Tình hình dịch bệnh động vật, thủy sản và công tác phòng chống dịch bệnh trong năm 2015

KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXIII SỐ 2 - 2016  
TÌNH HÌNH DÒCH BEÄNH ÑOÄNG VAÄT, THUÛY SAÛN VAØ COÂNG TAÙC PHOØNG  
CHOÁNG DÒCH BEÄNH TRONG NAÊM 2015  
(Trích thông tin bꢀo cꢀo tổng kết năm từ Cục Thú y)  
con, chiếm 64,83% tổng số mắc bệnh, vịt 4.922  
con, chiếm 34,81% và ngan 50 con, chiếm  
<1%); trong đó số tiêu hủy là hơn 16.128 con  
(gà chiếm 66,34% trong tổng số tiêu hủy, vịt  
chiếm 33,35% và ngan chiếm <1%).  
I. CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG  
DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN  
CẠN  
1.1. Tꢀnh hꢀnh dịch bệnh gia súc, gia cầm  
a) Bệnh cúm gia cầm (CGC)  
So với năm 2014, diện dịch và mức độ dịch  
gây ra do cúm A/H5N1 giảm nhiều (số xã có  
dịch giảm gần 9 lần, số huyện có dịch giảm 5,5  
lần, số tỉnh giảm 3 lần và số gia cầm chết và  
buộc phải tiêu hủy giảm gần 13 lần).  
* Tình hình dịch CGC trên thế giới  
Năm 2015, dịch cúm gia cầm H5N1 đã xảy  
ra tại 23 quốc gia và vùng lãnh thổ gồm: Bhutan,  
Bungaria, Burkina Faso, Campuchia, Canada,  
Trung Quốc, Bờ Biển Ngà, Pháp, Ghana, ꢀn  
Độ, Iran, Israel, Kazakhstan, Libya, Miến Điện,  
Niger, Nigeria, Palestine, Romania, Nga, Thổ  
Nhĩ Kỳ, Mỹ và Việt Nam; dịch cúm H5N6  
đã xảy ra tại Trung Quốc, Hồng Công (Trung  
Quốc), Lào và Việt Nam.  
Cúm A/H5N6: Trong năm 2015, các ổ  
dịch cúm gia cầm H5N6 đã xuất hiện tại 201  
xã, phường của 17 huyện, thị xã thuộc 11 tỉnh,  
thành phố (Đắk Nông, Hà Nam, Lai Châu, Lào  
Cai, Nam Định, Nghệ An, Quảng Ngãi, Quảng  
Ninh, Sơn La, Thái Bình và Tuyên Quang). Số  
gia cầm mắc bệnh là 28.753 con (gà 10.204 con,  
chiếm 35,49% tổng số mắc bệnh, vịt 7.481 con,  
chiếm 26,02%, ngan 1.005 con, chiếm 3,50%  
và chim cút 10.063 con chiếm 35,00%); trong  
đó số tiêu hủy là 28.924 con (gà chiếm 40,83%  
trong tổng số chết, vịt chiếm 21,08%. ngan  
chiếm 3,30% và chim cút chiếm 34,79%).  
Các chủng virus cúm gia cầm độc lực cao  
gồm H5N2 gây ra các ổ dịch tại Canada, Trung  
Quốc, Đài Loan (Trung Quốc), Pháp, Mỹ;  
chủng H5N3 có tại Đài Loan (Trung Quốc);  
chủng H5N8 có tại Canada, Đài Loan (Trung  
Quốc), Đức, Hungary, Ý, Nhật Bản, Hàn Quốc,  
Hà Lan, Nga, Thụy Điển, Anh và Mỹ; chủng  
H5N9 có tại Pháp; chủng H7N3 có tại Mexico;  
chủng H7N7 có tại Đức và Anh.  
So với năm 2014, diện dịch và mức độ dịch  
gây ra do cúm A/H5N6 tăng nhiều (số xã có  
dịch tăng 3,5 lần, số huyện có dịch tăng gần 3  
lần, số tỉnh tăng gần 2 lần và số gia cầm chết và  
buộc phải tiêu hủy tăng 1,68 lần).  
* Dịch cúm trên gia cꢁm tại Việt Nam  
Cúm A/H5N1: Trong năm 2015, các ổ  
dịch cúm gia cầm H5N1 đã xuất hiện tại 18  
xã, phường của 17 huyện, thị xã thuộc 11 tỉnh,  
thành phố (Cà Mau, Trà Vinh, Vĩnh Long, Sóc  
Trăng, thành phố Cần Thơ, Đắk Lắk, Hà Tĩnh,  
Kon Tum, Nghệ An, Ninh Thuận, Thanh Hóa).  
Số gia cầm mắc bệnh là 14.138 con (gà 9.166  
So với năm 2014, diện dịch và mức độ dịch  
cúm gia cầm nói chung giảm nhiều (số ổ dịch  
giảm hơn 4 lần, số tỉnh giảm 1,6 lần và số gia  
cầm chết và buộc phải tiêu hủy giảm hơn 5 lần).  
Hiện nay (theo số liệu cập nhật đến ngày  
91  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXIII SỐ 2 - 2016  
Bảng 1. So sánh tình hình dịch cúm H5N1 và H5N6 với cùng kỳ năm 2014  
Nội dung so sánh  
H5N1  
Năm 2014  
Năm 2015  
Số xã có dịch  
158  
93  
18  
17  
Số huyện có dịch  
Số tỉnh có dịch  
33  
11  
Số gia cầm phải tiêu hủy (con)  
H5N6  
212.600  
16.128  
Số xã có dịch  
6
201  
17  
Số huyện có dịch  
Số tỉnh có dịch  
6
6
11  
Số gia cầm phải tiêu hủy (con)  
17.188  
28.924  
15/12/2015), cả nước còn 4 ổ dịch cúm gia cầm  
A/H5N6 xảy ra ở 4 tỉnh chưa qua 21 ngày, gồm:  
(1) Nghệ An có 1 ổ dịch; (2) Lai Châu có 1 ổ  
dịch; (3) Quảng Ninh có 1 ổ dịch; (4) Quảng  
Nam có 1 ổ dịch.  
trường hợp khách du lịch Trung Quốc đến Ma-  
lai-xi-a. Cho đến nay, virus cúm H7N9 mới chỉ  
được phát hiện trên người và gia cầm ở Trung  
Quốc.  
* Một số đặc điểm dịch tễ của cꢀc ổ dịch  
* Bệnh cúm gia cꢁm trên người  
Cúm A/H5N1:  
- Địa bàn: Các ổ dịch cúm gia cầm xuất hiện  
rải rác, mỗi tỉnh chỉ xuất hiện 1-2 hộ có dịch,  
dịch cúm gia cầm chỉ xảy ra ở những hộ nuôi gia  
cầm nhỏ lẻ có quy mô từ vài trăm đến khoảng  
hơn 1 nghìn con gia cầm. Các ổ dịch H5N6 chủ  
yếu xảy ra ở khu vực phía Bắc và Bắc Trung bộ,  
trong khi các ổ dịch H5N1 xảy ra chủ yếu ở khu  
vực phía Nam. Như vậy, trong năm 2015, xuất  
hiện xu hướng các ổ dịch cúm H5N1 tại khu vực  
phía Bắc và miền Trung bị thay thế bởi các ổ  
dịch cúm H5N6; do vậy, đây là một trong những  
nguyên nhân làm cho số ổ dịch cúm H5N1 giảm  
mạnh và H5N6 tăng hơn so với năm 2014.  
- Trên thế giới: Theo thông báo của Tổ  
chức Y tế thế giới (số liệu cập nhật đến ngày  
14/12/2015) năm 2015, có 143 ca mắc cúm  
H5N1 trên người, trong đó có 42 ca tử vong xảy  
ra tại 3 nước: Trung Quốc (5 ca bệnh/1 ca tử  
vong), Ai Cập (136 ca bệnh /39 ca tử vong) và  
In-đô-nê-xia (2 ca bệnh /2 ca tử vong).  
- Tại Việt Nam: Theo thông báo của Tổ  
chức Thú y thế giới (số liệu cập nhật đến ngày  
14/12/2015), năm 2015 không có ca người mắc  
và tử vong do cúm gia cầm.  
- Thời gian: Các ổ dịch xuất hiện rải rác qua  
các tháng, trung bình xuất hiện từ 1-3 ổ dịch/  
tháng.  
Cúm A/H7N9 tại Trung Quốc: Trong năm  
2015, Trung Quốc đã có thêm 225 ca mắc cúm  
A/H7N9 trên người, trong đó có 94 ca tử vong.  
Như vậy từ tháng 3/2013 đến nay, bệnh cúm A/  
H7N9 trên người đã liên tục xảy ra tại Trung  
Quốc. Đến nay đã ghi nhận 683 ca bệnh (271 ca  
tử vong) tại 17 tỉnh, thành phố, Đặc khu hành  
chính Hồng Kông, Macao, Khu tự trị Ninh Hạ  
và Tân Cương, vùng lãnh thổ Đài Loan và một  
- Loài vật: Các ổ dịch xuất hiện chủ yếu trên  
vịt (chiếm 49,96%), tiếp đến là gà (25,47%) và  
chim cút (22,34%).  
- Về virus: Từ đầu năm 2015 đến nay, có 2  
chủng virus cúm gia cầm H5N1 và H5N6 lưu  
hành tại Việt Nam, theo đó virus subtype H5N1  
92  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXIII SỐ 2 - 2016  
thuộc clade 2.3.2.1c và virus subtype H5N6  
thuộc clade 2.3.4.4. Virus cúm H5N1 clade  
2.3.2.1c không có sự tiến hóa nhiều, ngược lại  
virus H5N6 clade 2.3.4.4 có sự đa dạng hóa về  
di truyền, trong đó chủng virus H5N6 có quan  
hệ gần gũi với chủng virus H5N6 của tỉnh Tứ  
Xuyên, Trung Quốc (A/Sichuan/262201/2014/  
H5N6) và chủng virus có quan hệ gần gũi với  
chủng virus gây bệnh trên gia cầm ở Lào phát  
hiện vào tháng 3/2014.  
virus H5N6 gây ra.  
b) Bệnh lở mồm long móng gia súc (LMLM)  
Từ đầu năm 2015 đến nay, cả nước đã xuất  
hiện dịch LMLM tại 62 xã thuộc 36 huyện của  
18 tỉnh/thành phố gồm Bắc Kạn, Bến Tre, Cao  
Bằng, Bình Dương, Đắk Lắk, Đắk Nông, Hà  
Tĩnh, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Thuận, Phú Yên,  
Quảng Nam, Quảng Trị, Sóc Trăng, Sơn La,  
Tiền Giang, Yên Bái và thành phố Cần Thơ làm  
3.632 con gia súc mắc bệnh, trong đó có: 2.273  
con bò (chiếm 62,58%), 611 con trâu (chiếm  
16,82%), 716 con lợn (chiếm 19,71%) và 32  
con dê (chiếm <1%); Tổng số gia súc tiêu hủy  
là 333 con (bao gồm 14 con bò, 8 con trâu, 310  
con lợn và 1 con dê).  
- Về vacxin: vacxin H5N1 Re-6 sử dụng để  
phòng bệnh do virus cúm H5N1 nhánh 2.3.2.1  
gây ra. Vacxin H5N1 Re-5 (Trung Quốc) và  
Navet-Vifluvac (Công ty Navetco) có thể phòng  
bệnh cúm gia cầm do virus H5N1 nhánh 1 và  
Bảng 2. So sánh tình hình dịch LMLM với cùng kỳ năm 2014  
Nội dung so sánh  
Số xã có dịch  
Năm 2014  
Năm 2015  
59  
26  
62  
36  
Số huyện có dịch  
Số tỉnh có dịch  
10  
18  
Số gia súc mắc bệnh  
2.704  
3.632  
Số gia súc mắc bệnh chết,  
tiêu hủy  
135  
333  
Năm 2014, cả nước đã xuất hiện 59 ổ dịch  
tại 59 xã thuộc 26 huyện, thị xã của 10 tỉnh gồm  
Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Sơn La, Nghệ  
An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Phú Yên, Kon Tum và  
Yên Bái làm 2.704 con gia súc mắc bệnh (gồm  
1.397 con trâu, 1.152 con bò, 134 con lợn và 24  
con dê); số gia súc chết và tiêu hủy là 135 con  
(gồm 14 con trâu, 18 con bò, 79 con lợn và 24  
con dê).  
- Loài vật: Dịch xuất hiện chủ yếu trên bò  
(chiếm 62,58%), trên lợn (19,71%), trên trâu  
(gần 16,82%) và một số ít ở dê (<1%).  
- Virus: Trong tổng số 62 ổ dịch, có 21 ổ dịch  
typ O (chiếm 33,87%) được báo cáo ở 11 tỉnh  
gồm Cao Bằng, Bến Tre, Bình Dương, Đắk Lắk,  
Lào Cai, Nghệ An, Ninh Thuận, Quảng Trị, Sóc  
Trăng, Tiền Giang và Yên Bái ; có 12 ổ dịch typ  
A (chiếm 19,35%) được báo cáo ở 4 tỉnh gồm  
Bắc Kạn, Ninh Thuận, Phú Yên và Sơn La và 29  
ổ dịch không xác định được typ virus gây bệnh  
do địa phương không lấy được mẫu xét nghiệm  
(chiếm 46,78%) (Bảng 6).  
* Một số đặc điểm dịch tễ  
- Địa bàn: trong năm 2015, dịch chủ yếu  
xuất hiện tại các tỉnh miền núi phía Bắc gồm  
Lai Châu, Lào Cai, Bắc Kạn, Cao Bằng và một  
số tỉnh ở khu vực miền Trung và miền Nam.  
- Vacxin: Vacxin có chứa chủng virus LMLM  
typ O339 (vacxin của hãng Merial) hoặc OTaw98  
hoặc O4625 có hiệu lực cao với chủng virus typ  
O và vacxin chứa chủng virus LMLM typ A  
- Thời gian: Dịch bắt đầu xuất hiện rải rác  
qua các tháng.  
93  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXIII SỐ 2 - 2016  
May97 có hiệu lực cao với chủng virus typ A  
đang lưu hành thực địa hiện nay.  
núi và trung du: Hà Giang, Cao Bằng, Tuyên  
Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng  
Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ, Lai Châu, Sơn La,  
Hòa Bình; các tỉnh miền Trung và miền Nam  
gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam, Quảng  
Ngãi, Gia Lai, Lâm Đồng, Bình Phước, Long  
An, Trà Vinh, Đồng Tháp, Kiên Giang. Trên  
người, đã có 293.642 người bị chó cắn phải đi  
điều trị dự phòng và đã có 69 người tử vong  
tại 26 tỉnh, thành phố.  
c) Bệnh lợn tai xanh  
Từ tháng 7/2013 đến tháng 9/2015, cả nước  
đã kiểm soát thành công dịch tai xanh. Tuy  
nhiên, từ đầu tháng 10/2015 đến nay cả nước đã  
xuất hiện 19 ổ dịch tai xanh tại 11 huyện của 6  
tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Long An, Tiền Giang,  
Sóc Trăng và Cần Thơ. Tổng số lợn mắc bệnh,  
chết và tiêu hủy là 1.228 con.  
Hiện nay, theo số liệu báo cáo của các Chi  
cục Thú y, cả nước hiện có khoảng 8,5 triệu  
con chó, phân bố chủ yếu ở các tỉnh khu vực  
miền Bắc (chiếm 47,58%), miền Nam (chiếm  
25,19%), miền Trung (chiếm 20,45%), Tây  
Nguyên (chiếm 6,78%).  
Hiện nay, cả nước còn 1 ổ dịch tai xanh xảy  
ra tại thành phố Cần Thơ chưa qua 21 ngày (tại  
Cần Thơ chỉ có 26 lợn mắc bệnh và đã tiêu hủy  
ngày 30/11/2015).  
* Nguyên nhân  
Tỷ lệ tiêm phòng bệnh dại cho chó thấp  
(thường chỉ đạt khoảng 40% mỗi năm). Theo  
dõi tình hình cho thấy bệnh dại vẫn có xu hướng  
xảy ra nhiều hơn ở các tỉnh miển núi và trung du  
phía Bắc. Các ca tử vong ở các tỉnh Đồng bằng  
sông Hồng chiếm 16,41% (11 ca), các tỉnh miền  
núi phía Bắc và Trung du chiếm 38,81% (26 ca),  
miền Trung và Tây Nguyên chiếm 38,81% (26  
ca), miền Nam chiếm 5,97% (4 ca).  
- Sau hơn 2 năm khống chế, từ tháng  
10/2015, dịch tai xanh bắt đầu tái phát tại Việt  
Nam tại các tỉnh Long An (chung biên giới với  
Căm-pu-chia), Nghệ An, Hà Tĩnh (chung biên  
giới với Lào), Tiền Giang và Sóc Trăng.  
- Theo báo cáo của cơ quan thú y Căm-pu-  
chia cho Tổ chức OIE thì dịch tai xanh phát sinh  
từ giữa tháng 8/2015 tại 3 tỉnh của nước này,  
trong đó có 2 tỉnh biên giới giáp với Việt Nam.  
Như vậy, nhiều khả năng ổ dịch tai xanh tại Việt  
Nam là do virus xâm nhập và gây bệnh thông  
qua các hoạt động vận chuyển lợn, sản phẩm  
của lợn qua khu vực biên giới Tây Nam.  
đ) Các loại dịch bệnh khác trên gia súc, gia  
cầm  
- Trâu bò: Phổ biến vẫn là bệnh tụ huyết  
trùng trâu bò với 26 tỉnh, thành phố có báo cáo  
ca bệnh, số trâu bò mắc bệnh là 7.278 con, số  
chết và tiêu hủy là 307 con. Một vài tỉnh có các  
ca bệnh tiên mao trùng và ung khí thán. Bệnh  
nhiệt thán xảy ra tại Hà Giang vào tháng 8/2015  
làm 2 gia súc mắc bệnh.  
- Tại một số nơi, công tác tiêm phòng vacxin  
tai xanh cho đàn lợn không bảo đảm; công tác  
tiêu độc, khử trùng để tiêu diệt virus trong môi  
trường chăn nuôi, nơi giết mổ lợn không triệt  
để; việc vận chuyển, giết mổ lợn theo hình thức  
nhỏ lẻ vẫn phổ biến và không có sự kiểm soát  
của thú y địa phương,... đã làm cho bệnh tai  
xanh phát sinh và lây lan.  
- Lợn: Trong năm 2015, bệnh dịch tả lợn  
xảy ra tại 15 tỉnh làm 1.798 con lợn mắc bệnh,  
số lợn chết tiêu hủy là 659 con. Bệnh tụ huyết  
trùng xuất hiện ở 25 tỉnh, thành làm 47.585 con  
mắc bệnh, số chết xử lꢁ là 4.383 con. Bệnh phó  
thương hàn lợn xảy ra tại 24 tỉnh, thành phố làm  
55.802 con mắc bệnh, số chết xử lꢁ là 5.687  
con. Ngoài ra một số bệnh thông thường khác  
như: đóng dấu lợn, xoắn khuẩn, suyễn, E. coli  
cũng vẫn rải rác xảy ra làm chết, tiêu hủy gần  
d) Bệnh dại  
- Từ đầu năm 2015 đến nay đã có 28 tỉnh,  
thành phố báo cáo có 135 trường hợp chó nghi  
mắc bệnh dại (đã tiêu hủy), bao gồm: các tỉnh  
Đồng bằng sông Hồng là Hà Nội, Vĩnh Phúc,  
Quảng Ninh, Hà Nam, Ninh Bình; các tỉnh miền  
94  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXIII SỐ 2 - 2016  
9.000 con. So với cùng kỳ năm 2014, số ổ dịch  
và số lợn mắc bệnh đã giảm.  
hiện truyền thông cúm H7N9 tại các chợ, giám  
sát H7N9, đánh giá hiệu lực các loại vacxin cúm  
gia cầm với các chủng virus cúm đang lưu hành  
ở trong nước, giải trình tự virus cúm gia cầm,  
kinh phí do FAO tài trợ.  
- Gia cꢁm: Phổ biến vẫn là bệnh tụ huyết  
trùng xảy ra tại 17 tỉnh làm 166.310 con gia cầm  
mắc bệnh, chết và tiêu hủy 40.795 con. Bệnh  
Niu-cát-xơn xảy ra tại 15 tỉnh làm 170.279 con  
gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy trên 79.335  
con. Bệnh Gumboro xảy ra tại 9 tỉnh làm gần  
247.286 con gà mắc bệnh, tiêu hủy hơn 86.0201  
con. Bệnh dịch tả vịt xảy ra tại 6 tỉnh làm 48.107  
con vịt mắc bệnh, số vịt chết tiêu hủy là hơn  
14.187 con. Một số bệnh khác như CRD, viêm  
gan vịt cũng lác đác xảy ra làm trên 60 ngàn con  
gia cầm mắc bệnh, số chết và xử lꢁ là khoảng 5  
ngàn con. So với cùng kỳ năm 2014, diện dịch  
giảm hơn tuy nhiên số gia cầm mắc bệnh, chết  
và tiêu hủy cao hơn.  
- Tổ chức diễn tập điều phối công tác ứng  
phó dịch cúm A/H7N9 tại Hà Nội và Lạng Sơn.  
- Tổ chức hội nghị mạng lưới Phòng dịch tễ -  
Phòng thí nghiệm để rà soát các hoạt động giám  
sát dịch bệnh, và chuẩn bị cho kế hoạch giám sát  
chương trình EPT2 trong năm 2016.  
- Thực hiện nội dung Chương trình quốc  
gia khống chế bệnh dại năm 2015 và tổng kết  
Chương trình trong 5 năm từ 2011 đến 2015.  
Phối hợp với Cục Y tế dự phòng thuộc Bộ Y tế  
tham mưu lãnh đạo 2 Bộ Nông nghiệp và PTNT  
và Bộ Y tế trình Thủ tướng chính phủ cho phép  
xây dựng Chương trình quốc gia khống chế  
bệnh dại chung của 2 ngành Y tế - Nông nghiệp  
giai đoạn 2016-2020.  
- Chó: Trong năm 2015, bệnh Ca-rê xảy ra  
ở 10 tỉnh làm 7.626 con chó mắc bệnh, số chết  
là 2.706 con chó. So với cùng kỳ năm 2014 có  
giảm nhẹ về số chó mắc bệnh, chết.  
- Phối hợp với ngành Y tế tổ chức điều tra  
dịch tễ các ổ dịch bệnh dại, cúm gia cầm; tổ  
chức các lớp tập huấn liên ngành tại Cao Bằng,  
Hà Giang, Lai Châu, Lào Cai, Nam Định, Thanh  
Hóa, Nghệ An, Bình Định.  
1.2. Công tác chỉ đạo phòng chống dịch  
- Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống dịch  
cúm gia cầm duy trì họp giao ban định kỳ.  
- Tổ chức Hội nghị tham vấn xây dựng  
chương trình quốc gia phòng, chống bệnh  
LMLM giai đoạn 2016-2020.  
- Kiểm soát buôn bán, vận chuyển, kinh  
doanh gia cầm, sản phẩm gia cầm trái phép qua  
biên giới.  
- Tổ chức Hội nghị lấy ꢁ kiến xây dựng  
khung chương trình phòng chống bệnh dại giai  
đoạn 2016-2020.  
- Thường xuyên thành lập các đoàn công tác  
đi kiểm tra trực tiếp công tác phòng chống dịch  
tại tuyến cơ sở, chủ động phát hiện những tồn  
tại, bất cập để chấn chỉnh, khắc phục kịp thời.  
- Tổ chức Hội nghị triển khai Đề án thí điểm  
xây dựng vùng, cơ sở ATDB đối với lợn tại Nam  
Định, Thái Bình; đối với gà tại các tỉnh Đông  
Nam bộ (Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bà  
Rịa-Vũng Tàu và Bình Phước).  
- Thường xuyên đánh giá hiệu lực vacxin  
và xây dựng bản đồ dịch tễ, công khai khu vực  
lưu hành các chủng virus cúm, hiệu lực các  
loại vacxin sử dụng để tiêm phòng, để các địa  
phương tổ chức phòng chống dịch có hiệu quả.  
- Phát động và tổ chức triển khai 2 đợt  
“Tháng vệ sinh, tiêu độc, khử trùng khẩn cấp  
để phòng, chống dịch cúm gia cầm” trong năm  
2015.  
- Phối hợp với các địa phương triển khai  
Đề án thí điểm xây dựng vùng, cơ sở ATDB  
hướng tới xuất khẩu đối với lợn tại Nam Định,  
Thái Bình và đối với gà tại 5 tỉnh Đông Nam  
bộ (Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây  
- Tiếp tục triển khai Chương trình giám sát  
cúm gia cầm H5N1, H5N6 trên các chợ buôn  
bán gia cầm sống, giám sát cúm H7N9, thực  
95  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXIII SỐ 2 - 2016  
Ninh, Bà Rịa-Vũng Tàu).  
- Tổng diện tích nuôi tôm nước lợ bị thiệt  
hại là 52.020 ha (tăng 2,26% so với cùng kỳ  
năm 2014 có tổng diện tích bị thiệt hại là 50.870  
ha); chiếm 7,68% tổng diện tích nuôi tôm của  
cả nước (số liệu diện tích thả nuôi do Tổng  
cục Thủy sản cập nhật và cung cấp đến ngày  
201/8/2015 là 677.459 ha). Trong đó:  
- Hợp tác với các tổ chức quốc tế (FAO,  
OIE, WHO, USAID, USCDC,...) triển khai các  
chương trình giám sát chủ động sự lưu hành  
và biến đổi của virus cúm gia cầm (A/H5N1,  
H7N9) tại chợ buôn bán gia cầm sống, gia cầm  
nhập lậu, virus cúm lợn trên lợn,…  
+ Diện tích nuôi thâm canh, bán thâm canh  
bị thiệt hại là 27.361 ha, còn lại 24.660 ha là  
diện tích nuôi quảng canh, quảng canh cải tiến  
và tôm lúa.  
II. CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG  
DỊCH BỆNH THỦY SẢN  
2.1. Tꢀnh hꢀnh dịch bệnh trên tôm năm 2015  
Trong năm 2015 (tính từ ngày 1/1 –  
12/12/2015), tổng diện tích nuôi trồng thủy sản  
của các tỉnh bị thiệt hại là 56.253 ha, tăng 4,87%  
so với cùng kỳ năm 2014 (có tổng diện tích  
bị thiệt hại là 53.640 ha); ngoài ra có khoảng  
31.500 lồng, bè, vèo nuôi các loại thủy sản bị  
thiệt hại:  
+ Tổng diện tích nuôi tôm bị bệnh là 15.800  
ha (giảm 49,17% so với cùng kỳ năm 2014 có  
tổng diện tích bị bệnh là 30.114 ha); không xác  
định nguyên nhân 4.963 ha và do biến đổi môi  
trường, thời tiết là 31.258 ha, cụ thể như sau:  
a) Bệnh đốm trắng  
Bảng 3. Dịch bệnh đốm trắng trên tôm nuôi qua các năm  
Thời gian so sánh  
Các thông số so sánh  
Năm 2013  
28  
Năm 2014  
23  
Năm 2015  
23  
Số tỉnh có dịch  
Số huyện có dịch  
78  
94  
73  
254  
Số xã có dịch  
281  
259  
5.237  
677.459  
0,77  
Tꢀng diện tích bị bệnh (ha)  
Tꢀng diện tích thả nuôi (ha)*  
Tỷ lệ (%) diện tích nuôi bị bệnh  
12.265  
664.783  
1,84  
23.850  
680.870  
3,50  
Ghi chú: (*) Số liệu do Tổng cục Thủy sản tổng hợp và cung cấp.  
- Trong năm 2015, dịch bệnh đốm trắng xảy  
ra tại 254 xã, 78 huyện, thị xã thuộc 23 tỉnh,  
thành phố, gồm: Hải Phòng, Thái Bình, Nghệ  
An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa  
Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình  
Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, TP.  
Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An,  
Tiền Giang, Bến Tre, Kiên Giang, Trà Vinh, Sóc  
Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau.  
cấp xảy ra tại 290 xã, 76 huyện, thị xã thuộc 22  
tỉnh, thành phố, gồm: Hải Phòng, Nam Định,  
Quảng Ninh, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,  
Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên,  
Khánh Hòa, Ninh Thuận, TP. Hồ Chí Minh, Bà  
Rịa – Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Bến Tre,  
Kiên Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu và  
Cà Mau.  
Tổng diện tích bị bệnh hoại tử gan tụy cấp là  
9.284 ha, chiếm 1,37% tổng diện tích thả nuôi  
của các tỉnh có báo cáo số liệu cho Tổng cục  
Thủy sản. Trong đó:  
b) Bệnh hoại tꢁ gan tꢂy cấp  
Trong năm 2015, dịch bệnh hoại tử gan tụy  
96  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXIII SỐ 2 - 2016  
+ Diện tích nuôi tôm sú bị bệnh là 5.077 ha;  
tôm thẻ bị bệnh là 4.207 ha. Tôm bệnh có độ  
tuổi từ 5-150 ngày sau thả.  
cả nước), sau đó đến Trà Vinh và các địa phương  
khác. Quảng Ninh là địa phương đã công bố  
dịch trên địa bàn thành phố Móng Cái theo  
Quyết định số 1505/QĐ-UBND ngày 1/6/2015  
của UBND tỉnh Quảng Ninh.  
+ Diện tích nuôi thâm canh và bán thâm canh  
(8.987 ha), còn lại 297 ha quảng canh, quảng  
canh cải tiến.  
- So với năm 2014, phạm vi có dịch bệnh  
(số xã) tăng 23% và diện tích có dịch bệnh tăng  
68,5%.  
+ Tỉnh Sóc Trăng có diện tích bị bệnh lớn  
nhất (chiếm 35,35% tổng diện tích bị bệnh của  
Bảng 4. Dịch bệnh hoại tử gan tụy cấp trên tôm nuôi qua các năm  
Thời gian so sánh  
Các thông số so sánh  
Năm 2013  
18  
Năm 2014  
22  
Năm 2015  
22  
Số tỉnh có dịch  
Số huyện có dịch  
58  
63  
76  
194  
237  
292  
Số xã có dịch  
5.804  
664.783  
0,87  
5.509  
680.870  
0,81  
9.284  
677.459  
1,37  
Tꢀng diện tích bị bệnh (ha)  
Tꢀng diện tích thả nuôi (ha)*  
Tỷ lệ (%) diện tích nuôi bị bệnh  
Ghi chú: (*) Số liệu do Tổng cục Thủy sản tổng hợp và cung cấp.  
c) Bệnh vi bào tꢁ trùng  
Hòa (31 ha), Bình Thuận (10 ha), Bến Tre (4,26  
ha), Trà Vinh (63,95 ha), Sóc Trăng (1,9 ha),  
Bạc Liêu (285,7 ha) và Kiên Giang (20 ha).  
- Cả năm 2015 chỉ có tỉnh Bình Thuận báo  
cáo 3,15 ha tôm nuôi bị bệnh vi bào tử trùng  
(gây chậm lớn ở tôm). Lꢁ do số liệu báo cáo  
ít vì đây là bệnh mới, chưa có trong danh mục  
phải báo cáo dịch bệnh, nhiều địa phương chưa  
lấy mẫu xét nghiệm bệnh này, một số phòng thí  
nghiệm chưa có quy trình cơ sở xét nghiệm phát  
hiện mầm bệnh vi bào tử trùng (EHP).  
- Đường ruột: 142 ha tôm nuôi bị đường  
ruột tại: Khánh Hòa (4 ha) và Trà Vinh (138 ha).  
- Hoại tử dưới vỏ vꢂ cơ quan tạo mꢀu  
(IHHN): 42 ha tôm nuôi bị bệnh tại: Hải Phòng  
(0,8 ha), Thừa Thiên - Huế (1 ha), TP. Hồ Chí  
Minh (0,7 ha), Bến Tre (37,82 ha) và Sóc Trăng  
(1,35 ha) .  
d) Các bệnh khác  
- Đỏ thân: 2.243 ha tôm nuôi bị bệnh tại  
các tỉnh Nghệ An (1,2 ha), Khánh Hòa (2,4 ha),  
Bình Thuận (5,6 ha), Trà Vinh (40,4 ha), Sóc  
Trăng (622,3 ha), Bạc Liêu (262,5 ha) và Cà  
Mau (1.308,8 ha quảng canh, quảng canh cải  
tiến).  
- Đꢁu vꢂng: 16 ha tôm nuôi bị bệnh vàng  
tại: Quảng Trị (1,42 ha), Thừa Thiên - Huế (0,87  
ha), Sóc Trăng (3 ha) và Bạc Liêu (11 ha).  
- Bệnh còi do MBV: Kiên Giang có 52,64 ha  
tôm nuôi quảng canh bị bệnh.  
- Vi bꢂo tử trùng: 3,15 ha tôm nuôi tại Bình  
- Đục thân: 3,6 ha tôm nuôi quảng canh tại  
Thuận bị bệnh.  
Khánh Hòa bị đục thân.  
- Do môi trường, thời tiết: 31.258 ha bị  
- Bệnh phân trắng: 428 ha tôm thẻ và tôm  
thiệt hại do biến đổi môi trường và thời tiết.  
sú nuôi bị bệnh tại: Nghệ An (11,63 ha), Khánh  
97  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXIII SỐ 2 - 2016  
Cụ thể: Nam Định (19,26 ha), Hà Tĩnh (7,85  
ha), Quảng Ngãi (5,57 ha), Bình Định (37,53  
ha), Phú Yên (11 ha), Khánh Hòa (50,7 ha),  
B ì n h T h u ậ n ( 7 h a ) , L o n g A n ( 8 7 ,2 4 h a ) , T i ề n  
Giang (1,15 ha), Trà Vinh (171,9 ha), Sóc Trăng  
(8.055,63 ha), Bạc Liêu (2.622,8 ha), Kiên Gi-  
ang (10.953,56 ha – quảng canh và tôm lúa) và  
Cà Mau (9.226,44 ha, gồm 9.2018,19 ha quảng  
canh, quảng canh cải tiến).  
89 xã của 24 huyện tại 4 tỉnh: Đồng Tháp, An  
Giang, Vĩnh Long và Hậu Giang với tổng diện  
tích bị thiệt hại là 542 ha, cụ thể:  
- Gan thận mủ: 77,18 ha bị bệnh tại An  
Giang (69,5 ha); Đồng Tháp (4,48 ha), Hậu Gi-  
ang (0,1 ha) và Vĩnh Long (3,1 ha).  
- Ký sinh trùng: 130,35 ha bị bệnh tại Đồng  
Tháp (129,41 ha) và Hậu Giang (0,94 ha).  
- Chưa xꢀc định nguyên nhân: 4.963 ha  
nuôi tôm bị thiệt hại nhưng địa phương không  
lấy mẫu để xác định nguyên nhân, cụ thể: Thái  
Bình (0,45 ha), Nghệ An (260,39 ha), Hà Tĩnh  
(2,2 ha), Quảng Trị (5 ha), Thừa Thiên - Huế  
(19,87 ha), Long An ( 644,69 ha), Sóc Trăng  
(904,95 ha) và Cà Mau (3.125,5 ha trong đó  
2.867,35 ha quảng canh, quảng canh cải tiến).  
- Đỏ mang: 0,1 ha tại Đồng Tháp.  
- Lở loét: 0,02 ha tại Đồng Tháp.  
- Lꢃi mắt: 0,2 ha tại Hậu Giang.  
- Trắng gan, trắng mang: 3,73 ha tại An  
Giang (3,7 ha) và Hậu Giang (0,3 ha).  
- Xuất huyết: 337,69 ha, trong đó An Giang  
23,42 ha, Đồng Tháp 127,56 ha; Hậu Giang  
1,38 ha và Vĩnh Long 5,33 ha.  
2.2. Bệnh trên cá tra  
Trong năm 2015 bệnh trên cá tra xảy ra tại  
Bảng 5. Tổng hợp tình hình thiệt hại trên cá tra trong năm 2015  
Thời gian so sánh  
Các thông số so sánh  
Năm 2014  
Năm 2015  
5
25  
4
Số tỉnh có dịch  
Số huyện có dịch  
24  
95  
89  
Số xã có dịch*  
1.513  
542  
Tꢀng diện tích thiệt hại (ha)**  
Ghi chú:  
* Năm 2014, ở An Giang công tác báo cáo không đến cấp xã, do vậy số lượng xã bị dịch bệnh  
2014 thấp, không thể so sánh được với 2015 một cách chính xác;  
** Có một số diện tích nuôi bị từ 2 bệnh/nguyên nhân trở lên, do vậy có sự sai khác giữa tổng  
diện tích bị bệnh theo từng nguyên nhân với tổng diện tích thiệt hại thực tế.  
Nhận định: So với cùng kỳ năm 2014, bệnh  
xảy ra ở phạm vi hẹp hơn và diện tích bị bệnh  
chỉ bằng 35,82%.  
Nghệ An (320,47 ha), Hà Tĩnh (67,6 ha), Bà Rịa  
- Vũng Tàu (38 ha), Tiền Giang (1.609,42 ha)  
và Bến Tre (1.205 ha). Nguyên nhân chủ yếu là  
do môi trường bị ô nhiễm, cùng với những biến  
động bất lợi của môi trường làm nghêu, ngao  
yếu và chết, tạo điều kiện thuận lợi cho kꢁ sinh  
trùng Perkinsus sp. và các vi khuẩn gây bệnh  
kế phát.  
2.3. Tꢀnh hꢀnh dịch bệnh trên nghêu  
Trong năm 2015, tổng số có 3.409 ha diện  
tích nuôi nghêu/ngao bị thiệt hại tại 22 xã thuộc  
10 huyện của 6 tỉnh: Thái Bình (168,9 ha),  
98  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXIII SỐ 2 - 2016  
2.4. Bệnh trên một số loài thủy sản khác  
pháp luật và văn bản chỉ đạo  
- Tôm hùm: Tính từ đầu năm đến nay, có  
khoảng hơn 6.759 con tôm hùm bị bệnh, các  
bệnh chủ yếu là đen mang, sữa và đỏ thân.  
Cục Thú y đã chủ động tổ chức hướng dẫn,  
kiểm tra, đôn đốc các địa phương trong công tác  
phòng, chống dịch bệnh; trên cơ sở đó đã báo  
cáo và trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông  
thôn ban hành hoặc trực tiếp ban hành nhiều văn  
bản chỉ đạo về phòng, chống dịch bệnh; đồng  
thời đề xuất các nội dung cơ bản để đưa vào  
Luật thú y năm 2015.  
- Hꢂu: Theo báo cáo của Cơ quan Thú y  
vùng VI, cuối tháng 5, tại Bà Rịa - Vũng Tàu  
xuất hiện hàu chết (14 lồng nuôi). Cơ quan Thú  
y vùng VI đã phối hợp cùng Chi cục Thú y và  
Chi cục Thủy sản Bà Rịa - Vũng Tàu tổ chức  
điều tra ổ dịch. Kết quả xét nghiệm mẫu cho  
thấy: (1) Có 4/5 mẫu xét nghiệm cho kết quả  
dương tính với các loại vi khuẩn khác nhau  
và nhận định đây không phải là nguyên nhân  
chính gây ra hiện tượng hàu chết; (2) Lượng  
phốt pho và clorua vượt ngưỡng thông thường,  
môi trường không thuận lợi (nắng nóng kéo dài,  
dòng chảy không đều,....) có thể là nguyên nhân  
gây chết hàu.  
b) Thống nhất hệ thống tổ chức: Tính đến  
ngày 10/12/2015, cả nước chỉ còn 5 địa phương  
(Hà Nội, Hải Dương, Khánh Hòa, Bình Thuận  
và Trà Vinh) chưa hoàn toàn chuyển giao nhiệm  
vụ thú y thủy sản sang Chi cục Thú y theo  
tinh thần Chỉ thị số 9270/CT-BNN-TY ngày  
17/11/2014 và Chỉ thị số 66201/CT-BNN-TY  
ngày 14/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp  
và Phát triển nông thôn.  
- Cua: 44,6 ha nuôi cua tại Khánh Hòa bị  
thiệt hại do biến đổi môi trường và thời tiết và  
không rõ nguyên nhân.  
c) Kế hoạch phòng chống dịch bệnh: Năm  
2015, cả nước có 48 tỉnh, thành phố xây dựng  
và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch  
phòng, chống dịch bệnh năm 2015. Trong đó,  
34/48 tỉnh, thành được bố trí tổng kinh phí trên  
54 tỷ đồng; 14 tỉnh, thành có kế hoạch nhưng  
không bố trí kinh phí thực hiện. So với năm  
2014 (chỉ có 35 tỉnh, thành phố có kế hoạch với  
tổng kinh phí trên 25,2 tỷ đồng), số địa phương  
có kế hoạch tăng 13 tỉnh và lượng kinh phí dành  
cho phòng, chống dịch bệnh thủy sản cũng tăng  
hơn 2 lần.  
- Ốc hương: tại Khánh Hòa, 75,42 ha nuôi  
ốc hương bị thiệt hại do hiện tượng sưng vòi, đơ  
mày, bệnh đường ruột và do môi trường.  
- Cꢀ điêu hꢃng: 5,46 ha và 538 bè, vèo cá  
nuôi tại tỉnh Đồng Tháp có biểu hiện lồi mắt,  
thối mang, xuất huyết và nhiễm bệnh kꢁ sinh  
trùng.  
- Cꢀ lóc: tại An Giang (23,47 ha và 3 bè),  
Đồng Tháp (79,63 ha) và 2400 con tại Hậu  
Giang bị bệnh xuất huyết, kꢁ sinh trùng.  
d) Tổ chức kiểm tra, hỗ trợ triển khai  
phòng chống dịch bệnh thủy sản tại các địa  
phương trọng điểm về nuôi trồng thủy sản:  
Bến Tre, Tiền Giang, Đồng Tháp, An Giang,  
Vĩnh Long, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu,  
Kiên Giang và Cà Mau. Trong quá trình kiểm  
tra, Cục Thú y đã phát hiện nhiều tồn tại, bất cập  
trong công tác phòng chống dịch bệnh thủy sản  
(như thống kê diện tích nuôi, diện tích bệnh, báo  
cáo, khai báo, lấy mẫu, xét nghiệm, chẩn đoán  
bệnh, quản lꢁ kiểm dịch thủy sản giống, thuốc  
thú y,…); các Đoàn công tác đã góp ꢁ, hướng  
dẫn các địa phương để có giải pháp khắc phục  
những tồn tại, bất cập.  
- Cꢀ rô phi: 302 vèo nuôi bị bệnh xuất huyết  
tại An Giang và 9,42 ha nuôi tại Hải Phòng,  
Hưng Yên và Hậu Giang bị đốm đỏ, vi khuẩn  
Streptococcus và môi trường.  
Ngoài ra, một số đối tượng nuôi khác như:  
ếch, tôm càng xanh, cá bớp, cá dìa, cá sặc rằn,  
cá trê, cá thát lát,... bị bệnh nhưng diện tích  
không đáng kể.  
2.5. Tổ chức thực hiện công tác phòng, chống  
dịch bệnh thủy sản  
a) Công tác xây dựng văn bản quy phạm  
99  
KHOA HỌC KỸ THUẬT THÚ Y TẬP XXIII SỐ 2 - 2016  
2.6. Triển khai các chương trꢀnh giám sát chủ  
động  
cụ thể:  
- Tại Ninh Thuận: Khảo sát 12 cơ sở giống  
a) Giám sát dịch bệnh trên tôm nuôi nước  
lợ  
(đợt 19) và 12 mẫu tôm post, phát hiện 3 cơ sở  
với 3 mẫu dương tính với EHP, chiếm tỷ lệ 25%.  
Được sự đồng ꢁ của Bộ NN&PTNT, Cục  
Thú y đã sử dụng gần 10 tỷ đồng để phối hợp  
với các địa phương tổ chức triển khai giám sát  
chủ động đối với bệnh đốm trắng, hoại tử gan  
tụy trên tôm nuôi nước lợ tại các tỉnh: Quảng  
Ninh, Nam Định, Hà Tĩnh, Ninh Thuận, Bình  
Thuận, Bến Tre, Sóc Trăng (Công văn số 1846/  
TY-TS của Cục Thú y ngày 17/10/2014 và Công  
văn số 381/TY-TS ngày 6/3/2015).  
- Tại Bình Thuận: Khảo sát 18 cơ sở giống  
(đợt 19 và 20) và xét nghiệm 31 mẫu tôm giống,  
phát hiện 3 mẫu của 3 cơ sở dương tính với  
EHP, chiếm tỷ lệ 16,7%.  
- Bến Tre: Đã phát hiện vi bào tử trùng trong  
11/30 hộ nuôi tôm thương phẩm, chiếm tỷ lệ  
36,7%. Trong đó, xã An Đức phát hiện 4/10 hộ,  
chiếm tỷ lệ 40%, thị trấn Bình Đại phát hiện  
5/10 hộ chiếm tỷ lệ 50% và xã Mỹ An phát hiện  
2/10 hộ, chiếm tỷ lệ 20%.  
Tổng số đã lấy 8.907 mẫu tôm, mẫu nước,  
mẫu bùn, mẫu giáp xác, mẫu thức ăn tại 169  
cơ sở nuôi tôm thương phẩm (5.764 mẫu) tại 5  
tỉnh (gồm có: Quảng Ninh, Nam Định, Hà Tĩnh,  
Bến Tre và Sóc Trăng) và 60 cơ sở sản xuất tôm  
giống (3.143 mẫu) tại 2 tỉnh (Ninh Thuận và  
Bình Thuận). Kết quả xét nghiệm phát hiện:  
b) Giám sát dịch bệnh trên cá tra phꢂc vꢂ  
xuất khẩu  
- Tổng số 120 cơ sở (bao gồm 30 cơ sở sản  
xuất cá tra giống và 90 cơ sở nuôi cá tra thương  
phẩm) tại 3 tỉnh sẽ được lấy mẫu giám sát liên  
tục trong vòng 5 tháng với tần suất 2 tuần/lần.  
* Tại cꢀc cơ sở sꢄn xuất tôm giống:  
- Mẫu cá, mẫu nước và mẫu bùn sẽ được  
xét nghiệm phát hiện bệnh gan thận mủ, bệnh  
xuất huyết; đồng thời phân lập vi khuẩn và làm  
kháng sinh đồ để đánh giá và hướng dẫn sử  
dụng kháng sinh.  
- Tổng số có 41/60 (68%) cơ sở dương tính  
với bệnh hoại tử gan tụy; trong đó 27/30 (90%)  
số cơ sở tại Ninh Thuận dương tính và 14/30  
(47%) số cơ sở tại Bình Thuận dương tính.  
- 141/3.143 (4,9%) mẫu nhiễm mầm bệnh  
Vibrio parahaemolyticus; đây là nguồn làm  
phát tán, lây lan mầm bệnh đi nhiều địa phương,  
nhưng trước đây chưa được khẳng định bằng số  
liệu giám sát; không có mẫu nào dương tính với  
mầm bệnh đốm trắng.  
- Thời gian thực hiện từ tháng 11/2015 –  
5/2016. Dự kiến trong tháng 6-7/2016 sẽ họp  
tổng kết báo cáo kết quả giám sát. Tổng kinh phí  
giám sát khoảng 5 tỷ đồng.  
2.7. Về công tác đào tạo, tập huấn nâng cao  
năng lực chuyên môn thú y thủy sản  
* Tại cꢀc cơ sở nuôi tôm thương phẩm:  
309/4.456 (6,93%) mẫu của 91/169 (53,84%) cơ  
sở dương tính với hoại tử gan tụy cấp; 12/1166  
(1,3%) mẫu của 11/137 (8,3%) cơ sở dương tính  
với bệnh đốm trắng.  
Cục Thú y đã tổ chức và phối hợp tổ chức  
được 17 lớp tập huấn cho trên 828 cán bộ thú y  
thuộc các tỉnh. Nội dung: (1) Quy định phòng,  
chống dịch bệnh thủy sản; (2) Ghi chép thông  
tin và kỹ năng quản lꢁ, xử lꢁ số liệu và viết báo  
cáo; (3) Các bệnh trên tôm và cá tra; (4) Giám  
sát dịch bệnh thủy sản; (5) Bồi dưỡng kiến thức,  
kỹ năng về đặc điểm dịch tễ, bệnh lꢁ và phương  
pháp chẩn đoán một số bệnh trên tôm, cá tra,  
ngao và nhuyễn thể 2 mảnh vỏ./.  
* Giꢀm sꢀt lưu hꢂnh bệnh vi bꢂo tử trùng:  
Cục Thú y đã chỉ đạo Cơ quan Thú y vùng VI tổ  
chức lấy mẫu và xét nghiệm xác định tác nhân  
gây bệnh vi bào tử (bệnh làm tôm chậm lớn) tại  
Ninh Thuận, Bình Thuận và Bến Tre. Kết quả  
100  
pdf 10 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 17860 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tình hình dịch bệnh động vật, thủy sản và công tác phòng chống dịch bệnh trong năm 2015", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftinh_hinh_dich_benh_dong_vat_thuy_san_va_cong_tac_phong_chon.pdf