Bài giảng Môi trường và con người - Chương 3: Tương tác giữa con người & môi trường (Phần 3)
11/21/2012
2.3 Thủy quyển -
2.3.2 Nước mặt và nước ngầm
Hiện trạng
Sự ô nhiễm
Việt nam
. Tình trạng suy thoái chất lượng nước trên các lưu vực sông đang ngày một trở nên
nghiêm trọng.
. 16 lưu vực sông được điều tra 5 l/vực bị ô nhiễm nghiêm trọng, 5 l/vực khá, còn lại ở
mức trung bình.
. Lưu vực sông Cửu Long bị ô nhiễm nặng nhất lưu vực sông Hồng - Thái Bình lưu
vực sông Đồng Nai sông Vu gia - Thu Bồn lưu vực Sông Cả. Nhiều nơi, các con sông
đã trở thành sông chết, như sông Thị Vải, Tô Lịch.
. Tình trạng nước mặt trên sông Sài Gòn và Đồng Nai ở khu vực cuối nguồn cũng đang bị ô
nhiễm ngày càng trầm trọng (ô nhiễm hữu cơ, dầu và vi sinh).
. Kênh rạch tại Tp HCM: ô nhiễm vô cùng nặng nề (hệ thống kênh Tàu Hũ- Bến Nghé,
Nhiêu Lộc, …). Kênh Tân Hóa – Lò Gốm bị ô nhiễm nặng nề nhất, giá trị DO bằng 0 (từ
năm 2001 đến nay) hệ thống kênh chết, không còn khả năng tự làm sạch.
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
121
2.3 Thủy quyển -
2.3.2 Nước mặt và nước ngầm
Hiện trạng
Sự ô nhiễm
Đủ loại rác thải ứ đọng trên dòng kênh
Nước, rác thải công nghiệp, sinh hoạt được thải
thẳng xuống kênh
Tuyến kênh Tân Hóa - Lò Gốm dài khoảng 8 km, từng là một con kênh có dòng nước trong xanh,
bắt nguồn từ quận Tân Bình, chảy qua quận Tân Phú, quận 11 và xuôi về quận 6 (TP HCM). Hiện
dòng nước trên tuyến kênh đã hoàn toàn chuyển sang màu đen kịt.
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
122
1
11/21/2012
2.3 Thủy quyển -
2.3.2 Nước mặt và nước ngầm
Phú dưỡng hóa
Nước mặt
Hiện tượng phú dưỡng (phì dưỡng) hóa ở các ao hồ
•
•
•
Khi các thuỷ vực kín tiếp nhận một lượng lớn các chất dinh dưỡng (chủ yếu
Nitơ, Phot pho)
Tảo và các sinh vật phù du phát triển mạnh. Tảo dư thừa chết nổi kết thành
khối - tạo môi trường phân huỷ yếm khí.
Tạo ra mùi hôi thối khó chịu, ảnh hưởng đến các sinh vật khác trong hồ và
làm cho hồ bị nông và thu hẹp dần.
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
123
Nguồn gốc gây ra phú dưỡng hóa
HC chứa N từ
khói thải GT,
nhà máy
Nước thải sinh
hoạt chứa N, P
P/bón vô cơ
(chứa N,P)
Nước chảy
tràn (N, P)
Chất tẩy
rửa chứa P
C.Thải từ
hoạt động
chăn nuôi
Nước thải sau xử lý
của TXL NT
(chứa N, P)
NT từ đường,
CT xây dựng
(chứa N, P)
Hệ sinh thái hồ
có nhiều chất
dinh dưỡng
Nước chảy tràn và
xói mòn từ trồng
trọt, mỏ, xây
dựng…
NOx hòa tan
C
2
11/21/2012
2.3 Thủy quyển -
2.3.2 Nước mặt và nước ngầm
Phú dưỡng hóa
Nước mặt
Chuon
125
2.3 Thủy quyển -
2.3.2 Nước mặt và nước ngầm
Phú dưỡng hóa
Nước mặt
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
126
3
11/21/2012
2.3 Thủy quyển -
2.3.2 Nước mặt và nước ngầm
Phú dưỡng hóa
Nước mặt
Chuon
127
2.4 Sinh quyển
-
2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt
•
•
•
•
Rừng là ngôi nhà của hơn 70% sinh vật trên thế giới
Rừng giữ vai trò đặc biệt quan trong trọng việc duy trì sự sống trên trái đất
Rừng bao phủ 29% diện tích lục địa thế giới
Có 3 kiểu rừng sau:
Rừng nhiệt đới ẩm (1 tỷ ha), rất phong phú và đa dạng
Rừng nhiệt đới khô: (1,5 tỉ ha) trong đó ¾ ở Châu Phi
Rừng ôn đới (1,5 tỉ ha) trong đó ¾ thuộc các nước công nghiệp phát triển
• Độ che phủ rừng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá an ninh sinh thái
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
128
4
11/21/2012
2.4 Sinh quyển
-
2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt
Hoạt động gây phá hủy rừng
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến làm mất rừng trên thế giới, tập trung chủ yếu vào các nhóm
nguyên nhân sau đây:
- Mở rộng diện tích đất nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu sản xuất lương thực, trong đó những
người sản xuất nhỏ du canh là nguyên nhân quan trọng nhất. Rowe (1992) cho rằng, có đến
60% rừng nhiệt đới bị chặt phá hàng năm là do nguyên nhân này. Hiện nay mở rộng diện tích
nông nghiệp ở Châu Á và Châu Phi đang xảy ra với tốc độ mạnh hơn so với Châu Mỹ La
Tinh.
- Nhu cầu lấy củi: Chặt phá rừng cho nhu cầu lấy củi đốt cũng là nguyên nhân quan trọng làm
cạn kiệt tài nguyên rừng ở nhiều vùng. Lượng gỗ sử dụng làm chất đốt trên thế giới đã tăng từ
600 triệu m3 vào năm 1963 lên 1.300 triệu m3 vào năm 1983. Hiện nay vẫn còn khoảng 1,5
tỷ người chủ yếu dựa vào nguồn gỗ củi cho nấu ăn. Riêng ở Châu Phi đã có 180 triệu người
thiếu củi đun.
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
129
2.4 Sinh quyển
-
2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt
Hoạt động gây phá hủy rừng
- Chăn thả gia súc: Sự chăn thả trâu bò và các gia súc khác đòi hỏi phải mở rộng các đồng cỏ
cũng là nguyên nhân làm giảm diện tích rừng. Ở Châu Mỹ La Tinh, có khoảng 35% rừng bị
chặt phá do những người sản xuất nông nghiệp nhỏ. Phần còn lại do chăn thả súc vật. Riêng ở
Nam Mỹ việc mở rộng diện tích đồng cỏ với tốc độ 20 nghìn km2/năm trong giai đoạn 1950 –
1980. Còn ở Brazil, khoảng 3/4 diện tích rừng bị phá hủy ở vùng Amazone đến 1980 có liên
quan trực tiếp đến việc nuôi bò, với hàng nghìn km2 đất rừng đã bị biến mất hàng năm.
Những gì còn sót lại từ những thảm rừng
tươi tốt ở Rondonia, Brazil. Tập quán nuôi
thả súc vật là một trong những nguyên nhân
chính phá hoại rừng ở vùng Amazon
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
130
5
11/21/2012
2.4 Sinh quyển
-
2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt
Hoạt động gây phá hủy rừng
- Khai thác gỗ và các sản phẩm rừng: Việc đẩy mạnh khai thác gỗ cũng như các tài nguyên
rừng khác cho phát triển kinh tế và xuất khẩu cũng là nguyên nhân dẫn đến làm tăng tốc độ
phá rừng ở nhiều nước. Hiện nay việc buôn bán gỗ xãy ra mạnh mẽ ở vùng Đông Nam Á,
chiếm đến gần 50% lượng gỗ buôn bán trên thế giới. Ví dụ, ở Malaisia rừng nguyên sinh
che phủ gần như toàn bộ đất nước vào năm 1990, đến năm 1960 đã có trên 1/2 diện tích
rừng bị khai thác gỗ cho xuất khẩu. Còn ở Philippine, đến năm 1980 rừng đã bị phá hủy
khoảng 2/3 diện tích, trong đó khai thác gỗ cho xuất khẩu chiếm một phần lớn.
Chặt phá gỗ tếch ở Mandalay, Myanmar. Rất
nhiều nước đã cấm nhập gỗ tếch từ Myanmar,
nhưng nước này vẫn cung cấp từ 75-80% lượng
gỗ tếch trên toàn thế giới. Tập quán du canh du
cư ở Myanmar làm cho rừng ngày càng cạn
kiệt.
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
131
2.4 Sinh quyển
-
2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt
Hoạt động gây phá hủy rừng
- Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản; nhiều diện tích rừng trên thế giới đã
bị chặt phá lấy đất trồng cây công nghiệp và các cây đặc sản phục vụ cho kinh doanh. Mục
đích là để thu được lợi nhuận cao mà không quan tâm đến lĩnh vực môi trường. Ở Thái Lan,
một diện tích lớn rừng đã bị chặt phá để trồng sắn xuất khẩu, hoặc trồng côca để sản xuất
sôcôla. Ở Pêru, nhân dân phá rừng để trồng côca; diện tích trồng côca ước tính chiếm 1/10
diện tích rừng của Pêru. Các cây công nghiệp như cao su, cọ dầu cũng đã thay thế nhiều
vùng rừng nguyên sinh ở các vùng đồi thấp của Malaisia và nhiều nước khác.
Vết sẹo của đất do hậu quả của việc chặt phá
rừng ở miền đông bắc Madagascar. Sức ép kinh
tế đã buộc Madagascar sử dụng một trong
những vùng giàu tính đa dạng sinh học nhất
trên thế giới vào việc trồng cà phê.
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
132
6
11/21/2012
2.4 Sinh quyển
-
2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt
Hoạt động gây phá hủy rừng
- Cháy rừng: Cháy rừng là nguyên nhân khá phổ biến ở các nước trên thế giới và có khả
năng làm mất rừng một cách nhanh chóng. Ví dụ, năm 1977 đã xảy ra cháy rừng ở nhiều
nước thuộc Châu Âu, Châu Á và Châu Mỹ. Chỉ tính riêng ở Indonesia trong một đợt cháy
rừng (năm 1977) đã thiêu hủy gần 1 triệu ha rừng. Còn ở Mỹ, trong năm 2000 đã có 2,16
triệu ha rừng bị cháy.
Ngoài ra còn có nhiều nguyên nhân khác cũng trực tiếp hoặc gián tiếp làm tăng quá trình
phá rừng trên thế giới:
+ các chính sách quản lý rừng, chính sách đất đai, chính sách về di cư, định cư và các
chính sách kinh tế xã hội khác.
+ các dự án phát triển kinh tế xã hội như xây dựng đường giao thông, các công trình thủy
điện, các khu dân cư hoặc khu công nghiệp.
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
133
2.4 Sinh quyển
-
2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt
Hiện trạng
Tài nguyên rừng trên trái đất ngày càng bị thu hẹp về diện tích và trữ lượng, chất lượng.
Theo tài liệu mới công bố của Quỹ bảo vệ động vật hoang dã (WWF, 1998), trong thời gian
30 năm (1960 – 1990) độ che phủ rừng trên toàn thế giới đã giảm đi gần 13%, tức diện tích
rừng đã giảm đi từ 37 triệu km2 xuống 32 triệu km2, với tốc độ giảm trung bình
160.000km2/năm.
Sự mất rừng lớn nhất xảy ra ở các vùng nhiệt đới, ở Amazone (Brazil) trung bình mỗi năm
rừng bị thu hẹp 19.000km2 trong suốt hơn 20 năm qua. Bốn loại rừng bị hủy diệt khá lớn là
rừng hỗn hợp và rừng ôn đới lá rộng 60%, rừng lá kim khoảng 30%, rừng ẩm nhiệt đới
khoảng 45% và rừng khô nhiệt đới lên đến khoảng 70%.
Châu Á là nơi mất rừng nguyên sinh lớn nhất, khoảng 70%.
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
134
7
11/21/2012
2.4 Sinh quyển
-
2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt
Hiện trạng
Tốc độ mất rừng hàng năm trên thế giới là 20 triệu ha,
trong đó rừng nhiệt đới bị mất là lớn nhất, năm 1990 châu
Phi và Mỹ La Tinh còn 75% diện tích rừng nhiệt đới,
châu Á còn 40%.
Theo dự báo đến năm 2010 rừng nhiệt đới chỉ còn 20 -
25% ở một số nước châu Phi, châu Mỹ La Tinh và Ðông
Nam Á. Rừng ôn đới không giảm về diện tích nhưng chất
lượng và trữ lượng gỗ bị suy giảm đáng kể do ô nhiễm
không khí.
Theo tính toán giá trị kinh tế rừng ở châu Âu giảm 30
tỷ USD/năm.
Xem từ phi cơ của nạn phá
rừng ở Madagascar
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
135
2.4 Sinh quyển
-
2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt
Hiện trạng
Bản đồ phân bố rừng trên thế giới
(theo FAO, 2006)
Năm 2005, tổng diện tích rừng
của thế giới ước tính khoảng
3952 triệu hecta (chiếm 30%
d/tích bề mặt đất)
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
136
8
11/21/2012
2.4 Sinh quyển
-
2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt
Hiện trạng
Biến động về rừng của các vùng trong giai đoạn 1990-2005
(theo FAO, 2006)
Gđoạn 1990-2000
mất 7,3 triệu hecta rừng/năm
Gđoạn 2000-2005
mất 8,9 triệu hecta rừng/năm
Triệu hecta/năm
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
137
2.4 Sinh quyển
-
2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt
Hiện trạng – Việt Nam
Từ năm 1990 đến nay, diện tích rừng liên tục tăng, chủ yếu là rừng trồng (~15
năm tăng lên 4 lần); rừng tự nhiên tăng lên 1 triệu hecta, nhưng chủ yếu là rừng
phục hồi.
Đến năm 2004, tỷ lệ che phủ của rừng đạt 36,7%.
Tuy nhiên, chất lượng của rừng vẫn chưa được cải thiện. Phần lớn rừng tự nhiên
hiện nay thuộc nhóm rừng nghèo, trong khi đó rừng nguyên sinh chỉ còn 0,57 triệu
ha phân bố rải rác. Những khu rừng tự nhiên ít bị tác động, còn tương đối nguyên
sinh và có giá trị cao về đa dạng sinh học tập trung chủ yếu ở các khu rừng đặc
dụng.
Riêng rừng trồng có diện tích trên 2 triệu hecta, chiếm 18%. Rừng trồng công
nghiệp hiện nay mang tính thuần loại về cây trồng cao tính ĐDSH thấp.
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
138
9
11/21/2012
2.4 Sinh quyển
-
2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt
Hiện trạng – Việt Nam
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
139
2.4 Sinh quyển
-
2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt
Hiện trạng – Việt Nam
Rừng ngập mặn cả nước, đặc biệt ở vùng ven biển các tỉnh ĐB sông Cửu Long, bị tàn phá
nặng nề do sự phát triển ồ ạt của các khu SX nông nghiệp, khu dân cư, khu nuôi tôm ven
biển, ven sông.
RNM ở 1 số địa phương đã “cơ bản bị xóa sổ”.
Năm 1943 diện tích RNM Việt Nam trên 400.000 ha, đến năm 1996 còn 290.000 ha và
279.000 ha vào năm 2006 (Bộ NN - PTNT).
Sự thay đổi về diện tích rừng ngập mặn và đầm
nuôi tôm ở tỉnh Cà Mau từ năm 1983 – 1999
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
10
11/21/2012
2.4 Sinh quyển
-
2.4.1 Rừng bị phá hủy đến cạn kiệt
Hiện trạng – Việt Nam
Rừng phòng hộ ven biển Gò Công mất đi ~15 ha/năm (năm trước, độ dày của rừng phòng
hộ khu vực này là khoảng 400 m tính từ chân đê. Nhưng nay, nhiều đoạn đê đã không còn
một dải rừng ngập mặn nào che chắn).
Những cánh rừng phi lao phòng hộ chắn gió,
chắn cát ập ở Núi Thành (Quảng Nam) đã bị
chặt phá để khai thác titan
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
141
2.4 Sinh quyển
-
2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học
Đa dạng sinh học là gì?
.
.
.
Đa dạng sinh học là sự phong phú các dạng sống khác nhau trên trái đất.
Sự sống phân bố mọi nơi trên trái đất từ: Sa mạc rừng nhiệt đới
Đa dạng sinh học ngày nay là kết quả của gần 3,5 tỉ năm tiến hoá.
Đa dạng SH bao gồm:
Đa dạng nguồn gien mức độ phong phú gien trong một loài.
Đa dạng loài số lượng loài khác nhau trong một hệ sinh thái.
Đa dạng hệ sinh thái mức độ phong phú của nơi sinh cư (habitat) trong một khu
vực nhất định nào đó.
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
142
11
11/21/2012
2.4 Sinh quyển
-
2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học
Làm thế nào để biết, đánh giá so sánh một khu vực này có mức độ đa
dạng sinh học cao hơn khu vực khác?
Dựa vào
– Mức độ phong phú (richness) và tính tương đồng (evenness) về số loài.
– Dựa vào các chỉ số về độ đa dạngAnpha (α), Beta (β) và Gamma (γ)
1. Chỉ số (α) thể hiện mức độ đa dạng của 1 hệ sinh thái nhất định, nó được xác định dựa
trên việc đếm số lượng loài trong hệ sinh thái đó.
2. Chỉ số (β) là nhằm so sánh số lượng các loài (đặc hữu) trong các hệ sinh thái với nhau.
3. Chỉ số (γ) là dùng để chỉ mức độ đa dạng các hệ sinh thái khác nhau trong một vùng
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
143
2.4 Sinh quyển
-
2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học
Tại sao phải bảo vệ đa dạng sinh học? Ý nghĩa?
– Là nguồn lương thực, nguồn dinh dưỡng
– Là nguyên liệu sản xuất thuốc và dược phẩm.
– Bảo tồn văn hóa, tập quán, phát triển bền vững
• Sản sinh, tái tạo, duy trì , nâng cao chất lượng đất / nước / không khí
• Ổn định thời tiết
• Ngăn cản và giảm nhẹ thiên tai, thảm hoạ tự nhiên
• Kiểm soát dịch bệnh gây hại
• Phân huỷ chất thải và làm mất độc tính của các độc tố
• Thụ phấn và có lợi cho sản xuất mùa màng
• Có giá trị thẩm mỹ và văn hoá
• Giá trị dịch vụ sinh thái
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
144
12
11/21/2012
2.4 Sinh quyển
-
2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học
Hoạt động gây ảnh hưởng
+ Chuyển đổi mục đích sử
dụng đất thiếu quy hoạch: mở
rộng đất canh tác nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, đô thị hóa,
phát triển cơ sở hạ tầng (như
giao thông, thuỷ lợi, khu công
nghiệp, thuỷ điện), … bằng
cách lấn vào đất rừng, đất ngập
nước là một trong những
nguyên nhân quan trọng nhất
làm suy thoái ĐDSH.
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
145
2.4 Sinh quyển
-
2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học
Hoạt động gây ảnh hưởng
+ Khai thác và sử dụng không bền vững tài nguyên sinh học: thủy sản bị khai thác quá mức
bằng các phương tiện đánh bắt hủy diệt; gỗ và các sản phẩm phi gỗ (song mây, tre nứa, lá, cây
thuốc) bị khai thác thiếu kế hoạch, thiếu kiểm soát; buôn bán các loài động vật hoang dã
không kiểm soát nổi.
Ví dụ: Hàng năm, khoảng 100 triệu cá mập bị giết để lấy thịt và vây cá. Các hoạt động săn bắt
cá voi nhỏ, cá heo cũng gây tử vong cho khoảng 300.000 cá thể.
Tận diệt thủy sản: bất chấp sự ngăn cản của lực lượng chức năng địa phương, nhiều người dân
từ các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng… vẫn cứ kéo nhau đến vùng bãi bồi Khai Long
(thuộc xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau), để khai thác trái phép nghêu, cá kèo, cua
giống…, khiến nguồn lợi thủy hải sản ở đây đang bị xâm hại nghiêm trọng (hơn 3.000 người
đến khai thác/ngày).
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
146
13
11/21/2012
2.4 Sinh quyển
-
2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học
Hoạt động gây ảnh hưởng
+ Cháy rừng: trong số 9 triệu ha rừng còn lại thì 56% có khả năng bị cháy trong mùa khô.
Trung bình hàng năm khoảng từ 25.000 đến 100.000 ha rừng bị cháy, nhất là vùng cao nguyên
miền Trung.
+ Thiên tai
+ Các loài sinh vật ngoại lai xâm hại: đây là mối đe dọa tiềm ẩn đối với đa dạng sinh học. Sự
phát triển quá mức và khó kiểm soát của các loài này gây ra các hậu quả xấu cho môi trường
và đa dạng sinh học như lấn át, loại trừ và làm suy giảm các loài sinh vật và nguồn gen, phá
hoại mùa màng, giảm năng suất cây trồng và vật nuôi.
+ Ưu tiên chọn các giống cây trồng mới có năng suất cao trong sản xuất, khiến các giống địa
phương ngày càng bị thu hẹp diện tích, nhiều nguồn gen quý của địa phương bị mai một.
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
147
2.4 Sinh quyển
-
2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học
Hoạt động gây ảnh hưởng
+ Ô nhiễm môi trường: là nguyên nhân quan trọng đe dọa đa dạng sinh học như gây chết, làm
giảm số lượng cá thể, phá vỡ cấu trúc quần thể, hủy hoại nơi cư trú và môi trường.
+ Chiến tranh: trong giai đoạn từ 1961 đến 1975 đã có khoảng 13 triệu tấn bom và 72 triệu lít
chất độc hoá học rãi xuống chủ yếu ở phía Nam đã huỷ diệt khoảng 4,5 triệu ha rừng.
+ Quản lý còn nhiều bất cập: các chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách kinh tế cộng đồng,
chính sách sử dụng đất, lâm nghiệp, du canh du cư chưa phù hợp, chưa sâu sát cũng đã
tác động không nhỏ đến thực trạng suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam.
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
148
14
11/21/2012
2.4 Sinh quyển
-
2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học
Hiện trạng Đa dạng sinh học trên thế giới
Trong tổng số 1.4 triệu loài mà chúng ta biết,
ước tính có:
Hiện có mới biết khoảng 1,4
triệu loài trong tổng số các loài
được ước lượng khoảng 3-50
triệu loài.
1. Vi khuẩn và khuẩn lam : 5.000
2. Động vật đơn bào
3. Tảo
: 31.000
: 27.000
: 45.000
: 250.000
4. Nấm
5. Thực vật đa bào
70% số loài được biết là động
vật không xương sống , số
lượng loài côn trùng ước lượng
khoảng 30 triệu.
6. Sứa, san hô, cỏ chân vịt : 10.000
7. Giun, sán các loại
8. Côn trùng
9. Cá
: 24.000
:750.000
: 22.000
: 4.000
: 6.000
: 9.000
: 4.000
10. Lưỡng cư
11. Bò sát
12. Chim
13. Động vật có vú
(Nguồn: Cunningham-Saigo, 2001)
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
149
2.4 Sinh quyển
-
2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học
Hiện trạng Đa dạng sinh học trên thế giới
Ở đâu có mức độ đa dạng sinh học cao?
•
Chỉ có khoảng 10-15% tổng số loài sống ở Bắc Mỹ và Châu Âu
•
Trungtâm đa dạng sinh học trên hành tinh này là: Khu vực nhiệt đới, đặc biệt là
rừng mưa nhiệt đới và các rạn san hô.
Một HST không bị tác động thì có mức độ tuyệt chủng khoảng 1 loài/thập kỷ
(Cunningham-Saigo (2001))
Với tác động của con người:
– Hàng trăm đến hàng nghìn loài bị tuyệt chủng hàng năm (gấp 1000 lần so
với tự nhiên)
– 1/3-2/3 số loài hiện tại sẽ bị tuyệt chủng vào giữa thế kỷ này.
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
150
15
11/21/2012
2.4 Sinh quyển
-
2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học
Hiện trạng Đa dạng sinh học trên thế giới
Sách đỏ của IUCN
Số lượng cá trong các đại dương đã giảm 30%.
Hiện chỉ còn ~ 1/4 trong tổng số quần thể cá biển
trên thế giới (những loài không có giá trị kinh tế cao)
có số lượng ổn định. Các chuyên gia của Liên Hợp
Quốc cảnh báo “loài người sẽ không có cơ hội
nhìn thấy cá trong các đại dương vào năm 2050”.
– Năm 2006 - có 40.168 loài được đánh
giá trong đó có 784 loài bị tuyệt chủng,
16.118 loài bị đe doạ tuyêt chủng (gồm
7.725 loài động vật, 8390 thực vật, 3 loài
nấm và địa y).
– Năm 2007 - có 41.415 loài được đánh
giá thì có 16.306 loài bị đe doạ tuyệt
chủng. Tăng 188 loài.
Tháng 05/2010, các nhà lãnh đạo thế giới cũng đã
phải xác nhận thất bại trong cam kết đưa ra vào
năm 2002 về việc giảm đáng kể tỷ lệ suy giảm đa
dạng sinh học trên toàn cầu vào năm 2010. Nguyên
nhân được Liên Hợp Quốc (UN) cho là do tác động
của biến đổi khí hậu, ô nhiễm và sự lây lan của các
loài xâm hại.
Một con cá voi bị săn đuổi
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
151
2.4 Sinh quyển
-
2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học
Hiện trạng Đa dạng sinh học tại Việt Nam
Thực vật Việt nam
• Có 3% số chi đặc hữu với 30% số loài (Miền
Bắc) 40% số loài ở cả nước
Có mức độ đa dạng sinh học cao.
1. Thực vật bậc cao: 11.373 (ước tính ~12000)
2. Rêu
: 1.030
• Các loài cực kỳ quý hiếm cấm khai thác và sử
3. Tảo
: 2.500
dụng (26 loài)
• Trên 50 loài quý hiếm, hạn chế sử dụng và
4. Động vật
: 21.000, trong đó
khai thác
4.1. Côn trùng
:7.500
: 828
: 286
4.2. Chim
4.3. Bò sát
Động vật Việt nam
• Có 100 loài và phân loài chim; 78 loài và
phân loài thú là đặc hữu:
4.4. Cá : 2.472 (Biển: 2000, Nc ngọt 472)
4.5. Động vật có vú: 275
• 82 loài là đặc biệt quý hiếm; 54 loài quý hiếm
• Một loài mới phát hiện
cáo đa dạng Việt nam, 2005)
(Nguồn: Nghị định 48/2002 và
http://www.vncreatures.net/event06.php)
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
152
16
11/21/2012
2.4 Sinh quyển
-
2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học
Hiện trạng Đa dạng sinh học tại Việt Nam
Độ che phủ rừng tăng nhưng phần lớn d/tích tăng là rừng trồng có giá trị ĐDSH
không cao. Các vùng rừng tự nhiên còn lại đều đang bị xuống cấp nghiêm trọng; diện tích
rừng nguyên sinh chưa bị tác động chỉ còn tồn tại trong các vùng rừng nhỏ, rải rác tại các
khu vực núi cao của miền Bắc và Tây Nguyên là mối đe dọa lớn đối với các cấu thành
ĐDSH của rừng bao gồm các loài ĐTV phụ thuộc vào rừng.
Đất ngập nước là một trong các hệ sinh thái nhạy cảm và dễ bị đe dọa. Do diện tích rừng
ngập mặn của cả nước đang tiếp tục bị thu hẹp nhanh xu hướng quần thể của rất nhiều
loài, cả động vật lẫn thực vật đang suy giảm, càng ngày càng có nhiều loài đối mặt với
nguy cơ tuyệt chủng.
Nguồn lợi hải sản suy giảm nhanh: trữ lượng hải sản của năm 2003 là hơn 3 triệu tấn,
giảm 25% so với năm 1990 (4,1 triệu tấn). Nhiều loài tôm cá kinh tế đã bị giảm sút cả về số
lượng lẫn chất lượng, thay vào đó là thành phần cá tạp tăng lên. Danh sách các loài thủy hải
sản bị đe dọa, có nguy cơ tuyệt chủng tăng từ 15 loài trong năm 1989 lên thành 135 loài
vào năm 1996.
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
153
2.4 Sinh quyển
-
2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học
Hiện trạng Đa dạng sinh học tại Việt Nam
Hầu hết các rạn san hô đang bị đe dọa, trong đó 50% ở mức bị đe dọa cao và 17% ở mức bị
đe dọa rất cao. Có nhiều nơi độ phủ giảm trên 30%.
Hệ sinh thái cỏ biển tại một số khu vực ven biển đang bị đe dọa nghiêm trọng. Vùng vịnh
Hạ Long đã bị suy giảm 60-70% diện tích thảm cỏ; vùng phá Tam Giang-Cầu Hai (Huế) cũng
bị mất khoảng 40-50%.
Theo danh sách đỏ các loài bị đe dọa của IUCN năm 2004, Việt Nam có 289 loài ĐTV bị
đe dọa toàn cầu. Các loài bị đe dọa toàn cầu ở Việt Nam không chỉ tăng về số lượng loài mà
còn tăng về phân hạng bị đe dọa.
Trong danh mục 1996, Việt Nam có 5 loài thú ở mức nguy cấp (EN), đến năm 2004, tăng
lên thành 12 loài.
Sách đỏ Việt Nam (Bộ TN&MT) đã liệt kê 1056 loài ĐTV bị đe dọa ở mức quốc gia –
tăng rất nhiều so với lần đầu tiên thống kê giai đoạn 1992-1996 (721 loài).
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
154
17
11/21/2012
2.4 Sinh quyển
-
2.4.2 Suy giảm đa dạng sinh học
Hiện trạng Đa dạng sinh học tại Việt Nam
Về phần các loại cây trồng, lúa là cây có nhiều biến động nhất về giống. Số lượng các
giống lúa nương giảm, một số giống đặc sản bị mất. Thống kê cho thấy từ năm 1970-1999, số
lượng giống lúa địa phương bị mất là 80%. Đối với các loại ngô, đậu đỏ, các con số tương ứng
là 75% và 50%; cây có củ là 20 - 75%,; chè và đay là 20 và 90%; cây ăn quả là 50-70%.
Các giống vật nuôi truyền thống của Việt Nam cũng bị giảm sút nhiều. Nhiều giống bị mất
hoàn toàn (lợn ỉ mơ, lợn lang hồng, lợn Phú Khánh, lợn cỏ, lợn Sơn Vì, gà Vàn Phú), nhiều
giống bị giảm về số lượng (lợn Ba Xuyên, gà Hồ), nhiều giống gia cầm, thủy cầm bị pha tạp.
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
155
3. Tác động của suy thoái MT đến con người
Môi trường tự nhiên đã có những thay đổi đáp trả:
- Ô nhiễm đất, nước, không khí
- Suy thoái, cạn kiệt các dạng tài nguyên, ĐDSH
- Biến đổi khí hậu
- Thiên tai, thảm họa thiên nhiên
Con người đối mặt ngày càng nhiều với nguy cơ về:
- Sức khỏe
- Đời sống-kinh tế-xã hội
- Xung đột, chiến tranh, nạn đói, dịch bệnh, di cư, …
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
156
18
11/21/2012
3. Tác động của suy thoái MT đến con người
. Liên quan đến ô nhiễm không khí, y học đã ghi nhận nhiều bệnh tật có nguyên nhân bởi bụi,
NOx, SOx, CO, ozone tầng thấp, chì và kim loại nặng…. Từng loại chất ô nhiễm sẽ có thể dẫn
đến những bệnh đặc trưng riêng, phổ biến là liên quan đến đường hô hấp (tai, mũi, họng,
thanh quản), bệnh tim mạch, tăng huyết áp, hay thậm chí gây chậm phát triển trí não ở trẻ em.
. Nhiều nghiên cứu đã xác định có mối liên quan rõ rệt giữa các bệnh hô hấp và ô nhiễm KK
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
157
3. Tác động của suy thoái MT đến con người
. ~80% trường hợp bệnh tật ở nước ta là do nguồn nước bị ô nhiễm gây ra (tại các địa
phương nghèo còn cao hơn). Những bệnh liên quan: tiêu chảy, bệnh lỵ, bệnh ngoài da, các
bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ hoặc có thể dẫn đến ung thư.
. Trong vòng 4 năm vừa qua có 6 triệu người Việt Nam gặp phải những bệnh dịch do nước
bẩn gây nên và số tiền chữa trị lên đến 400 tỷ đồng Việt Nam.
. Sự tích tụ cao các chất độc hại trong nước, trong đất sẽ làm tăng khả năng hấp thụ các
nguyên tố có hại trong cây trồng, vật nuôi và gián tiếp gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con
người qua quá trình phóng đại sinh học.
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
158
19
11/21/2012
3. Tác động của suy thoái MT đến con người
•Các kim loại nặng như Pd, Cd… đi vào cơ thể sẽ bị hoà tan vào các mô mỡ, tich lũy trong cơ thể gây
ra các bệnh về xương, quái thai…
•Tiếp xúc với nước ô nhiễm thường bị các bệnh ngoài da: các loại nấm da, lở loét, ngứa, hắc lào…
•Các loại thuốc trừ sâu có trong nước có thể gây ra các bệnh quái thai dị dạng, ung thư
•Florua gây các bệnh về răng miệng dù thừa hay thiếu (> 1 ppb<)
•Đồng: các muối Cu thường gây tổn thương đường tiêu hoá, gan, thận, viêm mạc…
•Zn: các muối kẽm hoà tan đều độc-gây đau bụng, mạch chập, co giật
•Chì: gây rối loại bộ phận tạo huyết, đau bụng chì, đau khớp, tai biến não … Nặng có thể tử vong
•Mn: là nguyên tố vi lượng, quá liều lượng sẽ gây bệnh như tác dụng lên hệ thần kinh, gây tổn
thương thận, bộ máy tuần hoàn…
•Chất tẩy rửa bề mặt: có thể tổn thương giác mạc, ăn mòn da, phá huỷ tế bào mô.
•Bụi Amiang (vữa trát tường, tấm cách âm cách nhiệt, ngói amiang…) có thể gây ung thư phổi.
•CO: lấy O2 của cơ thể gây đau đầu chóng mặt ở liều lượng cao gây chết người
•CO2: ở nồng độ 10% gây khó thở, nhức đầu, ngất
•NOx: lấy O2 của máu, NO2 ở nồng độ trên 150-200 ppm gây phá huỷ dây khí quản, trên 500 ppm
dẫn đến tử vong
•SO2: gây rối loạn chuyển hoá protein và đường, dẫn đến thiếu vitamin B&C
•H2S: mùi trứng thối, gây ngạt, gây viêm màng kết
•Các chất hữu cơ dễ bay hơi: dễ hoà tan trong các mô mỡ, dễ dàng hấp thụ qua phổi
•Dung môi (hydrocarbon vòng thơm dẫn xuất benzen) có độc tính cao, gây các bệnh về thần kinh,
gây bại liệt…
•Ozone: gây tác hại với mắt và các cơ quan hô hấp
•Formandehit: gây các bệnh về phổi
3. Tác động của suy thoái MT đến con người
. Nhiều “bệnh lạ” y khoa hiện tại vẫn chưa giải thích, chữa trị được; các bệnh về ung thư
ngày càng phổ biến; các dịch bệnh ngày càng phát tán mạnh mẽ trên diện rộng.
“Bệnh lạ” ở Quãng Ngãi từ
đầu năm 2012
Chuong 3 – Tuong tac giua con nguoi va moi truong
160
20
Tải về để xem bản đầy đủ
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Môi trường và con người - Chương 3: Tương tác giữa con người & môi trường (Phần 3)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
bai_giang_moi_truong_va_con_nguoi_chuong_3_tuong_tac_giua_co.pdf

