Thực trạng và xu hướng phát triển nhân lực trình độ đại học trên thị trường lao động

NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN  
Thực trạng và xu hướng phát triển nhân lực trình  
độ đại học trên thị trường lao động  
Trần Thị Thái Hà1, Phạm Ngọc Toàn2  
TÓM TẮT: Nghiên cứu sử dụng số liệu điều tra lao động việc làm của Tổng  
1 Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam  
cục Thống kê giai đoạn 2012-2017 để phân tích thực trạng nhân lực trình  
101 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam  
độ đại học trên thị trường lao động. Kết quả cho thấy, lực lượng lao động  
Email: tranthaiha.v[email protected]  
có trình độ đại học tăng bình quân 9,71%/năm nhưng tốc độ tăng người có  
việc làm là 9,53%/năm, có sự giãn cách về nguồn nhân lực này giữa nam  
và nữ, nam có tỉ lệ cao hơn so với nữ. Tỉ lệ lao động có bằng cấp từ đại  
học trở lên làm nghề chuyên môn kĩ thuật bậc trung trở xuống có xu hướng  
giảm. Nghiên cứu cũng sử dụng phương pháp ước lượng GLS cho mô  
hình tác động cố định với số liệu lặp lại của 220,064 doanh nghiệp trong  
giai đoạn 2012-2017. Kết quả ước lượng cho thấy, ảnh hưởng lan tỏa của  
doanh nghiệp FDI đến cầu lao động trình độ từ đai học trở lên là tích cực.  
Từ mô hình Input - Output cho thấy, nhu cầu lao động trình độ đại học trở  
lên chuyển biến tích cực, nhu cầu cao trong các ngành để đáp ứng yêu cầu  
đổi mới phương thức sản xuất.  
2 Viện Khoa học Lao động và Xã hội  
Số 02, Đinh Lễ, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam  
Email: toanpn@ilssa.org.vn  
TỪ KHÓA: Trình độ đại học; nhân lực; nhân lực trình độ đại học; thị trường lao động.  
Nhận bài 29/10/2019 Nhận kết quả phản biện và chỉnh sửa 22/11/2019 Duyệt đăng 25/12/2019.  
1. Đặt vấn đề  
tạo đến năm 2025, Mã số: KHGD/16-20.ĐT.001”, thuộc  
Chưong trình Khoa học Giáo dục cấp quốc gia.  
Cùng với xu hướng trên thế giới, Việt Nam đang đứng  
trước những cơ hội và thách thức của cuộc Cách mạng công  
nghiệp 4.0. Bên cạnh đó, Việt Nam ngày càng hội nhập sâu,  
rộng vào kinh tế thế giới như gia nhập: 1/ Cộng đồng Kinh  
tế ASEAN (AEC); 2/ Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến  
bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Quá trình hội nhập  
kinh tế quốc tế đã và sẽ đem lại những kết quả tích cực và  
có những tác động sâu sắc đến nền kinh tế và thị trường lao  
động (TTLĐ) Việt Nam, đặc biệt là lao động (LĐ) trình độ  
cao.  
2. Nội dung nghiên cứu  
2.1. Thực trạng lực lượng lao động trình độ đại học  
Lực lượng LĐ (LLLĐ) có trình độ đại học tính đến năm  
2017 đạt trên 5,278 triệu người, chiếm 9,63% trong tổng  
số LLLĐ cả nước, tăng 1,913 triệu người so với năm 2012.  
Giai đoạn 2012-2017, tỉ lệ LĐ có trình độ đại học trong  
tổng số LLLĐ tăng từ 6,43% năm 2012 lên 9,63% năm  
2017. Bình quân mỗi năm, LLLĐ có trình độ đại học chỉ  
tăng thêm 478 nghìn người hay tăng gần 9,71%/năm (xem  
Hình 1).  
Hiện nay, TTLĐ Việt Nam mới được hình thành nên sự  
chuyển dịch và vận động của LĐ chưa tuân theo quy luật  
thị trường, lương của LĐ chưa phải là thước đo giá trị thực  
sự của LĐ. Tuy nhiên, xu hướng trong tương lai khi TTLĐ  
hoàn thiện hơn thì chuyển dịch của TTLĐ sẽ tuân theo  
những quy luật của nó. Việc dự báo nguồn nhân lực trở  
nên quan trọng nhằm điều tiết chuyển dịch nguồn nhân lực  
quốc gia, vùng lãnh thổ và các ngành nghề kinh tế. Phân  
tích nguồn nhân lực trình độ đại học trên TTLĐ cho biết sự  
thừa thiếu LĐ trong các ngành, theo bằng cấp,… để có thể  
có những chính sách nhằm chuyển dịch theo hướng hợp lí  
nhằm sử dụng hợp lí nhất nguồn nhân lực, nâng cao năng  
suất LĐ quốc gia. Đây là một nhiệm vụ cần thiết trong việc  
hoạch định các mục tiêu, giải pháp trong chiến lược và kế  
hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời cũng là căn cứ  
để ban hành các chính sách quản lí kinh tế xã hội trong  
tương lai. Bài viết là một phần trích từ kết quả nghiên cứu  
của đề tài cấp Nhà nước về “Nghiên cứu dự báo nhu cầu  
(Nguồn: Kết quả của nhóm nghiên cứu tính toán từ số liệu  
Điều tra LĐ - việc làm, 2012-2017)  
Hình 1: Số lượng và tỉ lệ LLLĐ có trình độ đại học trở lên,  
2012-2017  
LLLĐ nam có trình độ đại học hiện đạt trên 2,672 triệu  
người, chiếm 50,62%; LLLĐ nữ có trình độ đại học đạt  
gần 2,606 triệu người, chiếm 49,38%. Cơ cấu này có sự  
nguồn nhân lực làm cơ sở xây dựng chương trình đào khác biệt nhiều so với năm 2012 với LLLĐ nam có trình  
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM  
16  
Trần Thị Thái Hà, Phạm Ngọc Toàn  
độ đại học chiếm 55,35% và nữ chiếm 44,65% cho thấy  
có sự giảm dần, giãn cách về LLLĐ nam và nữ có trình  
độ đại học.  
Quá trình đô thị hóa và di cư LĐ từ nông thôn đến thành  
thị đã góp phần làm tăng quy mô LLLĐ có trình độ đại học  
ở khu vực thành thị. Năm 2017, LLLĐ ở thành thị có 3,621  
triệu người, chiếm 68,61%. Ở nông thôn, có gần 1,66 triệu  
người, chiếm 31,39%. So với năm 2012, LLLĐ có trình  
độ đại học ở thành thị đã tăng gần 1,14 triệu người hay  
tăng bình quân gần 8,4%/năm còn LLLĐ ở nông thôn tăng  
13,1%/năm.  
LLLĐ có trình độ đại học ở Việt Nam chủ yếu tập trung  
vào nhóm LĐ trẻ nhưng xu hướng chuyển dịch cơ cấu sang  
nhóm LĐ trung niên cho thấy sự tham gia LLLĐ khá ổn  
định của nhóm LĐ lớn tuổi. Tỉ trọng LLLĐ có trình độ đại  
học dưới 24 tuổi tăng chậm. Tỉ trọng LLLĐ có trình độ đại  
học trung niên tương đối ổn định, còn tỉ trọng LLLĐ có  
trình độ đại học cao tuổi giảm xuống. Năm 2017, LLLĐ  
có trình độ đại học thanh niên (dưới 24 tuổi) chiếm 9,65%,  
LLLĐ trẻ (25-34 tuổi) chiếm 38,86%, LLLĐ trung niên  
(35-54 tuổi với nữ và 35-59 tuổi với nam) chiếm gần nửa  
LLLĐ, LLLĐ cao tuổi (trên 55 tuổi với nữ và trên 60 với  
nam) chiếm 2,60%. Giai đoạn 2012-2017, tỉ lệ LLLĐ có  
trình độ đại học thanh niên tăng chậm, tăng gần 2,15 điểm  
phần trăm. Nguyên nhân là do giới trẻ có xu hướng đang  
học và tiếp tục con đường học vấn, làm chậm lại thời điểm  
tham gia TTLĐ.  
(Nguồn: Kết quả của nhóm nghiên cứu tính toán từ số liệu  
Điều tra LĐ-việc làm, 2012-2017)  
Hình 2: Số lượng và tỉ lệ việc làm của lao động có trình độ  
đại học trở lên, 2012-2017  
Cơ cấu giới tính của LĐ có việc làm trình độ đại học  
không thay đổi nhiều trong thời kì 2012-2017 cho thấy cơ  
hội việc làm khá cân bằng cho cả LLLĐ nam và nữ có trình  
độ đại học. Năm 2017, cơ cấu việc làm của LĐ có trình độ  
đại học theo nam và nữ là 50,90% và 49,10%, trong khi con  
số này năm 2012 là 55,59% và 44,41%.  
LĐ có trình độ đại học ở nông thôn tăng nhanh trong 5  
năm qua, thể hiện qua số việc làm tăng từ 0,849 triệu người  
năm 2012 lên 1,581 triệu người năm 2017. Tuy nhiên, LĐ  
có trình độ đại học ở thành thị tăng không đáng kể, số người  
có việc làm là 2,423 triệu người năm 2012, chỉ tăng lên  
2,423 triệu người năm 2017. Kết quả là cơ cấu LĐ có trình  
độ đại học chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng việc làm ở  
thành thị và tăng tỉ trọng việc làm ở nông thôn. Việc làm ở  
thành thị từ chiếm 74,04% năm 2012 đã giảm còn 68,88%  
năm 2017. Ngược lại, tỉ trọng việc làm ở nông thôn tăng từ  
25,96% lên 31,12% trong cùng thời kì (xem Bảng 1).  
Cơ cấu LĐ có trình độ đại học cũng khá tương đồng với  
cơ cấu LLLĐ có trình độ đại học trong cả thời kì 2012-  
2017. Cụ thể, tỉ trọng LĐ trẻ giảm dần, tỉ trọng LĐ trung  
niên ổn định, tỉ trọng LĐ thanh niên và cao tuổi có xu  
hướng giảm. Năm 2017, LĐ thanh niên trình độ đại học  
có việc làm chiếm 7,82%, LĐ trẻ chiếm 39,05%, LĐ trung  
niên chiếm 50,47%, LĐ cao tuổi chiếm 2,66%. Số LĐ là  
2.2. Nguồn nhân lực trình độ đại học có việc làm  
Năm 2017, Việt Nam có 5,079 triệu người có việc làm  
trình độ đại học, chiếm 9,46% tổng số LĐ có việc làm cả  
nước, tăng 1,807 triệu người so với năm 2012. Giai đoạn  
2012-2017, tỉ lệ LĐ có việc làm trình độ đại học trong  
tổng số việc làm tăng từ 6,36% năm 2012 lên 9,46% năm  
2017; bình quân mỗi năm LĐ có việc làm trình độ đại học  
chỉ tăng thêm 452 nghìn người hay tăng 9,53%/năm (xem  
Hình 2).  
Bảng 1: Số lượng và cơ cấu việc làm của LĐ có trình độ đại học trở lên phân theo giới tính và khu vực  
2012  
3,272  
1,819  
1,453  
2,423  
849  
2013  
2014  
2015  
2016  
2017  
Số lượng (nghìn người)  
Nam  
3,598  
1,960  
1,638  
2,564  
1,034  
100.00  
54.47  
45.53  
71.25  
28.75  
4,005  
2,157  
1,847  
2,854  
1,151  
100.00  
53.87  
46.13  
71.27  
28.73  
4,468  
2,325  
2,143  
3,136  
1,331  
100.00  
52.03  
47.97  
70.20  
29.80  
4,823  
2,496  
2,327  
3,390  
1,434  
100.00  
51.75  
48.25  
70.28  
29.72  
5,079  
2,585  
2,493  
3,498  
1,581  
100.00  
50.90  
49.10  
68.88  
31.12  
Nữ  
Thành thị  
Nông thôn  
Cơ cấu (%)  
Nam  
100.00  
55.59  
44.41  
74.04  
25.96  
Nữ  
Thành thị  
Nông thôn  
(Nguồn: Kết quả của nhóm nghiên cứu tính toán từ số liệu điều tra LĐ-việc làm, 2012-2017)  
Số 24 tháng 12/2019  
17  
NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN  
người cao tuổi làm việc trong nền kinh tế đến thời điểm chuyên môn kĩ thuật bậc trung trở xuống; năm 2017 tỉ lệ  
này tăng lên 22,49%. Xu hướng này một mặt phản ánh sự  
lãng phí trong đầu tư cho đào tạo và sử dụng nhân lực trình  
độ cao, mặt khác cho thấy công tác đào tạo nhân lực cần  
chú trọng hơn vào chất lượng đào tạo để đảm bảo năng lực  
tương xứng với bằng cấp đạt được và đào tạo phải phù hợp  
với nhu cầu của thị trường (đào tạo cái mà thị trường cần)  
(xem Hình 3).  
hiện nay đã ngang bằng với số LĐ thanh niên cho thấy vai  
trò của LĐ là người cao tuổi có trình độ đại học ngày càng  
lớn trong bối cảnh già hóa dân số đang diễn ra nhanh chóng  
ở Việt Nam.  
Trong 5 năm qua, LĐ có trình độ đại học phân theo vị  
thế việc làm của Việt Nam đã có nhiều chuyển biến rõ rệt.  
Số LĐ có trình độ đại học làm công hưởng lương đã tăng  
từ 2,934 triệu người năm 2012 lên 4,489 triệu người năm  
2017. Số LĐ tự làm và LĐ gia đình tăng từ 0,219 triệu  
người năm 2012 lên 0,427 triệu người năm 2017. Năm  
2012, LĐ có trình độ đại học làm công hưởng lương chiếm  
89,68% tổng LĐ có việc làm, đã giảm nhẹ 88,39% năm  
2017; ngược lại, tỉ trọng LĐ tự làm và LĐ gia đình đã tăng  
từ 6,7% lên 8,41%.  
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã thúc đẩy chuyển dịch  
cơ cấu nghề nghiệp theo hướng ngày một tiến bộ hơn, nhất  
là trong 3 năm trở lại đây. Tỉ trọng LĐ có trình độ đại học  
chủ yếu làm các vị trí lãnh đạo và chuyên môn kĩ thuật  
bậc cao, chiếm khoảng 80% tổng việc làm có trình độ đại  
học. Tỉ trọng LĐ có trình độ đại học làm công việc giản  
đơn tăng từ 1,65% năm 2012 lên 2,37% năm 2017. Trong  
số các nhóm nghề nghiệp còn lại, ngoài tỉ trọng LĐ có kĩ  
thuật trong nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm (do hệ quả  
của chuyển dịch cơ cấu LĐ từ nông, lâm nghiệp và thủy sản  
sang công nghiệp-xây dựng và dịch vụ), tỉ trọng LĐ của  
các nhóm nghề nghiệp đòi hỏi LĐ phải có trình độ chuyên  
môn kĩ thuật đều có xu hướng tăng, nhất là tỉ trọng thợ có  
kĩ thuật lắp ráp và vận hành máy móc thiết bị (xem Bảng 2).  
Tuy vậy, sự không phù hợp giữa bằng cấp đạt được và  
nghề nghiệp trong thực tiễn của người LĐ có xu hướng  
rộng hơn, đặc biệt là ở nhóm có trình độ từ đại học trở lên.  
(Nguồn: Kết quả của nhóm nghiên cứu tính toán từ số liệu  
Điều tra LĐ-việc làm, 2012-2017)  
Hình 3: Tỉ lệ LĐ có bằng từ đại học trở lên làm nghề chuyên  
môn kĩ thuật bậc trung trở xuống (%)  
Cơ cấu LĐ có trình độ đại học phân theo ngành Kinh tế  
cũng chuyển dịch khá nhanh trong 5 năm gần đây, khi mà  
số LĐ có trình độ đại học làm việc trong khu vực nông,  
lâm nghiệp và thủy sản tăng chậm, từ 93 nghìn người lên  
155 nghìn người (năm 2017). Kết quả là, tỉ trọng LĐ có  
trình độ đại học trong nông, lâm nghiệp và thủy sản đã tăng  
chậm từ 2,84% năm 2012 lên 3,05% năm 2017. Ngược lại,  
LĐ có trình độ đại học ngành công nghiệp - xây dựng tăng  
từ15,74% lên17,35%, khu vực dịch vụ giảm nhẹ từ 81,42%  
xuống còn 79,60% cùng thời kì.  
Giai đoạn 2012-2017, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài  
và khu vực ngoài nhà nước đóng vai trò ngày càng quan  
trọng trong tạo việc làm cho người LĐ. Số LĐ có trình độ  
Năm 2012, có 15,43% LĐ có bằng đại học trở lên làm nghề đại học làm việc trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài  
Bảng 2: Cơ cấu việc làm của LĐ có trình độ đại học theo nghề nghiệp  
2012  
100,0  
9.57  
2013  
100,0  
9.15  
2014  
100,0  
8.71  
2015  
100,0  
7.89  
2016  
100,0  
7.78  
2017  
100,0  
8.54  
Cơ cấu (%)  
1. Các nhà lãnh đạo trong các ngành, các cấp và các đơn vị  
2. Chuyên môn kĩ thuật bậc cao  
3. Chuyên môn kĩ thuật bậc trung  
75.00  
2.14  
72.26  
2.53  
70.94  
2.84  
69.09  
3.23  
68.61  
3.34  
68.97  
3.15  
4. Nhân viên (chuyên môn sơ cấp, kĩ thuật làm việc tại văn phòng, bàn giấy) 2.02  
2.90  
3.52  
4.05  
4.17  
3.75  
5. Nhân viên dịch vụ cá nhân, bảo vệ trật tự an toàn xã hội và bán hàng  
có kĩ thuật  
5.27  
6.09  
6.57  
7.84  
7.50  
7.80  
6. LĐ có kĩ thuật trong nông lâm thủy sản  
7. Thợ thủ công có kĩ thuật và các thợ kĩ thuật khác có liên quan  
8. Thợ có kĩ thuật lắp ráp và vận hành máy móc thiết bị  
9. LĐ giản đơn  
0.71  
1.15  
0.86  
1.65  
1.63  
0.99  
1.12  
1.07  
2.30  
1.59  
0.85  
1.43  
1.44  
2.27  
1.41  
0.79  
1.81  
1.56  
2.44  
1.30  
0.77  
1.97  
1.83  
2.51  
1.51  
0.66  
1.81  
1.79  
2.37  
1.17  
10. Các nghề khác không phân loại  
(Nguồn: Kết quả của nhóm nghiên cứu tính toán từ số liệu điều tra LĐ-việc làm, 2012-2017)  
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM  
18  
Trần Thị Thái Hà, Phạm Ngọc Toàn  
có xu hướng tăng nhanh từ 0,13 triệu người năm 2012 lên  
0,26 triệu người năm 2017. Số LĐ có trình độ đại học làm  
việc trong khu vực ngoài nhà nước tăng nhanh từ gần 1  
triệu người năm 2012 lên 2,03 triệu người năm 2017. Số  
LĐ có trình độ đại học làm việc trong khu vực Nhà nước có  
xu hướng tăng chậm từ 2,15 triệu người năm 2012 lên2,79  
triệu người năm 2017. Kết quả là, tỉ trọng LĐ có trình độ  
đại học làm việc trong khu vực Nhà nước vẫn chiếm tỉ  
trọng cao trong tổng số việc làm của LĐ có trình độ đại học  
(chiếm trên 50% trong 5 năm gần đây) nhưng giảm dần từ  
65,55% năm 2012 xuống còn 55,02% năm 2017. Ngược  
lại, có sự chuyển dịch LĐ có trình độ đại học trong khu  
vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.  
Cụ thể, tỉ trọng LĐ có trình độ đại học làm việc trong khu  
vực ngoài nhà nước tăng từ 3,99% lên 5,08% và trong khu  
vực ngoài Nhà nước tăng từ 30,46% lên 39,9% trong cùng  
thời kì.  
Bảng 3: Kiểm định Hausman về xác định mô hình  
Test: Ho: difference in coefficients not systematic  
chi2(1) = (b-B)’[(V_b-V_B)^(-1)](b-B)  
=
8152.37  
Prob>chi2 = 0.0000  
Bảng 3 cho thấy, các hệ số ước lượng đều có ý nghĩa  
thống kê, xu hướng tác động phù hợp theo lí thuyết kinh tế.  
Vốn đầu tư (LnK) có tác động tích cực đến nhu cầu trình độ  
đại học và trên đại học, hệ số ước lượng cho thấy khi vốn  
đầu tư tăng thêm 1% thì cầu LĐ trình độ đại học tăng thêm  
0,135% và trình độ trên đại học tăng 0,017% (Các yếu tố  
khác trong mô hình không đổi). Như vậy, xu hướng đầu tư  
mở rông sản xuất vẫn tiếp tục tạo ra nhu cầu LĐ trình độ  
cao.  
Ảnh hưởng lan tỏa của doanh nghiệp FDI (lnFORPS)  
có tác động tích cực đến cầu LĐ. Sự phát triển của doanh  
nghiệp FDI dẫn đến nhu cầu LĐ có trình độ đại học và trên  
đại học. Điều này cho thấy, doanh số của các công ty nước  
ngoài ở thị trường Việt Nam có tác động thay thế đến sự hấp  
thụ LĐ có tay nghề cao.  
Tiến bộ công nghệ trong doanh nghiệp (đo bằng Ln_TFP)  
có tác động làm giảm LĐ nói chung trong đó có cả nhóm  
trình độ ĐH và trên ĐH. Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa  
xem xét đến yếu tố ngành, có thể mức độ tác động giữa  
các ngành là khác nhau. Kết quả cũng phù hợp với Gladys  
López-Acevedo (2002) nghiên cứu ảnh hưởng của công  
nghệ đến việc làm và tiền lương của LĐ có tay nghề ở  
Mexico, sử dụng dữ liệu mảng của doanh nghiệp giai đoạn  
1992-1999. Nghiên cứu tập trung phân tích mối quan hệ  
giữa công nghệ và nhu cầu LĐ có kĩ năng thông qua các  
giả thuyết về yếu tố tiến bộ công nghệ dẫn đến yêu cầu về  
thay đổi kĩ năng của người LĐ. Chỉ số tập trung thương mại  
(HERF) của doanh nghiệp cho thấy, nếu doanh nghiệp có  
lợi thế về thị trường trong một ngành cụ thể sẽ tăng nhu cầu  
LĐ trình độ đại học và trên đại học.  
2.3. Tác động của doanh nghiệp FDI đến cầu lao động trình  
độ đại học  
Những nền kinh tế đang phát triển thông thường học hỏi  
và nâng cấp dựa vào sự kết hợp giữa nhập khẩu và phát  
triển trong nước. Sự tham gia của những doanh nghiệp  
trong nước vào thị trường xuất khẩu thường được nổi lên  
từ sự phát triển thị trường bởi những doanh nghiệp nước  
ngoài. Đầu tư trực tiếp nước ngoài trở thành kênh chính của  
chuyển giao công nghệ và vai trò của FDI trong sử dụng  
kiến thức, học hỏi và đổi mới thì trở nên ngày càng quan  
trọng. Nghiên cứu này sử dụng mô hình sau để ước lượng  
một số yếu tố ảnh hưởng đến cầu LĐ trình độ đại học.  
LnLaborij = α + α1LnKij + α2FORPSj + α3LnTFPij +  
0
α4HERFij + α5Lnwageij + α6LnREij (*)  
Trong đó, LnLabor là logarit của số LĐ bình quân trong  
doanh nghiệp;  
LnK là logarit của vốn đầu tư,  
FORPSjt là logarit của tỉ lệ phần trăm giữa tổng doanh  
thu của doanh nghiệp FDI trong ngành j tổng doanh thu  
của ngành j tại thời điểm t và FORPS có thể có dấu dương  
hoặc âm.  
Tiền lương bình quân (Lnavwage) tăng sẽ dẫn đến nhu  
cầu LĐ ở cả 2 trình độ giảm, khi chi phí LĐ tăng doanh  
nghiệp có thể điều chỉnh việc sử dụng LĐ để tối đa hóa lợi  
nhuận. Cầu về thị trường hàng hóa được phản ánh qua biến  
Logarit của doanh thu (LnRE) tăng dẫn đến nhu cầu LĐ  
trình độ đại học và trên đại học tăng.  
LnTFP là logarit của năng suất các nhân tố tổng hợp.  
n
HERF = (x / X )2  
Chỉ số Herfindahl-Hirschman:  
∑
ijt  
i
i=1  
của doanh nghiệp i trong ngành j và tại năm t. Trong đó, xi  
là doanh thu của doanh nghiệp i, X tổng doanh thu của các  
doanh nghiệp trong ngành j.  
Lnwage là logarit tiền lương bình quân trong doanh  
nghiệp  
Bảng 4: Ước lượng ảnh hưởng của một số yếu tố đến cầu LĐ  
trình độ đại học  
VARIABLES  
Biến phụ thuộc là logarit của:  
LnRE là logarit doanh thu của doanh nghiệp.  
Để khắc phục vấn đề thiếu biến, nội sinh, nghiên cứu ước  
lượng mô hình với số liệu mảng (Panel data) từ điều tra  
doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê năm 2012 và 2017  
với số doanh nghiệp lặp lại mỗi năm là 220,064.  
Kết quả kiểm định cho thấy, mô hình chỉ định đúng là tác  
động cố định. Do vậy, nghiên cứu ước lượng GLS cho mô  
hình tác động cố định đối với mô hình (*).  
Trình độ ĐH  
0.135***  
(0.001)  
Trên đại học  
lnK  
0.017***  
(0.000)  
lnFORPS  
0.197***  
(0.001)  
0.017***  
(0.000)  
Số 24 tháng 12/2019  
19  
NGHIÊN CỨU LÍ LUẬN  
rộng cho TTLĐ để dự báo cầu LĐ nói chung và cầu LĐ đối  
với trình độ đại học trở lên trong các ngành. Mô hình này  
mô tả sự liên kết giữa các ngành kinh tế trong quá trình sản  
xuất thông qua các yếu tố đầu vào (vốn và LĐ), các chi phí  
trung gian với các đầu ra. Kí hiệu mỗi ngành của nền kinh  
tế là 1, 2,3,..n; Xij luồng hàng hóa trung gian từ ngành i sang  
ngành j; Xi sản xuất trong ngành i; Fi là cầu cuối cùng đối  
với ngành i. Khi đó, mối quan hệ giữa giá trị sản xuất, hệ số  
chi phí trung gian trực tiếp mở rộng và tiêu dùng cuối cùng  
có thể được biểu diễn như sau:  
VARIABLES  
ln_TFP  
Biến phụ thuộc là logarit của:  
Trình độ ĐH  
-0.002***  
(0.000)  
Trên đại học  
-0.001***  
(0.000)  
HERF  
1.882***  
(0.052)  
0.624***  
(0.018)  
Lnavwage  
lnRE  
-0.371***  
(0.001)  
-0.024***  
(0.001)  
Xi = ai1X1 + ai2X2 +…+aijXj+…+ainXn +ai.n+1Xn+1+ F*i,  
hay (I-A)X=F, suy ra X =(I-A)-1F  
Nhân tử việc làm Ej cho biết khi nhu cầu tiêu dùng  
cuối cùng của một ngành nào đó tăng thêm 1 đơn vị sẽ  
0.293***  
(0.001)  
0.030***  
(0.000)  
Constant  
-0.147***  
(0.009)  
-0.170***  
(0.003)  
tạo ra được bao nhiêu việc làm và được xác định như sau:  
n
E = w α  
ij , với wn.i là hệ số sử dụng LĐ trong ngành  
∑
j
n,i  
i=1  
Observations  
R-squared  
337,482  
0.404  
2
337,482  
0.069  
2
I, wn+1, j = e jX j và ej là tổng số lượng LĐ đang hoạt động  
trong ngành j.  
Với kịch bản về tốc độ đầu tư trung bình giai đoạn dự báo  
là 7%. Mô hình kinh tế phần nào được chuyển đổi nhưng  
giai đoạn đầu kì về cơ bản vẫn là nền kinh tế tăng trưởng  
dựa vào vốn (vốn chiếm khoảng 34-35% GDP) và xuất  
khẩu (tăng bình quân khoảng 17,5%/năm). Khi đó, tăng  
trưởng kinh tế giai đoạn 2018 - 2025 có thể đạt mức 6,5%,  
trong khi lạm phát duy trì ở mức thấp, khoảng 4 đến 5%.  
Theo kịch bản này, LĐ sẽ gia tăng, năng suất LĐ trong  
ngành Nông nghiệp tiếp tục được cải thiện nhờ sự tiến bộ  
về khoa học công nghệ, dự báo số LĐ trình độ đại học trở  
lên có việc làm đến 2020 là 5,1 triệu người và đạt 8,26 triệu  
người vào năm 2025. LĐ trình độ từ đại học trở lên trong  
các ngành đều tăng, bao gồm cả ngành Nông lâm và Thủy  
sản. Kết quả cho thấy, LĐ trình độ đại học trở lên vẫn tập  
trung nhiều trong nhóm ngành công nghiệp chế biến chế  
tạo (khoảng 31%), ngành bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô  
tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác (9,5%). Hoạt động  
của Đảng Cộng sản, tổ chức chính trị - xã hội, quản lí Nhà  
nước, an ninh quốc phòng, đảm bảo xã hội bắt buộc (13%).  
Kết quả dự báo chi tiết cho các ngành khác được thể hiện  
tại Hình 4.  
Number of year  
Standard errors in parentheses  
*** p<0.01, ** p<0.05, * p<0.1  
2.4. Xu hướng phát triển nhu cầu lao động trình độ đại học  
trở lên  
Tăng trưởng kinh tế toàn cầu ở mức ổn định 3,9%/ năm  
và dự báo vẫn được tiếp tục duy trì trong thời gian tới. Điều  
này dẫn đến nhu cầu ổn định của thị trường quốc tế đối với  
hàng hóa Việt Nam, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng xuất  
khẩu của hàng hóa và nền sản xuất trong nước, tạo nhu cầu  
LĐ trong các ngành có lợi thế xuất khẩu.  
Môi trường kinh doanh ngày càng được cải thiện, đặc biệt  
là cải cách mạnh mẽ điều kiện kinh doanh, sự thay đổi về  
thủ tục hành chính. Bên cạnh đó, các thủ tục về cấp phép  
kinh doanh và điều kiện kinh doanh được đơn giản hóa. Chi  
phí kinh doanh của doanh nghiệp cũng được giảm thiểu  
đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp.  
Kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng, nhiều  
hiệp định thương mại quan trọng đã được kí kết và chuẩn  
bị có hiệu lực.Thị trường tiêu thụ của các sản phẩm Việt  
Nam sẽ ngày càng mở rộng, góp phần thúc đẩy tăng trưởng  
thương mại xuất - nhập khẩu, tăng nhu cầu sử dụng LĐ và  
chuyển dịch cơ cấu LĐ theo cơ cấu kinh tế.  
Nhiều ngành kinh tế lớn được kì vọng đang vào chu kì  
tăng trưởng như: Công nghiệp chế biến, chế tạo; Bán buôn,  
bán lẻ; Kinh doanh bất động sản; Dịch vụ lưu trú và ăn  
uống; Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm tạo điều kiện thuận  
lợi để duy trì đà tăng trong các quý còn lại của năm; Nhu  
cầu tiêu dùng dự kiến sẽ tiếp tục tăng trên cơ sở lạm phát  
được kiểm soát khá tốt và thu nhập được cải thiện. Xu  
hướng áp dụng khoa học công nghệ sẽ cải thiện năng suất  
LĐ trong các ngành trong nền kinh tế.  
(Đơn vị: nghìn người)  
Hình 4: Dự báo LĐ trình độ đại học trở lên theo ngành  
Phần này nghiên cứu sử dụng mô hình Input - Ouput mở kinh tế  
TẠP CHÍ KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM  
20  
Trần Thị Thái Hà, Phạm Ngọc Toàn  
môn kĩ thuật bậc cao. Tuy vậy, sự không phù hợp giữa bằng  
cấp đạt được và nghề nghiệp trong thực tiễn của người LĐ  
có xu hướng rộng hơn, đặc biệt là ở nhóm có trình độ từ đại  
học trở lên.  
3. Kết luận  
Lực lượng LĐ có trình độ đại học có xu hướng tăng, bình  
quân 9,71%/năm, có sự giãn cách về nguồn nhân lực này  
giữa nam và nữ, nam có tỉ lệ cao hơn so với nữ. LLLĐ có  
trình độ đại học ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào nhóm  
Hội nhập kinh tế, sự thay đổi của khoa học công nghệ,  
LĐ trẻ nhưng xu hướng chuyển dịch cơ cấu sang nhóm LĐ sự phát triển của doanh nghiệp hay chính sách tiền lương  
trung niên. LLLĐ trình độ đại học có việc làm tăng 9,53%/ đều là những yếu tố tác động đến nhu cầu trình độ đại học  
năm tăng chậm hơn so với tăng lực lượng LĐ. Điều này tạo trở lên. Những yếu tố này trong tương lai sẽ làm thay đổi  
ra áp lực về giải quyết việc làm cho nhóm LĐ ở trình độ cấu trúc TTLĐ nói chung và cấu trúc TTLĐ chuyên môn kĩ  
này. LĐ có trình độ đại học có việc làm công hưởng lương, thuật bậc cao nói riêng.  
công việc ổn định, bền vững và làm ở vị trí nghề chuyên  
Tài liệu tham khảo  
[1] Gladys López-Acevedo, (2002), Công nghệ và nhu cầu  
lao động có kĩ năng ở Mexico, Policy research working  
paper 2779.  
[2] Craig De Laine - Patrick Laplagne - Susan Stone, (2000),  
Sự gia tăng nhu cầu lao động có kĩ năng ở Úc: Vai trò của  
yếu tố thay đổi công nghệ.  
[3] Alan Manning, (2004), Tác động của công nghệ đến thay  
đổi lao động có kĩ năng thấp.  
[4] Philip Abbott, (2011), Chuyển đổi cơ cấu, thay đổi công  
nghệ và nhu cầu lao động ở Việt Nam.  
[5] Viện Khoa học Lao động và Xã hội, (2017), Xu hướng lao  
động xã hội năm 2017.  
THE CURRENT STATUS AND TRENDS OF COLLEGE - EDUCATED  
MANPOWER DEVELOPMENT IN THE LABOR MARKET  
Tran Thi Thai Ha1, Pham Ngoc Toan2  
ABSTRACT: This study used the labor force survey data of the General  
1 The Vietnam National Institute of Educational Sciences  
Statistics Office for the period 2012-2017 to analyze the status of  
101 Tran Hung Dao, Hoan Kiem, Hanoi, Vietnam  
college-educated labor force in the labor market. The results show that  
Email: tranthaiha.v[email protected]  
the college-educated labor force has an average increase of 9.71% per  
annum, but the rate of having job growth is 9.53% per year, there is a gap  
in this manpower between men and women, in which men have higher  
rates than women. The percentage of college-educated labor force or  
higher degrees in professional or technical work tends to decrease. The  
study also uses the generalised least squares (GLS) estimation method  
for the fixed effect model with repeated data of 220,064 enterprises in  
the period 2012-2017. Acccording to the stimated results, the spillover  
effects of FDI enterprises on labor demand from college-educated level  
and above are positive. From the Input-Output model, a demand for  
college-educated labor has changed positively, especially in industries  
to meet the requirements of innovating production methods.  
2 Institue of Labour Science and Social Affairs  
02 Dinh Le, Hoan Kiem, Hanoi, Vietnam  
Email: toanpn@ilssa.org.vn  
KEYWORDS: Higher education; human resource; college-educated manpower; labor  
market.  
Số 24 tháng 12/2019  
21  
pdf 6 trang baolam 19180 Free
Bạn đang xem tài liệu "Thực trạng và xu hướng phát triển nhân lực trình độ đại học trên thị trường lao động", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfthuc_trang_va_xu_huong_phat_trien_nhan_luc_trinh_do_dai_hoc.pdf