Bài giảng Môi trường và con người - Chương 1: Con người & sự phát triển của con người - Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh
3/17/2012
Sự hình thành của vũ trụ
CHƯƠNG 1
CON NGƯỜI & SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CON NGƯỜI
ꢀ 13,7 tỉ năm
ꢀ Plasma vũ trụ (1)
ꢀ Quark (2)
ꢀ Neutron, proton
ꢀ H and He (4)
ꢀ Nguyên tố khác
(5)
1. Quá trình phát triển của con người
2. Một số yếu tố tác động đến quá trình phát triển của
con người
ꢀ Ngôi sao và hành
tinh (6)
3. Các hình thái kinh tế mà loài người đã trải qua
4. Dân số và các vấn đề về dân số
ꢀ Dải ngân hà, hệ
Mặt trời và Trái
Đất (7)
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
1
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
2
Sự sống hình thành trên Trái đất
1. Quá trình phát triển của con người
–
Bộ khỉ: vẫn tồn tại như các động vật khác
ꢀ 4,6 tỉ năm
–
Vượn người: tiến hóa tách ra khỏi giới động vật hiện tại.
ꢀ Tế bào 3,9 tỉ năm
ꢀ Vi khuẩn 3,5 tỉ năm
ꢀ Tế bào có nhân 1,9
tỉ năm
ꢀ Sinh vật đa bào
ꢀ Động vật vỏ cứng
580 triệu năm
ꢀ Thực vật trên cạn
460 triệu năm
Họ Người có danh pháp khoa học Hominidae (khỉ dạng người loại lớn), bao gồm trong
đó người (homo), tinh tinh (pan), gôrila (gorilla) và đười ươi (pongo).
ꢀ Động vật có vú 55
triệu năm
ꢀ Linh trưởng 25
triệu năm
3
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
4
1
3/17/2012
1. Quá trình phát triển của con người
1. Quá trình phát triển của con người
Vượn người phương Nam (Australopithecus)
• Cách đây từ 4 – 2 triệu năm
• Cao: 1 – 2,6m
Con người còn tiến hóa
nữa không? Cơ sở?
Homo sapiens sapiens
(Người hiện đại)
• Thể tích não ~ 450 – 600 cm3
• Đi bằng hai chân nhưng còn khom
• Nguồn thức ăn chủ yếu: thực vật
• Tác động rất ít vào môi trường
Homo sapiens
neandertalensis
(Người cận đại)
Homo erectus
(Người đứng thẳng)
Homo erectus
Homo habilis
Homo habilis
(Người khéo léo)
Reconstruction of
Australopithecus afarensis
Australopithecus africanus
(Vượn người phương nam)
Australopithe
africanus
Singe
anthropoïde
(Khỉ giống
người)
Singe anthropoïde
at Barcelona
Singe anthropoïde
Original skull of Mrs. Ples, a
female Australopithecus africanus
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
5
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
6
1. Quá trình phát triển của con người
1. Quá trình phát triển của con người
Người khéo léo (Homo habilus)
Người đứng thẳng (Homo erectus)
•
•
•
•
•
•
Cách đây từ 1,8 triệu năm
Cao: 1,4 – 1,7m
• Cách đây từ 2 triệu năm
• Cao: 1,4 – 1,6m. Trung bình 1,5m
• Thể tích não ~ 600 – 800 cm3
Thể tích não ~ 900 – 1100 cm3
Biết dùng lửa
• Phối hợp tay-mắt-não khởi động và tự củng cố
Phân tán khá rộng khắp nơi trên thế giới
• Loài đầu tiên có khả năng tạo ra và sử
dụng công cụ bằng đá nguyên thủy.
Tập hợp thành những nhóm nhỏ khoảng
vài trăm cá thể
• Gia tăng khả năng tác động vào môi trường
•
Tăng khả năng tác động vào môi trường
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
7
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
8
2
3/17/2012
1. Quá trình phát triển của con người
1. Quá trình phát triển của con người
Người thông tuệ / người hiện đại (Homo sapiens sapiens)
Người thông minh / người cận đại (Homo sapiens)
•
•
•
•
•
•
•
Cách đây 200.000 – 150.000 năm
Cao: 1,5 – 1,9m
•
•
Cách đây 40.000 – 35.000 năm
Đến nay vẫn chưa có đột biến gen hình
thành loài mới
Thể tích não ~ 1100 – 1400 cm3
Hình thành bộ lạc sơ khai
Có ngôn ngữ
•
•
Ngôn ngữ đầy đủ
Chuỗi kết hợp tay-mắt-não-miệng
được tự củng cố và diễn ra hết tốc lực
Có dự trữ thực phẩm
•
•
Phát triển nền văn minh
Tăng khả năng tác động vào môi
trường
Bắt đầu tác động mạnh vào môi trường
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
9
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
10
2. Một số yếu tố tác động đến con người
2.1 Phương thức sống và thức ăn
2.2 Khí hậu
2.3 Môi trường địa hóa
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
11
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
12
3
3/17/2012
2.1 Phương thức sống và thức ăn
2.2 Khí hậu
– Khí hậu là tổ hợp của nhiều thành phần như nhiệt độ, độ ẩm, gió, mây mưa,
nắng, tuyết …
– Bản chất con người vừa là cơ thể sinh học vừa là văn hóa, hai
mặt này không tách rời nhau.
– Ảnh hưởng của yếu tố khí hậu biểu hiện ở nhiều trạng thái khác nhau theo
mùa, theo địa lý; thông qua nhiều rào chắn:
– Khai thác môi trường + thích nghi với điều kiện sống
ꢀ chế tác công cụ và sáng tạo công nghệ
• Rào chắn tự nhiên (sông, hồ, biển, núi, cây rừng ...)
• Rào chắn văn hóa (nhà cửa, quần áo, tiện nghi sinh hoạt ...)
ꢁ Tạo thành: Khí hậu toàn cầu / Khí hậu địa phương /
Tiểu khí hậu / Vi khí hậu.
• Thay đổi cấu tạo và thêm các chức năng mới của cơ thể:
ꢁ Hoàn thiện khả năng cầm nắm, phát triển thị giác, thoái hóa hàm
răng, chuyên biệt hóa chân và tay.
VD: Điều hòa nhiệt là cơ chế thích nghi sinh học chủ
đạo khi phạm vi sống của con người là rộng lớn ꢂ thân
nhiệt con người ổn định ở khoảng 37oC.
ꢁ Phức tạp hóa cấu trúc và chức năng não bộ.
• Tăng cường sử dụng protein động vật.
• Tạo ra những dị biệt khá lớn về đáp ứng sinh học.
VD: Khác biệt rõ nét về hình thái giữa người châu Âu và
người châu Phi
Nóng lên toàn cầu châm ngòi bùng nổ tiến hóa
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
13
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
14
2.3 Môi trường địa hóa
3. Các hình thái kinh tế
– Hàm lượng khoáng chất trong thành phần sinh hóa
của cơ thể có liên quan đến quá trình biến đổi nội bào.
– Hái lượm
VD: tạo xương, điều hòa áp lực thẩm thấu, ....
– Săn bắt/đánh cá
– Chăn thả
– Tương quan về tỉ lệ số lượng các thành phần khoáng
trong môi trường ꢀthành phần khoáng trong cơ thể.
VD: iodeꢃ bướu cổ, fluorꢃ sâu răng, …
– Nông nghiệp
– Công nghiệp
– Hậu công nghiệp
– Cân bằng khoáng trong cơ thể phải được đảm bảo trong một biên
độ nhất định. Nồng độ các loại khoáng đa, vi lượng trong đất ảnh
hưởng đến:
• Mức khoáng hóa xương.
• Kích thước và hình dạng chung của cơ thể hoặc từng phần cơ thể.
Chú ý đến lượng kim loại và á kim (Pb, As, Cr); phóng xạ (U, Rn, Cs) và
các hợp chất hữu cơ (hydrocarbon xăng dầu, thuốc trừ sâu) trong đất.
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
15
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
16
4
3/17/2012
3. Các hình thái kinh tế
HÁI LƯỢM
– Thức ăn chủ yếu: thực vật
– Chưa có biện pháp dự trữ thực phẩm
– Cách đây 2,6 triệu năm
3. Các hình thái kinh tế
SĂN BẮT/ĐÁNH CÁ
– Hình thức: săn đuổi, vây bắt, đánh
bẫy.
– Huy động lực lượng đông đảo hơn,
chế tác công cụ săn bắn hiệu quả.
– Sử dụng nguồn thức ăn giàu protein.
– Là hình thái kinh tế nguyên thủy
nhất.
– Cuộc sống no đủ hơn, giàu dinh
dưỡng hớn.
– Năng suất thấp, phụ thuộc hoàn toàn
vào tự nhiên
– Rèn luyện và tăng cường sức khỏe
con người.
Hiện nay vẫn còn nhiều bộ lạc sống bằng
hình thức săn bắt, hái lượm.
Trong hình: người bộ lạc Korowai (thuộc
Papua New Guinea) vẫn mặc lá chuối và
dùng rìu đá, cuộc sống của họ chẳng khác gì
so với thời nguyên thủy xa xưa.
– Bắt đầu có quy định xã hội
– Lao động tập thể, phân phối thức ăn
đồng đều.
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
17
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
18
3. Các hình thái kinh tế
3. Các hình thái kinh tế
ĐÁNH CÁ
– Phát triển ven các vùng nước/thủy vực
– Bắt đầu sử dụng công cụ có ngạnh để đánh bắt cá.
– Có thêm nguồn thức ăn là thủy hải sản
– Mức độ khai thác vẫn còn đủ cho môi trường phục hồi
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
19
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
20
5
3/17/2012
3. Các hình thái kinh tế
CHĂN THẢ
3. Các hình thái kinh tế
CHĂN THẢ
– Chủ yếu là chó, dê, cừu, bò, heo; sau này có lừa, ngựa
– Hình thành những đàn gia súc đông đến vạn con
– Hình thành lối sống du mục
– Chế độ công xã thị tộc mẫu hệ ra đời.
– Bắt đầu ảnh hưởng mạnh đến môi trường: Đã xuất hiện sự xâm phạm
vào cân bằng sinh thái tự nhiên.
– Sử dụng sức kéo gia súc trong nông nghiệp và vận chuyển
– Có thêm nguồn thực phẩm dồi dào và nạn đói được hạn chế
– Hình thành lối sống du mục.
– Thú rừng bị tiêu diệt khá nhiều (do bị mất sinh cảnh).
– Chất thải từ quá trình chăn nuôi với số lượng gia súc lớn.
– Dân số tăng nhanh
– Sử dụng sức kéo gia súc trong nông nghiệp và vận chuyển.
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
21
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
22
3. Các hình thái kinh tế
NÔNG NGHIỆP
3. Các hình thái kinh tế
CÔNG NGHIỆP
– Các tiến bộ công nghệ liên tiếp như phát minh động cơ hơi nước, máy dệt và các
thành tựu trong SX thép và than quy mô lớn ꢂ thay đổi trật tự nền kinh tế phong kiến
và buôn bán
– Phát triển độc lập ở những vùng khác nhau trên thế giới
(lúa nước xuất hiện ở các vùng ven sông).
– Sử dụng sức kéo của bò, ngựa trong cày bừa, vận chuyển.
– Dùng các công cụ bằng kim loại
– Đường sắt và tàu thủy hơi nước giúp vươn tới những thị trường xa xôi
– Hoạt động chế tạo, chế biến trở thành lĩnh vực tạo ra của cải cho nền kinh tế
– Ngũ cốc chủ yếu là mì, mạch, ngô, lúa, sau đó là rau, đậu, mè, cây lấy củ, cây ăn
quả và cây lấy dầu
– Những ngành công nghiệp đầu tiên khởi nguồn từ chế tạo những hàng hóa có lợi
nhuận cao như vũ khí, vải vóc, đồ gốm sứ.
– Từ bỏ lối sống du cư, phát triển cộng đồng ổn định. Thuần hoá động vật, trồng cấy
theo vụ, sự phân công lao động, đàn ông nắm quyền…
– Công nghiệp hóa dẫn tới gia tăng nhu cầu về nguyên liệu và thị trường
– Công nghiệp hóa ꢂ đô thị hóa ꢂ bùng nổ dân số, và phát triển xã hội đại chúngꢂ
chế độ chính trị và pháp luật cũng thay đổi ꢂ tập quán và truyền thống của xã hội nông
nghiệp bị mai một.
– Nông nghiệp khiến các xã hội phức tạp hơn, hình thành các nền văn minh
– Sự cải tiến kỹ thuật chậm chạp nhưng chắc chắn
– Công nghiệp hóa làm tăng sự mất công bằng trong phân phối thu nhập giữa các địa
phương, các nhóm dân cư, các tầng lớp xã hội.
– Có hiện tượng phá rừng làm rẫy. Cân bằng sinh thái tuy bị xâm phạm nhưng chưa
phá vỡ cân bằng nghiêm trọng.
– Xuất hiện khá muộn…. nhưng: “đã làm biến đổi sâu sắc giới tự nhiên trong thời
gian vô cùng ngắn so với toàn bộ lịch sử tự nhiên”.
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
23
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
24
6
3/17/2012
3. Các hình thái kinh tế
CÔNG NGHIỆP
3. Các hình thái kinh tế
CÔNG NGHIỆP
– Những đô thị đầu tiên xuất hiện từ 3-4
ngàn năm TCN.
ꢁ Khai thác mỏ, làm nông trại, khai thác gỗ… phá hủy
rừng và tài nguyên.
ꢁ Năng lượng tiêu hao nhiều, tăng sử dụng than, dầu mỏ,
khí đốt làm phát sinh ô nhiễm môi trường, chất thải công
nghiệp gia tăng.
– Đô thị quy mô thế giới chỉ bắt đầu từ
thế kỷ 19.
ꢁ Máy móc tạo năng suất cao, thúc đẩy quá trình khai thác
tài nguyên thiên nhiên và tác động mạnh đến môi trường
sống của những loài sinh vật khác.
– Quá trình đô thị hóa có các tác động
không nhỏ đến sinh thái và kinh tế trong
khu vực.
ꢁ Nguồn năng lượng truyền thống bị cạn kiệt nhanh chóng.
ꢁ Tiêu diệt & làm tổn hại nhiều bộ lạc, nhiều tộc người
– Diện tích rừng, cây xanh bị thu hẹp khá
nhiều.
ꢁ Những áp lực của đời sống gồm: ô nhiễm tiếng ồn,
không khí, nước, dinh dưỡng nghèo nàn, máy móc nguy
hiểm, công việc cộng đồng, sự cô đơn, vô gia cư và lạm
dụng vật chất.
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
25
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
3. Các hình thái kinh tế
3. Các hình thái kinh tế
HẬU CÔNG NGHIỆP
– Công nghệ tiến bộ vượt bậc, tuổi thọ con người và tiêu chuẩn sống gia
tăng lên đáng kể.
Là hình thái kinh tế tối ưu?
HẬU CÔNG NGHIỆP
– Tốc độ phát triển cao + nhu cầu hưởng thụ cao
– Đòi hỏi suy nghĩ mới: phát triển bền vững.
– Nguy cơ trong quá trình toàn cầu hóa (globalization):
• Sự gia tăng dân số không kiểm soát,
– Là chiến lược toàn cầu về quy hoạch toàn bộ tài nguyên trên trái đất này.
– Kinh tế công nghiệp
ꢄ kinh tế trí thức.
ꢄ văn minh trí tuệ.
• Sự phát triển vũ khí hạt nhân,
– Văn minh công nghiệp
• Hiệu ứng nhà kính và các hình thức khác của sự suy giảm chất lượng
thiên nhiên do khai thác nhiên liệu hóa thạch,
• Những cuộc xung đột quốc tế do suy giảm của các nguồn tài nguyên
thiên nhiên,
• Sự lan truyền nhanh chóng của các loại dịch bệnh như HIV,
• Sự trỗi dậy/sự sụp đổ của các quốc gia ꢂ nguy cơ chiến tranh ꢂthiệt
hại về nhân mạng, vật chất, bệnh tật, đói nghèo và diệt chủng.
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
27
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
28
7
3/17/2012
THẢO LUẬN
Niên biểu vũ trụ theo tỷ lệ thời gian rút gọn
1. Có gì giống và khác nhau giữa hái lượm, săn bắt, đánh cá thời tiền
sử và thời hiện đại?
Nếu trái đất chỉ mới thành hình 13 năm trước, vào lúc này …
Trái đất mới tồn tại được khoảng
5 năm
7 tháng
3 tuần
3 ngày
53 phút
5 phút
3 phút
6 giây
Thời kỳ
Mục đích
Cách thức
Kết quả
Tiền sử
Hiện đại
Những sinh vật lớn, đa tế bào mới xuất hiện được
Thiên thạch đâm vào trái đất làm khủng long tuyệt chủng cách nay
Họ người xuất hiện được
Loài người, tức Hôm sapiens, đã tồn tại được chỉ
Xã hội nông nghiệp xuất hiện đến nay được
2. Có nhận xét gì về tác động của con người đến môi trường qua các
giai đoạn tiến hóa của loài người?
Toàn bộ phần lịch sử được ghi chép lại đã tồn tại được
Xã hội công nghiệp hiện đại có mặt trong vòng
3. Ở hình thái kinh tế nào thì con người tác động vào môi trường là
mạnh nhất? Tại sao?
Nguồn: David Christian, “Lịch sử thế giới theo bối cảnh”.
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
29
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
30
4. Dân số và các vấn đề về dân số
4.1 Các quan điểm dân số học
• Dân số một khu vực là tổng dân sống ở khu vực đó tại một thời điểm nhất định,
bao gồm cả nam lẫn nữ; thuộc nhiều lứa tuổi; làm những ngành nghề khác nhau, có
trình độ VH, thành phần dân tộc, tôn giáo khác nhau.
• 2 quan điểm dân số học phổ biến:
– Thuyết Malthus (Malthusian growth model)
– Thuyết quá độ dân số (demographic transition model)
• Ðể nắm được DS phải tiến hành điều tra DS: 5 hoặc 10 năm 1 lần
4.1 Các quan điểm dân số học
4.2 Các khái niệm trong dân số học
4.3 Tăng dân số và đô thị hóa
4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên và
phát triển
4.5 Dân số và phát triển bền vững
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
31
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
32
8
3/17/2012
4.1 Các quan điểm dân số học
THUYẾT MALTHUS
4.1 Các quan điểm dân số học
THUYẾT MALTHUS
– Đóng góp của thuyết:
• Dân số tăng theo cấp số nhân (2,4,8,…); còn
lương thực, thực phẩm, phương tiện sinh hoạt
chỉ tăng theo cấp số cộng (1,2,3,4…).
• Có công đầu trong việc nêu lên và nghiên cứu vấn đề dân số
• Lên tiếng báo động cho nhân loại về nguy cơ của sự tăng
dân số.
• Sự gia tăng dân số diễn ra với nhịp độ
không đổi, còn sự gia tăng về lương thực, thực
phẩm là có giới hạn.
– Hạn chế của thuyết:
• Cho quy luật phát triển dân số là quy luật tự nhiên, vĩnh viễn
• Đưa ra những giải pháp sai lệch, ấu trĩ để hạn chế nhịp độ
tăng dân số.
• Dân cư trên trái đất phát triển nhanh hơn khả năng nuôi sống nó.
ꢀĐói khổ, đạo đức xuống cấp, tội ác tất yếu sẽ phát triển.
• Giải pháp đề xuất: thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh … là cứu cánh để giải
quyết vấn đề dân số (Malthus gọi là các: "hạn chế mạnh“).
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
33
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
34
4.1 Các quan điểm dân số học
THUYẾT QUÁ ĐỘ DÂN SỐ
– Nghiên cứu sự biến đổi dân số qua các thời kỳ, dựa vào những đặc trưng cơ bản
của động lực dân số.
4.1 Các quan điểm dân số học
THUYẾT QUÁ ĐỘ DÂN SỐ
– Là mô hình quá độ dân số kinh điển. Soi mình vào mô hình này có thể thấy được
sự phát triển dân số của TG hoặc mỗi nước đang ở giai đoạn nào, với những
đặc trưng gì.
– Nghiên cứu và lý giải vấn đề phát triển dân số thông qua việc xem xét mức
sinh, mức tử qua từng giai đoạn để hình thành một quy luật.
– Thuyết quá độ dân số phát hiện
được bản chất của quá trình dân
số.
– 4 kiểu tái SX dân cư đặc trưng:
– Nhưng chưa tìm ra các tác động
để kiểm soát và đặc biệt, chưa chú
ý đến vai trò của các nhân tố kinh
tế – xã hội đối với vấn đề dân số.
Dân số ổn định
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
35
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
36
9
3/17/2012
4.2 Các khái niệm trong dân số học
Tỷ số gia tăng dân số (%) = (Sinh suất thô (‰) - tử suất thô (‰)) x 10
– Sinh suất thô (crude birth rate): số lượng người sinh ra tính trên 1000 người trong 1 năm.
– Tử suất thô (crude death rate): số lượng người chết tính trên 1000 người trong 1 năm.
Số sinh còn sống/năm
SST (‰)
=
x 1000
Dân số giữa năm
Số chết/năm
TST (‰)
=
x 1000
Dân số giữa năm
ꢂ xác định dân số tăng, giảm hay không đổi.
•VD: tỉ lệ gia tăng dân số ở các nước đang phát triển
là 2,1% /năm ꢁ nhiều hay ít?
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
37
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
38
4.2 Các khái niệm trong dân số học
4.2 Các khái niệm trong dân số học
•
Phát triển dân số
•
–
Sinh suất (tỉ lệ sinh)
Khả năng sinh sản
Sự mắn đẻ
•
–
Tử suất (tỉ lệ tử)
Tuổi thọ tiềm tàng
Tuổi thọ thực tế
– Thời gian để tăng gấp đôi: là khoảng thời gian cần thiết để dân số tự
nhiên tăng gấp đôi
–
–
–
–
– Khoảng thời gian này càng ngày càng ngắn lại
Các nhân tố ảnh hưởng đến mức sinh:
tuổi kết hôn; nhân tố tâm lý xã hội; điều
kiện sống; trình độ dân trí.
Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tử
vong: chiến tranh; ddói kém và dịch
bệnh; tai nạn.
Tyû ngöôøi
Daân soá theá giôùi
VD: Tỷ lệ sinh: Niger 5,1%, Pakistan
3%, Trung Quốc 1,3%, Đức 0,8%.
VD: Tỷ lệ tử vong ở trẻ con: Châu Á
5,1%, châu Phi 8,8%, các nước
châu Âu 0,7%.
naêm
Nhóm nước
Năm
Phát triển
1980
Đang phát triển
1950
> 20 ‰
10 ‰
2000
17 ‰
12 ‰
1950
40 ‰
25 ‰
1980
> 30 ‰
2000
25 ‰
Bắt đầu
tăng
nhanh
Tăng vọt
Tỷ lệ sinh
Tỷ lệ tử
< 20 ‰
< 10 ‰
12 ‰
<10 ‰
Tỷ lệ gia tăng dân Ngày càng giảm, thấp hơn nhiều
số tự nhiên so với các nước đang phát triển
Không giảm
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
39
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
40
10
3/17/2012
4.2 Các khái niệm trong dân số học
4.2 Các khái niệm trong dân số học
Tháp dân số (tháp tuổi – population pyramid / age structure diagram)
•
•
•
Tuổi trung bình (median age) là một cách để định lượng độ trẻ (hay già) của một
dân số, bằng cách tính độ tuổi trung bình của toàn dân số. (VNam , 2010: 28 tuổi).
4 dạng tháp tuổi ứng với 4 giai đoạn
trong thuyết quá độ dân số
Tuổi thọ trung bình (life expectancy): tăng độ tuổi trung bình cũng có nghĩa là tăng
tuổi thọ trung bình. (VNam , 2010: 74,3 tuổi ; nữ cao hơn nam).
Chỉ số lão hóa (aging index): tỉ số dân số
- Những thông tin gì thể
Tháp tuổi dân số Việt Nam
cao tuổi (> 65) trên dân số thiếu niên (<15).
hiện qua tháp tuổi?
- Việt Nam đang ở giai
đoạn nào?
- Nhận xét và dự đoán về
dân số Việt Nam.
1950
2020
2010
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Nữ
(VNam , 2010: 25% ; 2050: 160%).
•
•
Tỷ lệ nam-nữ khi sinh (Việt Nam , năm
2010: 112 trẻ trai/100 trẻ gái).
2050
Chỉ số phát triển con người (Human
Development Index - HDI) tổng hợp từ các
chỉ số về kinh tế, giáo dục và sức khoẻ.
(VNam , 2010: hạng 116/thế giới).
Nam
Nữ
Nam
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
41
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
42
Dân số
(tỷ người)
Năm
4.2 Các khái niệm trong dân số học
Sự di dân
4.3 Tăng dân số và đô thị hóa
1800
1
•
Tỉ lệ gia tăng dân số
1927 (+127)
1960 (+33)
1974 (+14)
1987 (+13)
1999 (+12)
2
3
4
5
6
7
Dân số thêm vào
Dân số thêm vào
– Tốc độ di dân vào là số người di dân vào một quốc gia (hay một địa
phương)/năm/1000 người của dân số nước đó. Tốc độ dân đi ra cũng
được xác định tương tự.
Tỉ lệ gia tăng dân số trung
bình hằng năm %
(triệu người)
Năm 2011
Sinh: 135 triệu
Tử: 57 triệu
trieäuệu
ꢂ Tăng 78 triệu
• VD: Các kiểu di dân? Các luồng di dân chủ yếu ở Vnam?
– Sự thay đổi thuần dân số hàng năm của một nước tùy vào 2 yếu tố:
• Số dân đi vào (immigration)/năm
2011 (+12)
Nguồn: UNFPA
• Số dân đi ra (emigration)/năm
Việt Nam (2011)
Dân số: 89 triệu
– Tốc độ di dân thuần của một quốc gia là hiệu số giữa 2 số kể trên.
(xếp 14 thế giới)
Mức tăng dân số: 1,04%
Tăng ~1 triệu dân/năm
Mật độ: 260 người/km2
(xếp 13 thế giới, gấp đôi T.Quốc)
Tổng quát:
(Số sinh – số tử) + (số nhập cư – số di cư)/năm
Tỷ số gia tăng
dân số (%)
=
x 100
Dân số giữa năm
Nguoàn : U.S census Bureau
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
43
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
44
11
3/17/2012
4.3 Tăng dân số và đô thị hóa
4.3 Tăng dân số và đô thị hóa
Các thành phố có số dân lớn hơn 10 triệu gọi là siêu đô thị (megacity/megalopolis).
Từ cuộc cách mạng nông nghiệp cách đây ~12000 năm, loài
người bắt đầu có xu hướng đổ dồn về các vùng thị tứ để kiếm
việc làm và mưu cầu 1 cuộc sống tiêu chuẩn cao hơn nông thôn.
Năm Thành thị Thôn quê
(%)
(%)
Hiện có 26 siêu đô thị:
1900
1950
1985
1995
2005
2020
13,6
86,4
Rank
Megacity
Tokyo
Country
Japan
China
South Korea Asia
Continent
Asia
Asia
Population
Annual Growth
29,1
41,1
45,1
49,1
55,9
70,9
58,9
54,9
50,9
44,1
ꢂ Dần đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa (urbanization). Từ năm
1900 đến 2005, tỷ lệ dân số thế giới sống ở đô thị tăng từ
13,6% đến 49,1%.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
34,300,000
25,200,000
25,100,000
24,800,000
23,300,000
23,000,000
22,900,000
22,000,000
20,900,000
20,300,000
0.60%
4.00%
1.40%
2.20%
4.60%
2.90%
2.00%
0.30%
1.40%
2.50%
Guangzhou
Seoul
ꢂ
Các nước phát triển (châu Âu, Mĩ, Úc)
thường có mức độ đô thị hóa cao (> 80%)
hơn nhiều so với các nước đang phát
Shanghai
Delhi
China
India
Asia
Asia
Urban
triển (Việt Nam, Trung Quốc) (~30%). Đô
thị các nước phát triển phần lớn đã ổn định
nên tốc độ đô thị hóa thấp hơn nhiều so với
trường hợp các nước đang phát triển.
Mumbai
Mexico City
India
Asia
Mexico
North America
North America
South America
Asia
New York City USA
Rural
São Paulo
Brazil
Trong định hướng phát triển đô thị Việt
Nam, dự báo đến 2015 dân số đô thị chiếm
38%, năm 2020 chiếm 45%, và đến năm
2025 chiếm 50% dân số (dân số đô thị dự
báo lúc này khoảng 52 triệu).
10 Manila
Philippines
Nguồn: Th. Brinkhoff: The Principal Agglomerations of the World, 2011-07-01
Sự bùng nổ các đô thị do di dân loại nào?
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua conNnơgui noiào có sự di dân cao?
Hiện có hơn 3,3 tỉ người sống tại các đô thị !!
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
45
46
4.3 Tăng dân số và đô thị hóa
4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên – phát triển
Dân số tăng nhanh ꢅ bùng nổ dân số ꢅ tác động tiêu cực đến tài nguyên, môi trường;
gây khó khăn cho đời sống và phát triển kinh tế
Đô thị hóa tự giác (có kế hoạch)
Cuộc sống người dân ổn định, đủ tiện nghi,
môi trường đô thị sạch đẹp.
Đất bị xói mòn, bạc màu
Rừng suy giảm
Khu đô thị Ánh Dương – Bắc Ninh
Đô thị hóa nhanh và tự phát
Sức
ép
dân
số
Suy
giảm
tài
Khoáng sản bị khai thác cạn kiệt
Nước bị ô nhiễm, giảm chất lượng
Ô nhiễm không khí
Thiếu chỗ ở, nước sạch, thiếu tiện nghi sinh hoạt
Dễ bị dịch bệnh, nảy sinh nhiều tệ nạn xã hội
nguyên
Gây áp lực rất lớn lên hệ thống cơ sở hạ tầng,
dịch vụ xã hội , nhà ở, môi trường... ở các đô thị
lớn ꢂ Môi trường ô nhiễm, kinh tế chậm phát
triển, cảnh quan đô thị bị phá vỡ.
Nhiều loài động thực vật có nguy cơ
tuyệt chủng, giảm đa dạng sinh học
Xóm nghèo ở rạch Ụ Cây (q.8, Tp.HCM)
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
47
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
48
12
3/17/2012
4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển
• Dân số và tài nguyên đất đai
4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển
• Dân số và tài nguyên rừng
– Hiện hơn một nửa tài nguyên rừng trên thế giới
đang bị phá hủy nghiêm trọng và hơn 30% đang bị
suy thoái (trên một tỉ người nghèo đang sống chủ yếu
dựa vào tài nguyên rừng).
– Hằng năm, thế giới có khoảng 70.000 km2 đất bị hoang
mạc hóa.
– Hiện đang đe dọa gần 1/3 diện tích đất toàn cầu ꢅ ~ 850
triệu người bị ảnh hưởng.
– Đất bị nhiễm mặn, không thể phục hồi.
– 21 triệu hecta rừng bị phá mỗi năm.
– Đất nông nghiệp và đất rừng bị lấy cho thủy lợi, giao
thông, xây dựng công nghiệp.
ꢄ 26 tỷ tấn đất bề mặt bị rữa trôi hằng năm , xói mòn,
thiên tai, lũ lụt thường xuyên và khốc liệt hơn.
Việt nam
Việt Nam
Đất nông nghiệp bị thu hẹp ~2,8 vạn ha/năm, do bị lấy làm đất thổ
cư và đất chuyên dùng .
Dân số tăng 1% ꢂ 2,5% rừng bị mất.
Chất lượng rừng giảm sút đáng kể, còn chủ yếu là
rừng nghèo, có giá trị kinh tế không cao (Trữ lượng
gỗ năm 1945 là 200-300m3/ha, nay còn ~ 76 m3/ha)
ꢂđất canh tác theo đầu người bị thu hẹp, thuộc nhóm thấp nhất thế
giới; (0,1 ha/1 người so với mức 0,44ha/người của thế giới).
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
49
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
50
4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển
4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển
• Dân số và tài nguyên nước
– Bề mặt ao, hồ, sông... bị suy giảm, chế độ dòng chảy thay đổi
– Các nguồn nước mặt, nước ngầm bị ô nhiễm / mặn hóa / cạn kiệt.
– ~ 12.000 km3 nước sạch trên thế giới bị ô nhiễm, hàng năm có hơn 2,2 triệu
người chết do các căn bệnh có liên quan đến nguồn nước bị ô nhiễm và đkiện vệ
sinh nghèo nàn.
– ~ 1,6 tỷ người sống ở các vùng khan hiếm nước ꢅ tương lai gần là 2 tỷ người.
– Năm 1985, nguồn nước sạch là 33.000 m3/người/năm. Hiện nay, còn 8.500
m3/người/năm. Tương lai: ?
Việt Nam
Hiện nay lượng nước mặt bình quân đầu người (tính theo lượng nước sản sinh trên lãnh thổ
Việt Nam) của VNam chỉ khoảng 3.840m3/người/năm, thấp hơn 160m3 so với quy
định của thế giới (trên 4.000m3/người/năm);
TP.HCM: khai thác trên 400.000 m3 nước ngầm/ngày đêm. Hệ thống sông Sài Gòn -
Đồng Nai, nguồn cung cấp nước chính cho TPHCM, đang ô nhiễm vi sinh và hữu cơ rất cao.
Có những điểm ở Bạc Liêu, khoan sâu trên 100m vẫn chưa gặp được nước ngọt.
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
51
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
52
13
3/17/2012
4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển
• Dân số và khoáng sản
4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển
• Dân số và khí quyển, biến đổi khí hậu
– Công nghiệp hoávà đô thị hoá mạnh ꢅ thải vào khí quyển 1 lượng lớn khí độc
hại như: CO, SO2 ,CO2, NOx.
– Khoáng sản ngày càng bị khai thác triệt để (~ 7 tỷ tấn quặng bị khai thác/năm)
ꢅ sớm cạn kiệt.
– Dự đoán sẽ hết dầu mỏ vào giữa thế kỷ 21, than đá vào cuối TK 21
– Không khí các vùng công nghiệp ngày càng ô nhiễm nghiêm trọng bởi các loại
khí độc và bụi bặm.
– Một số nước và vùng lãnh thổ đã cạn kiệt tài nguyên khoáng sản như Nhật
Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Pháp, Bỉ…, một số nước, vùng lãnh thổ nghèo tài
nguyên khoáng sản như Singapo, Hồng Kông, Bangladesh đã phải chi khoản
kinh phí rất lớn hàng năm để nhập khẩu khoáng sản.
– Hơn 2 triệu người chết hằng năm vì ÔNKK.
– Khí hậu toàn cầu đang thay đổi, hiệu ứng nhà kính, hiện tượng Elnino, Lanina.
Việt Nam
Việt Nam
Cấp phép khai thác mỏ khoáng sản dễ dãi tràn lan
Năm 2000 có 427 doanh nghiệp (DN) được cấp
phép khai thác khoáng sản thì nay đã có tới hơn
1.500 DN, tăng hơn gấp 3 lần.
Ở nước ta công nghiệp hoá chưa cao nhưng 1
số thành phố như Hà Nội, thành phố HCM,
Biên Hoà lượng khí CO2 cao gấp 14 lần nồng
độ cho phép,lượng bụi bặm tăng nhiều
Than, dầu mỏ, titan, … đã bị khai thác gần cạn.
Tương lai gần phải nhập khẩu than.
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
53
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
54
4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển
• Dân số và các vùng cửa sông, cửa biển
4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển
Gia tăng dân số và
Dân số tăng
chất lượng cuộc sống
nhanh
– Khai thác cạn kiệt nguồn thủy sản.
– Diện tích rừng ngập mặn đã thu hẹp đáng kể.
– Các rạn san hô bị tàn phá.
Kinh tế, văn hóa, nhận
thức kém phát triển
Thừa lao động,
thiếu việc làm
– Nước bị ô nhiễm.
– Sông rạch tắc nghẽn / bồi lắng.
Khai thác tự nhiên quá mức ꢅ môi
trường suy thoái ꢅ sản xuất suy giảm
Năng suất lao động giảm
Nghèo đói, mù chữ, di dân tự do,
xã hội phân hóa giàu nghèo
Sức khỏe kém, bệnh
tật tăng, tuổi thọ thấp
Tệ nạn xã hội phát
triển, trật tự an ninh
rối loại
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
55
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
56
14
3/17/2012
4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển
• Sức khỏe, tuổi thọ
4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển
• Nghèo khổ
– Có khoảng 1,3 tỉ người có thu nhập thấp hơn
1USD/ngày. Gần ½ dân số thế giới sống dưới mức
2 USD/ngày.
– Tiêu chuẩn sức khỏe đã được cải thiện, tuổi thọ trung bình đang tăng (dân số đang
già đi).
– Tình hình sức khỏe vẫn còn rất tồi tệ ở châu Phi, tỉ lệ tử vong trẻ em vẫn còn cao
(70‰).
– Thiếu hụt 3 khả năng cơ bản:
– Tình hình suy dinh dưỡng vẫn còn phổ biến ở nhiều khu vực.
• Thiếu dinh dưỡng (1/2 trẻ em ở châu Phi và
Nam Á bị suy dinh dưỡng do đói kinh niên).
– Ở Đông Âu và SNG: sức khỏe đang giảm sút, tuổi thọ trung bình đàn ông đang
giảm đi khoảng 5 năm.
• Thiếu khả năng sinh đẻ mẹ tròn con vuông.
– Bệnh dịch HIV, ung thư, …
• Thiếu các điều kiện giáo dục (Khoảng 800 triệu
người (chủ yếu là phụ nữ) bị mù chữ).
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
57
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
58
4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển
• Nhà ở & an ninh xã hội
4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển
• Tị nạn môi trường (environmental migrants/ refugees)
– "Tị nạn môi trường là việc con người buộc phải rời khỏi nơi cư trú truyền thống
của mình tạm thời hay vĩnh viễn do những nguyên nhân môi trường gây nguy
hiểm cho cuộc sống của họ“.
– Khoảng 1 tỷ người đang sống trong những ngôi nhà tồi tàn.
– Khoảng 100 triệu người không có nhà ở.
– Tội phạm, tai nạn giao thông gia tăng, ….
– Hiện nay, trên thế giới cứ 225 người thì có một người phải tị nạn môi trường ꢂ
có ~ 50 triệu người tị nạn trên thế giới. Nguyên nhân của tị nạn môi trường là sự
tổ hợp của một số yếu tố sau:
– Bạo hành trong gia đình, phân biệt đối xử, … vẫn còn.
• Xung đột
– Xung đột nội bộ quốc gia (Châu Phi, Trung
Đông, …) vì sắc tộc, tôn giáo, chính trị.
Không có đất canh tác, mất đất cư trú.
Mất rừng, hoang mạc hoá.
Xói mòn đất.
Ðói nghèo.
Suy giảm đa dạng sinh học.
Biến động khí hậu và thời tiết xấu.
Suy dinh dưỡng và dịch bệnh
Quản lý nhà nước kém hiệu quả.
– Vấn đề tị nạn chính trị, tị nạn kinh tế.
Mặn hoá hoặc úng ngập.
Hạn hán, thiếu nước.
Tị nạn môi trường chính là chỉ thị của sự mất ổn định và
là một trong những nguyên nhân dẫn đến xung đột.
Map showing origin countries of refugees /asylum seekers (= people
Map showing destination countries of refugees /asylum seekers (=
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
60
fleeing abroad) in 2007
people fleeing abroad) in 2007
15
3/17/2012
4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển
4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển
• Phân bố dân cư và phương thức giao thông
– Có hai loại hình đô thị là đô thị tập trung và đô thị phân tán
• Tị nạn môi trường
– Ở các đô thị tập trung ở châu Âu, dân chúng di chuyển bằng phương tiện công cộng.
– Ở các đô thị phân tán ở Mỹ, dân cư chủ yếu dựa vào xe hơi cá nhân để di chuyển.
– Xe hơi là một bộ phận quan trọng của sinh hoạt xã hội, đặc biệt là ở Mỹ, nhưng ảnh
hưởng đến sự an toàn của con người; gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí; gây
kẹt xe kinh niên.
–
–
Năm 1907 ở Manhattan, xe một ngựa kéo chạy vận tốc trung bình là 18,4 km/h.
Năm 1985 cũng ở chỗ này, xe hơn 100 – 300 mã lực nhưng vận tốc trung bình đạt 8,5 km/h
– Các loại xe công cộng khác: xe buýt, xe lửa, xe điện, … được phát triển rộng rãi tùy
thuộc mỗi quốc gia.
– Ở các nước đang/kém phát triển, phương tiện đi lại chủ yếu vẫn là xe đạp và xe máy.
“Điều bất công là ở chỗ, những người tị nạn môi trường, những người nghèo nhất ở những
quốc gia đang phát triển phải chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu, phải sống
trong tình trạng tài chính và điều kiện sống rất mong manh trong khi họ hầu như chưa được
thụ hưởng gì giàu có của thế giới, và cũng chưa có “cơ hội” gây ra những nguyên nhân làm
cho Trái đất ấm lên”.
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
61
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
62
4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển
4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
63
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
64
16
3/17/2012
4.4 Mối quan hệ dân số - tài nguyên - phát triển
4.5 Dân số và phát triển bền vững
– Con người là sản phẩm cao nhất, tinh túy
nhất của tự nhiên.
•
Các cản trở của việc ổn định nhanh dân số:
– Số lượng lớn của độ tuổi tiền sinh sản.
– Là chủ thể của xã hội: động lực sản xuất +
hưởng thụ.
•
VD: tỉ lệ gia tăng dân số ở Trung Quốc là 1,3%, người ta đã dùng những biện
pháp mạnh, nhưng cần phải có thời gian ít nhất là 20 năm để thấy khả năng ổn
định dân số.
– Sự phát triển xã hội: phát triển về thể
trạng, nhận thức, tư tưởng, quan hệ xã hội,
khả năng tác động sâu sắc vào tự nhiên +
về trình độ hưởng thụ.
– Các hủ tục, thói quen: sự đa thê, phản ứng tiêu cực với các vấn đề
như sinh đẻ hay ngừa thai…
– Các quan điểm đối nghịch nhau trong vấn đề dân số.
– Việc ổn định dân số là không thể chậm trễ ở các nước thuộc thế giới
thứ 3.
– Dân số đông: sức lao động nhiều + tiêu
thụ nhiều.
– Tương lai của sự gia tăng dân số thế giới thì rất khó xác định.
– Dân số thấp: sức lao động không đủ,
không thể có tồn tại và phát triển xã hội.
– Nhưng mọi người đều nhất trí rằng dân số thế giới phải ổn định vào
một lúc nào đó.
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
65
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
66
4.5 Dân số và phát triển bền vững
4.5 Dân số và phát triển bền vững
• Các vấn đề quan trọng nhất cần giải quyết là:
– Sự gia tăng dân số đe doạ các mục tiêu kinh tế, xã
hội đặt ra: lương thực thực phẩm, việc làm, trường
học, nhu cầu chăm sóc sức khoẻ, nhà ở và đô thị
hoá, chất lượng cuộc sống... Do vậy các quốc gia
cần phải thông qua các chính sách và chương trình
dân số dài hạn.
– Thực hiện chính sách dân số.
* Chính sách gia tăng dân số ở các nước đã và đang phát triển: Malaysia, Đức,...
* Chính sách duy trì dân số ổn định ở các nước phát triển: Đan Mạch, Thuỵ Điển, . . .
* Chính sách hạn chế gia tăng dân số ở các nước đang phát triển như Trung Quốc, Việt
Nam, Ấn Độ...
•
•
•
Xây dựng gia đình nhỏ 1-2 con, cách nhau từ 3-5 năm.
Xây dựng nếp sống văn hóa gia đình.
– Mục tiêu:
• Dân số ổn định
Đẩy mạnh dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, phòng tránh thai, tư vấn sức khỏe tình dục.
• Phát triển kinh tế xã hội bền vững
– Dân số gắn với phát triển kinh tế bền vững, đảm bảo công bằng xã hội.
• Giải quyết việc làm, giảm thất nghiệp.
• Đảm bảo chất lượng cuộc sống tốt cho cộng
đồng.
• Đẩy mạnh chương trình xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm.
• Chăm sóc sức khỏe cộng đồng
– Dân số và phát triển tác động qua lại chặt chẽ với
nhau. Vấn đề đặt ra cho toàn thế giới là việc lồng
ghép vấn đề dân số với phát triển để đảm bảo sự hài
hòa.
• Phát triển giáo dục.
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
67
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
68
17
3/17/2012
4.5 Dân số và phát triển bền vững
4.5 Dân số và phát triển bền vững
– Chính sách về đô thị hóa.
– Chính sách và chương trình cụ thể đối với những nhóm đặc thù:
• Đô thị hóa là xu hướng tất yếu của quá trình phát
triển kinh tế xã hội, là xu hướng chuyển đổi từ xã
hội nông thôn là phổ biến sang xã hội đô thị là
phổ biến.
•
•
•
•
Vị thành niên.
Người già.
Ví dụ?
Người tàn tật.
Người dân tộc thiểu số.
• Đô thị hóa phải tiến hành trên cơ sở dữ liệu và
phương án cụ thể, phải được thực hiện một cách
đồng bộ, đảm bảo nhu cầu cuộc sống cho người
dân, không mất cân đối trong khả năng đáp ứng
của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị; tránh
tình trạng úng ngập, tắc nghẽn giao thông tại đô
thị vốn diễn ra phổ biến...
– Chính sách về môi trường – sử dụng hợp lý tài nguyên môi trường – phát triển bền
vững.
– Chính sách xã hội về di cư.
•
•
•
•
•
Thực hiện di cư có quy hoạch, kế hoạch, không mang con bỏ chợ.
Giảm sức ép nơi quá đông dân.
Di cư tự phát có nguy hại là khai thác bừa bãi, gây đảo lộn về xã hội.
Không thể ngăn cấm được ꢁ phải quản lý nhân khẩu từ đó quản lý được tài nguyên.
Phát huy mặt tích cực, tạo hòa đồng với dân cư nơi ở mới.
Các dạng mô hình đô thị hiện đại:
•đô thị sinh thái - ECO City
•đô thị kinh tế sinh thái - ECO2 City
•đô thị thông minh - Smart City.
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
69
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
70
4.5 Dân số và phát triển bền vững
THẢO LUẬN
• Câu 1:
• Tình hình ở Việt Nam
– Công tác dân số:
– Các nguyên nhân việc di dân?
– Thuận lợi và khó khăn của việc di dân?
• Câu 2:
• Là một trong những bộ phận quan trọng của chiến lược phát
triển toàn diện đất nước.
– Các vấn đề giải tỏa và tái định cư ở Việt Nam hiện nay như
thế nào? VD: quy hoạch đô thị, mở rộng đường phố, ….
• Là một trong những vấn đề kinh tế xã hội hàng đầu.
• Là yếu tố cơ bản để góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
của từng người và toàn xã hội.
– Gợi ý một số hướng giải quyết?
• Câu 3:
– Các bước thực hiện:
– Các biện pháp kiểm soát dân số ở Việt Nam?
• Ổn định quy mô, thay đổi chất lượng, cơ cấu dân số, hướng
tới việc phân bố dân cư hợp lý.
• Phát triển giáo dục, giải quyết việc làm, chăm sóc sức khỏe.
• Thực hiện công bằng xã hội và bình đẳng về giới.
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
71
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
72
18
3/17/2012
TÍNH TOÁN DÂN SỐ
BÀI TẬP
• Công thức tính tăng trưởng dân số
• Bài tập 1:
P = P .(1+ r)n
Thành phố A có 25.000 dân, tỉ lệ gia tăng dân số là 2,5%/năm.
n
o
a. Xác định số dân trong vòng 10 năm tới.
Trong đó
b. Sau bao nhiêu năm thì dân số thành phố này tăng gấp đôi.
– Pn , Po: Dân số ở năm thứ n và năm thứ 0, người.
– r: tỉ lệ gia tăng dân số, 1/năm
• Bài tập 2:
Thành phố B có tỉ suất gia tăng dân số giảm. Cách đây 10 năm,
thành phố có 65.154 dân; hiện tại có 70.000 dân. Biết rằng thành
phố sẽ ổn định dân số ở 100.000 dân.
• Dự đoán dân số khi suất gia tăng giảm:
P = P + (S − P ).[1− e−k(t −t )
]
n
o
n
o
o
a. Tính suất gia tăng dân số k.
Trong đó
b. Ước lượng dân số trong vòng 12 năm tới.
– Pn, Po: dân số năm thứ n và năm thứ 0, người
– S: dân số bão hòa, ổn định; người
– k: suất gia tăng giảm, 1/năm
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
73
Chuong 1 – Con nguoi va su phat trien cua con nguoi
74
19
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Môi trường và con người - Chương 1: Con người & sự phát triển của con người - Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_moi_truong_va_con_nguoi_chuong_1_con_nguoi_su_phat.pdf

