Các nhân tố ảnh hưởng đến nợ tín dụng ngân hàng dài hạn của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
PHAÙT TRIEÅN KINH TEÁ
Soá 266, Thaùng Möôøi Hai naêm 2012
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG DÀI HẠN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NGÀNH SẢN XUẤT CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM
YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
LÊ PHƯƠNG DUNG* & NGUYỄN THỊ NAM THANH**
Bài báo này sử dụng số liệu từ báo cáo tài chính quý I/2007 đến quý IV/2011 của 39 doanh
nghiệp (DN) ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán VN để xác
định các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng nợ tín dụng ngân hàng dài hạn của các doanh
nghiệp này. Bài báo sử dụng mô hình dữ liệu bảng động với cách tiếp cận theo hai phương pháp:
mô hình ảnh hưởng cố định (Fixed Effects Method - FEM) và mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên
(Random Effects Method - REM). Kết quả nghiên cứu cho thấy nợ tín dụng ngân hàng dài hạn
của các DN ngành sản xuất chế biến thực phẩm có mối quan hệ cùng chiều với hiệu quả hoạt
động kinh doanh, cơ cấu tài sản và khả năng thanh khoản; có mối quan hệ nghịch chiều với quy
mô DN, rủi ro tín dụng và tỉ lệ nợ dài hạn của kì trước đó.
Từ khóa: Nợ tín dụng ngân hàng dài hạn, ngành sản xuất chế biến thực phẩm, nhân tố ảnh
hưởng, mô hình động.
biến thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng
1. Đặt vấn đề
khoán TP.HCM (HOSE) và sàn giao dịch chứng
Xác định một tỉ lệ nợ dài hạn ngân hàng cho DN
khoán Hà Nội (HNX).
là vấn đề quan trọng không chỉ đối với nhà quản trị
2. Cơ sở lí thuyết về nợ tín dụng và các
nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng nợ
tín dụng ngân hàng của DN
mà còn đối với các nhà hoạch định tài chính nhằm
xây dựng cấu trúc nợ hợp lí nhất. Cấu trúc nợ hợp lí
sẽ vừa đảm bảo khả năng thanh khoản vừa tận dụng
hiệu ứng tích cực của đòn cân nợ, góp phần gia tăng
giá trị DN.
2.1. Nợ tín dụng ngân hàng và các lí thuyết về
nợ tín dụng của DN
Đã có nhiều nghiên cứu về cấu trúc nợ và các
nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc nợ từ trước đến nay,
đặc biệt là ở các nước phát triển như: Nghiên cứu
của Shane A. Johnson (1997) và nghiên cứu của
Florian Peters (2004). Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu
thực nghiệm thường không đồng nhất tùy theo phạm
vi nghiên cứu và phương pháp áp dụng trong xử lí
mô hình. Theo đó, nghiên cứu này tiếp tục phân tích
các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc nợ của DN theo
hướng phát triển mối quan hệ giữa mô hình lí thuyết
và kết quả thực nghiệm. Cụ thể, tác giả tập trung vào
nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nợ tín dụng
ngân hàng dài hạn của DN trong ngành sản xuất chế
Có thể thấy sự phát triển của các DN ở VN trong
thời gian qua có sự đóng góp không nhỏ của hệ
thống ngân hàng. Vốn vay ngân hàng tạo điều kiện
cho các DN đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm máy
móc thiết bị cải tiến phương thức kinh doanh, góp
phần thúc đẩy quá trình phát triển sản xuất kinh
doanh đựơc liên tục đồng thời nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn của DN.
Lí thuyết tài chính DN tiếp cận theo hướng hiện
đại bắt đầu với lí thuyết không liên quan cấu trúc tài
chính của Modigliani và Miller (1958), theo đó bất
chấp việc phân chia cơ cấu vốn của công ty thành
* ThS., ** CN, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Email: lephuongdung1[email protected],
THƯƠNG HIỆU VÀ DỊCH VỤ TẠI VN
22
PHAÙT TRIEÅN KINH TEÁ
Soá 266, Thaùng Möôøi Hai naêm 2012
nợ, vốn cổ phần hay bất cứ nguồn vốn nào khác vẫn suất sinh lời tài sản (ROA) và tỉ suất sinh lời vốn
có một sự chuyển đổi trong giá trị đầu tư khiến cho chủ sở hữu (ROE). Theo lí thuyết trật tự phân hạng
giá trị công ty vẫn không đổi cho dù cơ cấu vốn của thì các nhà quản lí thích tài trợ cho các dự án bằng
công ty thay đổi. Hay nói cách khác, cơ cấu giữa nợ nguồn vốn từ nội bộ hơn, sau đó mới đến nguồn vốn
và vốn chủ sở hữu không làm thay đổi giá trị công từ bên ngoài, có nghĩa là các DN có tỉ suất sinh lời
ty. Vì tài trợ bằng nợ tín dụng rẻ hơn vốn cổ phần do cao sẽ có tỉ lệ nợ tín dụng thấp. Theo quan điểm của
lãi suất mà DN trả cho chủ nợ được miễn thuế (thuế Modiglani & Miller thì các DN có hiệu quả hoạt
được đánh sau lãi vay), nên một DN sử dụng nợ sẽ động kinh doanh cao hơn sẽ có động cơ tăng lượng
có khả năng tạo được kết quả hoạt động kinh doanh nợ nhiều hơn để được khấu trừ chi phí lãi vay.
tốt hơn 100% vốn cổ phần do tận dụng lợi ích từ lá
chắn thuế của nợ. Trên thực tế không phải giá trị DN
tăng mãi khi tỉ suất nợ gia tăng, bởi vì khi gia tăng
việc sử dụng nợ sẽ gia tăng chi phí tài chính, gia
tăng khả năng phá sản và sẽ làm giảm giá trị DN do
đó lí thuyết cân đối vốn cho rằng cấu trúc tài chính
tối ưu là cấu trúc đòi hỏi phải cân bằng giữa lợi ích
do sử dụng nợ và chi phí tài chính. Bên cạnh đó, lí
thuyết trật tự phân hạng lại cho rằng nếu một DN
phải sử dụng nguồn tài trợ bên ngoài thì nhà quản trị
sẽ ưu tiên sử dụng nợ tín dụng trước, sau đó là phát
hành trái phiếu và giải pháp cuối cùng là phát hành
cổ phiếu thường. Trật tự này phản ánh động cơ của
nhà quản trị tài chính là duy trì sự kiểm soát DN,
giảm chi phí và tránh được những phản ứng của thị
trường chứng khoán.
2.2.3. Cơ cấu tài sản
Được đo lường bằng giá trị tài sản cố định trên
tổng tài sản. Tài sản cố định hữu hình vừa có ý nghĩa
về giá trị thế chấp cho các khoản vay từ các tổ chức
tín dụng, vừa hàm chứa một nguy cơ rủi ro lớn do
tác động của đòn cân định phí. Theo nghiên cứu của
Johnson (1997), giá trị tài sản thế chấp phụ thuộc
trực tiếp vào giá trị thanh khoản của tài sản đó và kết
quả nghiên cứu cho thấy tỉ trọng tài sản cố định trên
tổng tài sản có mối quan hệ thuận chiều tỉ suất nợ.
Trong khi đó, nghiên cứu của Florian Peters (2004)
lại cho thấy một mối quan hệ ngược chiều giữa tỉ
trọng tài sản cố định trên tổng tài sản và tỉ trọng nợ
ngân hàng trên tổng nợ.
2.2.4. Khả năng thanh khoản
Tính thanh khoản có tác động thuận chiều hoặc
ngược chiều đến quyết định sử dụng nợ tín dụng của
DN. Một mặt, các DN có hệ số thanh khoản cao có
thể sử dụng nhiều nợ tín dụng do DN có thể trả các
khoản nợ khi đến hạn. Mặt khác, các DN có nhiều
tài sản có tính thanh khoản cao có thể sử dụng các
tài sản này tài trợ cho các khoản đầu tư của mình mà
không cần sử dụng đến nợ tín dụng, do đó, khả năng
2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng
nợ tín dụng ngân hàng của DN
Đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm về các nhân
tố ảnh hưởng đến cấu trúc nợ của DN tại các nước
phát triển, những nhân tố được xác định phổ biến
bao gồm:
2.2.1. Quy mô DN
Nghiên cứu của Berlin và Loeys (1988) cho rằng thanh khoản của DN có quan hệ nghịch chiều với nợ
các DN lớn có chi phí đại diện của việc ủy quyền tín dụng.
giám sát cho ngân hàng, chi phí kiểm soát thấp, ít
chênh lệch thông tin hơn với các DN khác thường có
xu hướng sử dụng nợ tín dụng ngân hàng nhiều hơn.
Theo Fama (1985) và Nakamura (1989) thì các DN
nhỏ thường sử dụng nợ tín dụng ngân hàng bởi vì
những DN này sẽ có lợi thế giảm được chi phí thông
tin, chi phí giám sát vì ngân hàng có thể thu thập
được thông tin thông qua các giao dịch trên tài
khoản của DN.
2.2.5. Cơ hội tăng trưởng
Được đo lường qua tốc độ tăng trưởng của tổng
tài sản. Hầu hết các quan điểm tài chính cho rằng có
mối quan hệ ngược chiều giữa tốc độ tăng trưởng và
tỉ lệ nợ, lý do là các DN có tốc độ tăng trưởng cao
thường đi đôi với các rủi ro phá sản cao nên tỉ lệ nợ
thấp.
2.2.6. Danh tiếng của DN
Danh tiếng của DN được đo lường thông qua độ
tuổi của DN và hình thức sở hữu DN (DN đó có vốn
đầu tư của Nhà nước hay không). Theo kết quả
2.2.2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả hoạt động kinh doanh được đo lường
theo các chỉ tiêu: tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỉ
THƯƠNG HIỆU VÀ DỊCH VỤ TẠI VN
23
PHAÙT TRIEÅN KINH TEÁ
Soá 266, Thaùng Möôøi Hai naêm 2012
nghiên cứu thực nghiệm của Diamond (1991),
những DN trẻ, quy mô nhỏ, danh tiếng thấp thường
sử dụng nợ ngân hàng bởi vì đối với họ, việc vay
mượn thông qua phát hành cổ phiếu khá khó khăn.
Những DN này có động cơ duy trì những thành tích
tốt trong quá khứ từ đó nâng cao độ tín nhiệm và có
thể nhận được những ưu đãi lãi suất từ ngân hàng.
Kết quả nghiên cứu của Pierre Pessarossi và Laurent
Weill (2011) cho thấy các DN nhà nước có xu
hướng sử dụng nợ tín dụng nhiều hơn là phát hành
cổ phiếu.
Bảng 2. Định nghĩa các biến trong mô hình
Quy mô DN
Logarit tự nhiên của Tổng
doanh thu
X1
Logarit tự nhiên của Vốn chủ
sở hữu
X2
X3
Logarit tự nhiên của Tổng tài
sản
Hiệu quả hoạt động kinh doanh
Tỉ suất sinh lời tài sản (ROA)
2.2.7. Rủi ro tín dụng
X4
Tỉ suất sinh lời vốn chủ sở
X5
X6
hữu (ROE)
Được đo lường qua chỉ tiêu đòn bẩy (tính theo
công thức Nợ phải trả trên tổng tài sản). Nghiên cứu
của Merton (1974) và Johnson (1997) nhấn mạnh
tầm quan trọng của đòn bẩy như một nhân tố quyết
định đối với rủi ro tín dụng của DN và kết quả thực
nghiệm cho thấy rằng đòn bẩy có tác động ngược
chiều đến quyết định sử dụng nợ tín dụng của DN.
Tỉ suất lợi nhuận trên doanh
thu
Cơ cấu tài sản
Tài sản cố định trên tổng tài
X7
sản
Khả năng thanh khoản
Khả năng thanh khoản hiện
Biến độc lập
X8
hành
Cơ hội tăng trưởng
Tốc độ tăng trưởng tổng tài
Bảng 1. Tóm tắt các nhân tố tác động đến lựa chọn
nợ tín dụng ngân hàng của DN
Biến giải thích
Dấu tác động theo
lí thuyết
X9
sản
Danh tiếng của DN
DN có vốn đầu tư của nhà
Quy mô DN
+/-
+/-
+/-
+/-
-
Hiệu quả hoạt động kinh doanh
Cơ cấu tài sản
X10
nước (1: mã hóa cho DN có
vốn đầu tư của nhà nước; 0:
mã hóa cho DN không có
vốn đầu tư của nhà nước)
Khả năng thanh khoản
Cơ hội tăng trưởng
Danh tiếng DN
X11
Độ tuổi của DN
-
Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng
-
X12
Đòn bẩy
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Dữ liệu nghiên cứu
Cấu trúc nợ
Nợ dài hạn ngân hàng trên
nợ phải trả
Y1
Y2
Biến phụ thuộc
Dựa vào số liệu Báo cáo tài chính từ quý I/2007
đến quý IV/2011 của 39 DN ngành sản xuất chế biến
thực phẩm niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX
Nợ dài hạn ngân hàng trên
tổng tài sản
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.2. Mã hóa biến nghiên cứu
Mô hình bảng động được mô tả bởi sự hiện diện
của các giá trị quá khứ của biến hồi quy. Trong phân
tích hồi quy liên quan đến số liệu chuỗi thời gian,
nếu mô hình hồi quy không chỉ bao gồm các giá trị
hiện tại mà còn bao gồm các giá trị trễ (giá trị quá
khứ) của các biến độc lập (các biến X), mô hình đó
THƯƠNG HIỆU VÀ DỊCH VỤ TẠI VN
24
PHAÙT TRIEÅN KINH TEÁ
Soá 266, Thaùng Möôøi Hai naêm 2012
được gọi là mô hình phân phối trễ. Nếu trong số các
biến giải thích của mô hình bao gồm một hay nhiều
giá trị trễ của biến phụ thuộc, mô hình được gọi là
mô hình tự hồi quy. Như vậy, ta có:
Yit - Yi,t-k = λ (Yit*-Yi,t-k
)
(1)
Trong đó, Yit* tỉ lệ nợ mục tiêu ước tính từ
phương trình, và λ là tham số điều chỉnh
Nếu λ = 1, sự điều chỉnh được thực hiện trong
vòng k giai đoạn và DN sẽ đạt tỉ lệ nợ mục tiêu tại
Yi,t = ai+ βiXi,t + βiXi,t-k + uit
Phương trình trên tiêu biểu cho một mô hình thời điểm t. Nếu λ <1 thì sự điều chỉnh từ thời điểm
phân phối trễ, trong khi phương trình sau:
t-k đến thời điểm t sẽ rút ngắn để đạt được mục tiêu.
Nếu λ > 1 thì công ty dù có điều chỉnh thế nào thì
vẫn không thể đạt tỉ lệ nợ tối ưu.
Yi,t = ai + βiXi,t + γYi,t-k + uit
là ví dụ về một mô hình tự hồi quy (trong đó γ là
một lượng vô hướng, k là số thời điểm lùi về trước
đó).
Sau khi được điều chỉnh; phương trình (1) có thể
viết lại như sau:
Yit = (1- λ)Yi,t-k + λYit*
Yit: biến phụ thuộc, Xit: biến độc lập
i: thực thể (DN), t: thời gian (quý)
a: hệ số chặn
Trong đó λ có thể được xem như tốc độ của sự
điều chỉnh và theo cách này, λ càng lớn thì điều
chỉnh càng nhanh.
βi : hệ số góc đối với nhân tố Xi
uit: phần dư
Đối với mô hình phân phối trễ (mô hình bao
gồm giá trị trễ của biến độc lập)
Việc sử dụng mô hình động được giải thích là do
những thay đổi trong chính sách của DN hầu như
không bao giờ xảy ra tức thời mà phải trải qua quá
trình ứng dụng, thực thi trong một khoảng thời gian
nào đó mới nhận biết được những ảnh hưởng mà
chính sách mới đem lại. Vì thế, mô hình bảng động
được sử dụng để xem xét đến những tác động trễ
này. Tỉ lệ vay nợ kì này có thể phụ thuộc một phần
nào đó vào tỉ lệ vay nợ của kì trước đó hoặc các chỉ
tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động, hiệu quả tài chính
của DN trong kì trước, theo đó, ngân hàng sẽ dựa
trên tỉ lệ vay nợ của những kì trước và năng lực trả
nợ của DN để xem xét có nên cho DN vay vốn hay
không.
Giả sử Yt là tỉ lệ nợ quan sát của DN tại thời
điểm t, Xt* là giá trị kỳ vọng của một nhân tố và Xt
là giá trị thực tế của nhân tố đó. Yt được giả sử là
không liên quan đến Xt mà liên quan đến Xt*, vì vậy
ta có phương trình:
Yit = ai + βXit* + uit
(2)
Thực tế, bởi vì Xt* có đặc trưng là không thể
quan sát được và không có dữ liệu về nó vì vậy
chúng ta cần giả sử rằng DN có sự thay đổi trong giá
trị kì vọng của nhân tố, sự thay đổi này được mô tả
như sau:
*
Xit* - Xi,t-k* = λ (Xit-Xi,t-k
)
0 < λ <1
(3)
Sau khi điều chỉnh, phương trình (3) trở thành
*
Xit* = λXi,t-k + (1- λ)Xi,t-k
(4)
Đối với mô hình tự hồi quy (mô hình bao gồm
các giá trị trễ của biến phụ thuộc), ta có mô hình dữ
liệu tuyến tính như sau:
Từ phương trình (2), tìm Xt* theo Yt, thay vào
phương trình (4) và sắp xếp lại số hạng ta được mô
hình
Yit = ai + βXit + uit
Trong điều kiện lí tưởng, tỉ lệ nợ quan sát của
DN tại thời điểm t (Yit), bằng với tỉ lệ nợ tối ưu Yit*
= Yit. Trong thiết lập động, điều này ngụ ý rằng sự
thay đổi trong tỉ lệ nợ thực tế từ trước đến giai đoạn
hiện nay cần được cân bằng một cách chính xác với
sự thay đổi được yêu cầu cho công ty để được ở tối
ưu tại thời điểm t, tức là:
Yt = aiλ + (1-λ)Yi,t-k + λβXi,t-k + uit – (1-λ)ui,t-k
Yt = β1 + β2Yi,t-k + β3Xi,t-k + vit
Trong đó, β1 = aiλ, β2 = 1-λ và vit = uit – (1-λ)ui,t-k
Với giả định mỗi thực thể đều có những đặc điểm
riêng biệt có thể ảnh hưởng đến các biến giải thích,
phương pháp FEM cho phép có các hệ số chặn khác
nhau cho mỗi thực thể nhằm tách ảnh hưởng của các
đặc điểm riêng biệt ra khỏi các biến giải thích để có
Yit - Yi,t-k = Yit*-Yi,t-k*
Quá trình này có thể được đại diện bằng cách sử
dụng mô hình điều chỉnh sau:
THƯƠNG HIỆU VÀ DỊCH VỤ TẠI VN
25
PHAÙT TRIEÅN KINH TEÁ
Soá 266, Thaùng Möôøi Hai naêm 2012
thể ước lượng những ảnh hưởng thực của biến giải Tình hình phân bổ vào hai loại tài sản chủ yếu là tài
thích lên biến phụ thuộc.
sản ngắn hạn và tài sản cố định dựa trên số liệu
thống kê từ bảng cân đối kế toán của 39 DN nghiên
cứu trong giai đoạn 2007-2011 được phản ánh trong
đồ thị sau (Hình 1).
Phương pháp REM dựa vào giả thuyết rằng sự
khác biệt giữa các thực thể được chứa đựng trong
phần sai số ngẫu nhiên và không tương quan đến các
biến giải thích.
Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh nên hầu hết
các DN trong ngành có tỉ trọng tài sản ngắn hạn lớn
(trên 50%), qua đó có thể dự đoán các DN trong
ngành có tỉ lệ tài sản ngắn hạn cao sẽ có xu hướng
tài trợ thông qua vay ngắn hạn.
Kiểm định Hausman nhằm lựa chọn phương
pháp FEM hay REM phù hợp cho hồi quy dữ liệu
mẫu, với giả thiết:
H0: FEM và REM không khác biệt đáng kể
Với (Prob>λ2) <0,05, bác bỏ H0
Trong cơ cấu tài sản dài hạn của các công ty chủ
yếu là tài sản cố định chiếm tỉ trọng lớn nhất, còn lại
là chi phí xây dựng cơ bản dở dang và các khoản
đầu tư tài chính dài hạn. Tài sản cố định của các DN
trong ngành bao gồm: nhà xưởng, máy móc thiết bị,
dụng cụ phục vụ cho hoạt động sản xuất chế biến
thực phẩm. Hình 1 cho thấy ngoại trừ một số công ty
như CLC, HHC, LAF, ABT... có tỉ trọng tài sản cố
định ở mức thấp (khoảng 10%-20%) thì phần lớn
Nếu bác bỏ H0, ta kết luận mô hình ảnh hưởng
ngẫu nhiên không phù hợp và trong trường hợp này
FEM được lựa chọn sử dụng.
4. Đặc điểm cấu trúc nợ của các DN ngành
sản xuất chế biến thực phẩm
4.1. Cấu trúc tài sản của các DN ngành sản xuất
chế biến thực phẩm trong giai đoạn 2007-2011
Hình 1. Tỉ trọng đầu tư bình quân vào tài sản ngắn hạn của các DN ngành sản xuất chế biến thực phẩm
giai đoạn 2007-2011
Hình 2. Tỉ trọng đầu tư bình quân vào tài sản cố định của các DN ngành sản xuất chế biến thực phẩm
giai đoạn 2007-2011
THƯƠNG HIỆU VÀ DỊCH VỤ TẠI VN
26
PHAÙT TRIEÅN KINH TEÁ
Soá 266, Thaùng Möôøi Hai naêm 2012
các DN trong ngành đều có tỉ trọng tài sản cố định ngân hàng dài hạn. Chỉ có 12 DN có tỉ suất nợ dài
trong tổng tài sản ở mức cao (trong khoảng từ 30%- hạn ngân hàng trên tổng tài sản bình quân cao hơn
70%), tiêu biểu là THB với tỉ trọng tài sản cố định là giá trị trung bình, tiêu biểu là CAP 18%, MSN 19%,
70% và CAN, CAP với tỉ trọng tài sản cố định là các DN còn lại có tỉ suất này tương đối thấp.
60%.
4.3. Cơ cấu nợ phải trả của các DN ngành sản
4.2. Tỉ lệ nợ dài hạn bình quân của các DN xuất chế biến thực phẩm trong giai đoạn 2007-
ngành sản xuất chế biến thực phẩm trong giai 2011
đoạn 2007-2011
Hình 3. Nợ dài hạn ngân hàng trên Nợ phải trả bình quân của các DN ngành sản xuất chế biến
thực phẩm giai đoạn 2007-2011
Hình 4. Nợ dài hạn ngân hàng trên Tổng tài sản bình quân của các DN ngành sản xuất chế biến
thực phẩm giai đoạn 2007-2011
Trong tổng số 39 DN nghiên cứu, chỉ có 13 DN Có thể thấy các DN đều sử dụng phần lớn các khoản
có tỉ lệ Nợ dài hạn ngân hàng trên Nợ phải trả lớn vay ngắn hạn. Tỉ lệ nợ dài hạn trung bình thấp cho
hơn 20%, tiêu biểu như SEC 59% và MSN 58%, số thấy các DN khó có thể tiếp cận được nguồn vốn vay
DN còn lại thì Nợ dài hạn ngân hàng chiếm tỉ trọng dài hạn bởi hầu hết các ngân hàng có xu hướng cho
nhỏ, một số DN có tỉ lệ này rất nhỏ như VNM 2% vay nợ ngắn hạn hơn dài hạn. Nguyên nhân thứ hai
hay LAF 1%.
là do thị trường chứng khoán VN vẫn còn nhiều bất
ổn nên các DN vẫn còn gặp khó khăn trong việc huy
động vốn từ bên ngoài. Do đó, các DN vẫn phải sử
dụng chủ yếu là nguồn vốn vay ngắn hạn từ ngân
hàng để phục vụ cho nhu cầu về tài sản lưu động hay
hỗ trợ thanh khoản.
Giá trị trung bình của tỉ suất nợ dài hạn ngân
hàng trên Tổng tài sản bình quân của các DN ngành
sản xuất chế biến thực phẩm là 9% trong đó có sự
khác biệt khá lớn giữa các DN. Giá trị này cho thấy
các DN trong ngành ít chịu áp lực về nợ tín dụng
THƯƠNG HIỆU VÀ DỊCH VỤ TẠI VN
27
PHAÙT TRIEÅN KINH TEÁ
Soá 266, Thaùng Möôøi Hai naêm 2012
Hình 5. Cơ cấu nợ tín dụng bình quân của các DN ngành sản xuất chế biến thực phẩm giai đoạn 2007-2011
(0,0560)
5. Kết quả nghiên cứu
X12
Sau khi phân tích tương quan để kiểm định mối
-0,0023
(0,0565)
-0,1011***
(0,0516)
quan hệ giữa các biến, để đánh giá mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố đến tỉ suất nợ dài hạn của các
DN, cần phải lựa chọn các biến theo nguyên tắc:
Mỗi nhân tố chỉ chọn một biến đại diện có quan hệ
chặt chẽ nhất với tỉ suất nợ dài hạn, nếu hai biến
trong cùng một nhân tố có tương quan chặt chẽ với tỉ
suất nợ dài hạn thì sẽ chọn biến có quan hệ chặt chẽ
hơn.
Yi,t-4
0,1161*
(0,0284)
0,8267***
(0,4267)
C
(*) hệ số hồi quy có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa α =
1%
(**) hệ số hồi quy có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa α =
5%
(***) hệ số hồi quy có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa α
= 10%
Kết quả kiểm định Hausman cho giá trị P-value =
0,0000 < 0,05 đối với mô hình hồi quy của biến Y1
và Y2 nên phương pháp FEM là lựa chọn phù hợp để
thể hiện ảnh hưởng của các nhân tố đến lựa chọn nợ
tín dụng dài hạn của các DN ngành sản xuất chế biến
thực phẩm.
Nợ dài hạn NH/Nợ
phải trả
Y1 = 0,12 + 0,27X4,t-4 + 0,47X7t
0,01X8t - 0,27X12t
+
Nợ dài hạn
NH/Tổng tài sản
Y2 = 0,83 - 0,07X3t + 0,22X7t - 0,1Y2,t-4
Bảng 3. Tóm tắt kết quả nghiên cứu mô hình nợ dài
hạn ngân hàng
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy việc sử
dụng nợ tín dụng ngân hàng dài hạn có mối quan hệ
tỉ lệ thuận với các nhân tố hiệu quả hoạt động kinh
doanh, cơ cấu tài sản, khả năng thanh khoản và có
quan hệ nghịch chiều với quy mô và rủi ro tín dụng
của DN và không có mối quan hệ với tốc độ tăng
trưởng tài sản và danh tiếng DN. Tỉ lệ nợ dài hạn
ngân hàng của các DN kì này cũng chịu ảnh hưởng
của tỉ lệ nợ dài hạn ngân hàng kì trước do vậy, cần
thiết phải điều chỉnh để đạt được tỉ lệ nợ hợp lí.
Y1
Y2
-0,0686***
(0,0353)
X3
0,2740**
(0,1369)
0,0397
X4,t-4
(0,0633)
0,4668*
(0,0837)
0,2224*
(0,0440)
X7
0,0121**
(0,0054)
-0,0004
(0,0025)
X8
6. Kết luận và kiến nghị đối với các DN
ngành sản xuất chế biến thực phẩm
0,0016
X9
Kết quả nghiên cứu đã làm rõ ảnh hưởng của các
nhân tố đến việc sử dụng nợ tín dụng ngân hàng dài
hạn của các DN ngành sản xuất chế biến thực phẩm,
góp phần tạo tiền đề cho việc xác định tỉ lệ nợ hợp
(0,0040)
X11
X12
-0,2658*
THƯƠNG HIỆU VÀ DỊCH VỤ TẠI VN
28
PHAÙT TRIEÅN KINH TEÁ
Soá 266, Thaùng Möôøi Hai naêm 2012
lí, trong đó cân đối giữa tỉ lệ nợ tín dụng ngắn hạn vay vốn của DN cũng chịu ảnh hưởng một phần bởi
và dài hạn ngân hàng của DN. Tỉ lệ nợ hợp lí sẽ giúp tỉ lệ nợ kì trước đó. Trên thực tế, các cán bộ tín dụng
DN giảm được áp lực thanh toán nợ ngắn hạn, đảm khi làm hồ sơ cho DN vay vốn luôn quan tâm đến
bảo khả năng thanh khoản đồng thời sử dụng hiệu các khoản nợ trước đó của DN là nhiều hay ít, đã
quả đòn cân nợ, ảnh hưởng của lá chắn thuế giúp được chi trả chưa nhằm xem xét khả năng DN có thể
nâng cao hiệu quả kinh doanh, gia tăng giá trị DN.
hoàn trả nợ tín dụng hay không.
Cơ cấu tài sản, rủi ro tín dụng và hiệu quả hoạt
Có thấy khả năng tiếp cận thông tin là một trong
động kinh doanh là ba nhân tố có tác động mạnh mẽ những rào cản lớn nhất hiện nay đối với DN cũng
nhất đến nợ tín dụng ngân hàng dài hạn của DN. Tài như các nhà tài trợ. Khi các ngân hàng có thể dễ
sản cố định đóng vai trò quan trọng trong hoạt động dàng tiếp cận được những thông tin chính xác của
sản xuất kinh doanh của DN, nó có khả năng thế DN, đặc biệt là đối với những DN nhỏ và vừa thì sẽ
chấp cho các khoản vay, làm giảm thiệt hại cho các giúp các DN dễ dàng hơn trong việc tiếp cận cơ hội
chủ nợ khi DN không có khả năng hoàn trả nợ tín vay vốn, giúp quyết định cho vay được thực hiện
dụng. Mặt khác, rủi ro tín dụng được đo lường thông nhanh chóng hơn. Bên cạnh đó, Nhà nước cần mở
qua biến đòn bẩy cho thấy hiệu quả tích cực trong rộng chính sách ưu tiên hỗ trợ về vốn và cho vay ưu
việc tận dụng ảnh hưởng của đòn cân nợ, ảnh hưởng đãi đối với các công ty để mở rộng sản xuất kinh
của lá chắn thuế góp phần gia tăng giá trị DN, nâng doanh. Các hệ thống ngân hàng thương mại cần tạo
cao vị thế của DN trên thị trường. Bên cạnh đó, mục điều kiện, hỗ trợ và cải tiến các thủ tục vay cho các
đích cuối cùng của nhà đầu tư là làm tăng giá trị tài DN có quy mô nhỏ, đẩy nhanh quá trình giải ngân,
sản của mình thông qua việc đầu tư vào các hoạt xây dựng hệ thống khuôn khổ cơ chế, chính sách tín
động kinh tế, tỉ suất sinh lời của tài sản càng cao cho dụng rõ ràng, đồng bộ, phù hợp với từng loại hình
thấy triển vọng đạt được hiệu quả kinh tế càng cao, DN và hình thành nguồn vốn cho thuê tài chính
do đó thúc đẩy các nhà quản lí tăng cường hoạt động trung và dài hạn để các DN có điều kiện mua sắm tài
đầu tư mở rộng và phát triển DN nhằm đạt được sản cố định. Sản xuất chế biến thực phẩm là ngành
mục tiêu tăng giá trị DN còn đối với các ngân hàng nghề đòi hỏi thiết bị công nghệ hiện đại để tạo ra sản
thì sẽ dễ dàng cho DN vay vốn để đạt được lợi ích phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
kinh tế mong muốn.
quốc dân và các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường
xuất khẩu, do đó Nhà nước cần khuyến khích và tạo
điều kiện ưu đãi cho các DN có thể tiếp cận với
nguồn vốn tín dụng
Ảnh hưởng của quy mô DN, khả năng thanh
khoản mặc dù có ý nghĩa thống kê nhưng tác động
khá thấp cho thấy những nhân tố này không phải là
nhân tố quyết định ảnh hưởng đến việc ra quyết định
tài trợ bằng nợ tín dụng của DN. Bên cạnh đó, việc
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Berlin, M., & J. Loeys (1988), “Bond Covenants and Delegated Monitoring”, Journal of Finance: 43, 397-412.
Diamond, D.W. (1991), “Monitoring and Reputation: The Choice between Bank Loans and Directly Placed Debt”, Journal of
Polotical Economy: 99, 689-721.
Fama, E. (1985), “What’s Different About Banks?”, Journal of Monetary Economics: 15, 29-37.
Florian Peters (2004), The Choice Between Bank Debt and Public Debt: Evidence on the Role of Anticipated Bargaining,
Summer Research Paper.
Johnson, S. (1997), “An Empirical Analysis of The Determinants of Corporate Debt Ownership Structure”, Journal of Financial
and Quantitative Analysis: 32, 47-69.
Merton, R.C. (1974), “On The Pricing of Corporate Debt: The Risk Structure of Interest Rates, The Journal of Finance: 29, 449-
470.
Modigliani, F. & M.H. Miller (1958), “The Cost of Capital, Corporate Finance and the Theory of Investment”, American Economic
Review: 48, 261-297.
Nakamura, L. (1989), Loan Workouts and Commercial Bank Information: Why Banks are Special?, Working Paper, Federal
Reserve Bank of Philadelphia, 89-111.
Pierre Pessarossi & Laurent Weill (2011), Choice of Corporate Debt in China: The Role of State Ownership, BOFIT Discussion
Paper.
THƯƠNG HIỆU VÀ DỊCH VỤ TẠI VN
29
Bạn đang xem tài liệu "Các nhân tố ảnh hưởng đến nợ tín dụng ngân hàng dài hạn của các doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
cac_nhan_to_anh_huong_den_no_tin_dung_ngan_hang_dai_han_cua.pdf

