Nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại Việt Nam

Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121  
105  
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HIỆU LỰC  
CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG  
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  
NGUYỄN THỊ LOAN  
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh  
(Ngày nhận: 31/05/2018; Ngày nhận lại: 12/07/2018; Ngày duyệt đăng: 31/10/2018)  
TÓM TẮT  
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu lực của kiểm  
soát nội bộ hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam (VN) và đề xuất  
các khuyến nghị giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ  
(HTKSNB). Dựa trên cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu được xây dựng theo COSO 2013 về  
kiểm soát nội bộ, nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát 250 lãnh đạo  
và nhân viên của 26 NHTM tại VN trong năm 2017. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA,  
phân tích phương sai thông qua phần mềm SPSS 20.0, ước lượng mô hình bằng phương pháp  
OLS đã cho thấy mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của từng nhân tố đến tính hiệu lực của hệ  
thống kiểm soát nội bộ. Các nhân tố có ảnh hưởng tích cực và ảnh hưởng mạnh đến tính hiệu lực  
của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTM VN lần lượt là nhân tố giám sát rủi ro, thủ  
tục kiểm soát, thông tin truyền thông và môi trường kiểm soát.  
Từ khóa: COSO 2013; Kiểm soát nội bộ; Tín dụng ngân hàng; Tính hiệu lực.  
Factors impact on the effectiveness of internal control systems in credit facilities in  
Vietnam commercial Banks  
ABSTRACT  
The study aims to analyse factors that affect the effectiveness of internal control systems in  
credit facilities in Vietnam commercial banks and we suggest some solutions to improve the  
effectiveness of internal control systems. The study used the theories and integrated framework  
by COSO Internal Control (2013) and it was carried out for collecting data from 250 managers  
and employees of 26 commercial banks in Vietnam in 2017. Using exploratory factor analysis  
(EFA), factor analysis in SPSS Statistics 20.0, forecasting models by OLS method, the findings  
showed that the degree and bias of each factor affect the effectiveness of internal control  
systems. The factors of risk assessment, control activities, information and communication, and  
the control environment will all work to the degree of effectiveness of internal control systems in  
Vietnam.  
Keywords: Bank credit; COSO Internal Control (2013); Internal control; The effectiveness.  
106  
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121  
COSO (Committee of Sponsoring  
Organization) là Ủy ban thuộc Hội đồng quốc  
gia Hoa Kì về việc chống gian lận về báo cáo  
tài chính, là tổ chức nghiên cứu, thống nhất và  
công bố hệ thống kiểm soát nội bộ. Với sự  
thay đổi rất lớn của môi trường hoạt động  
kinh doanh trong hơn 20 năm qua, Coso đã  
ban hành Khuôn mẫu thống nhất về HTKSNB  
vào tháng 5/2013, cập nhật và thay thế khuôn  
mẫu thống nhất về HTKSNB năm 1992, cho  
phù hợp với điều kiện môi trường kinh doanh  
ngày càng phức tạp, công nghệ phát triển và  
toàn cầu hóa. Theo đó, “Kiểm soát nội bộ là  
một quá trình, chịu ảnh hưởng bởi hội đồng  
quản trị, người quản lí và các nhân viên của  
đơn vị, được thiết kế để cung cấp một sự đảm  
bảo hợp lí nhằm đạt được các mục tiêu về  
hoạt động hiệu quả, báo cáo tin cậy và tuân  
thủ quy định” (COSO, 2013).  
Đối với hoạt động tín dụng thì kiểm soát  
nội bộ phải đảm bảo hợp lý để vừa đạt các mục  
tiêu tín dụng có hiệu quả, vừa đảm bảo mức độ  
tin cậy của các thông tin báo cáo và tuân thủ  
pháp luật, các chính sách, các quy định.  
Theo khuôn mẫu lí thuyết về KSNB trong  
báo cáo COSO 1992, HTKSNB gồm 5 thành  
phần (nhân tố) là môi trường kiểm soát (MT),  
đánh giá rủi ro (ĐG), thủ tục kiểm soát  
(TTKS), thông tin truyền thông (TT) và giám  
sát (GS). Mô hình KSNB theo khuôn mẫu  
Coso năm 2013 vẫn gồm 5 nhân tố trên, nhưng  
có bổ sung thêm 17 nguyên tắc (Bảng 1).  
1. Giới thiệu  
Trong các hoạt động kinh doanh tại các  
NHTM VN, hoạt động tín dụng là hoạt động  
tạo ra lợi nhuận cao nhất đối với phần lớn  
ngân hàng (Báo cáo tài chính của NHTM Việt  
Nam), tuy nhiên cũng là hoạt động tiềm ẩn rủi  
ro cao nhất. Với sự hội nhập quốc tế ngày  
càng sâu rộng của VN hiện nay, Chính phủ đã  
dần nới lỏng các quy định kiểm soát đối với  
hoạt động ngân hàng, có sự gia tăng cạnh  
tranh và gia tăng ảnh hưởng của tình hình  
kinh tế thế giới và khu vực đối với hoạt động  
kinh doanh của các NHTM làm cho rủi ro  
trong hoạt động kinh doanh nói chung và rủi  
ro tín dụng nói riêng ngày càng gia tăng.  
Trong khi đó, vẫn còn những NHTM VN  
đang trong quá trình tái cơ cấu, giải quyết vấn  
đề nợ xấu. Vì vậy, nghiên cứu về KSNB của  
COSO và vận dụng để phân tích nhân tố tác  
động đến tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ  
đối với hoạt động tín dụng tại các NHTM VN  
là cần thiết, có ý nghĩa cả về lí luận và thực  
tiễn. Về mặt lí luận, khẳng định các nhân tố và  
đưa ra bằng chứng thực nghiệm về sự tác  
động của các nhân tố đến tính hiệu lực của hệ  
thống KSNB hoạt động tín dụng tại NHTM  
VN. Về mặt thực tiễn, hướng đến gợi ý các  
chính sách có tính khả thi đối với NHTM góp  
phần nâng cao tính hiệu lực đối với kiểm soát  
hoạt động tín dụng tại ngân hàng.  
2. Cơ sở lí thuyết về KSNB theo COSO  
và tổng quan nghiên cứu trước  
Bảng 1  
Các nhân tố và nguyên tắc ảnh hưởng đến Hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO 2013  
STT Nhân tố HTKSNB  
Nguyên tắc  
1
Môi trường  
kiểm soát  
1. Cam kết về tính trung thực và tuân thủ giá trị đạo đức  
2. Chịu trách nhiệm giám sát  
3. Thiết lập cơ cấu quyền hạn và trách nhiệm  
4. Thực thi cam kết về năng lực  
5. Đảm bảo trách nhiệm giải trình  
2
Đánh giá rủi ro  
6. Các mục tiêu phù hợp và cụ thể  
7. Xác định và phân tích rủi ro  
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121 107  
STT Nhân tố HTKSNB  
Nguyên tắc  
8. Đánh giá rủi ro gian lận  
9. Nhận diện và phân tích các thay đổi trọng yếu  
10. Lựa chọn và phát triển hoạt động kiểm soát  
3
Hoạt động  
kiểm soát  
11. Lựa chọn và phát triển hoạt động kiểm soát chung về công  
nghệ  
12. Triển khai thực hiện thông qua chính sách và thủ tục kiểm soát  
4
5
Thông tin  
13. Sử dụng các thông tin thích đáng phù hợp  
14. Truyền thông nội bộ  
và truyền thông  
15. Truyền thông bên ngoài tổ chức  
Hoạt động giám sát 16. Thực hiện hoạt động đánh giá thường xuyên hoặc định kỳ  
17. Đánh giá và truyền thông báo cáo giám sát  
Nguồn: COSO (2013).  
Tính hiệu lực của HTKSNB là sự hoạt  
động theo các quy định liên quan đến 5 nhân  
tố trong KSNB (Ayagre, Appiah-Gyamerah &  
Nartey, 2014). Đánh giá HTKSNB có hiệu lực  
và hiệu quả hay không là phụ thuộc kết quả  
đánh giá sự hoạt động của 5 nhân tố của  
KSNB (Coso, 2013). Đây cũng chính là các  
nhân tố sẽ ảnh hưởng đến tính hiệu lực và  
hiệu quả của KSNB nói chung và KSNB hoạt  
động tín dụng nói riêng.  
Cùng quan điểm với COSO, HTKSNB  
hiệu lực và hiệu quả là một thành phần quan  
trọng của quản trị ngân hàng (NH) và là nền  
tảng cho NH hoạt động an toàn, đảm bảo đạt  
mục tiêu đặt ra (Basel 1998). Ủy ban Basel về  
giám sát NH qua khảo sát về các thất bại lớn  
và những vụ sụp đổ của các ngân hàng trên  
thế giới cũng đã kết luận một trong các  
nguyên nhân chủ yếu đó là sự thất bại của ban  
lãnh đạo NH trong việc thiết lập và duy trì  
một HTKSNB hiệu lực và hiệu quả. Các  
nghiên cứu ở các quốc gia trên thế giới cũng  
đưa đến kết luận HTKSNB hiệu lực và hiệu  
quả sẽ ngăn ngừa và phát hiện các gian lận và  
sai sót trong hoạt động ngân hàng (Olatunji,  
2009; Salehi, Shiri & Ehsanpour 2013,  
Amuda & Arulogun, 2013; Abiola &  
Oyewole, 2013). Điều này cho thấy tầm quan  
trọng của hệ thống KSNB đối với hoạt động  
kinh doanh của ngân hàng.  
Đã có các nghiên cứu quốc tế vận dụng lí  
thuyết của COSO đánh giá tính hữu hiệu của  
HTKSNB tại ngân hàng. Điển hình như  
Sultana và Enamu (2011), với phương pháp  
khảo sát 6 NH tư nhân tại Bangladesh, sử  
dụng thang đo Likert đánh giá 5 nhân tố cấu  
thành HTKSNB theo COSO với 3 mục tiêu  
hiệu quả, thông tin tin cậy và tuân thủ, kết quả  
cho thấy HTKSNB tại 6 NH này có hiệu quả,  
mục tiêu KSNB về tuân thủ được đáp ứng cao  
nhất. Nghiên cứu của Ayagre và cộng sự  
(2014), khảo sát có sử dụng thang đo Likert  
và phần mềm SPSS, phạm vi tại các NH ở  
Ghana, tiếp cận 5 nhân tố cấu thành HTKSNB  
theo COSO 2013, kết quả HTKSNB tại các  
NH ở Ghanaian tương đối tốt, nhân tố môi  
trường kiểm soát và giám sát hoạt động được  
đánh giá cao, điểm trung bình 4,72 và 4,66.  
Salehi, Shiri và Ehsanpour (2013) cũng sử  
dụng bảng câu hỏi với thang đo Likert nghiên  
cứu ảnh hưởng của HTKSNB của NH Mellat  
ở Iran trong việc ngăn ngừa các gian lận và  
sai sót. Kết quả nghiên cứu cho thấy mỗi  
thành phần trong HTKSNB càng yếu kém thì  
khả năng sai sót và gian lận càng nhiều, trong  
đó môi trường kiểm soát tốt sẽ góp phần nhiều  
nhất trong việc ngăn ngừa gian lận và sai sót.  
Barakat (2009) sử dụng phương pháp  
108  
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121  
khảo sát các NH tại Jordan với 41 câu hỏi để  
đánh giá 5 nhân tố cấu thành HTKSNB theo  
Basel II bao gồm tầm nhìn quản trị và văn hóa  
lãnh đạo; đánh giá rủi ro; hoạt động kiểm  
soát; thông tin và truyền thông; giám sát hoạt  
động và sửa chữa sai sót, phần lớn các nhân tố  
được đánh giá cao so với mức điểm trung  
bình. Trong 5 nhân tố trên, nhân tố giám sát  
hoạt động, sửa chữa sai sót và nhận diện, đánh  
giá rủi ro là yếu nhất, cần được đặc biệt quan  
tâm để nâng cao hiệu quả KSNB. Olatunji  
(2009) khảo sát 50 NH tại Nigeria để nghiên  
cứu có hay không mối quan hệ giữa kiểm soát  
nội bộ và gian lận, kết quả cho thấy gian lận  
thâm nhập vào ngân hàng gây tổn thất lớn,  
kéo lùi sự phát triển của hệ thống tài chính và  
tác giả đã đề xuất giải pháp xây dựng  
HTKSNB chặt chẽ, kiểm toán nội bộ hiệu  
quả, quản lí tiền mặt sâu sát, phân công rõ  
ràng, cải tiến chính sách nhân sự, tuyển dụng.  
Tại Việt Nam, Nguyễn Minh Phương  
(2014) phân tích một số yếu kém trong hoạt  
động kiểm soát đối với nghiệp vụ tín dụng;  
đánh giá về KSNB của các NHTM VN so với  
các tiêu chuẩn quốc tế của Coso hay Basel  
(Võ Thị Hoàng Nhi & Lê Thị Thanh Huyền,  
2014 ; Phạm Thị Vân Hạnh & Nguyễn Kim  
Phượng, 2015), nghiên cứu về những lí thuyết  
liên quan đến KSNB trong NHTM theo tiêu  
chuẩn của Basel hoặc Coso (Ngô Thái  
Phượng & Lê Thị Thanh Ngân, 2015 ; Võ Thị  
Hoàng Nhi, 2015); Đào Minh Phúc và Lê Văn  
Hinh (2012) nghiên cứu về KSNB gắn với rủi  
ro trong hoạt động NH; Nguyễn Anh Phong  
và Hà Tôn Trung Hạnh (2010) xây dựng mô  
hình các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt  
động KSNB các NHTM trên địa bàn TP.HCM  
dựa trên 13 nguyên tắc về KSNB theo ủy ban  
Basel về giám sát NH. Tuy nhiên, theo nghiên  
cứu chưa đầy đủ của tác giả bài viết, các  
nghiên cứu về KSNB hoạt động tín dụng tại  
NHTM còn khá khiêm tốn, chủ yếu là các  
nghiên cứu về KSNB nói chung, chưa nghiên  
cứu đánh giá cụ thể về các nhân tố tác động  
đến tính hữu hiệu của KSNB hoạt động tín  
dụng tại NH.  
3. Mô hình và phương pháp nghiên cứu  
Dựa vào cơ sở lí thuyết của COSO và  
nghiên cứu của Ayagre và cộng sự (2014), bài  
viết tiếp cận mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân  
tố cấu thành HTKSNB theo COSO 2013 kết  
hợp với sử dụng thang đo Likert và phần mềm  
SPSS, nghiên cứu có mô hình hồi quy bội mô  
tả mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố (biến  
độc lập) đối với biến phụ thuộc được biểu  
diễn:  
HHi = β0 + β1 MTi + β2 DGi + β3 TTKSi  
+ β4 TTi + β5 GSi + ε  
Trong đó: HHi (Tính hiệu lực của  
HTKSNB tín dụng) là biến phụ thuộc, và MT,  
DG, TTKS, TT, GS là các biến độc lập liên  
quan đến 5 nhân tố môi trường kiểm soát,  
đánh giá rủi ro, thủ tục kiểm soát, thông tin và  
truyền thông, giám sát rủi ro trong lí thuyết  
của COSO.  
Dựa vào giả thiết nghiên cứu của Ayagre  
và cộng sự (2014), bài viết đã kế thừa và đặt  
giả thuyết nghiên cứu để phục vụ cho quá  
trình phân tích dữ liệu liên quan đến các yếu  
tố ảnh hưởng đến tính hiệu lực của HTKSNB  
tín dụng tại ngân hàng:  
H1: Môi trường kiểm soát có ảnh hưởng  
tích cực đến tính hiệu lực của HTKSNB hoạt  
động TD tại NH.  
H2: Đánh giá rủi ro có ảnh hưởng tích  
cực đến tính hiệu lực của HTKSNB hoạt động  
TD tại NH.  
H3: Thủ tục kiểm soát có ảnh hưởng tích  
cực đến tính hiệu lực của HTKSNB hoạt động  
TD tại NH.  
H4: Chất lượng hệ thống thông tin và  
truyền thông có ảnh hưởng tích cực đến tính  
hiệu lực của HTKSNB hoạt động TD tại NH.  
H5: Hoạt động giám sát có ảnh hưởng  
tích cực đến tính hiệu lực của HTKSNB hoạt  
động TD tại NH.  
Các giả thiết được đặt ra là cơ sở để  
nghiên cứu đánh giá mức độ tác động của các  
nhân tố (biến phụ thuộc) ảnh hưởng đến tính  
hiệu lực của HTKSNB hoạt động tín dụng  
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121 109  
(biến độc lập), và các nhân tố đều được giả  
thiết là có tác động tích cực (tác động dương,  
cùng chiều) với tính hiệu lực của HTKSNB  
hoạt động tín dụng tại NHTM.  
(Bảng 2) với thang đo Likert 5 mức độ để  
phân tích tính hiệu lực của các quy định nội  
bộ về kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín  
dụng tại ngân hàng. Bảng câu hỏi với thang  
đo từ 1 - Rất thấp, 2 - Thấp, 3 - Trung bình, 4  
- Cao và 5 - Rất cao, từ đó vận dụng mô hình  
định lượng để phân tích các nhân tố ảnh  
hưởng đến tính hiệu lực của HTKSNB hoạt  
động tín dụng tại NHTM. Bên cạnh các câu  
hỏi khảo sát với thang đo Likert 5, nghiên  
cứu còn có thiết kế các câu hỏi mở cuối Bảng  
khảo sát để tổng hợp các ý kiến của lãnh đạo,  
nhân viên NHTM về các giải pháp tác động  
đến các nhân tố của HTKSNB tín dụng góp  
phần nâng cao tính hiệu lực trong kiểm soát  
nội bộ trong hoạt động tín dụng để có cơ sở  
kiến nghị giải pháp.  
Nghiên cứu đã thực hiện gửi bảng khảo  
sát trực tiếp, sau khi loại các phiếu trả lời  
không đủ thông tin, thu về được 250 mẫu  
khảo sát với đầy đủ thông tin từ lãnh đạo và  
nhân viên của 26 NHTM tại VN (khảo sát từ  
tháng 8/2017 đến tháng 12/2017). Bảng câu  
hỏi khảo sát bao gồm 50 mục hỏi được xây  
dựng kết hợp dựa theo các nghiên cứu của  
Ayagre & cộng sự (2014), công cụ đánh giá  
tính hiệu lực của KSNB theo báo cáo COSO  
2013, các nguyên tắc của Basel và kết hợp  
các quy định về HTKSNB tín dụng tại các  
NHTM tại VN. Phân bổ các câu hỏi khảo sát  
Bảng 2  
Thống kê câu hỏi khảo sát  
STT  
Nội dung câu hỏi  
Phần thông tin chung  
Số lượng  
Thứ tự  
1
2
3
4
5
6
7
9
9
5
9
7
7
4
Q1 – Q9  
Môi trường kiểm soát (MT)  
Đánh giá rủi ro (ĐG)  
Q10 – Q18  
Q19 – Q23  
Q24 – Q32  
Q33 – Q39  
Q40 – Q46  
Q47 – Q50  
Thủ tục kiểm soát (TTKS)  
Thông tin và truyền thông (TT)  
Hoạt động giám sát (GS)  
Tính hiệu lực hệ thống KSNB (HH)  
Tổng cộng  
50 câu hỏi  
Bảng 3  
Khảo sát nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu lực Hệ thống KSNB TD tại NHTM  
STT Diễn giải (1) (2) (3) (4)  
(5)  
Rất thấp Thấp Trung Cao Rất cao  
bình  
Nhân tố “Môi trường kiểm soát”- MT  
MT 1 Lãnh đạo NH chấp hành tốt các quy định  
kiểm soát tín dụng tại ngân hàng  
MT2 NH có chính sách tuyển dụng nhân viên và  
nhân viên tín dụng rõ ràng  
110  
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121  
STT  
Diễn giải  
(1)  
(2)  
(3) (4)  
(5)  
Rất thấp Thấp Trung Cao Rất cao  
bình  
MT3 NH có kế hoạch cụ thể, rõ ràng chính sách  
đào tạo đối với lãnh đạo và nhân viên  
MT4 NH có chính sách lương, thưởng, kỷ luận rõ  
ràng, cụ thể  
MT5 NH có chính sách cụ thể về luân chuyển cán  
bộ, nhân viên theo định kỳ  
MT6 NH có quy định cụ thể và thể chế hóa bằng  
văn bản rõ ràng chức năng, trách nhiệm của  
cán bộ quản lý và từng nhân viên  
MT7 Cẩm nang về đạo đức nghề nghiệp được phổ  
biến nhắc lại và có cam kết của nhân viên  
từng định kỳ  
MT8 Bộ phận kiểm soát nội bộ thực hiện được  
chức năng kiểm soát rủi ro tín dụng tại ngân  
hàng  
MT9 Trình độ, năng lực chuyên môn của kiểm toán  
nội bộ và bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ  
NH  
Nhân tố “ Đánh giá rủi ro” – ĐG  
ĐG1 Quy trình soát xét chất lượng tín dụng có khả  
năng dự báo sớm những thay đổi về tình hình  
tài chính, khả năng trả nợ của các bên đối tác  
ĐG2 Tính kịp thời của các thông tin cảnh báo rủi ro  
khi có sự thay đổi bất lợi trong môi trường  
kinh doanh, hoạt động tín dụng  
ĐG3 Tính cập nhật của các quy định về ngành nghề  
kinh doanh, quản lý rủi ro tín dụng  
ĐG4 Mức độ linh hoạt về lãi suất tín dụng đối với  
với KH trên cơ sở phân loại khách hàng khi  
xem xét cấp tín dụng  
ĐG5 NH có các tiêu chí cảnh báo sớm nợ có vấn đề  
Nhân tố “Thủ tục kiểm soát”- TTKS  
TTKS1 Tính hiệu lực trong kiểm soát tín dụng từ thực  
hiện theo quy trình tín dụng nội bộ NH  
TTKS2 Tính hiệu lực trong kiểm soát tín dụng từ thực  
hiện theo quy định nội bộ về xếp hạng tín  
dụng đối với khách hàng doanh nghiệp  
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121 111  
STT  
Diễn giải  
(1)  
(2)  
(3) (4)  
(5)  
Rất thấp Thấp Trung Cao Rất cao  
bình  
TTKS3 Tính hiệu lực trong kiểm soát tín dụng từ thực  
hiện theo quy định nội bộ về xếp hạng tín  
dụng đối với khách hàng cá nhân  
TTKS4 Tính hiệu lực trong kiểm soát tín dụng từ thực  
hiện theo quy định nội bộ về bảo đảm nợ vay  
TTKS5 Tính hiệu lực của cơ chế phê duyệt tín dụng  
theo nguyên tắc kiểm soát “4 mắt”  
TTKS6 Tính hiệu lực của cơ chế kiểm soát chuyển  
nhóm nợ tự động được định dạng trước trong  
hệ thống công nghệ thông tin NH  
TTKS7 Việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ chỉ có những  
người có thẩm quyền mới được tiếp cận các  
thông tin này.  
TTKS8 NH thực hiện các biện pháp để đảm bảo an  
toàn cho thông tin trên hệ thống máy tính, có  
hệ thống sao lưu phòng trường hợp mất cắp  
TTKS9 NH thường xuyên kiểm tra, đối chiếu theo kế  
hoạch và đột xuất các hoạt động tín dụng.  
Nhân tố “ Thông tin và truyền thông” - TT  
TT1 Hệ thống báo cáo của NH được xây dựng kịp  
thời, khoa học, đúng đối tượng  
TT2 Ban lãnh đạo ngân hàng luôn được cung cấp  
kịp thời và đầy đủ các thông tin bên trong và  
bên ngoài ngân hàng về hoạt động tín dụng.  
TT3 Việc trao đổi thông tin giữa các cấp được thực  
hiện qua mạng nội bộ  
TT4 NH thực hiện cách thức để tiếp nhận ý kiến  
khách hàng về vi phạm, sai sót của cán bộ,  
nhân viên (hộp thư góp ý, đường dây nóng, bộ  
phận chăm sóc khách hàng…)  
TT5 Các quy định, chính sách TD nội bộ được  
thông tin, truyền thông đến nhân viên bằng  
văn bản kịp thời, rõ ràng, cụ thể  
TT6 Các quy định, chính sách TD nội bộ được  
thông tin, truyền thông đến nhân viên được  
thể hiện dưới dạng bảng câu hỏi và trả lời về  
nội dung cần kiểm soát tín dụng rõ ràng, cụ  
thể  
112  
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121  
STT  
Diễn giải  
(1)  
(2)  
(3) (4)  
(5)  
Rất thấp Thấp Trung Cao Rất cao  
bình  
TT7 Thông tin truyền thông cảnh báo rủi ro tín  
dụng đến lãnh đạo và nhân viên được duy trì  
thường xuyên  
Nhân tố “ Giám sát” - GS  
GS1 NH thực hiện giám sát suốt quá trình cho vay  
GS2 NH thường xuyên gởi thư đối chiếu, thăm dò  
ý kiến khách hàng vay  
GS3 NH gặp gỡ trực tiếp, giải quyết khiếu nại, thắc  
mắc của khách hàng, tư vấn cho khách hàng  
GS4 NH có các biện pháp xử lý kịp thời đảm bảo  
quyền lợi cho khách hàng  
GS5 Chất lượng các cảnh báo rủi ro tín dụng của  
Kiểm toán nội bộ, kiểm tra nội bộ sau mỗi đợt  
kiểm toán  
GS6 Chất lượng của các báo cáo tự đánh giá, tự  
chấn chỉnh của NH về hoạt động tín dụng  
GS7 Tính kịp thời của cảnh báo rủi ro tín dụng  
trong ngân hàng của Ủy ban quản lý tín dụng  
Nhân tố “ Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng”-HH  
HH1 Hệ thống KSNB của NH có tác động tích cực  
trong ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tính dụng và  
nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.  
HH2 Mức độ thực hiện chỉ tiêu dư nợ tín dụng so  
với kế hoạch  
HH3 Mức độ thực hiện chỉ tiêu nợ xấu so với kế  
hoạch  
HH4 Mức độ thực hiện chỉ tiêu thu nhập lãi so với  
kế hoạch  
đều từ những người làm việc trực tiếp và gián  
tiếp liên quan đến hoạt động tín dụng với  
thâm niêm công tác từ 5 năm trở lên chiếm tỷ  
lệ 34%, trong đó lãnh đạo chiếm tỷ lệ 21,6%,  
nhân viên chiếm 78,4%. Với kết quả phân tích  
như trên cho thấy mẫu nghiên cứu phân phối  
tương đối phù hợp.  
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận  
Đặc trưng của mẫu nghiên cứu  
Mẫu nghiên cứu gồm 250 quan sát trong  
đó có 149 nữ chiếm 59,6% và 101 nam chiếm  
40,4%. Số quan sát thuộc NHTM Nhà nước  
(NHTM NN) chiếm 66,4%, NHTM cổ phần  
(NHTM CP) chiếm 33,6%, trình độ đại học  
trở lên chiếm 98, 8%. Phần lớn mẫu quan sát  
Kết quả phân tích thống kê mô tả  
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121 113  
Bảng 4  
Giá trị trung bình các biến độc lập  
Tên biến và giá trị trung bình  
STT  
MT  
ĐG  
3,7560 ĐG1  
3,7440 ĐG2  
3,6480 ĐG3  
3,7360 ĐG4  
3,5640 ĐG5  
3,9760  
TTKS  
3,4920 TTKS1  
3,4040 TTKS2  
3,5920 TTKS3  
3,6880 TTKS4  
3,6560 TTKS5  
TTKS6  
TT  
GS  
1
MT1  
MT2  
MT3  
MT4  
MT5  
MT6  
MT7  
MT8  
MT9  
MT  
4,1640 TT1 3,6240 GS1 3,5840  
4,0040 TT2 3,9720 GS2 3,1560  
3,6200 TT3 3,8440 GS3 3,6400  
3,8440 TT4 3,8720 GS4 3,6680  
3,9280 TT5 3,9200 GS5 3,7080  
3,8160 TT6 3,3360 GS6 3,5680  
3,9880 TT7 3,6680 GS7 3,5360  
3,7400  
2
3
4
5
6
7
3,7400  
TTKS7  
8
3,3800  
TTKS8  
9
3,6800  
TTKS9  
3,8240  
TB  
3,6916 ĐG  
3,5664 TTKS  
3,8809 TT 3,7480 GS  
3,5514  
Kết quả phân tích thống kê mô tả trong  
được đánh giá cao nhất trong thang đo này với  
giá trị trung bình là 3,6880. Kế đến là biến  
ĐG5: “Ngân hàng có tiêu chí cảnh báo sớm  
nợ có vấn đề” với mức trung bình là 3,6560.  
Tuy nhiên biến quan sát ĐG2: “Tính kịp thời  
của thông tin cảnh báo rủi ro khi có sự thay  
đổi bất lợi trong môi trường kinh doanh hoạt  
động tín dụng” được đánh giá thấp nhất với  
mức trung bình là 3,4040.  
Thang đo TTKS là thang đo được đánh  
giá cao nhất với mức trung bình là 3,8809  
trong thang đo Likert 5 điểm và cao nhất  
trong các biến độc lập còn lại. Trong thang đo  
biến TTKS cho thấy các biến quan sát TTKS1:  
“Tính hiệu lực trong kiểm soát tín dụng từ  
thực hiện theo quy trình tín dụng nội bộ NH”  
được đánh giá ở mức cao nhất với giá trị trung  
bình là 4,1640, kế đến là biến TTKS2: “Tính  
hiệu lực trong kiểm soát tín dụng từ thực hiện  
theo quy định nội bộ về xếp hạng tín dụng đối  
với khách hàng doanh nghiệp” với giá trị  
trung bình 4,0040, đứng thứ ba là biến  
Bảng 4 cho thấy thang đo MT được đánh giá  
ở mức trung bình so với các thang đo khác,  
mức trung bình là 3,6916 trong thang đo  
Likert 5 điểm. Biến quan sát được đánh giá  
cao nhất là biến MT6: “NH có quy định cụ thể  
và thể chế hóa bằng văn bản rõ ràng chức  
năng, trách nhiệm của cán bộ quản lí và từng  
nhân viên” với giá trị trung bình là 3,9760.  
Kế đến là các biến quan sát MT1, MT2 và  
MT7 đều có mức trung bình lớn hơn 3,7400.  
Biến quan sát được đánh giá thấp nhất trong  
thang đo này là biến MT8: “Bộ phận kiểm  
soát nội bộ thực hiện được chức năng kiểm  
soát rủi ro tín dụng tại ngân hàng” với mức  
trung bình là 3,3800.  
Thang đo ĐG với giá trị trung bình là  
3,5664 là thang đo có giá trị trung bình thấp  
thứ hai, sau thang đo GS. Cụ thể thang đo ĐG  
có biến quan sát ĐG4: “Mức độ linh hoạt về  
lãi suất tín dụng đối với khách hàng trên cơ  
sở phân loại khách hàng khi xét cấp tín dụng”  
114  
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121  
TTKS7: “Việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ chỉ có  
những người có thẩm quyền mới được tiếp  
cận các thông tin này” với mức trung bình là  
3,988. Biến quan sát TTKS5:“Tính hiệu lực  
của cơ chế phê duyệt tín dụng theo nguyên tắc  
kiểm soát ít nhất thông qua 2 người” cũng  
được đánh giá cao ở mức trung bình là 3,9280  
so với các biến quan sát còn lại. Biến quan sát  
được đánh giá thấp nhất là biến TTKS3: “Tính  
hiệu lực trong kiểm soát tín dụng từ thực hiện  
theo quy định nội bộ về xếp hạng tín dụng đối  
với khách hàng cá nhân” với mức trung bình  
là 3,6200 điểm, kế đến là biến TTKS8: “NH  
thực hiện các biện pháp để đảm bảo an toàn  
cho thông tin trên hệ thống máy tính, có hệ  
thống sao lưu phòng trường hợp mất cắp” với  
giá trị trung bình đạt được là 3,7400.  
kiểm toán” với mức trung bình là 3,7080 và  
biến GS4:“NH có các biện pháp xử lí kịp thời  
đảm bảo quyền lợi cho khách hàng” với mức  
trung bình là 3,6680.  
Đối với thang đo biến phụ thuộc (HH),  
kết quả phân tích Bảng 4 cho thấy mức đánh  
giá trung bình tương đối đồng đều giữa các  
biến quan sát với giá trị trung bình của thang  
đo là 3,7026. Chỉ có biến HH3: Mức độ thực  
hiện chỉ tiêu nợ xấu so với kế hoạch được  
đánh giá thấp nhất với trung bình là 3,5771.  
Bảng 5  
Thống kê mô tả biến phụ thuộc  
Tên biến  
HH1  
Trung bình  
3,7391  
HH2  
3,7154  
HH3  
3,5771  
Thang đo TT được đánh giá cao thứ hai  
so với các thang đo khác, mức trung bình là  
3,7480. Biến quan sát được đánh giá thấp nhất  
trong thang đo này là biến TT6: “Các quy  
định chính sách tín dụng nội bộ được thông  
tin truyền thông đến nhân viên và thể hiện  
dưới dạng câu hỏi, câu trả lời về nội dung cần  
kiểm soát tín dụng rõ ràng cụ thể”, với mức  
trung bình là 3,3360. Biến quan sát được đánh  
giá cao nhất là TT2: “Ban lãnh đạo ngân  
hàng luôn được cung cấp kịp thời và đầy đủ  
các thông tin bên trong và bên ngoài ngân  
hàng về hoạt động tín dụng” với giá trị trung  
bình là 3,9720.  
Thang đo GS là thang đo được đánh giá  
thấp nhất trong các thang đo của các biến độc  
lập, với mức trung bình là 3,5514. Trong đó  
biến quan sát được đánh giá thấp nhất là GS2:  
“Ngân hàng thường xuyên gửi thư đối chiếu  
thăm dò ý kiến khách hàng vay” với giá trị  
trung bình là 3,1560. Biến quan sát được đánh  
giá thấp kế tiếp là GS7: “Tính kịp thời của  
cảnh báo rủi ro tín dụng trong ngân hàng của  
uỷ ban quản lí tín dụng”, với giá trị trung bình  
bằng 3,5360 . Hai biến quan sát được đánh giá  
cao nhất trong thang đo này là biến GS5:  
“Chất lượng các cảnh báo rủi ro tín dụng của  
Kiểm toán nội bộ, kiểm tra nội bộ sau mỗi đợt  
HH4  
3,7787  
3,7026  
HH  
Kết quả phân tích độ tin cậy của các  
thang đo  
Thang đo MT: Có 9 biến quan sát với  
Cronbach’s Alpha của thang đo là 0,880.  
Các biến quan sát đều có hệ số tương quan  
biến tổng lớn hơn 0,3 và Cronbach’s Alpha  
nhỏ hơn 0,880.  
Thang đo ĐG: Có 5 biến quan sát và  
Cronbach’s Alpha của thang đo là 0,835.  
Các biến quan sát đều có hệ số tương quan  
biến tổng lớn hơn 0,3 và Cronbach’s Alpha  
nhỏ hơn 0,835.  
Thang đo TTKS: Có 9 biến quan sát  
với Cronbach’s Alpha của thang đo là 0,899.  
Các biến quan sát đều có hệ số tương quan  
biến tổng lớn hơn 0,3 và và Cronbach’s  
Alpha nhỏ hơn 0,899.  
Thang đo TT: Có 7 biến quan sát với  
Cronbach’s Alpha của thang đo là 0,865.  
Các biến quan sát đều có hệ số tương quan  
biến tổng lớn hơn 0,3 và và Cronbach’s  
Alpha nhỏ hơn 0,865.  
Thang đo GS: Có 7 biến quan sát với  
Cronbach’s Alpha của thang đo là 0,859.  
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121 115  
Các biến quan sát đều có hệ số tương quan  
biến tổng lớn hơn 0,3 và Cronbach’s Alpha  
nhỏ hơn 0,859.  
Thang đo biến phụ thuộc HH: Có 4  
biến quan sát và Cronbach’s Alpha của  
thang đo là 0,784. Các biến quan sát đều có  
hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 và  
Cronbach’s Alpha nhỏ hơn 0,784.  
Các thang đo sau khi được kiểm định độ  
tin cậy và đạt yêu cầu lần lượt được đưa vào  
phân tích nhân tố khám phá. Nghiên cứu sử  
dụng phương pháp rút trích Principal Axis  
Factoring với phép xoay Promax. Kết quả cho  
thấy sau khi phân tích nhân tố đã rút trích  
được 5 nhân tố với phương sai trích đạt được  
là 56,53%. Hệ số KMO của kiểm định Bartlett  
bằng 0,925 và giá trị Sig của phép kiểm định  
= 0,000. Các hệ số tải nhân tố đều lớn hơn  
0,4. Điều này cho thấy phân tích nhân tố là  
phù hợp. Kết quả được thể hiện trong Bảng 6:  
Kết quả phân tích cho thấy thang đo các  
biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt yêu cầu  
về độ tin cậy.  
Phân tích nhân tố khám phá:  
Bảng 6  
Kết quả phân tích nhân tố khám phá  
Nhân tố  
Biến quan sát  
MT1  
1
2
3
4
5
0,897  
MT2  
0,677  
0,876  
0,628  
0,647  
MT3  
MT4  
MT5  
DG1  
0,631  
DG2  
0,796  
0,672  
0,547  
DG3  
DG5  
TTKS1  
TTKS2  
TTKS4  
TTKS5  
TTKS6  
TTKS7  
TTKS8  
TT2  
0,655  
0,663  
0,744  
0,701  
0,699  
0,791  
0,660  
0,967  
116  
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121  
Nhân tố  
Biến quan sát  
TT3  
1
2
3
4
5
0,710  
TT4  
0,707  
0,589  
TT5  
TT6  
0,579  
GS2  
0,768  
0,721  
0,626  
0,654  
0,586  
0,615  
GS3  
GS4  
GS5  
GS6  
GS7  
Sau khi phân tích nhân tố, các thang đo bao gồm:  
Nhân tố 1 (Môi trường kiểm soát) bao gồm các biến: MT1, MT2, MT3, MT4, MT5  
Kí hiệu Môi trường (MT)  
MT 1  
MT2  
MT3  
MT4  
MT5  
Lãnh đạo NH chấp hành tốt các quy định kiểm soát tín dụng tại ngân hàng  
NH có chính sách tuyển dụng nhân viên và nhân viên tín dụng rõ ràng.  
NH có kế hoạch cụ thể, rõ ràng chính sách đào tạo đối với lãnh đạo và nhân viên.  
NH có chính sách lương, thưởng, kỷ luật rõ ràng, cụ thể  
NH có chính sách cụ thể vể luân chuyển cán bộ, nhân viên theo định kì,  
Nhân tố 2 (Đánh giá rủi ro) gồm các biến: DG1, DG2, DG3, DG5  
Kí hiệu ĐÁNH GIÁ (DG)  
ĐG1  
Quy trình soát xét chất lượng tín dụng có khả năng dự báo sớm những thay đổi về tình  
hình tài chính, khả năng trả nợ của các bên đối tác  
ĐG2  
Tính kịp thời của các thông tin cảnh báo rủi ro khi có sự thay đổi bất lợi trong môi  
trường kinh doanh, hoạt động tín dụng  
ĐG3  
ĐG5  
Tính cập nhật của các quy định về ngành nghề kinh doanh, quản lí rủi ro tín dụng  
NH có các tiêu chí cảnh báo sớm nợ có vấn đề  
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121 117  
Nhân tố 3 (Thủ tục kiểm soát) bao gồm các biến: MT6, TTKS1, TTKS2, TTKS4, TTKS5,  
TTKS6, TTKS7, TTKS8  
Kí hiệu THỦ TỤC KIỂM SOÁT (TTKS)  
TTKS1 Tính hiệu lực trong kiểm soát tín dụng từ thực hiện theo quy trình tín dụng NH  
TTKS2 Tính hiệu lực trong kiểm soát tín dụng từ thực hiện theo quy định về xếp hạng tín  
dụng đối với khách hàng  
TTKS4 Tính hiệu lực trong kiểm soát tín dụng từ thực hiện theo quy định về bảo đảm nợ vay  
TTKS5 Tính hiệu lực của cơ chế phê duyệt tín dụng theo nguyên tắc kiểm soát “4 mắt”  
TTKS6 Tính hiệu lực của cơ chế kiểm soát chuyển nhóm nợ tự động được định dạng trước  
trong hệ thống công nghệ thông tin NH  
TTKS7 Việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ chỉ có những người có thẩm quyền mới được tiếp cận  
các thông tin này  
TTKS8 NH thực hiện các biện pháp để đảm bảo an toàn cho thông tin trên hệ thống máy  
tính, có hệ thống sao lưu phòng trường hợp mất cắp  
Nhân tố 4 (Thông tin và truyền thông) bao gồm các biến: TT3, TT4, TT5, TT6  
Kí hiệu THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (TT)  
TT2  
Ban lãnh đạo ngân hàng luôn được cung cấp kịp thời và đầy đủ các thông tin bên  
trong và bên ngoài ngân hàng về hoạt động tín dụng  
TT3  
TT4  
Việc trao đổi thông tin giữa các cấp được thực hiện qua mạng nội bộ  
NH thực hiện cách thức để tiếp nhận ý kiến khách hàng về vi phạm, sai sót của cán bộ,  
nhân viên (hộp thư góp ý, đường dây nóng, bộ phận chăm sóc khách hàng…)  
TT5  
Các quy định, chính sách TD nội bộ được thông tin, truyền thông đến nhân viên bằng  
văn bản kịp thời, rõ ràng, cụ thể  
Nhân tố 5 (Giám sát) bao gồm các biến: GS2, GS3, GS4, GS5, GS6, GS7  
Kí hiệu GIÁM SÁT (GS)  
GS2  
GS3  
NH thường xuyên gởi thư đối chiếu, thăm dò ý kiến khách hàng vay  
NH gặp gỡ trực tiếp, giải quyết khiếu nại, thắc mắc của khách hàng, tư vấn cho khách  
hàng  
GS4  
GS5  
NH có các biện pháp xử lí kịp thời đảm bảo quyền lợi cho khách hàng  
Chất lượng các cảnh báo rủi ro tín dụng của kiểm toán nội bộ, kiểm tra nội bộ sau mỗi  
đợt kiểm toán  
GS6  
GS7  
Chất lượng của các báo cáo tự đánh giá, tự chấn chỉnh của NH về hoạt động tín dụng  
Tính kịp thời của cảnh báo rủi ro tín dụng trong ngân hàng  
118  
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121  
Kiểm định lại độ tin cậy của các thang đo  
sau khi phân tích nhân tố khám phá cho thấy  
đều đạt yêu cầu.  
độ tin cậy, nghiên cứu tiếp tục thực hiện phân  
tích hồi quy theo phương pháp bình phương bé  
nhất (OLS) để xem xét mức độ tác động giữa  
các biến độc lập đến biến phụ thuộc. Kết quả  
phân tích hồi quy được thể hiện trong Bảng 7.  
Kết quả phân tích hồi quy  
Sau khi các thang đo đều đạt yêu cầu về  
Bảng 7  
Kết quả phân tích hồi quy theo phương pháp OLS  
Tên biến  
Hằng số  
MT  
Hệ số β  
0,281  
0,109  
0,062  
0,308  
0,097  
0,351  
Hệ số βchuẩn hóa  
Giá trị P –value  
0,141  
0,124  
0,064  
0,290  
0,114  
0,330  
0,022  
ĐG  
0,275  
TTKS  
TT  
0,000  
0,038  
GS  
0,000  
Giá trị Sig. của mô hình = 0,000  
R2 =58,2%  
Hệ số Durbin-watson = 1,725  
Hệ số VIF < 10  
Với kết quả hồi quy trong Bảng 7 cho  
thấy mô hình hồi quy có giá trị Sig. = 0,000  
nhỏ hơn mức ý nghĩa 5% nên mô hình hồi quy  
là có ý nghĩa thống kê. Giá trị R2 =58,2% cho  
thấy các biến độc lập trong mô hình giải thích  
được 58,2% sự biến thiên của biến phụ thuộc.  
Hệ số Durbin – watson =1,725 gần bằng 2 và  
các hệ số VIF đều nhỏ hơn 10 nên mô hình  
hồi quy không xảy ra hiện tượng tự tương  
quan và đa cộng tuyến.  
đều tác động tích cực lên biến HH, trong đó  
tác động của biến GS là mạnh nhất thể hiện ở  
hệ số βchuẩn hóa = 0,330 và kế đến là biến TTKS  
với βchuẩn hóa = 0,290 và biến MT với βchuẩn hóa  
= 0,124 và cuối cùng là TT với βchuẩn hóa  
0,114.  
=
5. Kết luận và khuyến nghị  
Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn các  
nhân tố (biến độc lập) như MT, TT, TTKS và  
GS (ngoại trừ ĐG) đều có ảnh hưởng đến  
(biến phụ thuộc) tính hữu hiệu của KSNB  
hoạt động tín dụng tại NHTM VN, thể hiện  
trong kết quả phương trình hồi quy:  
Kết quả phương trình hồi quy thể hiện  
như sau:  
HH = 0,281 + 0,109*MT + 0,308*  
TTKS + 0,097*TT + 0,351*GS + ε  
HH = 0,281 + 0,109*MT + 0,308*TTKS  
+ 0,097*TT + 0,351*GS + ε  
Trong 5 biến độc lập thì 4 biến MT,  
TTKS, TT và GS tác động lên biến HH ở mức  
ý nghĩa 5%. Trong mẫu nghiên cứu sự tác  
động của biến ĐG đến HH là không có ý  
nghĩa thống kê. Như vậy mô hình hồi quy cho  
thấy bốn thành phần MT, TTKS, TT và GS  
Kết quả phân tích cho thấy có 4 thành  
phần gồm Môi trường kiểm soát, Thủ tục  
kiểm soát, Giám sát và Thông tin và truyền  
thông tác động tích cực lên Tính hữu hiệu của  
KSNB hoạt động tín dụng ngân hàng. Mức độ  
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121 119  
tác động mạnh nhất thuộc về thành phần Giám  
sát, kế đến là thành phần Thủ tục kiểm soát,  
tiếp theo là thành phần Môi trường kiểm soát  
và cuối cùng là thành phần Thông tin và  
truyền thông.  
Căn cứ vào phương trình hồi quy, khi  
thành phần Giám sát tăng lên 1 thì tính hữu  
hiệu của KSNB hoạt động tín dụng tăng lên  
0,351. Hoàn toàn tương tự khi các thành phần  
Thủ tục kiểm soát, Môi trường kiểm soát và  
Thông tin và truyền thông tăng lên 1 thì tính  
hữu hiệu của KSNB hoạt động tín dụng tăng  
lên lần lượt là 0,308; 0,109 và 0,097.  
Trong mẫu nghiên cứu, thành phần Đánh  
giá rủi ro tác động đến tính hữu hiệu của  
KSNB hoạt động tín dụng là không có ý nghĩa  
thống kê. Nhìn vào kết quả phân tích ở Bảng  
4, có thể thấy thành phần đánh giá (ĐG) với  
giá trị trung bình là 3,5664 là thang đo có giá  
trị trung bình thấp thứ hai trong các thang đo  
của các biến độc lập, trong đó biến quan sát  
ĐG2 “Tính kịp thời của thông tin cảnh báo  
rủi ro khi có sự thay đổi bất lợi trong môi  
trường kinh doanh hoạt động tín dụng” được  
đánh giá thấp nhất với mức trung bình là  
3,4040.  
So sánh với nghiên cứu của Ayagre và  
cộng sự (2014), tiếp cận 5 nhân tố cấu thành  
HTKSNB theo COSO 2013, kết quả  
HTKSNB tại các NH ở Ghanaian tương đối  
tốt, nhân tố môi trường kiểm soát và giám  
sát hoạt động được đánh giá cao, điểm trung  
bình 4,72 và 4,66, kết quả nghiên cứu của bài  
viết này cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến  
tính hữu hiệu HTKSNB tín dụng tại 26  
NHTM Việt Nam trong mẫu khảo sát chỉ  
được đánh giá trên mức trung bình từ 3,5514  
đến 3,8809 (Bảng 3), điều này là cơ sở đáng  
lưu ý để các NHTM cần có những giải pháp  
nâng cao tính hữu hiệu của HTKSNB hoạt  
động tín dụng.  
hiệu trong KSNB hoạt động tín dụng tại các  
NHTM Việt Nam như sau:  
Về môi trường kiểm soát: NHTM cần  
tăng cường phổ biến, nhắc lại cẩm nang đạo  
đức và yêu cầu kí cam kết thực hiện hàng  
năm, thực hiện luân chuyển cán bộ và nhân  
viên định kì để hạn chế rủi ro tác nghiệp, rủi  
ro vi phạm đạo đức nghề nghiệp do quản lí chi  
nhánh, quản lí khách hàng quá lâu, quá quen  
thuộc. Nhân sự của bộ phận kiểm toán nội bộ  
cần được tuyển chọn có năng lực cao và có sự  
thay đổi (định kì 3 năm/ lần) để phát huy được  
chức năng tư vấn tạo giá trị gia tăng trong báo  
cáo kiểm toán, không nên chỉ dừng lại trong  
báo cáo phát hiện lỗi sai sót trong tín dụng.  
Về giám sát rủi ro: Hoạt động giám sát  
rủi ro bao gồm hoạt động tự giám sát thường  
xuyên của lãnh đạo và nhân viên thông qua  
thực hiện các quy định về tín dụng và giám sát  
độc lập từ bộ phận kiểm toán nội bộ. Vì vậy,  
NHTM cần chú trọng xây dựng yêu cầu nhân  
viên thực hiện báo cáo bất thường về hoạt  
động và xử lí kịp thời các báo cáo bất thường.  
Ngân hàng cần nâng cao chất lượng giám sát  
tín dụng thông qua yêu cầu xây dựng kế  
hoạch kiểm toán hàng năm một cách linh hoạt  
trong từng thời kì định hướng theo rủi ro.  
Kiểm toán viên nội bộ cũng phải thay đổi  
phương pháp kiểm toán, cần kết hợp phương  
pháp kiểm toán hệ thống với kiểm toán chi  
tiết nhằm đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả  
của hoạt động tín dụng một cách toàn diện,  
nhờ đó kiểm toán viên sẽ tiết kiệm được thời  
gian kiểm toán nhưng lại có thể đưa ra kết  
luận tổng thể, định hướng vào rủi ro trong  
hoạt động tín dụng.  
Về thủ tục kiểm soát: NHTM cần nâng  
cao tính hiệu lực của quy định về xếp hạng tín  
dụng nội bộ với mục tiêu sử dụng quy định  
này trong xem xét quyết định tín dụng, ưu đãi  
tín dụng, phân loại nợ và lập dự phòng rủi ro.  
NHTM cần xây dựng các quy trình tín dụng  
cụ thể đối với sản phẩm tín dụng, bổ sung các  
lưu ý rủi ro cần tăng cường kiểm soát đối với  
từng loại sản phẩm tín dụng, thực hiện tốt quy  
Dựa trên kết quả nghiên cứu và khảo sát ý  
kiến đúc kết thông qua câu hỏi mở từ lãnh đạo  
và nhân viên NHTM Việt Nam, bài viết đề  
xuất các gợi ý giải pháp để nâng cao tính hữu  
120  
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121  
định về đảm bảo nợ vay cũng như nguyên tắc  
kiểm soát “4 mắt” trong phê duyệt tín dụng,  
nghĩa là trong quy trình tín dụng ít nhất phải  
thực hiện kiểm soát thông qua người thứ hai.  
Thủ tục kiểm soát thông qua giao chỉ tiêu tín  
dụng cần có căn cứ thực tế hạn chế mở rộng  
quy mô tín dụng chạy theo lợi nhuận xem nhẹ  
kiểm soát rủi ro dẫn đến nợ xấu tăng cao.  
Về thông tin và truyền thông: NHTM  
cần đa dạng các hình thức truyền thông thông  
tin đến nhân viên và bằng nhiều hình thức  
khác nhau. Bên cạnh trao đổi thông tin bằng  
văn bản là chủ yếu như hiện nay, NHTM cần  
tăng cường xây dựng hệ thống báo cáo kịp  
thời, khoa học và đầy đủ các thông tin bên  
trong và bên ngoài ngân hàng về hoạt động tín  
dụng, trao đổi thông tin qua mạng nội bộ, tiếp  
nhận ý kiến khách hàng về vi phạm, sai sót  
của cán bộ, nhân viên thông qua hộp thư góp  
ý, đường dây nóng, bộ phận chăm sóc khách  
hàng. Các quy định, chính sách TD nội bộ cần  
được thông tin, truyền thông đến nhân viên  
được thể hiện dưới dạng lưu đồ phân quyền  
kiểm soát tín dụng, dưới dạng bảng câu hỏi và  
trả lời về nội dung cần kiểm soát tín dụng rõ  
ràng, cụ thể. Thông tin truyền thông cảnh báo  
rủi ro tín dụng đến lãnh đạo và nhân viên cần  
được duy trì thường xuyên.  
Về đánh giá rủi ro: Tuy kết quả mô  
hình về nhân tố đánh giá rủi ro không có ý  
nghĩa thống kê nhưng kết quả khảo sát cũng  
cho thấy NH cần lưu ý thông tin cảnh báo rủi  
ro khi có sự thay đổi bất lợi trong môi trường  
kinh doanh, hoạt động tín dụng, xây dựng tiêu  
chí báo cáo và yêu cầu báo cáo cảnh báo sớm  
nợ vay có vấn đề.  
Phân tích nhân tố bị giới hạn số lượng  
mẫu 250 mẫu từ lãnh đạo và nhân viên của 26  
NHTM tại VN nên ý nghĩa thống kê và độ tin  
cậy của một số nhân tố tác động đến tính hiệu  
lực của KSNB về hoạt động tín dụng tại các  
NHTM còn có những hạn chế. Bài nghiên cứu  
tạo tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo trong  
việc mở rộng số lượng mẫu nhằm tăng mức ý  
nghĩa và độ tin cậy của mô hình nghiên cứu.  
Một số đề xuất để nâng cao tính hữu hiệu  
KSNB hoạt động tín dụng tại các NHTM  
trong phạm vi đề tài có liên quan đến các nhân  
tố ảnh hưởng đến KSNB theo mô hình của  
COSO cũng tạo tiền đề để mở rộng phạm  
vi các hướng đề xuất cho các nghiên cứu  
tiếp theo  
Tài liệu tham khảo  
Abiola, I., & Oyewole, A. T. 2013, Internal Control System on Fraud Detection: Nigeria  
Experience. Journal of Accounting and Finance, 13(5), 141-152. Retrieved from  
Ayagre, P., Appiah-Gyamerah, I.& Nartey, J. 2014, The effectiveness of Internal Control  
Systems of banks. The case of Ghanaian banks. International Journal of Accounting and  
Financial Reporting, 4(2), 377-389. Retrieved from http://www.macrothink.org/, [25 Jan  
2016]  
Barakat, A. (2009). Banks Basel II norms requirement regarding internal control – Field study on  
Jordan banks, Delhi Business Review, 10(2), 35-48. Retrieved from  
Basel (1998). Framework for Internal Control Systems in banking organization  
Coso (2013). Internal Control – Integrated Framework: Executive Summary  
Đào Minh Phúc & Lê Văn Hinh. (2012). HTKSNB gắn với quản lí rủi ro tại các NHTM VN  
trong giai đoạn hiện nay. Tạp chí Ngân hàng, 24, 20-26.  
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121 121  
Nguyễn Anh Phong & Hà Tôn Trung Hạnh. (2010). Nâng cao hiệu quả hoạt động KSNB ở các  
NHTMCP trên địa bàn TP.HCM. Phát triển kinh tế, 240, 41-48.  
Nguyễn Minh Phương. (2014). Một số yếu kém trong quy trình KSNB hoạt động tín dụng của  
các NHTM và khuyến nghị. Tạp chí Ngân hàng, 6, 26-30.  
Ngô Thái Phượng & Lê Thị Thanh Ngân. (2015). Khuôn khổ HTKSNB theo tiêu chuẩn Basel.  
Thị trường tài chính tiền tệ, 5, 18-21.  
Olatunji, O. C. (2009). Impact of internal control system in banking sector in Nigeria. Pakistan  
Journal of Social Sciences, 6(4), 181-189.  
Phạm Thị Vân Hạnh & Nguyễn Kim Phượng. (2015). Yếu kém trong KSNB ở các NHTM VN.  
Kinh tế và dự báo, 11, 27-29.  
Sultana, R., & Enamu, M. (2011). Evaluation of Internal Control Structure : Evidence from Six  
Listed Banks in Bangladesh. ASA Unversity Review, 5(1), 69-81.  
Salehi, M., Shiri, M. M., & Ehsanpour, F. (2013). Effectiveness of internal control in the banking  
sector: Evidence from bank Mellat, Iran. IUP Journal of Bank Management, 12(1), 23-34.  
Retrieved from http://search.proquest.com/, [22 Jan 2016]  
Sultana, R., & Haque, M. E. (2011). Evaluation of internal control structure: Evidence from six  
listed banks in Banglades. ASA University Review, 5(1), 69-81. Retrieved from  
http://asaub.edu.bd, [22 Jan 2016].  
Võ Thị Hoàng Nhi & Lê Thị Thanh Huyền. (2014). Hoàn thiện HTKSNB của các NHTM VN  
theo mô hình Coso. Tạp chí Ngân hàng, 4, 22-27.  
Võ Thị Hoàng Nhi (2015). Xây dựng mô hình KSNB hiệu quả, hiệu lực tại NHTM theo mô hình  
Coso 2013. Thị trường tài chính tiền tệ, 8, 38-43.  
pdf 17 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 19080 Free
Bạn đang xem tài liệu "Nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfnhan_to_anh_huong_den_tinh_hieu_luc_cua_he_thong_kiem_soat_n.pdf