Nghiên cứu xây dựng mô hình ương dưỡng nghêu giống (Meretrix lyrata) khu vực ven biển tỉnh Trà Vinh
CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KH&CN
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH ƯƠNG DƯỠNG NGHÊU GIꢀNG
(MERETRIX LYRATA)KHU VỰC VEN BIꢁN TỈNH TRꢂ VINH
Study on hard clam (Meretrix lyrata) seed nursery model
in the coastal area of Tra Vinh province
Tạ Thị Kim Oanh 1 và nnk 2
Viện Địa lý Tài nguyên TP. HCM
Email: [email protected]ast.vn
TÓM TẮT
Nghề nuôi nghêu thương phẩm khu vực ven biển tỉnh Trà Vinh phụ thuộc nhiều vào nguồn nghêu
giống. Hàng năm nghêu cám tự nhiên xuất hiện trên bãi bồi ven biển Trà Vinh với mật độ khác nhau
thường được khai thác và mang đi nơi khác ương dưỡng. Để góp phần khai thác hiệu quả nguồn lợi tự
nhiên, từng bước chủ động nguồn nghêu giống địa phương, mô hình ương dưỡng nghêu giống được
nghiên cứu thực hiện.
Mô hình ương dưỡng nghêu giống khu vực ven biển tỉnh Trà Vinh được thực hiện trong thời gian 9
tháng từ tháng 6/2016 đến 2/2017 gồm 2 giai đoạn. Giai đoạn ương dưỡng trên bờ biển được thực
hiện ở THT Phương Nam xã Đông Hải huyện Duyên Hải, và giai đoạn ương dưỡng trên bãi bồi tự
nhiên ở HTX Thành Đạt xã Hiệp Thạnh TX Duyên Hải. Nguồn nghêu cám sử dụng trong mô hình
nầy là nghêu cám tự nhiên khai thác ở khu vực ven biển tỉnh Trà Vinh. Tổng số 30 kg nghêu cám cấp
I (kích thước 150.000 con / kg) được thả vào ao ương dưỡng, sau 4 tháng thu được 220 kg nghêu
giống cấp II (kích thước 15.000 con/kg), đạt 73,3%. Từ tháng 10/2016, toàn bộ 220 kg nghêu giống
nầy được thả trên 5.000 m2 bãi nuôi nghêu ở HTX Thành Đạt. Vào tháng 2/2017, kết quả thu được 2,4
triệu con nghêu giống có kích cỡ khoảng 600- 650 con/ kg, đạt 72,7%. Việc xây dựng mô hình ương
nghêu giống tự nhiên nhằm khai thác hiệu quả nguồn lợi nghêu giống của tỉnh, góp phần phát triển
bền vững nghề nuôi nghêu ở ven biển Trà Vinh.
Từ khóa:bãi biển, bãi triều, nghêu, nghêu giống tự nhiên, ương dưỡng.
ABSTRACT
Commercial clam aquaculture in the coastal area of Tra Vinh province is heavily dependent on clam
seed source. Annually, naturally breeding populations of hard clam occure on the tidal sandflats along
the coast of Tra Vinh with different densities and often are exploited and brought to other places for
nursery. In order to contribute to the efficient exploitation of natural resources, step by step take initia-
tive in local clam seed sources, the model of clam seed nursery was studied.
The model of clam seed nursery in the coastal area of Tra Vinh province was implemented during
9 months from June 2016 to February 2017 including 2 phases. Nursery in the coastal beachridge
was conducted in Phuong Nam Cooperative Group, Dong Hai Commune, Duyen Hai District, and the
nursing stage on the tidal flat of Thanh Dat Cooperative, Hiep Thanh Commune, Duyen Hai Town.
The clam seed source used in this model is the natural seed harvested in the coastal area of Tra Vinh
province. Total 30 kg of clam grade I (150,000 ind. / kg) was released into the nursing pond. After 4
months, 220 kg of grade II clams (15,000 ind. / kg) was obtained, reaching 73.3% survival rate. From
October 2016, all 220 kg of clam seed is released on 5,000 m2 of clam fishery ground in Thanh Dat
Cooperative. In February 2017, the result was 2.4 million clam individuals with the size of 600- 650
ind./kg reaching 72.7% survival rate. Establishing the model of natural hard clam seed nursery is to
exploit effectively clam seed resources of the province, contribute to the sustainable development of
clam fishery in Tra Vinh coastal areas.
Key words: coastal beach, hard clam, natural clam seed, nursery,
1 Phó Giáo sư Tiến sỹ - Viện Địa lý Tài nguyên TP HCM.
2 nnk: Phó Giáo sư Tiến sỹ Nguyễn Văn Lập, Thạc sỹ Nguyễn Thị Mộng Lan, Kỹ sư Phạm Công Luyện -Viện Địa
lý Tài nguyên TP HCM.
TẠP CHÍ THÔNG TIN KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ TỈNH TRÀ VINH - SỐ 1 NĂM 2018 - 19
CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KH&CN
I. GIỚI THIỆU
đưꢉc ꢔ khu vꢀc ven biꢁn tꢂnh Trꢃ Vinh đưꢉc bꢅn
vꢃ chuyꢁn đꢏn cꢅc cơ sꢔ nuôi nghêu tꢂnh Bꢏn Tre,
vꢃ đây lꢃ nơi tổ chức ương dưỡng thꢃnh nghêu
giꢖng vꢃ cung cꢓp cho cꢅc cơ sꢔ nuôi nghêu ven
biꢁn trong đó có tꢂnh Trꢃ Vinh.
Ở khu vꢀc ven biꢁn tꢂnh Trꢃ Vinh, nghꢄ nuôi
trồng vꢃ khai thꢅc nghêu ven biꢁn đang phꢅt triꢁn
theo hưꢆng tꢇch cꢀc vꢃ mang lꢈi nhiꢄu lꢉi ꢇchcho
hꢃng vꢈn ngưꢊi lao đꢋng, đóng góp cho viꢌc ổn
đꢍnh trꢎt tꢀ xã hꢋi vꢃ phꢅt triꢁn kinh tꢏ đꢍa phương.
Viꢌc nghiên cứu sꢐn xuꢓt giꢖng vꢃ ương nuôi
Vꢆi thꢀc trꢈng vꢃ tiꢄm năng của tꢂnh, ngꢃnh thủy nghêu Meretrix lyrata đã đưꢉc thꢀc hiꢌn [2, 4].
sꢐn lꢎp qui hoꢈch sꢑ dꢒng đꢓt bãi bồi, cồn nổi đꢁ Hiꢌn nay kꢙ thuꢎt sꢐnxuꢓt giꢖng nhân tꢈo vꢃ ương
phꢅt triꢁn nuôi trồng thủy sꢐn ꢔ thꢍ xã Duyên Hꢐi nghêu trên bꢁ lót bꢈt đã đưꢉc ꢅp dꢒng trên mꢋt sꢖ
vꢃ 3 huyꢌn ven biꢁn nhằm phꢅt triꢁn bꢄn vững vꢃ đꢍa phương[4, 5]. Tuy nhiên, vẫn cꢘn nhiꢄu vꢓn đꢄ
lꢃm nꢄn tꢐng đꢁ tiꢏp tꢒc thꢀc hiꢌn đꢍnh hưꢆng nuôi tồn tꢈi trong quꢅ trꢚnh sꢐn xuꢓt giꢖngvꢃ ương nuôi
trồng thủy sꢐn ven biꢁn đꢏn năm 2020 [7]. Hiꢌn loꢃi nghêu nꢃy.Viꢌc ương dưỡng nghêu cꢅm tꢀ
nay tꢂnh Trꢃ Vinh có 9 THT/HTX nuôi nghêu tꢎp nhiên ven biꢁn tꢂnh Trꢃ Vinh cũng đã đưꢉc quan
trung ꢔ thꢍ xã Duyên Hꢐi, cꢅc huyꢌn Duyên Hꢐi, tâm thꢑ nghiꢌm. Thꢅng 5 – 7/ 2012, THT Phương
Châu Thꢃnh vꢃ Cꢕu Ngang vꢆi tổng diꢌn tꢇch thꢀc Nam đã ương dưỡng nghêu cꢅm thꢃnh công.
nuôi lꢃ khoꢐng 1.125 ha chiꢏm 30% tổng diꢌn tꢇch Nghêu cꢅm kꢇch cỡ khoꢐng 90.000- 100.000 con/
đưꢉc tꢂnh giao cho cꢅc THT/HTX nuôi nghêu [3]. kg đưꢉc ương dưỡng trên ao trꢐi bꢈt, sau 30 ngꢃy
Tương tꢀ như ꢔ cꢅc cơ sꢔ nuôi nghêu ꢔ ĐBSCL chăm sóc, nghêu đꢈt kꢇch cỡ 60.000 con/ kg vꢃ
cũng như cꢐ nưꢆc, hiꢌn nay nghêu giꢖng lꢃ mꢋt đưꢉc thu hoꢈch, tuy nhiên đây mꢆi lꢃ thꢑ nghiꢌm
trong những mꢖi quan tâm hꢃng đꢕu của cꢅc THT/ bưꢆcđꢕu. Đꢁgópphꢕnkhaithꢅchiꢌuquꢐnguồnlꢉi
HTX nuôi nghêu ven biꢁn tꢂnh Trꢃ Vinh. Mỗi năm,
sꢀ xuꢓt hiꢌn của nghêu cꢅm tꢀ nhiên ꢔ cꢅc bãi
nuôi nghêu cũng như bãi bồi ven biꢁn thưꢊng
không ổn đꢍnh vꢄ mꢎt đꢋ cũng như không gian
phân bꢖ. Sꢀ xuꢓt hiꢌn lưꢉng lꢆn nghêu cꢅm tꢀ
nhiên thưꢊng phù hꢉp vꢆi sꢀ hiꢌn diꢌn lưꢉng lꢆn
nghêu trưꢔng thꢃnh trên cꢅc bãi nghêu vꢃ yꢏu tꢖ
môi trưꢊng thuꢎn lꢉi như nhiꢌt đꢋ ổn đꢍnh, đꢋ mặn
cao, mꢀc nưꢆc lũ thꢓp [1]. Mỗi năm nguồn nghêu
cꢅm thưꢊng xuꢓt hiꢌn chủ yꢏu tꢗ thꢅng 5- 8, ngoꢃi
ra mꢋt lưꢉng nhỏ cũng xuꢓt hiꢌn vꢃo thꢅng 12-
2 năm sau. Vꢃo khoꢐng thꢅng 9, do điꢄu kiꢌn tꢀ
nhiên không thuꢎn lꢉi như chꢏ đꢋ thủy- hꢐi văn
ven bꢊ, nưꢆc ngọt tꢗ thưꢉng nguồn đổ vꢄ, sóng
gió vꢃ dꢘng chꢐy ven bꢊ ... tꢅc đꢋng bꢓt lꢉi đꢏn
nghêu cꢅm như lꢃm chꢏt hoặc cuꢖn trôi đi nơi
khꢅc [6].
tꢀ nhiên, tꢗng bưꢆc chủ đꢋng nguồn nghêu giꢖng
đꢍa phương, mô hꢚnh ương dưỡng nghêu giꢖng
đưꢉc nghiên cứu thꢀc hiꢌn. Vꢃo thꢅng 5- 6/2015,
Viꢌn Đꢍa lý tꢃi nguyên Tp.HCM phꢖi hꢉp vꢆi THT
Phương Nam thu mua khoꢐng 20 kg nghêu cꢅm
kꢇch cỡ 150.000 con / kg vꢃ ương dưỡng trên ao
trꢐi bꢈt. Sau 35 ngꢃy ương dưỡng, toꢃn bꢋ nghêu
cꢅm bꢍ chꢏt do nguồn nưꢆc bꢍ nhiễm phèn. Tꢗ
thꢅng 06/2016, mô hꢚnh ương dưỡng nghêu giꢖng
đưꢉc tiꢏp tꢒc thꢀc hiꢌn vꢆi nguồn nghêu cꢅm tꢀ
nhiên khai thꢅc ꢔ khu vꢀc ven biꢁn tꢂnh Trꢃ Vinh.
Mô hꢚnh nꢃy đưꢉc nghiên cứu thꢀc hiꢌn vꢆi sꢀ
hꢉp tꢅc của THT Phương Nam xã Đông Hꢐi vꢃ
HTX Thꢃnh Đꢈt xã Hiꢌp Thꢈnh. Bꢃi bꢅo nꢃy trꢚnh
bꢃy kꢏt quꢐ nghiên cứu xây dꢀng mô hꢚnh ương
dưỡng nghêu giꢖng tꢀ nhiên,cũng lꢃ mꢋt phꢕn
kꢏt quꢐ của đꢄ tꢃi “Đꢅnh giꢅ thꢀc trꢈng vùng nuôi
nghêu ven biꢁn tꢂnh Trꢃ Vinh vꢃ xây dꢀng mô hꢚnh
nuôi trồng khai thꢅc bꢄn vững” hꢉp tꢅc nghiên cứu
giữa Viꢌn Hꢃn lâm KHCNVN vꢃ Sꢔ KHCN tꢂnh Trꢃ
Vinh. Chꢛng tôi chân thꢃnh cꢐm ơn Viꢌn Hꢃn lâm
KHCNVN vꢃ Sꢔ KHCNtꢂnh Trꢃ Vinh cꢓp kinh phꢇ
vꢃ tꢈo điꢄu kiꢌn thuꢎn lꢉithꢀc hiꢌnđꢄ tꢃi;cꢐm ơn
sꢀ hꢉp tꢅc của Viꢌn Hꢐi dương học, THT Phương
Nam vꢃ HTX Thꢃnh Đꢈt.
Vꢆi đặc điꢁm vꢃ điꢄu kiꢌn tꢀ nhiên nêu trên,
khi nghêu cꢅm xuꢓt hiꢌn cꢅc THT/HTX tổ chức
khai thꢅc vꢃ bꢅn toꢃn bꢋ lưꢉng nghêu cꢅm trên
diꢌn tꢇch quꢐn lý. Ở cꢅc bãi bồi tꢀ nhiên, ngưꢊi
dân đꢍa phương vꢃ tꢗ nơi khꢅc đꢏn khai thꢅc tꢀ
phꢅt vꢃ tꢎn thu vưꢉt quꢅ giꢆi hꢈn kiꢁm soꢅt ... lꢃm
giꢐm đꢅng kꢁ sꢖ lưꢉng vꢃ chꢓt lưꢉng nghêu cꢅm
khai thꢅc. Phꢕn lꢆn lưꢉng nghêu cꢅm khai thꢅc
20 - TẠP CHÍ THÔNG TIN KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ TỈNH TRÀ VINH - SỐ 1 NĂM 2018
CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KH&CN
II. PHƯƠNG PHꢃP Vꢂ VẬT LIỆU NGHIÊN
CỨU
- Vꢃo mùa gió Tây Nam, điꢄu kiꢌn lặng gió kꢏt
hꢉp vꢆi dꢘng triꢄu yꢏu, biên đꢋ triꢄu thꢓp vꢃ sóng
yꢏu lꢃ điꢄu kiꢌn tꢖt cho sꢀ hꢚnh thꢃnh cꢅc bãi đꢅp
của nghêu cꢅm. Ngưꢉc lꢈi gió mùa Đông Bắc có
vꢎn tꢖc khꢅ cao, đꢈt cꢀc đꢈi khoꢐng 5 - 8 m/s vꢃo
thꢅng 2 - 3, tꢈo nên sóng cao vꢃ dꢘng chꢐy mꢈnh
gây xói lꢔ bꢊ, lꢃm xꢅo trꢋn nꢄn đꢅy bãi bồi lꢃ cꢅc
nguyên nhân lꢃm nghêu chꢏt.
1. Khảo sꢄt thực địa thu thꢅp tài liꢆu thực tế
-Chọn đꢍa điꢁm xây dꢀng mô hꢚnh trên cơ sꢔ
cꢅc tꢃi liꢌu, sꢖ liꢌu vꢄ đặc điꢁm tꢀ nhiên bãi biꢁn
(đꢍa hꢚnh đꢍa mꢈo bãi bồi, bꢊ biꢁn, thuꢜ- hꢐi văn
ven bꢊ …) vꢃ môi trưꢊng sinh thꢅi thꢇch hꢉp, kꢏt
hꢉp vꢆi THT/HTX triꢁn khai thꢀc hiꢌn.
- Cꢅc bãi bồi, cồn nổi có thꢊi gian phơi bãi mỗi
thꢅng khoꢐng 8 - 14 ngꢃy vꢃ mỗi ngꢃy khoꢐng 2 - 6
giꢊ tùy thuꢋc vꢃo con nưꢆc triꢄu.
- Lꢓy mẫu nưꢆc, bùn đꢅy, đo đꢋ mặn, nhiꢌt đꢋ
vꢃ pH (mꢅy đo hiꢌn trưꢊng HORIBA- Nhꢎt).
2. Phân tích trong phòng thí nghiꢆm
- Nhiꢌt đꢋ nưꢆc biꢁn ꢔ bãi nuôi nghêu vꢆi
thꢃnh phꢕn cꢅt mꢍn thưꢊng cao hơn so vꢆi bãi bùn
vꢃ nơi nưꢆc sâu. Nhiꢌt đꢋ nưꢆc biꢁn trung bꢚnh
hꢃng thꢅng khoꢐng 26,1- 30,0oC vꢃo ban ngꢃy
vꢃ 25,5- 29,5ºC vꢃo ban đêm. Thꢊi kỳ giao mùa
lꢃ điꢄu kiꢌn quan trọng kꢇch thꢇch sꢀ sinh sꢐn vꢃ
phꢅt triꢁn của cꢅc ꢓu trùng nghêu vꢃo thꢅng 5 - 8
hꢃng năm.
Cꢅc yꢏu tꢖ vꢄ chꢓt lưꢉng môi trưꢊng (DO,
BOD5 , Chlorophyll-a, TSS, TN, TP, TC) trong cꢅc
mẫu nưꢆc, trꢕm tꢇch đưꢉc phân tꢇch theo quy
phꢈm nghiên cứu biꢁn hiꢌn hꢃnh của Viꢌn Hꢐi
dương học.
3. Nghêu cꢅm tꢀ nhiên xuꢓt hiꢌn vꢃo chꢇnh vꢒ
(thꢅng 6) ꢔ bãi bồi ven biꢁn tꢂnh Trꢃ Vinh đưꢉc
THT Phương Nam thu mua. Nghêu cꢅm kꢇch cỡ
nghêu cꢓp 1, kꢇch thưꢆc đꢄu, con giꢖng khỏe, vỏ
bóng có ꢅnh xꢅm- xanh.
- Đꢋ mặn nưꢆc biꢁn ꢔ vùng cꢑa sông thay đổi
đꢅng kꢁ trong năm khoꢐng tꢗ 1,3- 30,2‰. Đꢋ mặn
giꢐm thꢓp vꢃo mùa mưa, thꢓp nhꢓt khoꢐng 1,3-
3‰ vꢃo thꢅng 9- 10 vꢃ cao nhꢓt khoꢐng 32,4 ‰
vꢃo thꢅng 4. Đꢋ mặn nưꢆc biꢁn nơi cꢅc bãi nuôi
nghêu có giꢅ trꢍ phù hꢉp cho nghêu sinh sꢖng vꢃ
phꢅt triꢁn. Tùy thuꢋc vꢃo vꢍ trꢇ ꢔ gꢕn hoặc xa khu
vꢀc cꢑa sông vꢃ kꢇch cỡ nghêu đang sinh sꢖng,
thay đổi đꢋ mặn ꢐnh hưꢔng đꢅng kꢁ ꢔ HTX Thꢃnh
Công, Thꢃnh Đꢈt, ꢇt hoặc ꢐnh hưꢔng không đꢅng
kꢁ ꢔ HTX Phương Đông. Riêng trưꢊng hꢉp THT
Phương Nam vꢚ nằm ꢔ phꢇa bắc cꢑa sông Đꢍnh An
nên viꢌc giꢐm đꢋ mặn ꢐnh hưꢔng không đꢅng kꢁ
đꢏn sꢀ phꢅt triꢁn của nghêu. Vꢃo mùa mưa nưꢆc
III. KꢇT QUꢈ NGHIÊN CỨU
1. Đặc điểm khí hꢅu, thủy- hải văn liên quan
đến mô hình ương dưỡng nghêu giống
Khu vꢀc ven biꢁn tꢂnh Trꢃ Vinh có khꢇ hꢎu nhiꢌt
đꢆi gió mùa cꢎn xꢇch đꢈo, có 2 mùa mưa vꢃ nắng.
Mùa nắng tꢗ thꢅng 11- 4 vꢆi hưꢆng gió chꢇnh lꢃ
đông vꢃ đông bắc; mùa mưa tꢗ thꢅng 5- 10 vꢆi
gió mùa Tây nam; tổng lưꢉng mưa năm lꢃ khoꢐng
1.200 - 1.450 mm. Nhiꢌt đꢋ trung bꢚnh năm khoꢐng
26,6 °C, thꢓp nhꢓt khoꢐng 25 °C vꢃo thꢅng 1 vꢃ cao sông đổ ra biꢁn vꢃ tiꢏp tꢒc chꢐy vꢄ phꢇa Tây Nam
do tꢅc đꢋng của dꢘng chꢐy ven bꢊ hưꢆng Đông
Bắc- Tây Nam. Đꢋ mặn ꢔ khu vꢀc THT Phương
Nam tuy bꢍ giꢐm thꢓp nhưng tăng cao chꢂ sau 2- 3
giꢊ khi triꢄu lên cao, vꢃ nghêu vùi trong lꢆp cꢅt bãi
triꢄu nên trꢅnh đưꢉc thꢊi gian có đꢋ mặn thꢓp.
nhꢓt vꢃo thꢅng 4 khoꢐng 29- 32 ºC nên ꢐnh hưꢔng
đꢅng kꢁ đꢏn nuôi thủy hꢐi sꢐn, đặc biꢌt lꢃ cꢅc bãi
nghêu ven biꢁn.
- Chꢏ đꢋ bꢅn nhꢎt triꢄu không đꢄu có biên đꢋ
khoꢐng 2,9 - 3,4 m vꢆi mꢀc triꢄu thꢓp nhꢓt khoꢐng
-2,5 m đꢏn -1,7 m vꢃ triꢄu cao nhꢓt khoꢐng 1,0 m
đꢏn 1,6 m. Biên đꢋ cꢀc đꢈi thuꢜ triꢄu hꢃng thꢅng
khoꢐng 2,7- 3,5 m vꢃ có xu thꢏ giꢐm dꢕn tꢗ cꢑa
Cung Hꢕu đꢏn cꢑa Đꢍnh An nên dꢘng chꢐy ven
bꢊ vꢃ dꢘng triꢄu có hưꢆng chung tꢗ Đông Bắc -
Tây Nam.
- Vꢃo khoꢐng thꢅng 9- 10 hiꢌn tưꢉng bùn bồi
lꢓp xꢐy ra ꢔ cꢅc bãi nuôi nghêu HTX/THT Thꢃnh
Đꢈt, Phương Đông vꢃ Phương Nam. Khi thꢊi tiꢏt
xꢓu, ꢐnh hưꢔng của ꢅp thꢓp vꢃo mùa gió Đông
Bắc, lꢆp bùn dꢕy khoꢐng 10- 30 cm thưꢊng xuꢓt
hiꢌn quanh trũng thꢓp, ven bꢊ biꢁn vꢃ rꢚa ngoꢃi đꢆi
TẠP CHÍ THÔNG TIN KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ TỈNH TRÀ VINH - SỐ 1 NĂM 2018 - 21
CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KH&CN
gian triꢄu khoꢐng 5- 8 ngꢃy/ đꢉt, có thꢁ lꢃm nghêu bùn đꢄy bãi bồi HTX Thành Đạt
chꢏt vꢚ vꢎy viꢌc dꢀ bꢅo vꢃ di chuyꢁn nghêu đꢏn
Bãi bồi nuôi nghêu của HTX Thꢃnh Đꢈt đưꢉc
nơi an toꢃn lꢃ cꢕn thiꢏt.
chọn đꢁ thꢀc hiꢌn giai đoꢈn 2 ương dưỡng trên bãi
bồi tꢀ nhiên. Viꢌc nghiên cứu đꢅnh giꢅ đặc điꢁm
môi trưꢊng sinh thꢅi nưꢆc vꢃ bùn đꢅy đã đưꢉc
thꢀc hiꢌn. Viꢌc lꢓy mẫu phân tꢇch đưꢉc thꢀc hiꢌn
vꢃo cꢅc thꢅng 11/2016, 02/2017 vꢃ 08/2017 tương
ứng vꢆi thꢊi kỳ thꢐ giꢖng ương dưỡng giai đoꢈn 2
đꢏn kꢏt thꢛc mô hꢚnh (Bꢐng 1, 2).
- Mỗi năm vꢃo khoꢐng thꢅng 10- 11 viꢌc xꢑ lý
ao nuôi tôm xꢐ thꢐi ra biꢁn lưꢉng lꢆn bùn vꢃ nưꢆc
thꢐi lꢃm ꢐnh hưꢔng đꢏn môi trưꢊng cꢅc bãi nuôi
nghêu ven biꢁn.
2. Đặc điểm môi trường sinh thꢄi nước và
Bꢐng 1. Cꢅc yꢏu tꢖ sinh thꢅi môi trưꢊng nưꢆc tꢈi bãi nghêu HTX Thꢃnh Đꢈt
NSSH
(thô)
(mgC/m3/
ngày)
Giá
trị
BOD5
(mg/l) (mg/l)
DO
TN
(µg/l)
TP
(µg/l)
POC
(µg/l)
NH4-N
(µg/l)
NO2-N
(µg/l)
NO3-N
(µg/l)
TSS
(mg/l)
Chl-a
(µg/l)
Tháng 11/2016
TB
CT
57,03
17,90
1,81
1,14
2,63
6,16
5,52
7,30
932,08
536,0
99,08
65,00
148,0
332,92
192,00
75,31
29,90
16,15
9,90
397,23
145,20
479,10
61,04
39,41
78,82
11,69
7,02
Min
107,20
1333,0
458,00 168,30
24,20
17,11
Tháng 3/2017
TB
120,58
70,10
1,68
1,32
2,12
6,45
6,13
6,97
1239,67
985,0
47,50
30,0
308,00
301,0
68,09
31,0
25,36
12,2
153,62
72,9
150,46
107,5
4,99
3,15
6,34
Min
Max
179,30
1551,0
110,0
314,00 110,00
35,10
199,00
190,67
Tháng 8/2017
TB
Min
Max
n
169,23
19,40
370,70
12
1,40
0,65
2,58
12
5,77
4,88
6,50
12
1356,25 162,75 193,33 195,97
1054,00 94,00 117,00 94,50
1936,00 237,00 315,00 315,00
12 12 12 12
36,91
8,60
84,40
12
320,04
23,40
663,10
12
87,25
26,50
177,00
12
6,74
3,63
10,06
12
Cꢅc yꢏu tꢖ oxy hꢘa tan (DO) vꢃ muꢖi dinh NO2 ꢇt có sꢀ biꢏn đꢋng, cꢅc thông sꢖ khꢅc có sꢀ
dưỡng PO4 đꢄu thỏa mãn tiêu chuꢝn chꢓt lưꢉng biꢏn đꢋng qua cꢅc thꢊi kỳ mùa vꢒ vꢃ thưꢊng xꢐy
nưꢆc vùng biꢁn ven bꢊ cho nuôi trồng thủy sꢐn vꢃ ra chủ yꢏu vꢃo thꢅng 08/2017 – thꢊi điꢁm chꢇnh
bꢐo vꢌ đꢋng vꢎt thủy sinh (QC10:2015/BTNMT). của mùa mưa trong vùng vꢃ hꢃm lương oxy trung
Cꢅc giꢅ trꢍ NH4 vꢃ TSS cao hơn nhiꢄu lꢕn so bꢚnh thꢓp nhꢓt cũng xuꢓt hiꢌn vꢃo giai đoꢈn nꢃy.
vꢆi giꢆi hꢈn của tiêu chuꢝn, hiꢌn tưꢉng nꢃy đã
Nꢄn đꢅy có thꢃnh phꢕn chủyꢏu lꢃ cꢅt mꢍn, cꢅt-
đưꢉc đꢄ cꢎp nhiꢄu trong cꢅc bꢅo cꢅo quan trắc
bꢋt chứa ꢇt xꢅc bã sinh vꢎt. Cꢓp hꢈt trꢕm tꢇch nꢄn
môi trưꢊng của tꢂnh Trꢃ Vinh. NSSH, DO vꢃ TSS
đꢅy tꢗ 0,25-0,063mm trong đó cꢅt mꢍn chiꢏm ưu
khꢅ tương đồng so vꢆi những nghiên cứu bãi nuôi
thꢏ khoꢐng 72,8 - 79,2 %.Cꢅc kꢏt quꢐ phân tꢇch
nghêu xã Hiꢌp Thꢈnh vꢃ mꢋt sꢖ bãi nuôi trong tꢂnh
cho thꢓy hꢃm lưꢉng TOM, TN vꢃ TP ꢇt có sꢀ biꢏn
Trꢃ Vinh những năm trưꢆc [4].
đꢋng theo thꢊi gian. Cꢅc thꢃnh phꢕn TOM, TOC
Diễn biꢏn chꢓt lưꢉng môi trưꢊng nưꢆc qua cꢅc trong trꢕm tꢇch thu tꢈi cꢅc vꢍ trꢇ ꢔ dọc cꢑa sông có
đꢉt khꢐo sꢅt cho thꢓy: cꢅc thông sꢖ BOD5, TN vꢃ hꢃm lưꢉng hữu cơ cao hơn tꢗ 2- 5 lꢕn so vꢆi cꢅc
22 - TẠP CHÍ THÔNG TIN KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ TỈNH TRÀ VINH - SỐ 1 NĂM 2018
CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KH&CN
vꢍ trꢇ nằm trong bãi nuôi, vꢃ tương đương vꢆi cꢅc trong trꢕm tꢇch ꢔ khu vꢀc bãi nghêu Hiꢌp Thꢈnh
vꢍ trꢇ bên rꢚa ngoꢃi bãi nuôi. Trong khi cꢅc yꢏu tꢖ có hꢃm lưꢉng thꢓp vꢃ có biên đꢋ dao đꢋng trong
liên quan đꢏn N, P thꢚ không có sꢀ khꢅc nhau lꢆn phꢈm vi hẹp.
giữa hꢕu hꢏt cꢅc điꢁm. Tương tꢀ, hꢃm lưꢉng dꢕu
Bꢐng 2. Cꢅc yꢏu tꢖ sinh thꢅi môi trưꢊng trꢕm tꢇch tꢈi bãi nghêu HTX Thꢃnh Đꢈt
TOM
(mg/g)
TOC
(mg/g)
Tổng N
(mg/g)
Tổng P
(mg/g)
Chl-a
Dầu mỡ
(µg/g)
Giꢄ trị
(mg/m2)
Thꢅng 11/2016
TB
Min
Max
20,89
6,73
4,39
0,13
1,14
0,26
0,05
0,04
0,06
7,52
0,68
16,13
12,10
22,80
46,85
11,81
3,45
15,79
Thꢅng 3/2017
0,97
TB
Min
Max
28,57
10,55
58,15
0,90
0,23
1,79
0,04
0,02
0,06
7,60
0,77
13,45
11,30
15,60
0,74
1,37
20,82
Thꢅng 8/2017
0,82
TB
Min
Max
n
35,03
12,10
69,81
12
7,77
2,74
15,27
12
0,06
0,04
0,08
12
10,42
3,50
25,25
12
2,33
1,80
3,20
4
0,56
0,97
12
3. Xây dựng mô hình ương dưỡng nghêu
giống
3.1.1. Xây dựng và lắp đặt ao ương dưỡng
Cꢅc ao ương dưỡng vꢃ ao cꢓp nưꢆc đưꢉc xây
Nghêu cꢅm sꢑ dꢒng trong mô hꢚnh đưꢉc thu dꢀng vꢃ lắp đặt trên giồng cꢅt ven biꢁn có đꢍa hꢚnh
mua tꢗ nguồn nghêu cꢅm tꢀ nhiên ven biꢁn tꢂnh khoꢐng 3,2- 3,6 m, cꢅch biꢁn khoꢐng 500- 600 m
Trꢃ Vinh. Mô hꢚnh ương dưỡng nghêu giꢖng gồm vꢃ đưꢉc che chắn gió bꢔi cꢅc hꢃng cây phi lao.
2 giai đoꢈn: giai đoꢈn 1 đưꢉc thꢀc hiꢌn trongao
- Ao ương dưỡng đưꢉc đꢃo trên giồng cꢅt,
ương dưỡng trên bꢊ biꢁn vꢃ giai đoꢈn 2 ương
kꢇch thưꢆc khoꢐng 40 x 7,5 x 1,0 m, chiꢄu cao bꢊ
dưỡng trên bãi bồi ven biꢁn trong điꢄu kiꢌn môi
bao khoꢐng 0,6- 0,8 m, sꢖ lưꢉng 04 ao. Ao đưꢉc
trưꢊng tꢀ nhiên.
lót tꢓm bꢈt hai da vꢃ lắp đặt hꢌ thꢖng ꢖng (ꢖng
3.1. Giai đoạn 1: Ương dưỡng nghêu giống nhꢀa PVC đưꢊng kꢇnh 114- 150 mm) đꢁcꢓp vꢃ xꢐ
trong ao trên bờ biển
thꢐi nưꢆc.
Vꢍ trꢇ triꢁn khai mô hꢚnh: THT nuôi nghêu
- Ao cung cꢓp nưꢆc có diꢌn tꢇch khoꢐng 5.000
Phương Nam ꢓp Phưꢆc Thiꢌn xã Đông Hꢐi huyꢌn m2, sâu khoꢐng 1,8- 2,0 m đưꢉc cꢐi tꢈotꢗ ao
Duyên Hꢐi. Do thuꢎn lꢉi vꢄ sꢀ xuꢓt hiꢌn nghêu nuôi tôm, sꢖ lưꢉng 01 ao. Ao nꢕy đưꢉc nꢖi liꢄn
cꢅm vꢃ điꢄu kiꢌn thꢊi tiꢏt, chꢛng tôi thꢀc hiꢌn 2 vꢆi biꢁn qua kênh dẫn có chiꢄu dꢃi khoꢐng 500-
đꢉt thu mua nghêu cꢅm, mỗi đꢉt khoꢐng 15 kg 600m. Nưꢆc biꢁn đưꢉc lꢓy vꢃ trữ trong ao cung
trong thꢊi gian cꢅch nhau khoꢐng 10- 15 ngꢃy vꢃ cꢓp nưꢆc nhằm ổn đꢍnh cꢅc chꢂ sꢖ pH, đꢋ mặn
tổ chức ương dưỡng.
vꢃ nhiꢌt đꢋ nưꢆc phù hꢉp vꢆi sꢀ phꢅt triꢁn của
TẠP CHÍ THÔNG TIN KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ TỈNH TRÀ VINH - SỐ 1 NĂM 2018 - 23
CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KH&CN
nghêu cꢅm. Vꢃo thꢊi kỳ mưa liên tꢒc hoặc nắng chꢂ sꢖ pH, nhiꢌt đꢋ vꢃ đꢋ mặn, đồng thꢊi nhiꢌt đꢋ
nóng nhiꢄu ngꢃy lꢃm thay đổi đꢋ mặn vꢃ nhiꢌt đꢋ
của nưꢆc trong ao sẽ ꢐnh hưꢔng bꢓt lꢉi đꢏn đꢋ
lꢆn của nghêu giꢖng hoặc làm nghêu giꢖngchꢏt. Vꢚ
vꢎy viꢌc ổn đꢍnh cꢅc chꢂ sꢖ pH, đꢋ mặn vꢃ nhiꢌt đꢋ
nưꢆc trong ao cung cꢓp nưꢆc đưꢉc thꢀc hiꢌn qua
viꢌc đóng - mꢔ kênh dẫn nưꢆc phù hꢉp.
lꢆp cꢅt đꢅy ao cũng đưꢉc kiꢁm tra, đặc biꢌt trong
cꢅc ngꢃy nắng nóng. Kꢏt quꢐ cho thꢓy nưꢆc trong
ao ương dưỡng thưꢊng cócꢅc chꢂ sꢖ phù hꢉp
nhưnhiꢌt đꢋ khoꢐng 28,2 -31,4° C, đꢋ mặn 10,5-
16,3 %o, pH: 6,85- 7,95; vꢃ nhiꢌt đꢋ lꢆp cꢅt đꢅy ao
lꢃ khoꢐng 29,5- 30,9° C.
- Nưꢆc tꢗ ao cung cꢓp đưꢉc bơm vꢃo ao ương
dưỡng, đây lꢃ môi trưꢊng sꢖng vꢃ nguồn thức ăn
cho nghêu giꢖng, đồng thꢊi viꢌc xꢐ thꢐi nưꢆc tꢗ
ao ương dưỡng sẽ lꢃm vꢌ sinh ao góp phꢕn quan
trọng cho sꢀ phꢅt triꢁn của nghêu giꢖng. Ao ương
dưỡng đưꢉc rꢐi mꢋt lꢆp mỏng cꢅt mꢍn hꢈt vꢃ sꢈch
(cꢅt bãi biꢁn) trên đꢅy ao có chiꢄu dꢕy khoꢐng 5- 6
mm.
- Cùng vꢆi viꢌc thay nưꢆc lꢃ rꢐi mꢋt lưꢉng nhỏ
cꢅt mꢍn phủ đꢄu trên đꢅy ao ương dưỡng. Đây lꢃ
cꢅt biꢁn hꢈt mꢍn, lꢃ cꢅt sꢈch, không chứa mꢐnh
thꢀc vꢎt, mꢐnh sꢘ ꢖc cũng như tꢃn tꢇch thꢀc vꢎt
phân hủy.
- Thức ăn cung cꢓp cho nghêu chủ yꢏu lꢃ tꢐo
silic vꢃ phiêu sinh tꢗ nguồn nưꢆc ao ương dưỡng
vꢃ cꢅt mꢍn hꢈt của bãi biꢁn. Kꢏt quꢐ phân tꢇch
mẫu nưꢆc tꢗ ao cꢓp nưꢆc cho thꢓy nhóm tꢐo silic
nưꢆc lꢉ chiꢏm ưu thꢏ khoꢐng 48,5- 72,8% vꢃ đặc
trưng bꢔi Cyclotella caspia, C. styrolum vꢃ Paralia
sulcate; nhóm nưꢆc ngọt chiꢏm khoꢐng 18,7-
22,5 % vꢆi cꢅc đꢈi diꢌn lꢃ Aulacoseira granulate,
Caloneis sp., vꢃ Nitzchia spp. Thꢃnh phꢕn tꢐo silic
tꢗ cꢅt mꢍn bãi biꢁn cho thꢓy nhóm biꢁn- nưꢆc lꢉ
bꢅm đꢅy chiꢏm ưu thꢏ khoꢐng 45,8- 68,8% vꢃ đặc
trưng bꢔi Diploneis smithii, Dip. suborbicularis,
Nitzschia sigma and Nit. Cocconeisformis, tiꢏp
theo lꢃ nhóm nưꢆc lꢉ khoꢐng 15,6- 24,5 % vꢃ biꢁn
phù du khoꢐng 11,4- 17,6 % đặc trưng bꢔi cꢅc
giꢖng loꢃi Coscinodicus radiatus, Cos. Nodulifer,
Thalassiosira excentrica, vꢃ Cyclotella caspia vꢃ
Cyc. Styrolum.
3.1.2. Thả nghêu cám và tổ chức chăm sóc
Nguồn nghêu cꢅm tꢀ nhiên đưꢉc thꢐ vꢃo ao
ương dưỡng. Tổng sꢖ 2 đꢉt thꢐ nghêu cꢅm vꢆi sꢖ
lưꢉng vꢃ kꢇch cỡ như sau:
Đꢉt 1 ngꢃy 12/6/2016, thꢐ vꢃo ao 1 sꢖ lưꢉng
15 kg, kꢇch cỡ 150.000 con/ kg;
Đꢉt 2 ngꢃy 10/7/2016, thꢐ vꢃo ao 2 sꢖ lưꢉng
15 kg, kꢇch cỡ 150.000 con/ kg;
Công viꢌc theo dꢞi vꢃ chăm sóc nghêu cꢅm
đưꢉc thꢀc hiꢌn như sau:
- Nưꢆc trong ao ương dưỡng đưꢉc bơm vꢃo
tꢗ ao cꢓp nưꢆc vꢃ đưꢉc thay nưꢆcmꢆi sau 1- 2
ngꢃy sꢑ dꢒng. Mỗi lꢕn thay nưꢆc, khoꢐng 3/4
lưꢉng nưꢆc trong ao ương dưỡng đưꢉc xꢐ thꢐi ra
kênh vꢃ mꢋt lưꢉng nưꢆc mꢆi tương đương đưꢉc
bơm bổ sung vꢃo tꢗ ao cung cꢓp nưꢆc.
- Sau thꢊi gian theo dꢞi chăm sóc khoꢐng 25
ngꢃy, nghêu cꢅmꢔ ao 1 đưꢉc san thưa vꢃo ao 3
nhằm đꢐm bꢐo điꢄu kiꢌn phꢅt triꢁn.
- Nưꢆc trong ao ương dưỡng đưꢉc đo cꢅc
Hình 1. Sàng nghêu giống với kích thước 15.000 con/kg ra khỏi cát bằng lưới
24 - TẠP CHÍ THÔNG TIN KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ TỈNH TRÀ VINH - SỐ 1 NĂM 2018
CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KH&CN
- Tiꢏp tꢒc bơm nưꢆc tꢗ ao cꢓp nưꢆc vꢃo cꢅc dưỡng nghêu giꢖng trên bãi bồi tꢀ nhiên. Ngꢃy
ao ương dưỡng vꢃ thay nưꢆc 2 ngꢃy/ 1 lꢕn;
22/10/2016, lưꢉng nghêu giꢖng 220 kg đưꢉc thꢐ
xuꢖng 5.000 m2 bãi nuôi nghêu thuꢋc HTX Thꢃnh
Đꢈt. Bãi bồi có đꢍa hꢚnh khꢅ bằng phẳng, thuꢎn
lꢉi cho viꢌc chăm sóc vꢃ ương dưỡng, diꢌn tꢇch
khoꢐng 5000m2 (250 x 20 m) vꢃ cꢅch bꢊ biꢁn
khoꢐng 450- 500 m. Bãi bồi ương nghêu đưꢉc dọn
sꢈch vỏ nhuyễn thꢁ, san bằng bãi trưꢆc khi thꢐ
nghêu. Kꢏt quꢐ phân tꢇch trên cho thꢓy cꢅc thông
sꢖ vꢄ môi trưꢊng trꢕm tꢇch, nưꢆc đꢈt yêu cꢕu cho
sꢀ phꢅt triꢁn của nghêu giꢖng trên bãi bồi HTX
Thꢃnh Đꢈt (Bꢐng 1, 2). Nghêu giꢖng đưꢉc chăm
sóc, san thưa vꢃ kiꢁm tra đꢋ tăng trưꢔng vꢆi kꢏt
quꢐ như sau:
- Đồng thꢊi rꢐi mꢋt lưꢉng cꢅt mꢍn vꢃ sꢈch phủ
đꢄu đꢅy ao ương dưỡng, 1 lꢕn/ ngꢃy.
Đꢕu thꢅng 09/2016, chuyꢁn toꢃn bꢋ nghêu
cꢅm kꢇch cỡ 45.000 con/kg tꢗ cꢅc ao 1, 2 vꢃ 3 vꢃo
ao 4 có bổ cꢓp khꢇ oxy. Ao ương dưỡng có bơm
cꢓp khꢇ oxy lꢃm ổn đꢍnh môi trưꢊng ương dưỡng,
gia tăng sꢀ phꢅt triꢁn của nghêu vꢃ hꢈn chꢏ rủi ro
nghêu giꢖng chꢏt. Viꢌc bơm bổ cꢓp khꢇ oxy đưꢉc
nghiên cứu bổ sung trong quꢅ trꢚnh thꢀc hiꢌn
mô hꢚnh.
- Cꢅc chꢂ sꢖ nưꢆc trong ao ương dưỡng đưꢉc
đo vꢃ theo dꢞi vꢆi nhiꢌt đꢋ nưꢆc 31,4°C, đꢋ mặn
12,3%o, pH: 7,85; nhiꢌt đꢋ lꢆp cꢅt đꢅy ao 30,9°C.
Ao cꢓp nưꢆc có nhiꢌt đꢋ nưꢆc 30,8° c, đꢋ mặn
15,2%o, pH: 8,21;
- Ngꢃy 22/10/2016: Thꢐ nghêu giꢖng xuꢖng
bãi, kꢇch cỡ: 15.000 con /kg
- Ngꢃy 23/11/2016: kꢇch cỡ nghêu khoꢐng
8.000 - 9.000 con /kg
Sau 4 thꢅng ương dưỡng, nghêu giꢖng đꢈt kꢇch
cỡ 15.000 con/kg, kꢏt thꢛc giai đoꢈn 1, khai thꢅc
nghêu giꢖng ꢔ ao ương dưỡng. Dùng lưꢆi đꢁ sꢃng
nghêu giꢖng tꢅch ra khỏi cꢅt. Ngꢃy 21/10/2016: thu
hoꢈch nghêu giꢖng trong ao ương dưỡng, tổng sꢖ
220 kg nghêu giꢖng vꢆi kꢇch thưꢆc: 15.000 con/kg,
đꢈt 73,3% tꢜ lꢌ sꢖng.
- Ngꢃy 05/12/2016: kꢇch cỡ khoꢐng 4.000-
5.000 con /kg
- Ngꢃy 28/12/ 2016: kꢇch cỡ khoꢐng 1.000-
2.000 con /kg;
- Ngꢃy 11/1/ 2017: kꢇch cỡ khoꢐng 700- 800
con /kg;
3.2. Giai đoạn 2: Ương dưỡng giống trên
- Ngꢃy 11/2/ 2017: kꢇch cỡ khoꢐng 600 - 650
con /kg, sꢖ lưꢉng 2.400.000 con.
bãi bồi tự nhiên
Theo kꢏ hoꢈch nghêu giꢖng thu đưꢉc tꢗ giai
đoꢈn 1 sẽ đưꢉc thꢐ nuôi ꢔ bãi bồi ven biꢁn thuꢋc
THT Phương Nam, tuy nhiên tꢗ cuꢖi thꢅng 9/2016
đꢏn khi thu hoꢈch nghêu giꢖng giai đoꢈn 1, do
điꢄu kiꢌn sóng vꢃ dꢘng chꢐy ven bꢊ không thuꢎn
lꢉi, chꢛng tôi chuyꢁn nghêu giꢖng đꢏn bãi nghêu
HTX Thꢃnh Đꢈtđꢁ thꢀc hiꢌn giai đoꢈn 2 ương
Khꢐo sꢅt tổng quꢅt phân bꢖ nghêu giꢖng trên
bãi ương dưỡng nghêu giꢖng vꢃ thꢀc hiꢌn 5 hꢖ
đꢃo ngẫu nhiên, mỗi hꢖ có diꢌn tꢇch 0,0625 m2 (25-
25 cm), đꢏm sꢖ lưꢉng nghêu trên mỗi hꢖ, kꢇch cỡ
nghêu khoꢐng 600- 650 con/kg. Sꢖ lưꢉng nghêu
giꢖng thu đưꢉc trong giai đoꢈn nꢕy lꢃ 2,4 triꢌu con.
Hình 2. Kiểm tra mặt độ và kích thước nghêu giống
TẠP CHÍ THÔNG TIN KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ TỈNH TRÀ VINH - SỐ 1 NĂM 2018 - 25
CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KH&CN
Mô hꢚnh ương dưỡng nghêu giꢖng giai đoꢈn 2 kꢏt
thꢛc, nghêu giꢖng có tꢜ lꢌ sꢖng lꢃ 72,7%. Toꢃn bꢋ
lưꢉng nghêu giꢖng nꢕy tiꢏp tꢒc chuyꢁn sang giai
đoꢈn nuôi nghêu thương phꢝm cũng trên cùng vꢍ
trꢇ bãi nghêu HTX Thành Đꢈt
IV. KꢇT LUẬN
- Mô hꢚnh ương dưỡng nghêu giꢖng tꢗ nguồn
nghêu cꢅm tꢀ nhiên ven biꢁn tꢂnh Trꢃ Vinh đã
đưꢉc xây dꢀng đꢈt kꢏt quꢐ tꢖt. Mô hꢚnh gồm 2
giai đoꢈn: giai đoꢈn đꢕu ương dưỡng trong ao trên
bꢊ biꢁn vꢃ giai đoꢈn ương dưỡng trên bãi bồi ven
biꢁn trong điꢄu kiꢌn tꢀ nhiên.
4. Đꢄnh giꢄ mô hình ương dưỡng nghêu
giống
- Đặc điꢁm sinh thꢅi môi trưꢊng nưꢆc, trꢕm
tꢇch đꢅy của bãi bồi HTX Thꢃnh Đꢈt đưꢉc chọn đꢁ
thꢀc hiꢌn giai đoꢈn 2 ương dưỡng trên bãi bồi tꢀ
nhiên thꢇch hꢉp vꢆi sꢀ phꢅt triꢁn của nghêu giꢖng
đưꢉc ương dưỡng.
Mô hꢚnh ương dưỡng nghêu giꢖng đưꢉc thꢀc
hiꢌn 2 giai đoꢈn ꢔ trên bꢊ biꢁn vꢃ bãi bồi ven biꢁn.
Kꢏt quꢐ nghiên cứu cho thꢓy vꢆi môi trưꢊng ương
dưỡng phù hꢉp, đặc biꢌt lꢃ viꢌc bổ cꢓp khꢇ oxy
nên tꢜ lꢌ sꢖng vꢃ khꢐ năng phꢅt triꢁn nghêu khꢅ
tꢖt. Sau 5 thꢅng thu đưꢉc 220 kg nghêu giꢖng đꢈt
cỡ 15.000 con /kg tꢗ 30 kg nghêu cꢅm tꢀ nhiên
có kꢇch cꢔ 150.000 con /kg, tꢜ lꢌ sꢖng đꢈt 73,3 %.
Giai đoꢈn 2 ương dưỡng nghêu giꢖng trên bãi bồi
tꢀ nhiên trong thꢊi gian 4 thꢅng, tꢗ 220 kg nghêu
giꢖng kꢇch cꢔ 15.000 con/ kg thu đưꢉc 2,4 tꢓn
nghêu kꢇch cỡ 600 con/ kg, đꢈt tꢜ lꢌ sꢖng 72,7%.
Kꢏt quꢐ nꢕy cho thꢓy vꢆi đặc điꢁm tꢀ nhiên vꢃ môi
trưꢊng khu vꢀc ven biꢁn tꢂnh Trꢃ Vinh, mô hꢚnh
ương dưỡng nghêu giꢖng tꢗ nguồn nghêu cꢅm tꢀ
nhiên ven biꢁn thꢀc hiꢌn theo cꢅc bưꢆc chăm sóc
2 giai đoꢈn nêu đꢈt kꢏt quꢐ khꢅ tꢖt.
- Kꢏt quꢐ đꢈt đưꢉc của mô hꢚnh:Giai đoꢈn ương
dưỡng trên ao: 30kg nghêu cꢅm tꢀ nhiên (150.000
con/kg) đưꢉc thꢐ ương dưỡng, sau 5 thꢅng thu
đưꢉc 220 kg (15.000 con/kg) đꢈt tꢜ lꢌ sꢖng 73,3%.
Giai đoꢈn ương dưỡng trên bãi bồi: thꢐ 220 kg
(15.000 con/kg) trên diꢌn tꢇch 5.000m2 bãi bồi,
sau 4 thꢅng ương dưỡng thu đưꢉc 2.400.000 con
(kꢇch cỡ 600 con/kg) đꢈt tꢜ lꢌ sꢖng 72,7%.
- Mô hꢚnh bưꢆc đꢕu đưꢉc nghiên cứu và thꢀc
hiꢌn đꢈt kꢏt quꢐ khꢐ quan, tuy nhiên đꢁđưa vào
triꢁn khai cꢕn có thêm những nghiên cứu thꢑ
nghiꢌm đꢁ điꢄu chꢂnh vꢃ hoꢃn thiꢌn.
TꢂI LIỆU THAM KHꢈO
[1] Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Đinh Hùng, Phạm
Công Thành, Trần Quang Minh, Nguyễn
Thanh Tùng, 2001. Nghiên cứu một số chỉ
tiêu môi trường, đặc điểm sinh học và nguồn
lợi nghêu Meretrix lyrata (Sowerby, 1851) ở
ĐBSCL. Tuyển tập báo cáo khoa học hội thảo
động vật thân mềm toàn quốc lần thứ nhất.
NXB Nông Nghiệp: 176-189.
[2] Nguyễn Văn Hảo, 2001. Đặc điểm sinh học
sinh sản nghêu (Meretrix lyrata) ở đồng bằng
sông Cửu Long. Tuyển tập báo cáo khoa học
Hội nghị Khoa học “Biển Đông - 2000”. Nha
Trang, 219 - 230.
[3] Nguyễn Đinh Hùng, Phạm Công Thành, Trần
Quang Minh, Nguyễn Thanh Tùng. 1999. Ng-
hiên cứu một số chỉ tiêu môi trường, đặc điểm
sinh học và nguồn lợi nghêu (Meretrix lyra-
ta) ở đồng bằng sông Cửu Long. BCKH Viện
NCNTTS 2.
[4] Tạ Thị Kim Oanh, Nguyễn Văn Lập, Nguyễn
Thị Mộng Lan, Phạm Công Luyện, 2014. Đặc
điểm tự nhiên và môi trường khu vực ven biển
tỉnh Trà Vinh phục vụ phát triển nuôi nghêu.
Tạp chí Thông tin Khoa học và Công nghệ
tỉnh Trà Vinh số 1/2014.
[5] Nguyễn Hữu Phụng, 1996. Đặc điểm sinh học
và kỹ thuật ương nuôi nghêu (Meretrix lyrata,
Sowerby). Thông tin KH-CN thủy sản, số 7 và
8, trang 13-21 và 14-18.
[6] Chu Chí Thiết và Kumar M. S., 2008. Tài liệu
về kỹ thuật sản xuất giống ngao Bến Tre
(Meretrix lyrata).
[7] Nguyễn Thanh Tùng và nnk, 2010. Nghiên cứu
xây dựng mô hình bảo vệ và phát triển nguồn
lợi nghêu Meretrix lyrata (Sowerby, 1851),
sò huyết Andara granosa (Linaeus, 1758) ở
vùng cửa sông ven biển Tiền Giang, Bến Tre,
Trà Vinh. Báo cáo tổng hợp. Bộ KH&CN. 197
trang.
[8] UBND tỉnh Trà Vinh - Sở Tài nguyên và môi
trường - Sở thủy sản tỉnh Trà Vinh, 2007.“Quy
hoạch sử dụng đất bãi bồi, cồn mới nổi.
Phát triển nuôi trồng thủy sản ven biển ba-
huyện Duyên Hải, Cầu Ngang và Châu
Thành, tỉnh Trà Vinh đến năm 2010 và định
hướng đến 2020”, 119 trang.
26 - TẠP CHÍ THÔNG TIN KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ TỈNH TRÀ VINH - SỐ 1 NĂM 2018
Bạn đang xem tài liệu "Nghiên cứu xây dựng mô hình ương dưỡng nghêu giống (Meretrix lyrata) khu vực ven biển tỉnh Trà Vinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nghien_cuu_xay_dung_mo_hinh_uong_duong_ngheu_giong_meretrix.pdf

