90 CV trở lên
31 Sản lượng thủy sản
Năm Tổng cục Thống kê
Năm Tổng cục Thống kê
Năm Tổng cục Thống kê
Năm Tổng cục Thống kê
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
32 Sản lượng thủy sản khai thác
33 Sản lượng cá biển khai thác
34 Sản lượng thủy sản nuôi trồng
2. Nguyên tắc xây dựng, đề xuất danh
mục chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững
vùng Tây Nam bộ
2.1. Nguyên tắc xây dựng, lựa chọn
Trong hoạt động thống kê, khi xây dựng,
đề xuất các hệ thống chỉ tiêu thống kê hiện
chọn phải khả thi; phản ánh đúng bản chất
của sự vật, hiện tượng cần nghiên cứu…
Hiểu theo nghĩa chung nhất, nguyên
tắc là những quy định, quy tắc, tiêu chuẩn
làm cơ sở để làm việc, xem xét. Theo đó,
nguyên tắc xây dựng, lựa chọn chỉ tiêu
hành phải tuân thủ các nguyên tắc đặc thù thống kê phát triển bền vững là những quy
trong hoạt động này như: Chỉ tiêu được lựa định, quy tắc, tiêu chuẩn cho việc xây dựng,
Thông tin Khoa học xã hội, số 4.2020
8
lựa chọn các chỉ tiêu thống kê về phát triển
d) Đối với từng chỉ tiêu cụ thể: việc
bền vững. Căn cứ vào thực tiễn thống kê, xác định, lựa chọn từng chỉ tiêu phải bảo
nhóm tác giả đề xuất việc xây dựng, lựa đảm theo nguyên tắc SMART do OECD
chọn các chỉ tiêu thống kê phát triển bền phát triển, cụ thể như sau: S (Simply):
vững vùng Tây Nam bộ cần được thực hiện Đơn giản (dễ phân tích và dễ sử dụng); M
theo các nguyên tắc sau:
(Measurable): Có thể đo lường được (dễ
a) Chỉ tiêu được xây dựng, lựa chọn xác nhận số liệu thống kê, tái sản xuất và
phải phản ánh được tình hình phát triển thể hiện rõ xu hướng); A (Accessible): Có
bền vững vùng Tây Nam bộ. Nguyên tắc thể tiếp cận (được giám sát định kỳ, hiệu
này đòi hỏi chỉ tiêu được lựa chọn phải quả và nhất quán); R (Reference): Tương
phản ánh:
thích (trực tiếp đáp ứng những vấn đề hoặc
- Những thông tin cơ bản, thông tin nền những mục đích đã thống nhất); T (Timely):
của vùng Tây Nam bộ về đất đai, dân số, Kịp thời (cung cấp những cảnh báo sớm về
lực lượng lao động. Những thông tin này sẽ các vấn đề tiềm năng).
giúp nhận diện bức tranh tổng thể về phát
triển bền vững của vùng trong mối tương khác cần được cân nhắc khi lựa chọn các
quan với cả nước và các vùng khác. chỉ tiêu, đó là: có thể ứng dụng với tất
Ngoài ra, các đặc điểm quan trọng
- Những thông tin về phát triển bền cả các bên liên quan; thích hợp với các
vững vùng Tây Nam bộ. Theo đó, các chỉ khung quốc tế hiện hành; tính toàn cầu;
tiêu thống kê được lựa chọn sẽ gồm các chỉ định hướng hành động; rõ ràng, thống
tiêu thống kê phát triển bền vững Việt Nam nhất về các khái niệm; thích ứng rộng rãi
có phân tổ vùng hoặc tỉnh/thành phố trực với thông tin hệ thống; được xây dựng từ
thuộc Trung ương bảo đảm tính khả thi và những nguồn dữ liệu tin cậy; được phân
so sánh giữa các vùng trong cả nước.
loại; tập trung kết quả nếu có thể; cơ quan
- Những thông tin liên quan đến phát chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp số
triển bền vững Vùng Tây Nam bộ như liệu; chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
nghèo đói, bình đẳng xã hội,… của đơn vị có liên quan; tính sẵn có về số
b) Bảo đảm thống nhất, tương thích và liệu của từng chỉ tiêu.
tính so sánh quốc gia giữa các vùng miền
2.2. Đề xuất danh mục chỉ tiêu thống kê
nhưng vẫn đáp ứng được các điều kiện thực phát triển bền vững vùng Tây Nam bộ
tiễn cũng như nhu cầu phát triển bền vững
vùng Tây Nam bộ.
a) Danh mục chỉ tiêu
Trên cơ sở kết quả rà soát và căn cứ vào
c) Bảo đảm tính khả thi, thống nhất với nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu phát triển bền
các hệ thống chỉ tiêu thống kê khác, như: Hệ vững vùng Tây Nam bộ, nhóm tác giả đề
thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, Hệ thống xuất danh mục chỉ tiêu thống kê phát triển
chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, Bộ chỉ tiêu thống bền vững vùng Tây Nam bộ gồm 121 chỉ
kê phát triển bền vững Việt Nam và các tiêu thống kê, trong đó:
hệ thống chỉ tiêu thống kê của bộ, ngành.
Để thực hiện nguyên tắc này, khi đề xuất, bản ở cấp tỉnh (theo kết quả rà soát ở trên).
lựa chọn chỉ tiêu phải xác định khái niệm, - 57 chỉ tiêu thống kê thuộc Bộ chỉ tiêu
phương pháp tính, hình thức thu thập thông thống kê phát triển bền vững Việt Nam có
tin, nguồn số liệu của từng chỉ tiêu cụ thể. phân tổ đến cấp vùng, có tính khả thi và so
- 15 chỉ tiêu phản ánh những thông tin cơ
Nghiên cứu, đề xuất…
9
sánh giữa các vùng trong cả nước (theo kết
quả rà soát ở trên), cụ thể:
c) Thực trạng số liệu của danh mục
121 chỉ tiêu đề xuất
+ 40 chỉ tiêu giữ nguyên về tên chỉ tiêu
và nội dung chỉ tiêu;
Số liệu của 121 chỉ tiêu được rà soát,
xác định từ các nguồn chính thống sau:
- Niên giám thống kê của Tổng cục
+ 9 chỉ tiêu được thay thế bằng những
chỉ tiêu có nội dung tương tự và đã có số Thống kê.
liệu cơ sở; - Kết quả Khảo sát mức sống dân cư
+ 8 chỉ tiêu là những chỉ tiêu ghép, Việt Nam của Tổng cục Thống kê.
được tách ra thành các chỉ tiêu đơn nhằm - Kết quả Điều tra lao động và việc làm
bảo đảm nguyên tắc SMART. Ví dụ chỉ của Tổng cục Thống kê.
tiêu: “Số người đóng bảo hiểm xã hội, bảo
- Báo cáo tình hình kinh tế xã hội hằng
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp” được năm của Tổng cục Thống kê.
tách ra thành 03 chỉ tiêu: (i) Số người
- Báo cáo Lao động phi chính thức năm
đóng bảo hiểm xã hội; (ii) Số người đóng 2016 của Tổng cục Thống kê.
bảo hiểm y tế; (iii) Số người đóng bảo
hiểm thất nghiệp.
- Ấn phẩm Thông tin thống kê giới tại
Việt Nam 2016 của Tổng cục Thống kê,
- 34 chỉ tiêu phản ánh có liên quan đến năm 2018.
phát triển bền vững vùng Tây Nam bộ (theo
kết quả rà soát ở trên).
b) Kết cấu danh mục chỉ tiêu
Tổng số 121 chỉ tiêu, chia thành 11
nhóm gồm:
- Niên giám thống kê tỉnh.
- Niên giám thống kê ngành y tế.
- Niên giám thống kê ngành giáo dục.
- Cổng thông tin điện tử Bộ Lao động,
Thương binh và Xã hội.
+ Nhóm 1: Đất đai, dân số (17 chỉ tiêu).
- Báo cáo kết quả điều tra Chỉ số hài
+ Nhóm 2: Nghèo đói, bảo trợ xã hội, lòng về sự phục vụ hành chính (SIPAS).
mức sống dân cư (18 chỉ tiêu).
+ Nhóm 3: Y tế (13 chỉ tiêu).
- Ấn phẩm Nghèo đa chiều của trẻ em
Việt Nam vùng dân tộc thiểu số: Thực trạng,
+ Nhóm 4: Giáo dục và Đào tạo (13 biến động và những thách thức do Ủy ban
chỉ tiêu).
+ Nhóm 5: Bình đẳng giới (4 chỉ tiêu).
Dân tộc và UNICEF phát hành, năm 2015.
Kết quả xác định số liệu của 121 chỉ
+ Nhóm 6: Bảo vệ tài nguyên, môi tiêu phát triển bền vững vùng Tây Nam bộ
trường (13 chỉ tiêu).
cho thấy:
- 101/121 chỉ tiêu đã có số liệu chung
cả nước.
- 76/121 chỉ tiêu đã có số liệu cấp vùng.
- 86/121 chỉ tiêu đã có số liệu cấp tỉnh.
- 63/121 chỉ tiêu đã có số liệu cả 3 cấp
quốc gia, vùng, tỉnh.
+ Nhóm 7: Tiếp cận nhà ở, điện nước,
vệ sinh, truyền thông (10 chỉ tiêu).
+ Nhóm 8: Lao động, việc làm, tăng
trưởng kinh tế bền vững (15 chỉ tiêu).
+ Nhóm 9: Giao thông vận tải (4
chỉ tiêu).
+ Nhóm 10: Trật tự, an toàn xã hội,
- 17/121 chỉ tiêu chưa có số liệu cả 3
tư pháp và thể chế, quản trị minh bạch (6 cấp quốc gia, vùng, tỉnh.
chỉ tiêu). - 23/121 chỉ tiêu chưa có số liệu cả 2
+ Nhóm 11: Nông nghiệp, thủy sản (8 cấp vùng và tỉnh.
chỉ tiêu). - 35/121 chỉ tiêu chưa có số liệu cấp tỉnh.
Thông tin Khoa học xã hội, số 4.2020
10
3. Kết luận
dinh-54-2016-QD-TTg-He-thong-chi-
tieu-thong-ke-cap-tinh-huyen-xa-33493
7.aspx
Theo dõi, giám sát và đánh giá thực hiện
các mục tiêu phát triển bền vững vùng Tây
Nam bộ là việc làm quan trọng, cần thiết,
trong đó danh mục chỉ tiêu phát triển bền
vững vùng Tây Nam bộ là cốt lõi, không
thể thiếu. Đây là cơ sở cho việc xác định cơ
quan chịu trách nhiệm thu thập thông tin,
nguồn thông tin… Trên cơ sở đánh giá thực
trạng các chỉ tiêu phát triển bền vững có
liên quan, nhóm nghiên cứu đã lựa chọn, đề
xuất danh mục chỉ tiêu thống kê phát triển
bền vững vùng Tây Nam bộ gồm 121 chỉ
tiêu. Đây là cơ sở khoa học vững chắc để
tiếp tục thực hiện việc thu thập số liệu của
các chỉ tiêu để hình thành Cơ sở dữ liệu về
phát triển bền vững vùng Tây Nam bộ
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2019), Quy
định Bộ chỉ tiêu thống kê phát triển
bền vững của Việt Nam, Thông tư số
03/2019/TT-BKHĐT ngày 22/01/2019,
03-2019-tt-bkhdt-bo-chi-tieu-thong-ke-
phat-trien-ben-vung-cua-viet-nam-1705
55-d1.html
3. Hội đồng Thống kê Liên Hợp Quốc
(2017), Nghị quyết số 48/101 về Khung
chỉ tiêu thống kê toàn cầu theo dõi, đánh
giá các mục tiêu của Chương trình nghị
sự 2030 vì sự phát triển bền vững.
4. Liên Hợp Quốc (2015), Chương trình
nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững,
New York.
Tài liệu tham khảo
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2016), Ban hành
hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, cấp
vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Quyet-
5. Thủ tướng Chính phủ (2017), Quyết
định số 622/QĐ-TTg về Kế hoạch hành
động quốc gia về phát triển bền vững,
ngày 10/5/2017.
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu, đề xuất danh mục chỉ tiêu thống kê phát triển bền vững vùng Tây Nam Bộ", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_de_xuat_danh_muc_chi_tieu_thong_ke_phat_trien_ben.pdf

