Nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại Việt Nam
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121
105
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HIỆU LỰC
CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ LOAN
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Email: [email protected]
(Ngày nhận: 31/05/2018; Ngày nhận lại: 12/07/2018; Ngày duyệt đăng: 31/10/2018)
TÓM TẮT
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu lực của kiểm
soát nội bộ hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam (VN) và đề xuất
các khuyến nghị giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ
(HTKSNB). Dựa trên cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu được xây dựng theo COSO 2013 về
kiểm soát nội bộ, nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát 250 lãnh đạo
và nhân viên của 26 NHTM tại VN trong năm 2017. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA,
phân tích phương sai thông qua phần mềm SPSS 20.0, ước lượng mô hình bằng phương pháp
OLS đã cho thấy mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của từng nhân tố đến tính hiệu lực của hệ
thống kiểm soát nội bộ. Các nhân tố có ảnh hưởng tích cực và ảnh hưởng mạnh đến tính hiệu lực
của kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTM VN lần lượt là nhân tố giám sát rủi ro, thủ
tục kiểm soát, thông tin truyền thông và môi trường kiểm soát.
Từ khóa: COSO 2013; Kiểm soát nội bộ; Tín dụng ngân hàng; Tính hiệu lực.
Factors impact on the effectiveness of internal control systems in credit facilities in
Vietnam commercial Banks
ABSTRACT
The study aims to analyse factors that affect the effectiveness of internal control systems in
credit facilities in Vietnam commercial banks and we suggest some solutions to improve the
effectiveness of internal control systems. The study used the theories and integrated framework
by COSO Internal Control (2013) and it was carried out for collecting data from 250 managers
and employees of 26 commercial banks in Vietnam in 2017. Using exploratory factor analysis
(EFA), factor analysis in SPSS Statistics 20.0, forecasting models by OLS method, the findings
showed that the degree and bias of each factor affect the effectiveness of internal control
systems. The factors of risk assessment, control activities, information and communication, and
the control environment will all work to the degree of effectiveness of internal control systems in
Vietnam.
Keywords: Bank credit; COSO Internal Control (2013); Internal control; The effectiveness.
106
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121
COSO (Committee of Sponsoring
Organization) là Ủy ban thuộc Hội đồng quốc
gia Hoa Kì về việc chống gian lận về báo cáo
tài chính, là tổ chức nghiên cứu, thống nhất và
công bố hệ thống kiểm soát nội bộ. Với sự
thay đổi rất lớn của môi trường hoạt động
kinh doanh trong hơn 20 năm qua, Coso đã
ban hành Khuôn mẫu thống nhất về HTKSNB
vào tháng 5/2013, cập nhật và thay thế khuôn
mẫu thống nhất về HTKSNB năm 1992, cho
phù hợp với điều kiện môi trường kinh doanh
ngày càng phức tạp, công nghệ phát triển và
toàn cầu hóa. Theo đó, “Kiểm soát nội bộ là
một quá trình, chịu ảnh hưởng bởi hội đồng
quản trị, người quản lí và các nhân viên của
đơn vị, được thiết kế để cung cấp một sự đảm
bảo hợp lí nhằm đạt được các mục tiêu về
hoạt động hiệu quả, báo cáo tin cậy và tuân
thủ quy định” (COSO, 2013).
Đối với hoạt động tín dụng thì kiểm soát
nội bộ phải đảm bảo hợp lý để vừa đạt các mục
tiêu tín dụng có hiệu quả, vừa đảm bảo mức độ
tin cậy của các thông tin báo cáo và tuân thủ
pháp luật, các chính sách, các quy định.
Theo khuôn mẫu lí thuyết về KSNB trong
báo cáo COSO 1992, HTKSNB gồm 5 thành
phần (nhân tố) là môi trường kiểm soát (MT),
đánh giá rủi ro (ĐG), thủ tục kiểm soát
(TTKS), thông tin truyền thông (TT) và giám
sát (GS). Mô hình KSNB theo khuôn mẫu
Coso năm 2013 vẫn gồm 5 nhân tố trên, nhưng
có bổ sung thêm 17 nguyên tắc (Bảng 1).
1. Giới thiệu
Trong các hoạt động kinh doanh tại các
NHTM VN, hoạt động tín dụng là hoạt động
tạo ra lợi nhuận cao nhất đối với phần lớn
ngân hàng (Báo cáo tài chính của NHTM Việt
Nam), tuy nhiên cũng là hoạt động tiềm ẩn rủi
ro cao nhất. Với sự hội nhập quốc tế ngày
càng sâu rộng của VN hiện nay, Chính phủ đã
dần nới lỏng các quy định kiểm soát đối với
hoạt động ngân hàng, có sự gia tăng cạnh
tranh và gia tăng ảnh hưởng của tình hình
kinh tế thế giới và khu vực đối với hoạt động
kinh doanh của các NHTM làm cho rủi ro
trong hoạt động kinh doanh nói chung và rủi
ro tín dụng nói riêng ngày càng gia tăng.
Trong khi đó, vẫn còn những NHTM VN
đang trong quá trình tái cơ cấu, giải quyết vấn
đề nợ xấu. Vì vậy, nghiên cứu về KSNB của
COSO và vận dụng để phân tích nhân tố tác
động đến tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ
đối với hoạt động tín dụng tại các NHTM VN
là cần thiết, có ý nghĩa cả về lí luận và thực
tiễn. Về mặt lí luận, khẳng định các nhân tố và
đưa ra bằng chứng thực nghiệm về sự tác
động của các nhân tố đến tính hiệu lực của hệ
thống KSNB hoạt động tín dụng tại NHTM
VN. Về mặt thực tiễn, hướng đến gợi ý các
chính sách có tính khả thi đối với NHTM góp
phần nâng cao tính hiệu lực đối với kiểm soát
hoạt động tín dụng tại ngân hàng.
2. Cơ sở lí thuyết về KSNB theo COSO
và tổng quan nghiên cứu trước
Bảng 1
Các nhân tố và nguyên tắc ảnh hưởng đến Hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO 2013
STT Nhân tố HTKSNB
Nguyên tắc
1
Môi trường
kiểm soát
1. Cam kết về tính trung thực và tuân thủ giá trị đạo đức
2. Chịu trách nhiệm giám sát
3. Thiết lập cơ cấu quyền hạn và trách nhiệm
4. Thực thi cam kết về năng lực
5. Đảm bảo trách nhiệm giải trình
2
Đánh giá rủi ro
6. Các mục tiêu phù hợp và cụ thể
7. Xác định và phân tích rủi ro
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121 107
STT Nhân tố HTKSNB
Nguyên tắc
8. Đánh giá rủi ro gian lận
9. Nhận diện và phân tích các thay đổi trọng yếu
10. Lựa chọn và phát triển hoạt động kiểm soát
3
Hoạt động
kiểm soát
11. Lựa chọn và phát triển hoạt động kiểm soát chung về công
nghệ
12. Triển khai thực hiện thông qua chính sách và thủ tục kiểm soát
4
5
Thông tin
13. Sử dụng các thông tin thích đáng phù hợp
14. Truyền thông nội bộ
và truyền thông
15. Truyền thông bên ngoài tổ chức
Hoạt động giám sát 16. Thực hiện hoạt động đánh giá thường xuyên hoặc định kỳ
17. Đánh giá và truyền thông báo cáo giám sát
Nguồn: COSO (2013).
Tính hiệu lực của HTKSNB là sự hoạt
động theo các quy định liên quan đến 5 nhân
tố trong KSNB (Ayagre, Appiah-Gyamerah &
Nartey, 2014). Đánh giá HTKSNB có hiệu lực
và hiệu quả hay không là phụ thuộc kết quả
đánh giá sự hoạt động của 5 nhân tố của
KSNB (Coso, 2013). Đây cũng chính là các
nhân tố sẽ ảnh hưởng đến tính hiệu lực và
hiệu quả của KSNB nói chung và KSNB hoạt
động tín dụng nói riêng.
Cùng quan điểm với COSO, HTKSNB
hiệu lực và hiệu quả là một thành phần quan
trọng của quản trị ngân hàng (NH) và là nền
tảng cho NH hoạt động an toàn, đảm bảo đạt
mục tiêu đặt ra (Basel 1998). Ủy ban Basel về
giám sát NH qua khảo sát về các thất bại lớn
và những vụ sụp đổ của các ngân hàng trên
thế giới cũng đã kết luận một trong các
nguyên nhân chủ yếu đó là sự thất bại của ban
lãnh đạo NH trong việc thiết lập và duy trì
một HTKSNB hiệu lực và hiệu quả. Các
nghiên cứu ở các quốc gia trên thế giới cũng
đưa đến kết luận HTKSNB hiệu lực và hiệu
quả sẽ ngăn ngừa và phát hiện các gian lận và
sai sót trong hoạt động ngân hàng (Olatunji,
2009; Salehi, Shiri & Ehsanpour 2013,
Amuda & Arulogun, 2013; Abiola &
Oyewole, 2013). Điều này cho thấy tầm quan
trọng của hệ thống KSNB đối với hoạt động
kinh doanh của ngân hàng.
Đã có các nghiên cứu quốc tế vận dụng lí
thuyết của COSO đánh giá tính hữu hiệu của
HTKSNB tại ngân hàng. Điển hình như
Sultana và Enamu (2011), với phương pháp
khảo sát 6 NH tư nhân tại Bangladesh, sử
dụng thang đo Likert đánh giá 5 nhân tố cấu
thành HTKSNB theo COSO với 3 mục tiêu
hiệu quả, thông tin tin cậy và tuân thủ, kết quả
cho thấy HTKSNB tại 6 NH này có hiệu quả,
mục tiêu KSNB về tuân thủ được đáp ứng cao
nhất. Nghiên cứu của Ayagre và cộng sự
(2014), khảo sát có sử dụng thang đo Likert
và phần mềm SPSS, phạm vi tại các NH ở
Ghana, tiếp cận 5 nhân tố cấu thành HTKSNB
theo COSO 2013, kết quả HTKSNB tại các
NH ở Ghanaian tương đối tốt, nhân tố môi
trường kiểm soát và giám sát hoạt động được
đánh giá cao, điểm trung bình 4,72 và 4,66.
Salehi, Shiri và Ehsanpour (2013) cũng sử
dụng bảng câu hỏi với thang đo Likert nghiên
cứu ảnh hưởng của HTKSNB của NH Mellat
ở Iran trong việc ngăn ngừa các gian lận và
sai sót. Kết quả nghiên cứu cho thấy mỗi
thành phần trong HTKSNB càng yếu kém thì
khả năng sai sót và gian lận càng nhiều, trong
đó môi trường kiểm soát tốt sẽ góp phần nhiều
nhất trong việc ngăn ngừa gian lận và sai sót.
Barakat (2009) sử dụng phương pháp
108
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121
khảo sát các NH tại Jordan với 41 câu hỏi để
đánh giá 5 nhân tố cấu thành HTKSNB theo
Basel II bao gồm tầm nhìn quản trị và văn hóa
lãnh đạo; đánh giá rủi ro; hoạt động kiểm
soát; thông tin và truyền thông; giám sát hoạt
động và sửa chữa sai sót, phần lớn các nhân tố
được đánh giá cao so với mức điểm trung
bình. Trong 5 nhân tố trên, nhân tố giám sát
hoạt động, sửa chữa sai sót và nhận diện, đánh
giá rủi ro là yếu nhất, cần được đặc biệt quan
tâm để nâng cao hiệu quả KSNB. Olatunji
(2009) khảo sát 50 NH tại Nigeria để nghiên
cứu có hay không mối quan hệ giữa kiểm soát
nội bộ và gian lận, kết quả cho thấy gian lận
thâm nhập vào ngân hàng gây tổn thất lớn,
kéo lùi sự phát triển của hệ thống tài chính và
tác giả đã đề xuất giải pháp xây dựng
HTKSNB chặt chẽ, kiểm toán nội bộ hiệu
quả, quản lí tiền mặt sâu sát, phân công rõ
ràng, cải tiến chính sách nhân sự, tuyển dụng.
Tại Việt Nam, Nguyễn Minh Phương
(2014) phân tích một số yếu kém trong hoạt
động kiểm soát đối với nghiệp vụ tín dụng;
đánh giá về KSNB của các NHTM VN so với
các tiêu chuẩn quốc tế của Coso hay Basel
(Võ Thị Hoàng Nhi & Lê Thị Thanh Huyền,
2014 ; Phạm Thị Vân Hạnh & Nguyễn Kim
Phượng, 2015), nghiên cứu về những lí thuyết
liên quan đến KSNB trong NHTM theo tiêu
chuẩn của Basel hoặc Coso (Ngô Thái
Phượng & Lê Thị Thanh Ngân, 2015 ; Võ Thị
Hoàng Nhi, 2015); Đào Minh Phúc và Lê Văn
Hinh (2012) nghiên cứu về KSNB gắn với rủi
ro trong hoạt động NH; Nguyễn Anh Phong
và Hà Tôn Trung Hạnh (2010) xây dựng mô
hình các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt
động KSNB các NHTM trên địa bàn TP.HCM
dựa trên 13 nguyên tắc về KSNB theo ủy ban
Basel về giám sát NH. Tuy nhiên, theo nghiên
cứu chưa đầy đủ của tác giả bài viết, các
nghiên cứu về KSNB hoạt động tín dụng tại
NHTM còn khá khiêm tốn, chủ yếu là các
nghiên cứu về KSNB nói chung, chưa nghiên
cứu đánh giá cụ thể về các nhân tố tác động
đến tính hữu hiệu của KSNB hoạt động tín
dụng tại NH.
3. Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Dựa vào cơ sở lí thuyết của COSO và
nghiên cứu của Ayagre và cộng sự (2014), bài
viết tiếp cận mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân
tố cấu thành HTKSNB theo COSO 2013 kết
hợp với sử dụng thang đo Likert và phần mềm
SPSS, nghiên cứu có mô hình hồi quy bội mô
tả mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố (biến
độc lập) đối với biến phụ thuộc được biểu
diễn:
HHi = β0 + β1 MTi + β2 DGi + β3 TTKSi
+ β4 TTi + β5 GSi + ε
Trong đó: HHi (Tính hiệu lực của
HTKSNB tín dụng) là biến phụ thuộc, và MT,
DG, TTKS, TT, GS là các biến độc lập liên
quan đến 5 nhân tố môi trường kiểm soát,
đánh giá rủi ro, thủ tục kiểm soát, thông tin và
truyền thông, giám sát rủi ro trong lí thuyết
của COSO.
Dựa vào giả thiết nghiên cứu của Ayagre
và cộng sự (2014), bài viết đã kế thừa và đặt
giả thuyết nghiên cứu để phục vụ cho quá
trình phân tích dữ liệu liên quan đến các yếu
tố ảnh hưởng đến tính hiệu lực của HTKSNB
tín dụng tại ngân hàng:
H1: Môi trường kiểm soát có ảnh hưởng
tích cực đến tính hiệu lực của HTKSNB hoạt
động TD tại NH.
H2: Đánh giá rủi ro có ảnh hưởng tích
cực đến tính hiệu lực của HTKSNB hoạt động
TD tại NH.
H3: Thủ tục kiểm soát có ảnh hưởng tích
cực đến tính hiệu lực của HTKSNB hoạt động
TD tại NH.
H4: Chất lượng hệ thống thông tin và
truyền thông có ảnh hưởng tích cực đến tính
hiệu lực của HTKSNB hoạt động TD tại NH.
H5: Hoạt động giám sát có ảnh hưởng
tích cực đến tính hiệu lực của HTKSNB hoạt
động TD tại NH.
Các giả thiết được đặt ra là cơ sở để
nghiên cứu đánh giá mức độ tác động của các
nhân tố (biến phụ thuộc) ảnh hưởng đến tính
hiệu lực của HTKSNB hoạt động tín dụng
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121 109
(biến độc lập), và các nhân tố đều được giả
thiết là có tác động tích cực (tác động dương,
cùng chiều) với tính hiệu lực của HTKSNB
hoạt động tín dụng tại NHTM.
(Bảng 2) với thang đo Likert 5 mức độ để
phân tích tính hiệu lực của các quy định nội
bộ về kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín
dụng tại ngân hàng. Bảng câu hỏi với thang
đo từ 1 - Rất thấp, 2 - Thấp, 3 - Trung bình, 4
- Cao và 5 - Rất cao, từ đó vận dụng mô hình
định lượng để phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến tính hiệu lực của HTKSNB hoạt
động tín dụng tại NHTM. Bên cạnh các câu
hỏi khảo sát với thang đo Likert 5, nghiên
cứu còn có thiết kế các câu hỏi mở cuối Bảng
khảo sát để tổng hợp các ý kiến của lãnh đạo,
nhân viên NHTM về các giải pháp tác động
đến các nhân tố của HTKSNB tín dụng góp
phần nâng cao tính hiệu lực trong kiểm soát
nội bộ trong hoạt động tín dụng để có cơ sở
kiến nghị giải pháp.
Nghiên cứu đã thực hiện gửi bảng khảo
sát trực tiếp, sau khi loại các phiếu trả lời
không đủ thông tin, thu về được 250 mẫu
khảo sát với đầy đủ thông tin từ lãnh đạo và
nhân viên của 26 NHTM tại VN (khảo sát từ
tháng 8/2017 đến tháng 12/2017). Bảng câu
hỏi khảo sát bao gồm 50 mục hỏi được xây
dựng kết hợp dựa theo các nghiên cứu của
Ayagre & cộng sự (2014), công cụ đánh giá
tính hiệu lực của KSNB theo báo cáo COSO
2013, các nguyên tắc của Basel và kết hợp
các quy định về HTKSNB tín dụng tại các
NHTM tại VN. Phân bổ các câu hỏi khảo sát
Bảng 2
Thống kê câu hỏi khảo sát
STT
Nội dung câu hỏi
Phần thông tin chung
Số lượng
Thứ tự
1
2
3
4
5
6
7
9
9
5
9
7
7
4
Q1 – Q9
Môi trường kiểm soát (MT)
Đánh giá rủi ro (ĐG)
Q10 – Q18
Q19 – Q23
Q24 – Q32
Q33 – Q39
Q40 – Q46
Q47 – Q50
Thủ tục kiểm soát (TTKS)
Thông tin và truyền thông (TT)
Hoạt động giám sát (GS)
Tính hiệu lực hệ thống KSNB (HH)
Tổng cộng
50 câu hỏi
Bảng 3
Khảo sát nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu lực Hệ thống KSNB TD tại NHTM
STT Diễn giải (1) (2) (3) (4)
(5)
Rất thấp Thấp Trung Cao Rất cao
bình
Nhân tố “Môi trường kiểm soát”- MT
MT 1 Lãnh đạo NH chấp hành tốt các quy định
kiểm soát tín dụng tại ngân hàng
MT2 NH có chính sách tuyển dụng nhân viên và
nhân viên tín dụng rõ ràng
110
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121
STT
Diễn giải
(1)
(2)
(3) (4)
(5)
Rất thấp Thấp Trung Cao Rất cao
bình
MT3 NH có kế hoạch cụ thể, rõ ràng chính sách
đào tạo đối với lãnh đạo và nhân viên
MT4 NH có chính sách lương, thưởng, kỷ luận rõ
ràng, cụ thể
MT5 NH có chính sách cụ thể về luân chuyển cán
bộ, nhân viên theo định kỳ
MT6 NH có quy định cụ thể và thể chế hóa bằng
văn bản rõ ràng chức năng, trách nhiệm của
cán bộ quản lý và từng nhân viên
MT7 Cẩm nang về đạo đức nghề nghiệp được phổ
biến nhắc lại và có cam kết của nhân viên
từng định kỳ
MT8 Bộ phận kiểm soát nội bộ thực hiện được
chức năng kiểm soát rủi ro tín dụng tại ngân
hàng
MT9 Trình độ, năng lực chuyên môn của kiểm toán
nội bộ và bộ phận kiểm tra, kiểm soát nội bộ
NH
Nhân tố “ Đánh giá rủi ro” – ĐG
ĐG1 Quy trình soát xét chất lượng tín dụng có khả
năng dự báo sớm những thay đổi về tình hình
tài chính, khả năng trả nợ của các bên đối tác
ĐG2 Tính kịp thời của các thông tin cảnh báo rủi ro
khi có sự thay đổi bất lợi trong môi trường
kinh doanh, hoạt động tín dụng
ĐG3 Tính cập nhật của các quy định về ngành nghề
kinh doanh, quản lý rủi ro tín dụng
ĐG4 Mức độ linh hoạt về lãi suất tín dụng đối với
với KH trên cơ sở phân loại khách hàng khi
xem xét cấp tín dụng
ĐG5 NH có các tiêu chí cảnh báo sớm nợ có vấn đề
Nhân tố “Thủ tục kiểm soát”- TTKS
TTKS1 Tính hiệu lực trong kiểm soát tín dụng từ thực
hiện theo quy trình tín dụng nội bộ NH
TTKS2 Tính hiệu lực trong kiểm soát tín dụng từ thực
hiện theo quy định nội bộ về xếp hạng tín
dụng đối với khách hàng doanh nghiệp
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121 111
STT
Diễn giải
(1)
(2)
(3) (4)
(5)
Rất thấp Thấp Trung Cao Rất cao
bình
TTKS3 Tính hiệu lực trong kiểm soát tín dụng từ thực
hiện theo quy định nội bộ về xếp hạng tín
dụng đối với khách hàng cá nhân
TTKS4 Tính hiệu lực trong kiểm soát tín dụng từ thực
hiện theo quy định nội bộ về bảo đảm nợ vay
TTKS5 Tính hiệu lực của cơ chế phê duyệt tín dụng
theo nguyên tắc kiểm soát “4 mắt”
TTKS6 Tính hiệu lực của cơ chế kiểm soát chuyển
nhóm nợ tự động được định dạng trước trong
hệ thống công nghệ thông tin NH
TTKS7 Việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ chỉ có những
người có thẩm quyền mới được tiếp cận các
thông tin này.
TTKS8 NH thực hiện các biện pháp để đảm bảo an
toàn cho thông tin trên hệ thống máy tính, có
hệ thống sao lưu phòng trường hợp mất cắp
TTKS9 NH thường xuyên kiểm tra, đối chiếu theo kế
hoạch và đột xuất các hoạt động tín dụng.
Nhân tố “ Thông tin và truyền thông” - TT
TT1 Hệ thống báo cáo của NH được xây dựng kịp
thời, khoa học, đúng đối tượng
TT2 Ban lãnh đạo ngân hàng luôn được cung cấp
kịp thời và đầy đủ các thông tin bên trong và
bên ngoài ngân hàng về hoạt động tín dụng.
TT3 Việc trao đổi thông tin giữa các cấp được thực
hiện qua mạng nội bộ
TT4 NH thực hiện cách thức để tiếp nhận ý kiến
khách hàng về vi phạm, sai sót của cán bộ,
nhân viên (hộp thư góp ý, đường dây nóng, bộ
phận chăm sóc khách hàng…)
TT5 Các quy định, chính sách TD nội bộ được
thông tin, truyền thông đến nhân viên bằng
văn bản kịp thời, rõ ràng, cụ thể
TT6 Các quy định, chính sách TD nội bộ được
thông tin, truyền thông đến nhân viên được
thể hiện dưới dạng bảng câu hỏi và trả lời về
nội dung cần kiểm soát tín dụng rõ ràng, cụ
thể
112
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121
STT
Diễn giải
(1)
(2)
(3) (4)
(5)
Rất thấp Thấp Trung Cao Rất cao
bình
TT7 Thông tin truyền thông cảnh báo rủi ro tín
dụng đến lãnh đạo và nhân viên được duy trì
thường xuyên
Nhân tố “ Giám sát” - GS
GS1 NH thực hiện giám sát suốt quá trình cho vay
GS2 NH thường xuyên gởi thư đối chiếu, thăm dò
ý kiến khách hàng vay
GS3 NH gặp gỡ trực tiếp, giải quyết khiếu nại, thắc
mắc của khách hàng, tư vấn cho khách hàng
GS4 NH có các biện pháp xử lý kịp thời đảm bảo
quyền lợi cho khách hàng
GS5 Chất lượng các cảnh báo rủi ro tín dụng của
Kiểm toán nội bộ, kiểm tra nội bộ sau mỗi đợt
kiểm toán
GS6 Chất lượng của các báo cáo tự đánh giá, tự
chấn chỉnh của NH về hoạt động tín dụng
GS7 Tính kịp thời của cảnh báo rủi ro tín dụng
trong ngân hàng của Ủy ban quản lý tín dụng
Nhân tố “ Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng”-HH
HH1 Hệ thống KSNB của NH có tác động tích cực
trong ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tính dụng và
nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.
HH2 Mức độ thực hiện chỉ tiêu dư nợ tín dụng so
với kế hoạch
HH3 Mức độ thực hiện chỉ tiêu nợ xấu so với kế
hoạch
HH4 Mức độ thực hiện chỉ tiêu thu nhập lãi so với
kế hoạch
đều từ những người làm việc trực tiếp và gián
tiếp liên quan đến hoạt động tín dụng với
thâm niêm công tác từ 5 năm trở lên chiếm tỷ
lệ 34%, trong đó lãnh đạo chiếm tỷ lệ 21,6%,
nhân viên chiếm 78,4%. Với kết quả phân tích
như trên cho thấy mẫu nghiên cứu phân phối
tương đối phù hợp.
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đặc trưng của mẫu nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu gồm 250 quan sát trong
đó có 149 nữ chiếm 59,6% và 101 nam chiếm
40,4%. Số quan sát thuộc NHTM Nhà nước
(NHTM NN) chiếm 66,4%, NHTM cổ phần
(NHTM CP) chiếm 33,6%, trình độ đại học
trở lên chiếm 98, 8%. Phần lớn mẫu quan sát
Kết quả phân tích thống kê mô tả
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121 113
Bảng 4
Giá trị trung bình các biến độc lập
Tên biến và giá trị trung bình
STT
MT
ĐG
3,7560 ĐG1
3,7440 ĐG2
3,6480 ĐG3
3,7360 ĐG4
3,5640 ĐG5
3,9760
TTKS
3,4920 TTKS1
3,4040 TTKS2
3,5920 TTKS3
3,6880 TTKS4
3,6560 TTKS5
TTKS6
TT
GS
1
MT1
MT2
MT3
MT4
MT5
MT6
MT7
MT8
MT9
MT
4,1640 TT1 3,6240 GS1 3,5840
4,0040 TT2 3,9720 GS2 3,1560
3,6200 TT3 3,8440 GS3 3,6400
3,8440 TT4 3,8720 GS4 3,6680
3,9280 TT5 3,9200 GS5 3,7080
3,8160 TT6 3,3360 GS6 3,5680
3,9880 TT7 3,6680 GS7 3,5360
3,7400
2
3
4
5
6
7
3,7400
TTKS7
8
3,3800
TTKS8
9
3,6800
TTKS9
3,8240
TB
3,6916 ĐG
3,5664 TTKS
3,8809 TT 3,7480 GS
3,5514
Kết quả phân tích thống kê mô tả trong
được đánh giá cao nhất trong thang đo này với
giá trị trung bình là 3,6880. Kế đến là biến
ĐG5: “Ngân hàng có tiêu chí cảnh báo sớm
nợ có vấn đề” với mức trung bình là 3,6560.
Tuy nhiên biến quan sát ĐG2: “Tính kịp thời
của thông tin cảnh báo rủi ro khi có sự thay
đổi bất lợi trong môi trường kinh doanh hoạt
động tín dụng” được đánh giá thấp nhất với
mức trung bình là 3,4040.
Thang đo TTKS là thang đo được đánh
giá cao nhất với mức trung bình là 3,8809
trong thang đo Likert 5 điểm và cao nhất
trong các biến độc lập còn lại. Trong thang đo
biến TTKS cho thấy các biến quan sát TTKS1:
“Tính hiệu lực trong kiểm soát tín dụng từ
thực hiện theo quy trình tín dụng nội bộ NH”
được đánh giá ở mức cao nhất với giá trị trung
bình là 4,1640, kế đến là biến TTKS2: “Tính
hiệu lực trong kiểm soát tín dụng từ thực hiện
theo quy định nội bộ về xếp hạng tín dụng đối
với khách hàng doanh nghiệp” với giá trị
trung bình 4,0040, đứng thứ ba là biến
Bảng 4 cho thấy thang đo MT được đánh giá
ở mức trung bình so với các thang đo khác,
mức trung bình là 3,6916 trong thang đo
Likert 5 điểm. Biến quan sát được đánh giá
cao nhất là biến MT6: “NH có quy định cụ thể
và thể chế hóa bằng văn bản rõ ràng chức
năng, trách nhiệm của cán bộ quản lí và từng
nhân viên” với giá trị trung bình là 3,9760.
Kế đến là các biến quan sát MT1, MT2 và
MT7 đều có mức trung bình lớn hơn 3,7400.
Biến quan sát được đánh giá thấp nhất trong
thang đo này là biến MT8: “Bộ phận kiểm
soát nội bộ thực hiện được chức năng kiểm
soát rủi ro tín dụng tại ngân hàng” với mức
trung bình là 3,3800.
Thang đo ĐG với giá trị trung bình là
3,5664 là thang đo có giá trị trung bình thấp
thứ hai, sau thang đo GS. Cụ thể thang đo ĐG
có biến quan sát ĐG4: “Mức độ linh hoạt về
lãi suất tín dụng đối với khách hàng trên cơ
sở phân loại khách hàng khi xét cấp tín dụng”
114
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121
TTKS7: “Việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ chỉ có
những người có thẩm quyền mới được tiếp
cận các thông tin này” với mức trung bình là
3,988. Biến quan sát TTKS5:“Tính hiệu lực
của cơ chế phê duyệt tín dụng theo nguyên tắc
kiểm soát ít nhất thông qua 2 người” cũng
được đánh giá cao ở mức trung bình là 3,9280
so với các biến quan sát còn lại. Biến quan sát
được đánh giá thấp nhất là biến TTKS3: “Tính
hiệu lực trong kiểm soát tín dụng từ thực hiện
theo quy định nội bộ về xếp hạng tín dụng đối
với khách hàng cá nhân” với mức trung bình
là 3,6200 điểm, kế đến là biến TTKS8: “NH
thực hiện các biện pháp để đảm bảo an toàn
cho thông tin trên hệ thống máy tính, có hệ
thống sao lưu phòng trường hợp mất cắp” với
giá trị trung bình đạt được là 3,7400.
kiểm toán” với mức trung bình là 3,7080 và
biến GS4:“NH có các biện pháp xử lí kịp thời
đảm bảo quyền lợi cho khách hàng” với mức
trung bình là 3,6680.
Đối với thang đo biến phụ thuộc (HH),
kết quả phân tích Bảng 4 cho thấy mức đánh
giá trung bình tương đối đồng đều giữa các
biến quan sát với giá trị trung bình của thang
đo là 3,7026. Chỉ có biến HH3: Mức độ thực
hiện chỉ tiêu nợ xấu so với kế hoạch được
đánh giá thấp nhất với trung bình là 3,5771.
Bảng 5
Thống kê mô tả biến phụ thuộc
Tên biến
HH1
Trung bình
3,7391
HH2
3,7154
HH3
3,5771
Thang đo TT được đánh giá cao thứ hai
so với các thang đo khác, mức trung bình là
3,7480. Biến quan sát được đánh giá thấp nhất
trong thang đo này là biến TT6: “Các quy
định chính sách tín dụng nội bộ được thông
tin truyền thông đến nhân viên và thể hiện
dưới dạng câu hỏi, câu trả lời về nội dung cần
kiểm soát tín dụng rõ ràng cụ thể”, với mức
trung bình là 3,3360. Biến quan sát được đánh
giá cao nhất là TT2: “Ban lãnh đạo ngân
hàng luôn được cung cấp kịp thời và đầy đủ
các thông tin bên trong và bên ngoài ngân
hàng về hoạt động tín dụng” với giá trị trung
bình là 3,9720.
Thang đo GS là thang đo được đánh giá
thấp nhất trong các thang đo của các biến độc
lập, với mức trung bình là 3,5514. Trong đó
biến quan sát được đánh giá thấp nhất là GS2:
“Ngân hàng thường xuyên gửi thư đối chiếu
thăm dò ý kiến khách hàng vay” với giá trị
trung bình là 3,1560. Biến quan sát được đánh
giá thấp kế tiếp là GS7: “Tính kịp thời của
cảnh báo rủi ro tín dụng trong ngân hàng của
uỷ ban quản lí tín dụng”, với giá trị trung bình
bằng 3,5360 . Hai biến quan sát được đánh giá
cao nhất trong thang đo này là biến GS5:
“Chất lượng các cảnh báo rủi ro tín dụng của
Kiểm toán nội bộ, kiểm tra nội bộ sau mỗi đợt
HH4
3,7787
3,7026
HH
Kết quả phân tích độ tin cậy của các
thang đo
Thang đo MT: Có 9 biến quan sát với
Cronbach’s Alpha của thang đo là 0,880.
Các biến quan sát đều có hệ số tương quan
biến tổng lớn hơn 0,3 và Cronbach’s Alpha
nhỏ hơn 0,880.
Thang đo ĐG: Có 5 biến quan sát và
Cronbach’s Alpha của thang đo là 0,835.
Các biến quan sát đều có hệ số tương quan
biến tổng lớn hơn 0,3 và Cronbach’s Alpha
nhỏ hơn 0,835.
Thang đo TTKS: Có 9 biến quan sát
với Cronbach’s Alpha của thang đo là 0,899.
Các biến quan sát đều có hệ số tương quan
biến tổng lớn hơn 0,3 và và Cronbach’s
Alpha nhỏ hơn 0,899.
Thang đo TT: Có 7 biến quan sát với
Cronbach’s Alpha của thang đo là 0,865.
Các biến quan sát đều có hệ số tương quan
biến tổng lớn hơn 0,3 và và Cronbach’s
Alpha nhỏ hơn 0,865.
Thang đo GS: Có 7 biến quan sát với
Cronbach’s Alpha của thang đo là 0,859.
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121 115
Các biến quan sát đều có hệ số tương quan
biến tổng lớn hơn 0,3 và Cronbach’s Alpha
nhỏ hơn 0,859.
Thang đo biến phụ thuộc HH: Có 4
biến quan sát và Cronbach’s Alpha của
thang đo là 0,784. Các biến quan sát đều có
hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 và
Cronbach’s Alpha nhỏ hơn 0,784.
Các thang đo sau khi được kiểm định độ
tin cậy và đạt yêu cầu lần lượt được đưa vào
phân tích nhân tố khám phá. Nghiên cứu sử
dụng phương pháp rút trích Principal Axis
Factoring với phép xoay Promax. Kết quả cho
thấy sau khi phân tích nhân tố đã rút trích
được 5 nhân tố với phương sai trích đạt được
là 56,53%. Hệ số KMO của kiểm định Bartlett
bằng 0,925 và giá trị Sig của phép kiểm định
= 0,000. Các hệ số tải nhân tố đều lớn hơn
0,4. Điều này cho thấy phân tích nhân tố là
phù hợp. Kết quả được thể hiện trong Bảng 6:
Kết quả phân tích cho thấy thang đo các
biến độc lập và biến phụ thuộc đều đạt yêu cầu
về độ tin cậy.
Phân tích nhân tố khám phá:
Bảng 6
Kết quả phân tích nhân tố khám phá
Nhân tố
Biến quan sát
MT1
1
2
3
4
5
0,897
MT2
0,677
0,876
0,628
0,647
MT3
MT4
MT5
DG1
0,631
DG2
0,796
0,672
0,547
DG3
DG5
TTKS1
TTKS2
TTKS4
TTKS5
TTKS6
TTKS7
TTKS8
TT2
0,655
0,663
0,744
0,701
0,699
0,791
0,660
0,967
116
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121
Nhân tố
Biến quan sát
TT3
1
2
3
4
5
0,710
TT4
0,707
0,589
TT5
TT6
0,579
GS2
0,768
0,721
0,626
0,654
0,586
0,615
GS3
GS4
GS5
GS6
GS7
Sau khi phân tích nhân tố, các thang đo bao gồm:
Nhân tố 1 (Môi trường kiểm soát) bao gồm các biến: MT1, MT2, MT3, MT4, MT5
Kí hiệu Môi trường (MT)
MT 1
MT2
MT3
MT4
MT5
Lãnh đạo NH chấp hành tốt các quy định kiểm soát tín dụng tại ngân hàng
NH có chính sách tuyển dụng nhân viên và nhân viên tín dụng rõ ràng.
NH có kế hoạch cụ thể, rõ ràng chính sách đào tạo đối với lãnh đạo và nhân viên.
NH có chính sách lương, thưởng, kỷ luật rõ ràng, cụ thể
NH có chính sách cụ thể vể luân chuyển cán bộ, nhân viên theo định kì,
Nhân tố 2 (Đánh giá rủi ro) gồm các biến: DG1, DG2, DG3, DG5
Kí hiệu ĐÁNH GIÁ (DG)
ĐG1
Quy trình soát xét chất lượng tín dụng có khả năng dự báo sớm những thay đổi về tình
hình tài chính, khả năng trả nợ của các bên đối tác
ĐG2
Tính kịp thời của các thông tin cảnh báo rủi ro khi có sự thay đổi bất lợi trong môi
trường kinh doanh, hoạt động tín dụng
ĐG3
ĐG5
Tính cập nhật của các quy định về ngành nghề kinh doanh, quản lí rủi ro tín dụng
NH có các tiêu chí cảnh báo sớm nợ có vấn đề
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121 117
Nhân tố 3 (Thủ tục kiểm soát) bao gồm các biến: MT6, TTKS1, TTKS2, TTKS4, TTKS5,
TTKS6, TTKS7, TTKS8
Kí hiệu THỦ TỤC KIỂM SOÁT (TTKS)
TTKS1 Tính hiệu lực trong kiểm soát tín dụng từ thực hiện theo quy trình tín dụng NH
TTKS2 Tính hiệu lực trong kiểm soát tín dụng từ thực hiện theo quy định về xếp hạng tín
dụng đối với khách hàng
TTKS4 Tính hiệu lực trong kiểm soát tín dụng từ thực hiện theo quy định về bảo đảm nợ vay
TTKS5 Tính hiệu lực của cơ chế phê duyệt tín dụng theo nguyên tắc kiểm soát “4 mắt”
TTKS6 Tính hiệu lực của cơ chế kiểm soát chuyển nhóm nợ tự động được định dạng trước
trong hệ thống công nghệ thông tin NH
TTKS7 Việc lưu trữ hồ sơ, chứng từ chỉ có những người có thẩm quyền mới được tiếp cận
các thông tin này
TTKS8 NH thực hiện các biện pháp để đảm bảo an toàn cho thông tin trên hệ thống máy
tính, có hệ thống sao lưu phòng trường hợp mất cắp
Nhân tố 4 (Thông tin và truyền thông) bao gồm các biến: TT3, TT4, TT5, TT6
Kí hiệu THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (TT)
TT2
Ban lãnh đạo ngân hàng luôn được cung cấp kịp thời và đầy đủ các thông tin bên
trong và bên ngoài ngân hàng về hoạt động tín dụng
TT3
TT4
Việc trao đổi thông tin giữa các cấp được thực hiện qua mạng nội bộ
NH thực hiện cách thức để tiếp nhận ý kiến khách hàng về vi phạm, sai sót của cán bộ,
nhân viên (hộp thư góp ý, đường dây nóng, bộ phận chăm sóc khách hàng…)
TT5
Các quy định, chính sách TD nội bộ được thông tin, truyền thông đến nhân viên bằng
văn bản kịp thời, rõ ràng, cụ thể
Nhân tố 5 (Giám sát) bao gồm các biến: GS2, GS3, GS4, GS5, GS6, GS7
Kí hiệu GIÁM SÁT (GS)
GS2
GS3
NH thường xuyên gởi thư đối chiếu, thăm dò ý kiến khách hàng vay
NH gặp gỡ trực tiếp, giải quyết khiếu nại, thắc mắc của khách hàng, tư vấn cho khách
hàng
GS4
GS5
NH có các biện pháp xử lí kịp thời đảm bảo quyền lợi cho khách hàng
Chất lượng các cảnh báo rủi ro tín dụng của kiểm toán nội bộ, kiểm tra nội bộ sau mỗi
đợt kiểm toán
GS6
GS7
Chất lượng của các báo cáo tự đánh giá, tự chấn chỉnh của NH về hoạt động tín dụng
Tính kịp thời của cảnh báo rủi ro tín dụng trong ngân hàng
118
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121
Kiểm định lại độ tin cậy của các thang đo
sau khi phân tích nhân tố khám phá cho thấy
đều đạt yêu cầu.
độ tin cậy, nghiên cứu tiếp tục thực hiện phân
tích hồi quy theo phương pháp bình phương bé
nhất (OLS) để xem xét mức độ tác động giữa
các biến độc lập đến biến phụ thuộc. Kết quả
phân tích hồi quy được thể hiện trong Bảng 7.
Kết quả phân tích hồi quy
Sau khi các thang đo đều đạt yêu cầu về
Bảng 7
Kết quả phân tích hồi quy theo phương pháp OLS
Tên biến
Hằng số
MT
Hệ số β
0,281
0,109
0,062
0,308
0,097
0,351
Hệ số βchuẩn hóa
Giá trị P –value
0,141
0,124
0,064
0,290
0,114
0,330
0,022
ĐG
0,275
TTKS
TT
0,000
0,038
GS
0,000
Giá trị Sig. của mô hình = 0,000
R2 =58,2%
Hệ số Durbin-watson = 1,725
Hệ số VIF < 10
Với kết quả hồi quy trong Bảng 7 cho
thấy mô hình hồi quy có giá trị Sig. = 0,000
nhỏ hơn mức ý nghĩa 5% nên mô hình hồi quy
là có ý nghĩa thống kê. Giá trị R2 =58,2% cho
thấy các biến độc lập trong mô hình giải thích
được 58,2% sự biến thiên của biến phụ thuộc.
Hệ số Durbin – watson =1,725 gần bằng 2 và
các hệ số VIF đều nhỏ hơn 10 nên mô hình
hồi quy không xảy ra hiện tượng tự tương
quan và đa cộng tuyến.
đều tác động tích cực lên biến HH, trong đó
tác động của biến GS là mạnh nhất thể hiện ở
hệ số βchuẩn hóa = 0,330 và kế đến là biến TTKS
với βchuẩn hóa = 0,290 và biến MT với βchuẩn hóa
= 0,124 và cuối cùng là TT với βchuẩn hóa
0,114.
=
5. Kết luận và khuyến nghị
Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn các
nhân tố (biến độc lập) như MT, TT, TTKS và
GS (ngoại trừ ĐG) đều có ảnh hưởng đến
(biến phụ thuộc) tính hữu hiệu của KSNB
hoạt động tín dụng tại NHTM VN, thể hiện
trong kết quả phương trình hồi quy:
Kết quả phương trình hồi quy thể hiện
như sau:
HH = 0,281 + 0,109*MT + 0,308*
TTKS + 0,097*TT + 0,351*GS + ε
HH = 0,281 + 0,109*MT + 0,308*TTKS
+ 0,097*TT + 0,351*GS + ε
Trong 5 biến độc lập thì 4 biến MT,
TTKS, TT và GS tác động lên biến HH ở mức
ý nghĩa 5%. Trong mẫu nghiên cứu sự tác
động của biến ĐG đến HH là không có ý
nghĩa thống kê. Như vậy mô hình hồi quy cho
thấy bốn thành phần MT, TTKS, TT và GS
Kết quả phân tích cho thấy có 4 thành
phần gồm Môi trường kiểm soát, Thủ tục
kiểm soát, Giám sát và Thông tin và truyền
thông tác động tích cực lên Tính hữu hiệu của
KSNB hoạt động tín dụng ngân hàng. Mức độ
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121 119
tác động mạnh nhất thuộc về thành phần Giám
sát, kế đến là thành phần Thủ tục kiểm soát,
tiếp theo là thành phần Môi trường kiểm soát
và cuối cùng là thành phần Thông tin và
truyền thông.
Căn cứ vào phương trình hồi quy, khi
thành phần Giám sát tăng lên 1 thì tính hữu
hiệu của KSNB hoạt động tín dụng tăng lên
0,351. Hoàn toàn tương tự khi các thành phần
Thủ tục kiểm soát, Môi trường kiểm soát và
Thông tin và truyền thông tăng lên 1 thì tính
hữu hiệu của KSNB hoạt động tín dụng tăng
lên lần lượt là 0,308; 0,109 và 0,097.
Trong mẫu nghiên cứu, thành phần Đánh
giá rủi ro tác động đến tính hữu hiệu của
KSNB hoạt động tín dụng là không có ý nghĩa
thống kê. Nhìn vào kết quả phân tích ở Bảng
4, có thể thấy thành phần đánh giá (ĐG) với
giá trị trung bình là 3,5664 là thang đo có giá
trị trung bình thấp thứ hai trong các thang đo
của các biến độc lập, trong đó biến quan sát
ĐG2 “Tính kịp thời của thông tin cảnh báo
rủi ro khi có sự thay đổi bất lợi trong môi
trường kinh doanh hoạt động tín dụng” được
đánh giá thấp nhất với mức trung bình là
3,4040.
So sánh với nghiên cứu của Ayagre và
cộng sự (2014), tiếp cận 5 nhân tố cấu thành
HTKSNB theo COSO 2013, kết quả
HTKSNB tại các NH ở Ghanaian tương đối
tốt, nhân tố môi trường kiểm soát và giám
sát hoạt động được đánh giá cao, điểm trung
bình 4,72 và 4,66, kết quả nghiên cứu của bài
viết này cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến
tính hữu hiệu HTKSNB tín dụng tại 26
NHTM Việt Nam trong mẫu khảo sát chỉ
được đánh giá trên mức trung bình từ 3,5514
đến 3,8809 (Bảng 3), điều này là cơ sở đáng
lưu ý để các NHTM cần có những giải pháp
nâng cao tính hữu hiệu của HTKSNB hoạt
động tín dụng.
hiệu trong KSNB hoạt động tín dụng tại các
NHTM Việt Nam như sau:
Về môi trường kiểm soát: NHTM cần
tăng cường phổ biến, nhắc lại cẩm nang đạo
đức và yêu cầu kí cam kết thực hiện hàng
năm, thực hiện luân chuyển cán bộ và nhân
viên định kì để hạn chế rủi ro tác nghiệp, rủi
ro vi phạm đạo đức nghề nghiệp do quản lí chi
nhánh, quản lí khách hàng quá lâu, quá quen
thuộc. Nhân sự của bộ phận kiểm toán nội bộ
cần được tuyển chọn có năng lực cao và có sự
thay đổi (định kì 3 năm/ lần) để phát huy được
chức năng tư vấn tạo giá trị gia tăng trong báo
cáo kiểm toán, không nên chỉ dừng lại trong
báo cáo phát hiện lỗi sai sót trong tín dụng.
Về giám sát rủi ro: Hoạt động giám sát
rủi ro bao gồm hoạt động tự giám sát thường
xuyên của lãnh đạo và nhân viên thông qua
thực hiện các quy định về tín dụng và giám sát
độc lập từ bộ phận kiểm toán nội bộ. Vì vậy,
NHTM cần chú trọng xây dựng yêu cầu nhân
viên thực hiện báo cáo bất thường về hoạt
động và xử lí kịp thời các báo cáo bất thường.
Ngân hàng cần nâng cao chất lượng giám sát
tín dụng thông qua yêu cầu xây dựng kế
hoạch kiểm toán hàng năm một cách linh hoạt
trong từng thời kì định hướng theo rủi ro.
Kiểm toán viên nội bộ cũng phải thay đổi
phương pháp kiểm toán, cần kết hợp phương
pháp kiểm toán hệ thống với kiểm toán chi
tiết nhằm đánh giá tính hiệu lực và hiệu quả
của hoạt động tín dụng một cách toàn diện,
nhờ đó kiểm toán viên sẽ tiết kiệm được thời
gian kiểm toán nhưng lại có thể đưa ra kết
luận tổng thể, định hướng vào rủi ro trong
hoạt động tín dụng.
Về thủ tục kiểm soát: NHTM cần nâng
cao tính hiệu lực của quy định về xếp hạng tín
dụng nội bộ với mục tiêu sử dụng quy định
này trong xem xét quyết định tín dụng, ưu đãi
tín dụng, phân loại nợ và lập dự phòng rủi ro.
NHTM cần xây dựng các quy trình tín dụng
cụ thể đối với sản phẩm tín dụng, bổ sung các
lưu ý rủi ro cần tăng cường kiểm soát đối với
từng loại sản phẩm tín dụng, thực hiện tốt quy
Dựa trên kết quả nghiên cứu và khảo sát ý
kiến đúc kết thông qua câu hỏi mở từ lãnh đạo
và nhân viên NHTM Việt Nam, bài viết đề
xuất các gợi ý giải pháp để nâng cao tính hữu
120
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121
định về đảm bảo nợ vay cũng như nguyên tắc
kiểm soát “4 mắt” trong phê duyệt tín dụng,
nghĩa là trong quy trình tín dụng ít nhất phải
thực hiện kiểm soát thông qua người thứ hai.
Thủ tục kiểm soát thông qua giao chỉ tiêu tín
dụng cần có căn cứ thực tế hạn chế mở rộng
quy mô tín dụng chạy theo lợi nhuận xem nhẹ
kiểm soát rủi ro dẫn đến nợ xấu tăng cao.
Về thông tin và truyền thông: NHTM
cần đa dạng các hình thức truyền thông thông
tin đến nhân viên và bằng nhiều hình thức
khác nhau. Bên cạnh trao đổi thông tin bằng
văn bản là chủ yếu như hiện nay, NHTM cần
tăng cường xây dựng hệ thống báo cáo kịp
thời, khoa học và đầy đủ các thông tin bên
trong và bên ngoài ngân hàng về hoạt động tín
dụng, trao đổi thông tin qua mạng nội bộ, tiếp
nhận ý kiến khách hàng về vi phạm, sai sót
của cán bộ, nhân viên thông qua hộp thư góp
ý, đường dây nóng, bộ phận chăm sóc khách
hàng. Các quy định, chính sách TD nội bộ cần
được thông tin, truyền thông đến nhân viên
được thể hiện dưới dạng lưu đồ phân quyền
kiểm soát tín dụng, dưới dạng bảng câu hỏi và
trả lời về nội dung cần kiểm soát tín dụng rõ
ràng, cụ thể. Thông tin truyền thông cảnh báo
rủi ro tín dụng đến lãnh đạo và nhân viên cần
được duy trì thường xuyên.
Về đánh giá rủi ro: Tuy kết quả mô
hình về nhân tố đánh giá rủi ro không có ý
nghĩa thống kê nhưng kết quả khảo sát cũng
cho thấy NH cần lưu ý thông tin cảnh báo rủi
ro khi có sự thay đổi bất lợi trong môi trường
kinh doanh, hoạt động tín dụng, xây dựng tiêu
chí báo cáo và yêu cầu báo cáo cảnh báo sớm
nợ vay có vấn đề.
Phân tích nhân tố bị giới hạn số lượng
mẫu 250 mẫu từ lãnh đạo và nhân viên của 26
NHTM tại VN nên ý nghĩa thống kê và độ tin
cậy của một số nhân tố tác động đến tính hiệu
lực của KSNB về hoạt động tín dụng tại các
NHTM còn có những hạn chế. Bài nghiên cứu
tạo tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo trong
việc mở rộng số lượng mẫu nhằm tăng mức ý
nghĩa và độ tin cậy của mô hình nghiên cứu.
Một số đề xuất để nâng cao tính hữu hiệu
KSNB hoạt động tín dụng tại các NHTM
trong phạm vi đề tài có liên quan đến các nhân
tố ảnh hưởng đến KSNB theo mô hình của
COSO cũng tạo tiền đề để mở rộng phạm
vi các hướng đề xuất cho các nghiên cứu
tiếp theo
Tài liệu tham khảo
Abiola, I., & Oyewole, A. T. 2013, Internal Control System on Fraud Detection: Nigeria
Experience. Journal of Accounting and Finance, 13(5), 141-152. Retrieved from
http://www.na-businesspress.com/, [27 Jan 2016]
Ayagre, P., Appiah-Gyamerah, I.& Nartey, J. 2014, The effectiveness of Internal Control
Systems of banks. The case of Ghanaian banks. International Journal of Accounting and
2016]
Barakat, A. (2009). Banks Basel II norms requirement regarding internal control – Field study on
Jordan banks, Delhi Business Review, 10(2), 35-48. Retrieved from
http://delhibusinessreview.org/ [25 Jan 2016]
Basel (1998). Framework for Internal Control Systems in banking organization
Coso (2013). Internal Control – Integrated Framework: Executive Summary
Đào Minh Phúc & Lê Văn Hinh. (2012). HTKSNB gắn với quản lí rủi ro tại các NHTM VN
trong giai đoạn hiện nay. Tạp chí Ngân hàng, 24, 20-26.
Nguyễn Thị Loan. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, 63(6), 105-121 121
Nguyễn Anh Phong & Hà Tôn Trung Hạnh. (2010). Nâng cao hiệu quả hoạt động KSNB ở các
NHTMCP trên địa bàn TP.HCM. Phát triển kinh tế, 240, 41-48.
Nguyễn Minh Phương. (2014). Một số yếu kém trong quy trình KSNB hoạt động tín dụng của
các NHTM và khuyến nghị. Tạp chí Ngân hàng, 6, 26-30.
Ngô Thái Phượng & Lê Thị Thanh Ngân. (2015). Khuôn khổ HTKSNB theo tiêu chuẩn Basel.
Thị trường tài chính tiền tệ, 5, 18-21.
Olatunji, O. C. (2009). Impact of internal control system in banking sector in Nigeria. Pakistan
Journal of Social Sciences, 6(4), 181-189.
Phạm Thị Vân Hạnh & Nguyễn Kim Phượng. (2015). Yếu kém trong KSNB ở các NHTM VN.
Kinh tế và dự báo, 11, 27-29.
Sultana, R., & Enamu, M. (2011). Evaluation of Internal Control Structure : Evidence from Six
Listed Banks in Bangladesh. ASA Unversity Review, 5(1), 69-81.
Salehi, M., Shiri, M. M., & Ehsanpour, F. (2013). Effectiveness of internal control in the banking
sector: Evidence from bank Mellat, Iran. IUP Journal of Bank Management, 12(1), 23-34.
Sultana, R., & Haque, M. E. (2011). Evaluation of internal control structure: Evidence from six
listed banks in Banglades. ASA University Review, 5(1), 69-81. Retrieved from
http://asaub.edu.bd, [22 Jan 2016].
Võ Thị Hoàng Nhi & Lê Thị Thanh Huyền. (2014). Hoàn thiện HTKSNB của các NHTM VN
theo mô hình Coso. Tạp chí Ngân hàng, 4, 22-27.
Võ Thị Hoàng Nhi (2015). Xây dựng mô hình KSNB hiệu quả, hiệu lực tại NHTM theo mô hình
Coso 2013. Thị trường tài chính tiền tệ, 8, 38-43.
Bạn đang xem tài liệu "Nhân tố ảnh hưởng đến tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
nhan_to_anh_huong_den_tinh_hieu_luc_cua_he_thong_kiem_soat_n.pdf

