Đặc điểm môi trường nước và trầm tích vùng biển ven bờ Ninh Thuận

VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, Vol. 35, No. 1 (2019) 27-38  
Original article  
Characteristics of Seawater and Sediment in Coastal Areas  
of Ninh Thuan  
Pham Huu Tam*  
Sub-Institute of Hydro Meteorology and Climate Change (SIHYMECC - IMHEN)  
19 Nguyen Thi Minh Khai, 1 District, Ho Chi Minh City, Vietnam  
Received 26 July 2018  
Revised 05 November 2018; Accepted 14 December 2018  
Abstract: This paper represents some aspects on the environmental quality of coastal areas in Ninh  
Thuan province. Results of two surveys (performed in July 2013, and February 2014) showed that  
in water environment, Dissolved Oxygen– DO values were relatively high (always >5mg/l). Values  
of Total Suspended Solids - TSS, nutrients amoni, nitrit, nitrat, phosphat, silicat and heavy metals  
Pb, Hg, As were in the narrow ranges and always were lower than acceptable values for aquatic life  
protection. In generally, values of nutrients amoni, nitrit, nitrat và phosphat were usually lower in  
Nha Trang bay but higher in coastal area of Phu Yen. In July 2013, values of TSS, nutrients nitrat,  
silicat were higher than those in February 2014, while Hg were contrary.  
In sediment, concentrations of organic Carbon were suitable for benthos. Concentrations of  
Phosphorus and Nitrogen in samples were not high so it does not affect aquatic life. In generally,  
the quality of the sediment in Ninh Hai was better than that of the Ninh Phuoc. Concentrations of  
Phosphorus and Nitrogen in sediment were higher in February 2014.  
Keywords: Coastal seawater quality, sediment quality, nutrients, heavy metal, south central, Ninh Thuan.  
*
________  
* Corresponding author.  
E-mail address: [email protected]  
27  
VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, Vol. 35, No. 1 (2019) 27-38  
Đặc điểm môi trường nước và trầm tích  
vùng biển ven bờ Ninh Thuận  
Phạm Hữu Tâm*  
Phân viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu (SIHYMECC),  
Số 19 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, TP. HCM  
Nhận ngày 26 tháng 7 năm 2018  
Chỉnh sửa ngày 05 tháng 11 năm 2018; Chấp nhận đăng ngày 14 tháng 12 năm 2018  
Tóm tắt: Bài báo trình bày kết quả khảo sát chất lượng môi trường khu vực biển ven bờ Ninh Thuận.  
Kết quả phân tích qua hai chuyến khảo sát tháng 7/2013 và tháng 2/2014 cho thấy môi trường nước  
có hàm lượng ôxy hòa tan (DO) tương đối cao (luôn >5 mg/l). Hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng  
(TSS), muối dinh dưỡng amoni, nitrit, nitrat, phosphat, silicat và các kim loại nặng Pb, Hg, As biến  
động trong phạm vi hẹp, luôn thấp hơn giá trị giới hạn (GTGH) đối với nước nuôi trồng thủy sản,  
bảo tồn thủy sinh. Nhìn chung, hàm lượng các muối dinh dưỡng amoni, nitrit, nitrat và phosphat đều  
thấp hơn so với vịnh Nha Trang, nhưng lại cao hơn so với vùng biển ven bờ Phú Yên. Vào tháng  
7/2013hàm lượng của TSS, muối dinh dưỡng nitrat, silicat thường cao hơn so với tháng 2/2014,  
trong khi đó Hg có xu thế ngược lại.  
Trong môi trường trầm tích, hàm lượng carbon hữu cơ phù hợp cho đời sống động vật đáy, hàm  
lượngN và P không cao nên không gây ảnh hưởng xấu cho đời sống thủy sinh. Nhìn chung, chất  
lượng môi trường trầm tích tại khu vực Ninh Hải tốt hơn so với khu vực Ninh Phước. Hàm lượng  
nitơ hữu cơ và photpho tổng số trong trầm tích thường cao hơn vào tháng 2/2014.  
Từ khóa: Chất lượng nước biển ven bờ, chất lượng trầm tích, muối dinh dưỡng, kim loại nặng, Nam  
trung bộ, Ninh Thuận.  
1. Mở đầu  
dựng hai nhà máy điện hạt nhân đầu tiên tại Việt  
Nam. Những năm gần đây Viện Hải dương học  
đã chủ trì nhiều đề tài nghiên cứu về các điều  
kiện hải dương học, môi trường, sinh thái, sinh  
̉
Vung biên ven bờ Ninh Thuận, trong đó có  
̀
hai khu vực nghiên cứu thuộc Ninh Phước và  
Ninh Hải chịu ảnh hưởng của hiệu ứng nước trồi,  
có tính đa dạng và phong phú về tài nguyên sinh  
vật biển với năng suất sinh học cao, đươc̣ đăc̣  
học tại vùng biển Ninh Thuận, như chương trinh  
̀
“Xây dưṇ g chương trinh giam sat điṇ h ky raṇ san  
́
́
̀
̀
hô taị Ninh Thuâṇ ” thưc̣ hiêṇ tư năm 2006 -2011,  
̀
̉
trưng bơi cac raṇ san hô, tham co biên, sinh vâṭ  
̉
̉
̉
́
trong khuôn khổ chương trình giám sát và bảo vệ  
các khu Bảo tồn Biển Việt Nam [2]. Hàng năm,  
Sở TN và MT tỉnh Ninh Thuận đều có chương  
đay và cac nguồn lợi thuỷ sản phong phú khac  
́
́
́
[1]. Đây là hai vị trí mà Chính phủ dự định xây  
________  
Tác giả liên hệ.  
Địa chỉ email: [email protected]om  
28  
P.H. Tam / VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, Vol. 35, No. 1 (2019) 27-38  
29  
trình quan trắc môi trường biển ven bờ. Từ 2001-  
2006, Liên đoàn Địa chất Biển (MGMC) đã tiến  
hành đề tài: "Điều tra địa chất, khoáng sản, địa  
chất môi trường và tai biến địa chất vùng biển  
Nam Trung Bộ tỷ lệ 1/100.000 và một số vùng  
trọng điểm tỷ lệ 1/50.000", diện tích điều tra  
9.700 km2 thuộc vùng biển từ Tuy Hoà đến Vũng  
Tàu… Tuy nhiên, cho đến nay, các dẫn liệu điều  
tra nghiên cứu, khảo sát về điều kiện môi trường  
tại hai khu vực nghiên cứu hầu như chưa có các  
tài liệu điều tra cơ bản cũng như các số liệu về  
môi trường (chương trình quan trắc nước biển  
ven bờ hàng năm của Sở TN và MT Ninh Thuận  
chỉ tập trung tại các cảng cá, các khu du lịch và  
vùng nuôi trồng thủy sản [3]) hoặc dữ liệu về môi  
trường đã lạc hậu, chưa cập nhật (đề tài "Điều tra  
địa chất, khoáng sản, địa chất môi trường và tai  
biến địa chất vùng biển Nam Trung Bộ tỷ lệ  
1/100.000 và một số vùng trọng điểm tỷ lệ  
1/50.000" đã tiến hành cách đây hơn 12 năm [4]).  
đáy có độ sâu từ 10-65 mét, mẫu trầm tích được  
thu tại lớp 5 cm bề mặt. Vùng biển nghiên cứu  
quanh năm sóng to gió lớn (động lực mạnh) và  
hầu như không có hệ thống sông ngòi đổ ra biển.  
Vị trí trạm thu mẫu được trình bày trong hình 1.  
2.2. Phương pháp thu, phân tích và xử lý số liệu  
Các thông số môi trường trong nước biển bao  
gồm ôxy hòa tan (DO), tổng chất rắn lơ lửng  
(TSS), các muối dinh dưỡng amoni, nitrit, nitrat,  
phosphat, silicat, các kim loại nặng Pb, Hg, As  
và trong mẫu trầm tích gồm carbon hữu cơ  
(Chc), nitơhữu cơ (Nhc) và phospho tổng số  
(Pts) đã được lựa chọn để nghiên cứu và được  
phân tích tại phòng thí nghiệm trọng điểm Quốc  
gia thuộc Viện Hải dương học. Các mẫu nước  
biển và trầm tích biển được xử lý, bảo quản và  
phân tích theo các phương pháp hiện hành nêu  
trong các tiêu chuẩn Việt Nam (cho DO và TSS);  
Standard Methods for Examination of Water and  
Wastewater - APHA, 2012 (cho các muối dinh  
dưỡng và kim loại nặng trong nước biển ven bờ)  
và các phương pháp phân tích, quan trắc môi  
trường nước và trầm tích của Tổ chức Lương  
nông Thế giới - FAO, 1975 (cho các thông số  
trong mẫu trầm tích biển) [5, 6]. Ôxy hòa tan sử  
dụng phương pháp Winkler. TSS phân tích bằng  
phương pháp trọng lượng. Amoni được phân tích  
bằng phương pháp xanh indophenol. Nitrit được  
phân tích phương pháp trắc quang phức màu  
Vì vậy, việc tiến hành điều tra, khảo sát để  
cập nhật dữ liệu về môi trường, tạo phông nền về  
các thông số môi trường, đánh giá hiện trạng chất  
lượng môi trường cũng như hiểu rõ đặc điểm môi  
trường nước và trầm tích ơ vung biển ven bờ  
̉
̀
Ninh Thuâṇ nói chung và hai khu vực biển ven  
bờ (nơi dự định xây dựng hai nhà máy điện hạt  
nhân đầu tiên của Việt Nam) riêng là cần thiết.  
Nhằm giúp các nhà quản lý định hướng và đưa  
ra các giải pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ môi  
trường vùng biển ven bờ vùng nghiên cứu.  
hồng của nitrit với -naphthylamine và acid  
sulfanilic. Nitrat được khử thành nitrit qua cột  
khử Cd mạ đồng và phân tích theo cùng phương  
pháp. Phosphat và silicat được phân tích bằng  
phương pháp xanh molybden. Các kim loại nặng,  
trước tiên được xử lý bằng hỗn hợp dung dịch  
acid đậm đặc (HNO3 + H2SO4), sau đó đem phân  
tích trên máy quang phổ phát xạ ICP-MS.Mẫu  
trầm tích trước khi phân tích sẽ được sấy khô ở  
nhiệt độ 1050C. C hữu cơ xác định bằng cách cho  
mẫu trầm tích tác dụng với hỗn hợp  
Sulfochromic và lượng K2Cr2O7 thừa được phân  
định bằng muối Mohr. N hữu cơ được phân tích  
bằng phương pháp Kiejdahn. P tổng số được  
phân tích bằng phương pháp xanh molybden sau  
khi được phá mẫu bằng hỗn hợp acid đậm đặc  
(HNO3 + H2SO4).  
2. Tài liệu và phương pháp nghiên cứu  
2.1. Thông tin về vị trí trạm và khu vực  
nghiên cứu  
Cả hai khu vưc̣ biển ven bờ thuộc xã Phước  
Dinh, huyện Ninh Phước và xã Vĩnh Hải, huyện  
Ninh Hải được khảo sát qua ba măṭ cắt với chín  
traṃ măṭ rôṇ g. Tuy nhiên, các thông số môi  
trường tại Ninh Phước chỉ thu tại 7 trạm (gồm  
trạm 1, 2, 4, 5, 6, 7 và 8) và tại Ninh Hải chỉ thu  
tại 6 trạm (gồm trạm 10, 11, 13, 14, 15 và 16).  
Hai chuyến khảo sát đã được tiến hành vào tháng  
7/2013 và tháng 2/2014, có tổng cộng 52 mẫu  
nước biển và 19 mẫu trầm tích biển được thu và  
phân tích. Mẫu nước được thu tại tầng mặt và  
P.H. Tam / VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, Vol. 35, No. 1 (2019) 1-10 1-7  
30  
Hình 1. Vị trí các trạm nghiên cứu  
P.H. Tam / VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, Vol. 35, No. 1 (2019) 27-38  
31  
Chất lượng nước biển được đánh giá dựa trên  
Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng  
nước biển ven bờ (các trạm nghiên cứu đều nằm  
cách bờ trong phạm vi 3 hải lí) - áp dụng cho  
vùng nuôi trồng thủy sản bảo tồn thủy sinh  
(QCVN 10-MT:2015/BTNMT) [7]. Các thông  
số nitrit, nitrat không quy định trong QCVN 10-  
MT:2015/BTNMT thì sử dụng Tiêu chuẩn chất  
lượng nước thủy sản của các nước ASEAN [8].  
Các hình ảnh đồ thị trong bài báo được tạo bằng  
phần mềm Microsoft Excel.  
Kết quả xử lý dữ liệu được trình bày trong  
các bảng 1, 2 và hình 2, 3 cho thấy tại hai khu  
vực nghiên cứu trong cả hai đợt khảo sát hàm  
lượng DO luôn >5 mg/l, hầu hết giá trị hàm  
lượng của các thông số trong môi trường nước  
đều thấp, sự phân bố của các yếu tố môi trường  
là khá đồng nhất, ít có sự dao động về giá trị. Các  
thông số môi trường nước như TSS, các muối  
dinh dưỡng nitrit, nitrat, phosphatcó giá trị biến  
đổi trong phạm vi rất hẹp. Hàm lượng của amoni  
và silicat có dao động, nhưng không đáng kể,  
hàm lượng cao của hai yếu tố này thường tập  
trung ở các trạm gần bờ. Hàm lượng của các kim  
loại nặng Pb, Hg, As luôn bé và phạm vi dao  
động tương đối hẹp.  
3. Kết quả nghiên cứu  
3.1. Hiện trạng môi trường nước biển ven bờ  
Bảng 1. Giá trị thống kê các muối dinh dưỡng trong nước  
NH3,4-N  
(µg/l)  
6,8  
NO2-N  
(µg/l)  
0,7  
NO3-N  
(µg/l)  
32  
PO4-P  
(µg/l)  
10,2  
15,8  
6,8  
SiO3-Si  
(µg/l)  
164  
275  
90  
Thời gian Vị trí  
Giá trị  
TB  
LN  
BN  
n
Khu vực ven bờ Ninh  
Phước  
(Ninh Thuận I)  
22,0  
KPH  
14  
6,0  
34  
KPH  
14  
28  
14  
14  
14  
Tháng  
7/2013  
TB  
LN  
BN  
n
5,2  
0,5  
30  
10,1  
13,0  
7,1  
144  
285  
46  
Khu vực ven bờ Ninh  
Hải  
(Ninh Thuận II)  
16,0  
KPH  
12  
2,2  
31  
KPH  
12  
28  
12  
12  
12  
TB  
LN  
BN  
n
7,0  
4,6  
30  
10,3  
12,0  
9,1  
106  
136  
75,0  
14  
Khu vực ven bờ Ninh  
Phước  
(Ninh Thuận I)  
23,0  
KPH  
14  
12,0  
1,6  
33  
27  
14  
14  
14  
Tháng  
2/2014  
TB  
LN  
BN  
n
3,7  
4,8  
29  
9,6  
86  
Khu vực ven bờ Ninh  
Hải  
(Ninh Thuận II)  
16,0  
KPH  
12  
10,0  
2,0  
31  
10,7  
8,4  
107  
67  
26  
12  
12  
12  
12  
Ghi chú: TB: trung bình; BN: bé nhất; LN: lớn nhất; n: số mẫu; KPH: không phát hiện  
P.H. Tam / VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, Vol. 35, No. 1 (2019) 1-10 1-7  
32  
Bảng 2. Giá trị thống kê của ôxy hòa tan, tổng chất rắn lơ lửng và các kim loại nặng trong nước  
DO  
(mg/l)  
6,93  
7,16  
6,62  
7
TSS  
(mg/l)  
2,93  
9,95  
1,08  
7
Pb  
Hg  
As  
Thời gian  
Vị trí  
Giá trị  
(µg/l)  
1,61  
1,92  
1,33  
5
(µg/l)  
0,19  
0,28  
0,18  
5
(µg/l)  
2,76  
3,75  
1,79  
5
TB  
LN  
BN  
n
Khu vực ven bờ Ninh  
Phước  
(Ninh Thuận I)  
Tháng7/2013  
TB  
LN  
BN  
n
7,14  
7,31  
6,88  
6
3,08  
6,62  
1,43  
6
2,01  
3,64  
1,13  
5
0,17  
0,22  
0,09  
5
2,86  
4,55  
2,14  
5
Khu vực ven bờ Ninh  
Hải  
(Ninh Thuận II)  
TB  
LN  
BN  
n
7,07  
7,22  
6,72  
7
2,14  
3,73  
1,32  
7
1,72  
2,71  
1,09  
5
0,02  
0,03  
0,01  
5
3,15  
4,30  
2,00  
5
Khu vực ven bờ Ninh  
Phước  
(Ninh Thuận I)  
Tháng2/2014  
TB  
LN  
BN  
n
7,17  
7,28  
6,78  
6
1,44  
1,73  
1,16  
6
2,05  
2,94  
1,34  
5
0,02  
0,03  
0,02  
5
1,94  
2,50  
1,30  
5
Khu vực ven bờ Ninh  
Hải  
(Ninh Thuận II)  
Tháng 7/2013  
Tháng 2/2014  
10  
8
(mg/l)  
TSS  
6
4
2
0
1M  
2M  
4M  
5M  
6M  
7M  
8M  
10M  
11M  
13M  
14M  
15M  
16M  
Ninh Thuận I  
Ninh Thuận II  
P.H. Tam / VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, Vol. 35, No. 1 (2019) 27-38  
33  
Tháng 7/2013  
Tháng 2/2014  
30  
25  
20  
15  
10  
5
Ammonia-N  
(µg/l)  
0
1M 1Đ 2M 2Đ 4M 4Đ 5M 5Đ 6M 6Đ 7M 7Đ 8M 8Đ 10M 10Đ 11M 11Đ 13M 13Đ 14M 14Đ 15M15Đ 16M 16Đ  
Ninh Thuận I  
Ninh Thuận II  
Tháng 7/2013  
Tháng 2/2014  
15  
10  
5
Nitrite-N  
(µg/l)  
0
1M 1Đ 2M 2Đ 4M 4Đ 5M 5Đ 6M 6Đ 7M 7Đ 8M 8Đ 10M 10Đ 11M 11Đ 13M 13Đ 14M14Đ 15M15Đ 16M16Đ  
Ninh Thuận I  
Ninh Thuận II  
Tháng 7/2013  
Tháng 2/2014  
Nitrate-N  
(µg/l)  
35  
30  
25  
1M 1Đ 2M 2Đ 4M 4Đ 5M 5Đ 6M 6Đ 7M 7Đ 8M 8Đ 10M 10Đ 11M11Đ 13M13Đ 14M14Đ 15M15Đ 16M16Đ  
Ninh Thuận I  
Ninh Thuận II  
Tháng 7/2013  
Tháng 2/2014  
20  
15  
10  
5
Phosphate-P  
(µg/l)  
0
1M 1Đ 2M 2Đ 4M 4Đ 5M 5Đ 6M 6Đ 7M 7Đ 8M 8Đ 10M 10Đ 11M11Đ 13M13Đ 14M14Đ 15M15Đ 16M16Đ  
Ninh Thuận I  
Ninh Thuận II  
Tháng 7/2013  
Tháng 2/2014  
(µg/l)  
Silicate-Si  
345  
295  
245  
195  
145  
95  
45  
1M 1Đ 2M 2Đ 4M 4Đ 5M 5Đ 6M 6Đ 7M 7Đ 8M 8Đ 10M 10Đ 11M11Đ 13M 13Đ 14M 14Đ 15M15Đ 16M16Đ  
Ninh Thuận I Ninh Thuận II  
Hình 2. Phân bố hàm lượng của DO, TSS và các muối dinh dưỡng trong nước biển.  
P.H. Tam / VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, Vol. 35, No. 1 (2019) 1-10 1-7  
34  
Tháng 7/2013  
Tháng 2/2014  
4,0  
3,5  
3,0  
2,5  
2,0  
1,5  
1,0  
0,5  
0,0  
(µg/l)  
Pb  
1M  
2M  
5M  
6M  
7M  
10M  
10M  
10M  
13M  
13M  
13M  
14M  
15M  
16M  
Ninh Thuận I  
Ninh Thuận II  
Tháng 7/2013  
Tháng 2/2014  
(µg/l)  
Hg  
0,3  
0,2  
0,1  
0,0  
1M  
2M  
5M  
6M  
7M  
14M  
15M  
16M  
Ninh Thuận I  
Ninh Thuận II  
Tháng 7/2013  
Tháng 2/2014  
6
5
4
3
2
1
0
(µg/l)  
As  
1M  
2M  
5M  
6M  
7M  
14M  
15M  
16M  
Ninh Thuận I  
Ninh Thuận II  
Hình 3. Phân bố hàm lượng của các kim loại nặng trong nước biển  
3.2. Hiện trạng môi trường trầm tích biển  
Pts vào tháng 2/2014 thường cao hơn so với  
tháng 7/2013 (đặc biệt tại khu vực ven bờ Ninh  
Phước).  
Dữ liệu từ bảng 3 và hình 4 cho thấy, Chc có  
hàm lượng tương đối thấp ở cả hai đợt khảo sát,  
phạm vi dao động vào tháng 7/2013 từ 0,06–  
0,73% (trung bình 0,25%) và giá trị cao nhất ghi  
nhận được là 0,73% tại trạm 5 (khu vực ven bờ  
Ninh Phước). Vào tháng 2/2014, Chc dao động  
trong khoảng từ 0,15–0,66% (trung bình 0,29%).  
Hàm lượng của Nhc và Pts cũng có phạm vi dao  
động tương đối rộng ở cả hai đợt khảo sát. Ngoài  
ra, tất cả các yếu tố dinh dưỡng trong trầm tích  
(Chc, Nhc, Pts) ở khu vực ven bờ Ninh Phước  
cao hơn so với khu vực Ninh Hải trong cả hai đợt  
khảo sát.  
3.3. Đánh giá chất lượng môi trường vùng  
nghiên cứu  
3.3.1. Môi trường nước biển ven bờ  
Thống kê trong bảng 4 cho thấy, vùng nghiên  
cứu có mức dinh dưỡng thấp, các muối dinh  
dưỡng amoni và nitrit hầu như vắng mặt, trong  
khi đó hàm lượng các muốinitrat và phosphat  
luôn ở ngưỡng thấp. Đặc biệt, hàm lượng của  
TSS, các kim loại nặng trong nước biển Pb, Hg,  
As luôn ở mức rất thấp. Theo Quy chuẩn Kỹ  
thuật Quốc gia về nước biển ven bờ (QCVN  
10:2015/BTNMT) qui định cho mục đích nuôi  
Hàm lượng của Chc trong cả hai đợt khảo sát  
ít khác biệt. Tuy nhiên, hàm lượng của Nhc và  
P.H. Tam / VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, Vol. 35, No. 1 (2019) 27-38  
35  
trồng thủy sản và bảo tồn thủy sinh cho thấy tất  
cả các muối dinh dưỡng amoni, nitrit, nitrat,  
phosphat đều có giá trị thấp hơn nhiều so với giá  
trị giới hạn (GTGH). Hàm lượng của tất cả các  
kim loại nặng Pb, Hg, As đều có giá trị rất bé và  
luôn thấp hơn nhiều lần so với GTGH.  
Bảng 3. Giá trị thống kê các yếu tố dinh dưỡng trong trầm tích biển  
Chc  
(%)  
0,25  
0,73  
0,06  
10  
Nhc  
Pts  
Thời gian  
Giá trị  
(µg/g)  
342,03  
665,80  
115,20  
10  
(µg/g)  
198,29  
380,08  
55,80  
10  
TB  
LN  
BN  
n
Tháng 7/2013  
TB  
LN  
BN  
n
0,29  
0,66  
0,15  
9
614,58  
975,30  
472,50  
9
407,31  
660,50  
295,50  
9
Tháng 2/2014  
(% )  
tháng 7/2013  
tháng 2/2014  
0,8  
C. hữu cơ  
0,6  
0,4  
0,2  
0,0  
1
4
5
6
7
10  
11  
13  
14  
15  
16  
(mg/g)  
tháng 7/2013  
tháng 2/2014  
N. hữu cơ  
1000  
800  
600  
400  
200  
0
1
4
5
6
7
10  
11  
13  
14  
15  
16  
(mg/g)  
tháng 7/2013  
tháng 2/2014  
P. tổng số  
700  
600  
500  
400  
300  
200  
100  
0
1
4
5
6
7
10  
11  
13  
14  
15  
16  
Hình 4. Phân bố hàm lượng của các yếu tố dinh dưỡng trong trầm tích biển  
P.H. Tam / VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, Vol. 35, No. 1 (2019) 1-10 1-7  
36  
Bảng 4. Giá trị thống kê và hàm lượng trung bình của các thông số môi trường nước  
NH3,4-N NO2-N NO3-N PO4-P SiO3-Si TSS  
Pb  
Hg  
As  
Giá  
trị  
Thời gian  
(µg/l)  
6,1  
(µg/l)  
0,6  
(µg/l)  
31  
(µg/l) (µg/l)  
(mg/l) (µg/l) (µg/l) (µg/l)  
TB  
LN  
BN  
n
10,2  
15,8  
6,8  
155  
285  
46  
3,0  
9,9  
1,0  
26  
1,84  
3,60  
1,10  
26  
0,20  
0,28  
0,13  
26  
2,87  
4,60  
1,80  
26  
22,0  
KPH  
26  
6,0  
34  
Tháng7/2013  
KPH  
26  
28  
26  
26  
26  
TB  
LN  
BN  
n
5,5  
4,7  
30  
10,0  
12,0  
8,4  
97  
1,8  
3,7  
1,1  
26  
1,81  
2,90  
1,00  
26  
0,019 2,60  
0,030 4,30  
0,012 1,30  
Tháng  
2/2014  
23,0  
KPH  
26  
12,0  
1,6  
33  
136  
67  
26  
26  
26  
26  
26  
26  
26  
QCVN 10:2015/BTNMT (cho vùng nuôi trồng thủy sản và bảo tồn thủy sinh)  
GTGH 100 55* 60* 200 50  
-
50  
1
20  
Ghi chú:(*):Tiêu chuẩn chất lượng nước biển ven bờ của ASEAN; (-):Không qui định  
3.3.2. So sánh chất lượng nước biển ven bờ  
Ninh Thuận với các vùng biển ven bờ khác  
hàm lượng TSS và muối silicat thấp hơn so với  
vịnh Nha Trang và vùng ven bờ Phú Yên, điều  
này nói lên rằng vùng biển ven bờ Ninh Thuận ít  
chịu sự ảnh hưởng của vật chất từ sông, suối. Mặt  
khác, hàm lượng các muối dinh dưỡng amoni,  
nitrit, nitrat và phosphattại vùng nghiên cứu cũng  
thấp hơn so với vịnh Nha Trang, nhưng lại cao  
hơn so với vùng ven bờ Phú Yên (Bảng 5).  
So sánh chất lượng nước biển ven bờ Ninh  
Thuận qua hai chuyến khảo sát tháng 7/2013 và  
tháng 2/2014 với kết quả các chuyến khảo sát tại  
khu vực vịnh Nha Trang [9] và khu vực ven bờ  
Phú Yên [10] có thể thấy vùng nghiên cứu có  
Bảng 5. So sánh chất lượng nước vùng biển ven bờ Ninh Thuận với các vùng biển ven bờ lân cận  
TSS  
NH3,4-N  
NO2-N  
NO3-N  
PO4-P  
SiO3-Si  
Địa điểm và  
thời gian  
Giá  
trị  
(mg/l)  
62,5  
(µg/l)  
KPH  
KPH  
(µg/l)  
KPH  
KPH  
(µg/l)  
27  
(µg/l)  
5,0  
(µg/l)  
337  
TB  
BN  
LN  
n
Vùng biển ven bờ  
Phú Yên, 2010-  
2011  
55,3  
23  
3,0  
182  
72,0  
20  
KPH  
20  
KPH  
20  
38  
20  
15,3  
20  
1500  
20  
TB  
BN  
LN  
n
29,2  
21,6  
53,0  
36  
11,0  
0,0  
3,6  
1,0  
4,5  
36  
36  
24  
80  
36  
12,9  
4,1  
353  
69  
Vùng biển vịnh  
Nha Trang, 2014  
108,0  
36  
27,8  
36  
3665  
36  
TB  
BN  
LN  
n
2,4  
1,0  
5,8  
2,6  
30  
26  
10,1  
6,8  
126  
46  
Vùng biển ven bờ  
Ninh Thuận, 2013-  
2014  
KPH  
KPH  
9,9  
52  
23,0  
52  
12,0  
52  
34  
52  
15,8  
52  
285  
52  
P.H. Tam / VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, Vol. 35, No. 1 (2019) 27-38  
37  
3.3.3. Môi trường trầm tích biển  
4. Kết luận  
Do Quy chuẩn Kĩ thuật Quốc gia về chất  
lượng trầm tích không qui định các giá trị giới  
hạn đối với yếu tố dinh dưỡng trong trầm tích,  
nên các tài liệu nước ngoài liên quan đến vấn đề  
này đã được tham khảo để đánh giá. Theo  
Hyland và cs (2000) trầm tích có dưới 0,05% và  
trên 3% chất hữu cơ sẽ làm giảm sự phong phú  
cũng như sinh khối của sinh vật đáy mềm [11],  
đối chiếu với trầm tích khu vực nghiên cứu với  
hàm lượng C hữu cơ dao động trong khoảng  
0,06–0,73% (mùa khô) và 0,14–0,66% (mùa  
mưa) (Bảng 3) sẽ không gây ra những tác động  
tiêu cực đến môi trường trầm tích đáy vùng  
nghiên cứu. Những giá trị này đồng thời cũng  
thấp hơn GTGH 2% được quy định trong tiêu  
chuẩn của Trung Quốc về hàm lượng C hữu cơ  
trong trầm tích với mục đích bảo vệ đời sống  
thủy sinh [12]. Quá trình khoáng hóa các chất  
hữu cơ chứa N trong trầm tích không khác nhau  
trong điều kiện hiếu khí và yếm khí, trong lúc đó  
các hợp chất chứa P rất bền vững trong môi  
trường ôxy hóa và các yếu tố này bị khoáng hóa  
đáng kể trong tình trạng thiếu ôxy hòa tan [13].  
Tuy nhiên những khảo sát trên đã cho thấy, thủy  
vực nghiên cứu có hàm lượng ôxy hòa tan rất  
phong phú (luôn >5mg/l), như vậy khả năng  
khoáng hóa của các yếu tố nói trên là rất thấp.  
Các dẫn liệu cho thấy chất lượng môi trường  
nước tại hai khu vực ở cả hai đợt khảo sát còn rất  
tốt về mặt sinh thái, mức tích lũy ôxy hòa tan của  
thủy vực nghiên cứu khá cao (luôn >5mg/l), chưa  
có hiện tượng ưu dưỡng hóa. Nhìn chung, hàm  
lượng của TSS, các muối dinh dưỡng amoni,  
nitrit, nitrat, phosphat và đặc biệt là các kim loại  
nặng đều thấp hơn rất nhiều so với GTGH. Chất  
lượng môi trường nước ở hai khu vực khảo sát  
tương đối đồng nhất, ít chịu ảnh hưởng nguồn  
nước ngọt từ sông suối. Muối dinh dưỡng nitrat  
luôn luôn đóng vai trò của yếu tố dinh dưỡng giới  
hạn tại thủy vực nghiên cứu ở cả hai đợt khảo  
sát.  
Chất lượng môi trường trầm tích tại hai khu  
vực còn khá tốt. Hàm lượng của các yếu tố dinh  
dưỡng trong trầm tích không cao, đặc biệt hàm  
lượng Chc rất thấp. Chất lượng môi trường trầm  
tích tại khu vực ven bờ Ninh Hải tốt hơn so với  
khu vực Ninh Phước. Hàm lượng Nhc và Pts  
trong trầm tích thường cao hơn vào tháng  
2/2014.  
Lời cảm ơn  
Tác giả chân thành cảm ơn chủ nhiệm đề tài  
“Điều tra hệ sinh thái biển điển hình tại khu vực  
ven bờ Ninh Thuận” cho phép sử dụng số liệu.  
3.4. Đặc điểm các muối dinh dưỡng  
Tỉ số phân tử nitrat/phosphat dao động trong  
phạm vi tương đối hẹp trong cả hai đợt khảo sát  
(4,78-11,17; trung bình 7,19 vào tháng 7/2013 và  
5,37–8,15; trung bình 6,59 vào tháng 2/2014).  
Như vậy giá trị trung bình của tỉ số phân tử  
nitrat/phosphat luôn luôn bé hơn chỉ số Redfield  
[14], chủ yếu do hàm lượng phosphat trong thủy  
vực nghiên cứu tăng (hàm lượng nitrat thường ít  
thay đổi), điều đó có nghĩa muối dinh dưỡng  
nitrat luôn đóng vai trò của yếu tố dinh dưỡng  
giới hạn (limiting nutrient) trong cả hai đợt khảo  
sát tại thủy vực ven bờ Ninh Thuận. Ngoài ra, tỉ  
số phân tử N/Si luôn nhỏ hơn 1 rất nhiều trong  
cả hai đợt khảo sát, điều đó chứng tỏ không có  
sự thiếu hụt của Si so với với N tại vùng  
nghiên cứu.  
Tài liệu tham khảo  
[1] Võ Văn Lành, Các công trình về vùng trồi mạnh  
Nam Trung bộ, Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật,  
Hà Nội, 1995.  
[2] Nguyễn Văn Long và cộng sự, “Xây dưṇ g chương  
trinh giam sat điṇ h ky raṇ san hô taị Ninh Thuâṇ ”,  
́
́
̀
̀
Báo cáo tổng kết, Viện Hải dương học, 2011.  
[3] Sở TN và MT tỉnh Ninh Thuận, Kết quả quan trắc  
chất lượng nước biển ven bờ tại các càng cá, khu  
du lịch và nuôi trồng thủy sản (đợt 2), Báo cáo tổng  
kết, 2017.  
[4] Đào Mạnh Tiến, Điều tra địa chất, khoáng sản, địa  
chất môi trường và tai biến địa chất vùng biển Nam  
Trung Bộ tỷ lệ 1/100.000 và một số vùng trọng  
điểm tỷ lệ 1/50.000", 2001 - 2006.  
P.H. Tam / VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, Vol. 35, No. 1 (2019) 1-10 1-7  
38  
[5] A. Rice, B. Baird, D. Eaton, Standard Methods for  
[10] Lê Thị Vinh, Chất lượng nước biển ven bờ Phú Yên  
(2010-2011), Báo cáo chuyên đề trong khuôn khổ  
đề tài “Điều tra, đánh giá thực trạng hệ sinh thái rạn  
san hô vùng ven biển tỉnh Phú Yên", 2011.  
the Examination of Water and Wastewater, 22nd  
Edition, American Public Health Association,  
Washington D.C, 2012.  
[6] FAO, Manual of Methods in Aquatic Environment  
[11] Hyland J., Karakassis I., Magni P., Petrov A., Shine  
J., Summary Report: Results of initial planning  
meeting of the United Nations Educational,  
Scientific and Cultural Organization (UNESCO)  
Benthic Indicator Group, 2000.  
Research  
-
Part2: Methods for Detection,  
Measurement and Monitoring of water polution,  
1975.  
[7] Bộ Tài nguyên và Môi trường, Quy chuẩn Kỹ thuật  
Quốc gia về chất lượng môi trường nươc biển,  
[12] CCME,  
Canadian Environmental  
Quality  
́
QCVN 10-MT: 2015/BTNMT, Ha Nôị, 2015.  
Guidelines, 2003.  
̀
[8] Australian Government, ASEAN Marine Water  
Quality Management Guidelines and Monitoring  
Manual. Asean Marine Water Quality Criteria,  
2008.  
[13] Lars S. H.and Thomas H. B., Aerobic and  
anaerobic mineralization of organic material in  
marine sediment microcosms, Marine Ecology  
progress series, Vol. 75, pp 283 – 291, 1991.  
[9] Lê Thị Vinh, Báo cáo giám sát môi trường khu bảo  
tồn biển Hòn Mun, vịnh Nha Trang, Ban quản lý  
khu bảo tồn biển vịnh Nha Trang, 2014.  
[14] Redfield A. C., The Biological control of chemical  
factors in the environment. Am. Sci. 46: pp 205-  
222, 1958.  
pdf 12 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 17760 Free
Bạn đang xem tài liệu "Đặc điểm môi trường nước và trầm tích vùng biển ven bờ Ninh Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfdac_diem_moi_truong_nuoc_va_tram_tich_vung_bien_ven_bo_ninh.pdf