Tạo dòng kháng nguyên Flic của Edwardsiella ictaluri khảm trong tiêm mao của Bacillus subtilis

Nghiên cứu Y học  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019  
TẠO DÒNG KHÁNG NGUYÊN FLIC CỦA EDWARDSIELLA ICTALURI  
KHẢM TRONG TIÊM MAO CỦA BACILLUS SUBTILIS  
*
*
*
*
Huꢀnh Xuân Yến , Nguyễn Anh Minh , Trần Cát Đông , Vũ Thanh Thảo  
TÓMTẮT  
Mở đầu: Những năm gần đây, bệnh gan thận mủ gây ra bởi vi khuẩn Edwardsiella ictaluri đã gây  
nhiều tổn thất nghiêm trọng về kinh tế cho các hộ nuôi cá tra ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Phòng  
ngừa bệnh bằng vaccin là một lựa chọn tốt hơn so với điều trị bằng kháng sinh. Protein fliC của E. ictaluri  
được quan tâm như một kháng nguyên tiềm năng. Đồng thꢀi, Bacillus subtilis là một ứng viên trong việc  
làm giá mang kháng nguyên thế hệ mới.  
Mục tiêu: Tạo dòng B. subtilis mang protein fliC của E. ictaluri khảm trong tiêm mao hướng đến ứng  
dụng làm vaccin phòng bệnh gan thận mủ ở cá tra.  
Phương pháp: Trình tự mang tính kháng nguyên fliC được biểu hiện bởi chủng Escherichia coli  
BL21(DE3) để làm vaccin subunit đối chứng. Đồng thꢀi, trình tự này cũng được sử dụng để tạo dòng B.  
subtilis mang protein kháng nguyên fliC khảm trong tiêm mao. Các chủng B. subtilis tái tổ hợp được kiểm  
tra về khả năng di động và biểu hiện tiêm mao.  
Kết quả: Protein kháng nguyên fliC với kích thước khoảng 11 kDa được biểu hiện thành công nhꢀ  
chủng E. coli BL21(DE3). Nghiên cứu cũng tạo dòng thành công chủng B. subtilis mang kháng nguyên  
fliC khảm trong tiêm mao. Chủng B. subtilis này có khả năng di động và biểu hiện tiêm mao.  
Kết luận: Chủng B. subtilis tái tổ hợp thu được thể hiện nhiều tiềm năng để phát triển thành một  
vaccin đưꢀng uống có khả năng sử dụng như một chế phẩm probiotic.  
Từ khóa: Edwardsiella ictaluri, vaccin đưꢀng uống, protein fliC, protein hag.  
ABSTRACT  
CLONING OF MOSAIC FLIC ANTIGEN OF EDWARDSIELLA ICTALURI  
IN BACILLUS SUBTILIS FLAGELLA  
Huynh Xuan Yen, Nguyen Anh Minh, Tran Cat Dong, Vu Thanh Thao  
* Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 - No 2- 2019: 24 – 31  
Background : Recently, catfish farming in the Mekong Delta of Vietnam has been challenging with a  
disease named “Enteric septicemia of catfish” (ESC). ESC is a highly fatal systemic infection caused by the  
baterium Edwardsiella ictaluri. Vaccination is a better option than treatment. Protein fliC of E. ictaluri has  
been considered as a potential antigen. Moreover, Bacillus subtilis presents to be a new generation  
recombinant protein carrier.  
Method: The predicted antigenic region of fliC is expressed by Escherichia coli BL21(DE3) to serve as  
control subunit vaccine. Moreover, this antigenic region is also used to clone B. subtilis with mosaic fliC  
antigen in its flagella. The recombinant strain is tested for its motility and capability to express its flagella.  
Result: The antigenic region of fliC is successfully expressed by E. coli BL21(DE3) and is detected at the  
11 kDa band on SDS-PAGE 18%. The research also succeeds in cloning a B. subtilis strain with mosaic fliC  
antigen in its flagella. The results show that this B. subtilis strain is motile and able to express its flagella.  
*Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh  
Tác giả liên lạc: TS. Vũ Thanh Thảo ĐT: 02838295641 – 127  
24  
Chuyên Đề Dược  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019  
Nghiên cứu Y học  
Conclusion: The recombinant B. subtilis strain is expected to use as an oral vaccine which can be easily  
used as a daily probiotics product.  
Key words: Edwardsiella ictaluri, oral vaccine, protein fliC, protein hag  
tốn kém về nhân lực còn phương pháp ngâm  
MỞĐẦU  
trong huyền phù chỉ ứng dụng được trên một  
Bệnh gan thận mủ do vi khuẩn  
số chủng vi sinh vật gây bệnh đơn giản  
.
Edwardsiella ictaluri gây ra trên cá da trơn,  
đặc biệt là cá tra thưꢀng xảy ra vào cuối  
xuân, đầu hạ, phát triển nhanh chóng, lây  
lan mạnh và có tꢁ lệ chết cao gây thiệt hại  
nghiêm trọng cho các hộ nuôi cá tra ở Đồng  
bằng sông Cửu Long . Cơ chế lây lan của  
bệnh là thông qua đưꢀng miệng, cá bệnh sꢂ  
phát tán vi khuẩn ra môi trưꢀng qua phân  
Chủng ngừa bằng đưꢀng uống trước đây ít  
được quan tâm vì các nhược điểm như: kháng  
nguyên hòa tan tạo ra phản ứng miễn dịch  
kém, có thể bị phân hủy trong dạ dày, hấp thu  
và dung nạp hạn chế. Để khắc phục các nhược  
điểm này, vaccin uống được gắn lên các giá  
mang như Bacillus subtilis - một vi khuẩn có  
khả năng tạo nội bào tử chống lại các điều  
và thải tác nhân gây bệnh ra ao, hồ .  
kiện khắc nghiệt của môi trưꢀng .  
Hiện nay, cá mắc bệnh gan thận mủ được  
điều trị với florfenicol hoặc sulfadimethoxine/  
ormetoprim . Tuy nhiên, việc sử dụng kháng  
sinh chữa bệnh lâu dài dẫn đến hiện tượng  
kháng thuốc; đồng thꢀi, những tồn lưu kháng  
sinh không mong muốn đã khiến cho việc  
xuất khẩu thủy sản gặp nhiều khó khăn. Trên  
thế giới, nhiều nghiên cứu về vaccin giúp  
phòng ngừa bệnh gan thận mủ đã được phát  
triển, chủ yếu là các vaccin vi khuẩn sống  
Các nghiên cứu trước đây thực hiện theo  
hướng neo kháng nguyên lên vỏ bào tử của B.  
subtilis, hay biểu hiện protein kháng nguyên  
dưới dạng tiết. Trong nghiên cứu này, nhóm  
nghiên cứu tiến hành khảm protein kháng  
nguyên fliC của E. ictaluri vào tiêm mao của B.  
subtilis. Protein tiêm mao - flagella của B. subtilis  
được mã hóa bởi gen hag, cấu trúc bậc 3 của  
protein hag cho thấy vꢃng đầu N (acid amin 1-  
143) và đầu C (acid amin 218-304) sꢂ gấp cuộn và  
là vùng nhận diện của thụ thể Toll-like Receptor  
5 (TLR5) trên tế bào. Các trình tự acid amin ở  
giữa là vùng nhận biết của kháng thể, gây đáp  
ứng miễn dịch đặc hiệu qua trung gian tế bào  
lympho T, hình thành kháng thể có khả năng  
bảo vệ vật chủ khi phơi nhiễm với kháng  
giảm độc lực và vaccin bất hoạt . Tuy nhiên,  
việc sử dụng vaccin sống lại gây tranh cãi vì  
nguy cơ phát triển ngược thành dạng có độc  
lực. Vì vậy, cần thiết phải phát triển vaccin tái tổ  
hợp để tăng tính an toàn của biện pháp. Trong số  
các kháng nguyên của E. ictaluri, protein màng  
ngoài (Outer membrane protein - OMP),  
nguyên . Sự dung hợp giúp cho việc trình diện  
glyceraldehyde-3-phosphate  
dehydrogenase  
kháng nguyên fliC hiệu quả hơn thông qua thụ  
thể TLR5 và khả năng tạo nội bào tử của B.  
subtilis giúp cho quá trình sản xuất và bảo quản  
vaccin thuận lợi hơn.  
(GAPDH), và protein tiêm mao được chứng  
minh có khả năng gây đáp ứng miễn dịch tốt,  
đây là các ứng viên tiềm năng trong việc tạo  
vaccin tái tổ hợp . Protein tiêm mao là một  
kháng nguyên ứng viên với gen mã hóa cho  
VẬTLIỆUVÀPHƯƠNGPHÁP  
protein đã được xác định (fliC1, fliC2, fliC3 và  
fliC4) . Nghiên cứu trước đây cũng cho thấy  
protein này gây kích thích miễn dịch tốt trên cá.  
Chủng chủ và plasmid  
Escherichia coli DH5α được sử dụng làm  
chủng tạo dòng. E. coli BL21(DE3) và B. subtilis  
PY79 được sử dụng làm chủng biểu hiện.  
Plasmid pUC57.FNG chứa trình tự đã tối ưu  
hóa của gen fliC trong các nghiên cứu trước  
Việc chủng ngừa hiện nay được thực hiện  
bằng phương pháp tiêm hoặc ngâm trong  
huyền phꢃ, tuy nhiên phương pháp tiêm gây  
25  
Chuyên Đề Dược  
Nghiên cứu Y học  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019  
o
của nhóm nghiên cứu. Plasmid pET28b(+)  
được sử dụng để tạo vector tái tổ hợp cho  
mục đích biểu hiện protein fliC. Plasmid  
pDG364 được sử dụng để chèn đoạn gen  
đích vào bộ gen của B. subtilis. Vi khuẩn và  
plasmid được cung cấp bởi PTN Công nghệ  
sinh học Dược, Khoa Dược, Đại học Y Dược  
TP.Hồ Chí Minh.  
16 giꢀ ở 4 C. Protein tái tổ hợp được kiểm tra  
biểu hiện bằng phương pháp SDS-PAGE với  
thuốc nhuộm Coomassive Blue và Western  
Blot với kháng thể anti-His tag (Sigma).  
Protein fliC tinh chế để phục vụ cho giai đoạn  
tạo kháng thể anti-fliC IgG.  
Tạo dòng B. subtilis mang protein fliC khảm  
trong tiêm mao  
Tạo dòng E. coli BL21(DE3) mang vector tái  
tổ hợp pET28b(+).fliC  
Gen fliC được thu nhận từ khuôn mẫu  
pUC57.FNG, gen hagN và hagC được thu nhận  
từ khuôn mẫu DNA nhiễm sắc thể (NST) B.  
subtilis PY79 (Hình 1) bằng phản ứng PCR với  
cặp mồi tương ứng (Bảng 1). Các gen hagN, fliC  
và hagC được chèn vào vector pET28b(+) đã  
được xử lý với enzym BamHI/HindIII bằng  
phương pháp GoldenGate Assembly. Thu nhận  
trình tự NFC bằng phản ứng PCR trên khuôn  
Gen fliC được thu nhận từ khuôn mẫu  
pUC57.FNG bằng phản ứng PCR với cặp mồi  
tương ứng (Bảng 1). Gen fliC và vector  
pET28b(+) được xử lý với cặp enzym  
BamHI/HindIII, nối lại bằng T4 DNA Ligase và  
biến nạp vào E. coli DH5α. Chủng tái tổ hợp  
được sàng lọc bằng phản ứng PCR. Vector  
pET28b(+).fliC được biến nạp vào E. coli  
BL21(DE3) và sàng lọc chủng tái tổ hợp bằng  
PCR với cặp mồi exp_fliC_F/exp_fliC_R.  
mẫu  
pET28b(+).NFC  
với  
cặp  
mồi  
hagN_F/hagC_R, xử lý NFC với enzym BsaI, nối  
vào vector pDG364 đã được xử lý với  
BamHI/HindIII bằng T4 DNA Ligase và biến nạp  
vào E. coli DH5α. Chủng tái tổ hợp được sàng lọc  
bằng PCR khuẩn lạc và kiểm tra lại bằng phản  
ứng cắt plasmid với HindIII. Vector  
pDG364.NFC được duỗi thẳng bằng XhoI và  
biến nạp vào B. subtilis. Chủng tái tổ hợp được  
sàng lọc bằng PCR với mồi hagN_F/hag_FliC_R  
trên khuôn mẫu DNA NST và kiểm tra khả năng  
thủy giải tinh bột trên môi trưꢀng thạch LB ( bổ  
sung 1% tinh bột) để chứng minh vector  
pDG364.NFC đã được tái tổ hợp vào locus amyE  
của B. subtilis.  
Cảm ứng biểu hiện và tinh sạch protein fliC  
tái tổ hợp  
Chủng E. coli BL21(DE3)/pET28b(+).fliC  
được tăng sinh trong 100 ml LB và cảm ứng  
o
biểu hiện với IPTG 1 mM trong 16 giꢀ ở 25 C.  
Ly tâm thu cắn ở 10.000 g/5 phút. Ly giải cắn  
vi khuẩn bằng tán siêu âm 30 giây/chu kꢄ (5  
chu kꢄ). Ly tâm 10.000 g/5 phút thu protein ở  
các pha tổng, tan và tủa. Thực hiện đồng thꢀi  
với mẫu đối chứng âm không cảm ứng IPTG.  
Sau khi xác định protein fliC hiện diện trong  
pha nào, tinh chế protein đích bằng sắc ký ái  
lực với cột Ni-Sepharose (GE Healthcare), thu  
nhận bằng đệm thôi có nồng độ Imidazol 100  
mM và thẩm tách loại muối qua màng MCO  
6000-8000 kDa (Sigma) trong đệm PBS trong  
FNG (660 bp)  
(B)  
(A)  
NFC  
NFC
AmyE  
MCS  
AmpR  
(915 bp)  
AmpR  
pUC57.FNG  
(3370 bp)  
Cat  
pD
(7394 bp)  
G
3
6
4
.NF
C
AmyE’  
hag (Bacillus subtilis)  
aa 1 143  
PCR  
218  
304  
fliC (F)  
hagN (N)  
hagC (C)  
Vùng biến động  
Hình 1: Thiết kế trình tự NFC (A): cấp độ phân tử, (B): Vector pDG364.NFC  
26  
Chuyên Đề Dược  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019  
Bảng 1: Danh sách mồi sử dụng trong nghiên cứu  
Nghiên cứu Y học  
Gen mục tiêu  
Tên  
Trình tự 5’-3’  
Kꢀch thước  
exp_fliC  
exp_FliC_F  
exp_FliC_R  
hagN_F  
GCTTGGATCCGacaggctctttggaactg  
CTCCAAGCTTTCAatctgccgcaacagtaac  
GGTCTCGGATCtgcagcagcgttatccagc  
200 bp  
hagN (N)  
fliC (F)  
685 bp  
hagN_RGG  
hag_FliC_F  
hag_FliC_R  
hagC_FGG  
hagC_R  
GAAGATCTGGAAGCGGTCTCTCAGtgcaggagtagctgtgtc  
CTGTGGTCTCAACTGacaggctctttggaactg  
200 bp  
350 bp  
CAGTGGTCTCACAGCatctgccgcaacagtaac  
GAAGATCTGGTCTGTGGTCTCAgctgatatcggtttcgat  
GGTCTCAAGCTcctggcaacgccaaggtc  
hagC (C)  
Chú thích: chữ thưꢀng: trình tự bắt cặp với DNA khuôn mẫu, chữ hoa: trình tự thêm vào đầu 5’, gạch dưới: trình tự  
nhận diện của enzym cắt giới hạn, mồi do IDT tổng hợp.  
Kiểm tra sự biểu hiện tiêm mao của chủng B.  
subtilis tái tổ hợp  
với enzym BamHI/HindIII. Hỗn hợp nối được  
biến nạp vào E. coli DH5α và thu nhận được 5  
khuẩn lạc tiềm năng bằng PCR khuẩn lạc với  
cặp mồi exp_fliC_F/exp_fliC_R (giếng 1-5,  
Hình 2A). Plasmid chiết được từ 5 chủng này  
được kiểm tra lại bằng PCR với cặp mồi  
exp_fliC_F/exp_fliC_R. Kết quả PCR (giếng 1-  
5, Hình 2B) đều cho băng DNA đúng kích  
thước của gen exp_fliC (200 bp). Như vậy, 5  
Chủng B. subtilis tái tổ hợp được kiểm  
tra khả năng di động trên thạch LB bán rắn  
(0,4% agar) và biểu hiện của tiêm mao bằng  
Western Blot với kháng thể anti-hag IgG  
(kháng thể kháng protein tiêm mao hag của  
B. subtilis do nhóm nghiên cứu tạo ra).  
KẾTQUẢ  
Tạo dòng E. coli BL21(DE3) mang vector tái  
tổ hợp pET28b(+).exp_fliC  
chủng  
E.  
coli  
DH5α  
mang  
vector  
pET28b(+).exp_fliC đã được tạo dòng thành  
Gen exp_fliC (200 bp) và vector pET28b(+)  
(5,4 kbp) được thu nhận thành công và xử lý  
công, ký hiệu các chủng từ HY007-HY011.  
(A)  
(B)  
(C)  
M
1
2
3
4
5
C
M
1
2
3
4
5
C
M 1  
2 3 4 5 6 C  
500 bp  
200 bp  
200 bp  
200 bp  
200 bp  
Hình 2: (A): Sản phẩm PCR khuẩn lạc sàng lọc chủng mang vector pET28b(+).exp_fliC, (B): Sản phẩm  
PCR với các plasmid chiết từ các khuẩn lạc tiềm năng, (C): Sản phẩm PCR kiểm tra chủng E. coli  
BL21(DE3) mang vector tái tổ hợp pET28b(+).exp_fliC.  
băng tương ứng với băng DNA của chứng  
dương pUC57.FNG (giếng C, Hình 2C) và  
đúng kích thước của gen exp_fliC (200 bp).  
Như vậy, 6 chủng E. coli BL21(DE3) mang  
vector pET28b(+).exp_fliC đã được tạo dòng  
thành công, ký hiệu chủng là HY012-HY017.  
Plasmid pHY010 chiết từ chủng E. coli  
HY010 được chọn để biến nạp vào E. coli  
BL21(DE3). 6 khuẩn lạc mọc trên LBAK30  
được lựa chọn ngẫu nhiên để chiết plasmid  
và kiểm tra bằng PCR với cặp mồi đặc hiệu.  
Kết quả PCR (giếng 1-6, Hình 2C) đều cho  
27  
Chuyên Đề Dược  
Nghiên cứu Y học  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019  
Kiểm tra biểu hiện và tinh sạch protein fliC  
tái tổ hợp  
ứng với kích thước protein fliC (10,5 kDa) dự  
đoán và không thấy sự xuất hiện của băng  
protein này ở chứng âm (Hình 3A). Mặt khác,  
4 chủng biểu hiện mạnh HY014-HY017 được  
chọn để phân tích protein pha tan và pha  
tủa, nhận thấy mẫu protein nằm ở pha tan  
(Hình 3B).  
Kết quả biểu hiện protein fliC bởi 6 chủng  
HY012-HY017 được kiểm tra trên gel SDS-  
PAGE 18% cho thấy mẫu protein pha tổng ở  
các chủng có cảm ứng IPTG đều xuất hiện  
băng protein kích thước khoảng 11 kDa, tương  
(B)  
(A)  
F0 HY012 HY013 HY014  
M
HY015 HY016 HY017  
(C)  
M
FliC  
F0 SHY014IHY014SHY015IHY015 M SHY016 IHY016 SHY017IHY017  
11 kDa  
11 kDa  
11 kDa  
Hình 3: (A): Phân tích biểu hiện protein fliC ở các chủng E. coli BL21(DE3) tái tổ hợp, (B): Phân tích biểu  
hiện xác định trạng thái của protein fliC, (C): Kết quả Western Blot với kháng thể anti-his tag. M: protein  
marker Opti-XL, F0: chủng không cảm ứng IPTG, S: pha tan, I: pha tủa.  
bằng phản ứng PCR (Hình 4A). Hỗn hợp nối  
của N, F, C và pET28b(+) đã được xử lý với  
BamHI/HindIII được biến nạp vào E. coli DH5α  
và thu nhận được 4 khuẩn lạc tiềm năng bằng  
phương pháp PCR khuẩn lạc với cặp mồi  
hagN_F/hagC_R (giếng 1-3 và 6, Hình 4B), 2  
khuẩn lạc ở giếng 4 và 5 (Hình 4B) không có  
đoạn chèn. Kết quả kiểm tra bằng phản ứng  
cắt với BamHI cho thấy plasmid mở vòng của  
4 khuẩn lạc này có băng DNA kích thước  
khoảng 6,6 kbp và lớn hơn kích thước của  
vector pET28b(+) (Hình 4C). Như vậy, 4 chủng  
E. coli mang vector pET28b(+).NFC đã được  
tạo dòng thành công, ký hiệu các chủng từ  
HY018-HY021.  
Chủng HY014 được lựa chọn cảm ứng  
biểu hiện với thể tích 100 ml, dịch ly giải mẫu  
được xử lý theo quy trình của protein pha tan  
và tinh chế qua cột Ni-Sepharose. Mẫu protein  
sau khi thẩm tích được xác định nồng độ bằng  
phương pháp Bradford. Nồng độ protein thu  
được 250 µg/ml. Kết quả kiểm tra bằng  
Western Blot với kháng thể anti-His tag dương  
tính ở vị trí 11kDa (Hình 3C), cho thấy protein  
biểu hiện ở vị trí 11 kDa có đuôi his-tag và là  
protein fliC mong muốn.  
Tạo dòng B. subtilis mang protein fliC khảm  
trong tiêm mao  
Gen hagN (N) (685 bp), fliC (F) (200 bp) và  
hagC (C) (350 bp) được thu nhận thành công  
HY HY HY HY  
(C)  
(A)  
(B)  
M
1
2
3
4
5
6
C
M N F C  
M
pET  
018 019 020 021  
6,6 kbp  
5,4 kbp  
5 kbp  
3 kbp  
685 bp  
1,2 kbp  
1 kbp  
500 bp  
200 bp  
350 bp  
200 bp  
Hình 4: (A): Thu nhận gen hagN (N), fliC (F) và hagC (C), (B): Sản phẩm PCR khuẩn lạc sàng lọc chủng  
mang pET28b(+).NFC, C: sản phẩm PCR chứng dương DNA NST B. subtilis PY79,  
(C): Kết quả cắt kiểm tra các plasmid pET28b(+).NFC với BamHI.  
28  
Chuyên Đề Dược  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019  
Nghiên cứu Y học  
HindIII cho thấy plasmid mở vòng của 2  
khuẩn lạc này có kích thước khoảng 7,4 kbp và  
lớn hơn kích thước của pDG364 (6,2 kbp)  
(Hình 5C). Vậy, 2 chủng E. coli DH5α mang  
vector pDG364.NFC đã được tạo dòng thành  
công, ký hiệu chủng là HY022 và HY023.  
Gen NFC (1,2 kbp) được thu nhận thành  
công bằng PCR trên khuôn mẫu pHY018  
(Hình 5A). Hỗn hợp nối giữa NFC và pDG364  
được biến nạp vào E. coli DH5α, thu nhận  
được 2 chủng tiềm năng bằng PCR khuẩn lạc  
với mồi hagN_F/hagC_R (giếng 1-13) (Hình  
5B). Kết quả kiểm tra bằng phản ứng cắt với  
HY HY  
022 023  
(C)  
pDG  
364  
(A)  
(B)  
M
M 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10111213 C  
M NFC  
7,4 kbp  
6,2 kbp  
6 kbp  
3 kbp  
1,15 kbp  
1 kbp  
1 kbp  
1,15 kbp  
Hình 5: (A): Thu nhận gen NFC, (B): Sản phẩm PCR khuẩn lạc sàng lọc chủng mang pDG364.NFC,  
C: sản phẩm PCR chứng dương DNA NST B. subtilis PY79,(C): Kết quả cắt kiểm tra plasmid chiết được với  
HindIII  
plasmid pHY023. pHY023 được biến nạp vào  
B. subtilis, lựa chọn ngẫu nhiên 12 khuẩn lạc  
mọc trên LBAC5 tăng sinh chiết DNA NST để  
kiểm tra bằng phản ứng PCR với cặp mồi  
hagN_F/hag_FliC_R.  
Plasmid pHY022 và pHY023 được gửi giải  
trình tự ở công ty PhuSa Biochem. Kết quả  
pHY022 ghi nhận 3 đột biến điểm tuy nhiên  
không làm thay đổi trình tự acid amin;  
pHY023 không có đột biến. Do đó, tiếp tục tiến  
hành chuyển gen NFC vào B. subtilis bằng  
(A)  
(B)  
M 1  
2
3
4
5
6
7
8
9 10 11  
12 C  
1 kbp  
0,89 kbp  
Hình 6: (A): Sản phẩm PCR sàng lọc chủng B. subtilis mang trình tự NFC, (B): Kết quả kiểm tra khả năng  
thủy giải tinh bột của 12 chủng B. subtilis tái tổ hợp, C: B. subtilis PY79 WT  
đồng thꢀi cũng mất khả năng thủy giải tinh  
bột vì được chèn vào locus amyE của B. subtilis  
(Hình 6B). Như vậy, 12 chủng B. subtilis tái tổ  
hợp đã được tạo dòng thành công, ký hiệu  
chủng là HY024-HY035.  
Kết quả cho thấy 12 khuẩn lạc thu nhận  
đều cho sản phẩm PCR có kích thước khoảng  
0,89 kbp và tương đương với chứng dương là  
sản phẩm PCR từ khuôn mẫu pHY023 chiết từ  
chủng (Hình 6A). 12 khuẩn lạc tiềm năng  
29  
Chuyên Đề Dược  
Nghiên cứu Y học  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019  
Kiểm tra khả năng biểu hiện tiêm mao của chủng B. subtilis tái tổ hợp  
(A)  
(B)  
M C  
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11 12  
36 kDa  
Hình 7: (A): Kết quả kiểm tra di động trên thạch bán rắn các chủng HY024-HY035, (B): Kết quả Western Blot  
với kháng thể anti-hag IgG dịch chiết flagella các chủng HY024-HY035.  
Kết quả kiểm tra di động (Hình 7A) cho  
thấy các chủng đều di động, tuy nhiên chủng  
HY028, HY033 và HY035 ghi nhận sự di động  
yếu hơn so với chủng hoang dại.  
không phải protein thiết yếu nên những biến  
đổi di truyền không làm ảnh hưởng đến sự  
sống của vi khuẩn . Điều này được thể hiện  
qua kết quả của đề tài khi đã tạo dòng thành  
công chủng B. subtilis mang protein fliC dung  
hợp trong tiêm mao mà vẫn biểu hiện tiêm  
mao và di động bình thưꢀng. Protein tiêm  
mao fliC của E. ictaluri được sử dụng làm  
kháng nguyên, dung hợp vào protein hag của  
B. subtilis. Khi đó, B. subtilis trở thành giá  
mang kháng nguyên. Vi khuẩn này sꢂ được  
lên men và thu nhận ở dạng bào tử. Khi sử  
dụng, vaccin là bào tử B. subtilis được trộn với  
thức ăn và chủng ngừa bằng cách cho cá ăn,  
bào tử sau đó sꢂ nảy mầm khi vào môi trưꢀng  
nước hoặc ruột cá và sꢂ biểu hiện kháng  
nguyên protein tiêm mao của E. ictaluri gây ra  
những đáp ứng miễn dịch đặc hiệu, bảo vệ  
đàn cá trước tác nhân gây bệnh.  
Đồng thꢀi kết quả Western Blot tiêm mao  
chiết được với kháng thể anti-hag IgG (Hình  
7B) cho thấy các chủng có khả năng biểu hiện  
tiêm mao, tuy nhiên mức độ biểu hiện cũng có  
sự khác biệt so với chủng B. subtilis PY79  
hoang dại (giếng C, Hình 7B), trong đó chủng  
HY025-HY027, HY033 (giếng 2-4 và giếng 10,  
Hình 7B) biểu hiện yếu hơn, các chủng HY030-  
HY032, HY034, HY035 (giếng 7-9, giếng 11,12,  
Hình 7B) biểu hiện mạnh hơn và các chủng  
còn lại có mức độ biểu hiện tương đương.  
BÀNLUẬN  
Trên thế giới đã có nhiều báo cáo cho thấy  
tiêm mao là yếu tố gây độc của nhiều loài vi  
khuẩn gây bệnh ở cá như Vibrio anguillarum, V.  
fischeri, Aeromonas hydrophila, E. tarda. Cụ thể,  
Jiao đã tạo thành công vaccin từ fliC của E.  
tarda dưới dạng protein tái tổ hợp và vaccin  
DNA, trong đó dạng vaccin DNA của kháng  
nguyên Eta6 hoặc Et18 kết hợp với fliC cho  
KẾTLUẬN  
Protein fliC có kích thước 11 kDa đã được  
biểu hiện và tinh chế thành công với lượng 1,5  
mg để phục vụ cho giai đoạn tạo kháng thể  
anti-fliC IgG. Đồng thꢀi, nghiên cứu thu nhận  
được 12 chủng B. subtilis tái tổ hợp mang  
protein fliC khảm trong tiêm mao làm tiền đề  
cho thử nghiệm hiệu quả phòng ngừa bệnh  
gan thận mủ trên mô hình in vivo.  
hiệu quả cao nhất . Tuy nhiên, hiện vẫn chưa  
có nghiên cứu nào về vaccin tái tổ hợp từ  
protein fliC của E. ictaluri.  
Protein hag của B. subtilis là một protein  
được biểu hiện nhiều nhất trong tế bào và  
Lꢁi cảm ơn: Nghiên cứu này sử dụng kinh phí của đề tài số  
240/2017/HĐ-SKHCN do Sở Khoa học và Công nghệ TP. Hồ  
Chí Minh cấp cho Vũ Thanh Thảo.  
30  
Chuyên Đề Dược  
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 2 * 2019  
Nghiên cứu Y học  
8. Park SB, Jang HB, Nho SW, et al. (2011), "Outer membrane  
vesicles as a candidate vaccine against edwardsiellosis",  
PLoS One. 6(3), e17629.  
TÀILIỆUTHAMKHẢO  
1. Commichau FM, Pietack N, Stulke J (2013), "Essential  
genes in Bacillus subtilis: a re-evaluation after ten years",  
Mol Biosyst. 9(6), pp.1068-1075.  
2. Crumlish M, Dung TT,. Turnbull JF, et al. (2002),  
"Identification of Edwardsiella ictaluri from diseased  
freshwater catfish, Pangasius hypophthalmus (Sauvage),  
cultured in the Mekong Delta, Vietnam", Journal of Fish  
Diseases. 25(12), pp.733-736.  
9. Pridgeon JW, Klesius PH (2011), "Development of  
a
novobiocin-resistant Edwardsiella ictaluri as a novel vaccine  
in channel catfish (Ictalurus punctatus)", Vaccine. 29(34),  
pp.5631-5637.  
10. Smith K., Andersen-Nissen E, Hayashi F, et al. (2003),  
"Toll-like receptor 5 recognizes a conserved site on flagellin  
required for protofilament formation and bacterial  
motility", Nat Immunol. 4(12), pp.1247-1253.  
11. Sommerset I, Krossoy B, Biering E, et al. (2005), "Vaccines  
for fish in aquaculture", Expert Rev Vaccines. 4(1), pp.89-101.  
12. Tu TD, Haesebrouck F, Nguyen AT, et al. (2008),  
"Antimicrobial susceptibility pattern of Edwardsiella ictaluri  
isolates from natural outbreaks of bacillary necrosis of  
Pangasianodon hypophthalmus in Vietnam", Microb Drug  
Resist. 14(4), pp.311-316.  
3. Cutting SM (2011), "Bacillus probiotics", Food Microbiol.  
28(2), pp.214-220.  
4. Hawke JP (2015), "Enteric Septicemia of Catfish". SRAC  
Publication No. 477. Southern Regional Aquaculture  
Center, MSU. Mississippi, United States of America. 6p.  
5. Jiao XD, Zhang M, Hu YH, et al. (2009), "Construction and  
evaluation of DNA vaccines encoding Edwardsiella tarda  
antigens", Vaccine. 27(38), pp.5195-5202.  
6. Mukherjee S, Babitzke P, Kearns DB (2013), "FliW and FliS  
function independently to control cytoplasmic flagellin  
levels in Bacillus subtilis", J Bacteriol. 195(2), pp.297-306.  
7. Panangala VS, Russo R, Santen VLV, et al. (2009),  
"Organization and sequence of four flagellin‐encoding  
genes of Edwardsiella ictaluri", Aquaculture Research. 40(10),  
pp.1135-1147.  
Ngày nhận bài báo:  
18/10/2018  
01/11/2018  
15/03/2019  
Ngày phản biện nhận xét bài báo:  
Ngày bài báo được đăng:  
31  
Chuyên Đề Dược  
pdf 8 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 16960 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tạo dòng kháng nguyên Flic của Edwardsiella ictaluri khảm trong tiêm mao của Bacillus subtilis", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftao_dong_khang_nguyen_flic_cua_edwardsiella_ictaluri_kham_tr.pdf