Tác động của rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh - Nghiên cứu thực nghiệm tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 47, 10/2018  
TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO THANH KHOẢN ĐẾN HIỆU QUẢ  
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM  
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  
THE IMPACT OF LIQUIDITY RISK ON BANK PERFORMANCE  
EFFICIENCY: EMPIRICAL EVIDENCE IN VIETNAM  
Trầm Thị Xuân Hương1, Trần Thị Thanh Nga2  
Ngày nhận: 24/1/2018  
Ngày nhận bản sửa: 23/8/2018  
Ngày đăng: 5/10/2018  
Tóm tắt  
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu Bankscope và phương pháp SGMM nhằm phân tích tác động của rủi ro  
thanh khoản (RRTK) đến hiệu quả hoạt động kinh doanh (HQHĐKD) ngân hàng, trường hợp Việt  
Nam trong giai đoạn 2004 – 2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy RRTK có xu hướng tác động cùng  
chiều với HQHĐKD ngân hàng, trường hợp tại Việt Nam. Bên cạnh đó, kết quả cho thấy quy mô  
ngân hàng tác động ngược chiều đến HQHĐKD ngân hàng, rủi ro tín dụng tác động ngược chiều  
với HQHĐKD ngân hàng, HQHĐKD ngân hàng khá nhạy cảm với biến động của cấu trúc tài sản  
và HQHĐKD ngân hàng trường hợp tại Việt Nam không chịu tác động bởi yếu tố khủng hoảng tài  
chính. Điều này gợi mở hàm ý chính sách quan trọng cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam  
để kiểm soát RRTK nhằm ổn định hoạt động ngân hàng.  
Từ khóa: rủi ro thanh khoản, hiệu quả hoạt động kinh doanh, ngân hàng.  
Abstract  
Bankscope data and Generalized Method of Moments (SGMM) method were used to analyze the  
impact of liquidity risk on bank performance efficiency, in the case of Vietnam in the period 2004-  
2015. We also considered another factors impact on bank performance besides liquidity risk. Results  
show that bank’s performance efficiency depends positively on liquidity risk, on share of own  
bank’s capital of the bank’s total assets, on change in GDP, on change in inflation and negatively on  
size of banks, credit risk. In another hand, the results of the study did not find statistically evidence  
of the impact of financial crisis on bank performance efficiency in Viet Nam. This suggests an  
important policy implication for commercial banks in Vietnam to control liquidity risk in order to  
stabilize banking operations.  
Keywords: liquidity risk, performance efficiency, bank.  
1. Giới thiệu  
còn liên quan đến ổn định của cả hệ thống ngân  
hàng (Eichberger, Jürgen và Martin Summer,  
2005). Các nghiên cứu về RRTK được xem là  
một trong các loại rủi ro ngân hàng như rủi ro tín  
Rủi ro thanh khoản là rủi ro nguy hiểm nhất  
trong các rủi ro của ngân hàng, không chỉ đe dọa  
sự an toàn của từng ngân hàng thương mại, mà  
__________________________________________  
1 Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, Email: [email protected]  
2 Trường Đại học Tài chính – Marketing, Email: [email protected]  
14  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 47, 10/2018  
dụng hoặc là một trong những yếu tố tác động hoạt động của các ngân hàng khu vực Đông  
đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng Nam Á. Các nghiên cứu về các nhân tố tác động  
(Bourke,1989; Shen và cộng sự, 2009). Các đến hoạt động kinh doanh ngân hàng như hoạt  
nghiên cứu tiếp cận nguyên nhân gây ra RRTK động cho vay thông qua chỉ tiêu dư nợ cho vay  
(Bonfim và Kim, 2014; Bunda và Desquilbet, trên tổng tài sản (Nguyễn Việt Hùng, 2008),  
2008; Gibilaro, Giannotti, và Mattarocci, 2010; hoạt động huy động vốn thông qua chỉ tiêu huy  
Vodova, 2011) nhằm phân tích các yếu tố ảnh động vốn trên tổng cho vay (Nguyễn Thị Loan  
hưởng đến RRTK.  
& Trần Thị Ngọc Hạnh, 2013; Nguyễn Việt  
Có khá nhiều nghiên cứu thực nghiệm liên Hùng, 2008); Quy mô vốn chủ sở hữu (Nguyễn  
quan đến mối liên hệ giữa RRTK và HQHĐKD Thị Loan & Trần Thị Ngọc Hạnh, 2013;  
ngân hàng. Một số nghiên cứu ở khu vực Nguyễn Việt Hùng, 2008); Quy mô vốn tài sản  
châu Phi (Sayedi, S. N.,2014; Athanasoglou (Nguyễn Việt Hùng, 2008); Tốc độ tăng trưởng  
và cộng sự, 2006; Ajibike, John O. và Aremu, kinh tế (Nguyễn Minh Sáng, 2013); Tỷ lệ lạm  
Olusegun S.,2015); khu vực châu Á (Shen và phát (Nguyễn Minh Sáng, 2013). Có thể thấy,  
cộng sự,2009); khu vực châu Âu (Bourke,1989; các nghiên cứu tiếp cận riêng về tác động của  
Poposka và Trpkoski,2013; Goddard và cộng RRTK đến HQHĐKD ngân hàng chưa được  
sự,2004; Kosmidou và cộng sự, 2005) cho tìm thấy trong các nghiên cứu trước đây.  
thấy mối tương quan cùng chiều giữa RRTK và  
Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước,  
HQHĐKD ngân hàng. Một số nghiên cứu khác nghiên cứu thực nghiệm này thể hiện sự đóng  
ở khu vực châu Á (Chen và cộng sự,2001, Lee góp trên các khía cạnh khác nhau: Thứ nhất,  
và Hsieh,2013); khu vực châu Phi (Kutsienyo, đóng góp nhất định về lý thuyết liên quan đến  
2011; Bassey và Moses, 2015) lại cho thấy mối RRTK và HQHĐKD ngân hàng. Thứ hai, bổ  
tương quan ngược chiều giữa RRTK và hiệu sung kết quả nghiên cứu thực nghiệm về tác  
quả hoạt động kinh doanh ngân hàng. Một số động của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng Việt  
nghiên cứu (Roman và Sargu,2015; Almumani, Nam. Thứ ba, đề xuất các gợi ý chính sách kiểm  
2013; Ayaydin và Karakaya, 2014) không cho soát RRTK và đảm bảo HQHĐKD ngân hàng.  
thấy mối quan hệ giữa RRTK và HQHĐKD  
2. Cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực  
ngân hàng hoặc mối quan hệ này có ý nghĩa nghiệm  
nhưng chiều hướng tác động phụ thuộc vào đặc  
điểm kinh tế và mô hình sử dụng như nghiên  
2.1. Các lý thuyết về rủi ro thanh khoản  
Theo Rudolf Duttweiler1, thanh khoản đại  
cứu (Naceur và Kandil, 2009; Ferrouhi, 2014). diện cho khả năng thực hiện tất cả các nghĩa  
Đối với Việt Nam, đa phần các nghiên cứu chỉ vụ thanh toán khi đến hạn, liên quan đến các  
tập trung vào việc đo lường các yếu tố tác động dòng lưu chuyển tiền tệ, nếu ngân hàng không  
đến HQHĐKD ngân hàng (Liễu Thu Trúc và thể thực hiện nghĩa vụ thanh toán sẽ dẫn đến  
Võ Thành danh, 2012) sử dụng phương pháp tình trạng thiếu thanh khoản. Dưới góc độ ngân  
phân tích tổng năng suất nhân tố và phương hàng, thanh khoản là khả năng ngân hàng đáp  
pháp phân tích bao dữ liệu để chỉ ra kết quả  
rằng hiệu quả kinh doanh NHTM Việt Nam là  
do yếu tố phi hiệu quả về mặt công nghệ, quy  
mô ngân hàng lớn hay nhỏ và sự tiêu tốn một  
cách lãng phí các yếu tố đầu vào: lao động, vốn,  
công nghệ,… Nghiên cứu của (Nguyễn Công  
Tâm và Nguyễn Minh Hà, 2012) về hiệu quả  
ứng kịp thời và đầy đủ các nghĩa vụ tài chính  
phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh  
như chi trả tiền gửi, cho vay, thanh toán và các  
giao dịch tài chính khác. Khi tình trạng thiếu  
1
Rudolf Duttweiler: “Quản lý thanh khoản trong  
ngân hàng: Phương pháp tiếp cận từ trên xuống”,  
NXB Tổng hợp TPHCM, tr.23  
15  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 47, 10/2018  
thanh khoản kéo dài sẽ dẫn đến RRTK. Bonfim Các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh  
doanh ngân hàng hay khả năng sinh lợi của  
ngân hàng cơ bản dựa trên 2 lý thuyết: lý thuyết  
Quyền lực thị trường (MP – market power) và  
lý thuyết Cấu trúc – Hiệu quả (ES - efficient  
structure).  
và Kim (2012) cho rằng sự phức tạp của vai trò  
trung gian tài chính của ngân hàng làm phát sinh  
rủi ro nguy hiểm đó là RRTK. Các ngân hàng  
sử dụng các nguồn lực hạn chế của mình trong  
việc cấp các khoản vay cho các doanh nghiệp  
và người tiêu dùng để tài trợ thanh khoản nhằm  
đáp ứng nhu cầu đầu tư và tiêu dùng của họ.  
Hơn nữa, phần lớn các nguồn lực được sử dụng  
bởi các ngân hàng này thường được gắn liền  
với nghĩa vụ nợ phải trả trong các hình thức  
nhận tiền gửi. Sự không phù hợp về kỳ hạn đã  
dẫn đến rủi ro thanh khoản cho các ngân hàng  
(Diamond và Dybvig, 1983). Ủy ban Basel về  
giám sát ngân hàng (1997) cho rằng RRTK là  
rủi ro mà ngân hàng không có khả năng gia  
tăng quỹ trong tài sản hoặc nghĩa vụ nợ với chi  
phí thấp nhất. Brunnermeier (2009) nhấn mạnh  
rằng nếu các ngân hàng không quản lý RRTK  
phù hợp, chắc chắn các ngân hàng phải đối  
mặt với một cú sốc thanh khoản, phải thường  
xuyên bán tháo tài sản thanh khoản tích trữ và  
giảm cho vay đối với nền kinh tế. Những hành  
động này sẽ làm gia tăng khả năng gián đoạn  
thị trường và ngân hàng phải đối mặt với các cú  
sốc thanh khoản, dẫn đến một sự suy giảm kéo  
dài trong thanh khoản thị trường, điều này ảnh  
hưởng nghiêm trọng đến tăng trưởng kinh tế  
thực. Có thể thấy rằng, vấn đề RRTK của từng  
NHTM cũng như RRTK hệ thống của toàn hệ  
2.2.1. Lꢀ thuyꢁt Quyền lực thꢂ trưꢃng (MP –  
market power)  
LýthuyếtQuyềnlựcthịtrường(MP–market  
power) có hai hướng tiếp cận chính: lý thuyết  
Cấu trúc – Hành vi – Hiệu quả (SCP, Structure-  
Conduct-Performance) và lý thuyết Quyền lực  
thị trường tương đối (RMP – Relative market  
power). Lý thuyết Cấu trúc – Hành vi – Hiệu  
quả (SCP, Structure – Conduct – Performance)  
cho rằng cấu trúc của thị trường quyết định hành  
vi của công ty và hành vi quyết định kết quả của  
thị trường, chẳng hạn như khả năng sinh lợi, tiến  
bộ về kỹ thuật và tăng trưởng. Đặc biệt nhiều  
ngành có sự tập trung cao tạo ra những hành  
vi dẫn đến kết quả nền kinh tế nghèo nàn, đặc  
biệt là làm giảm sản lượng và hình thành giá cả  
độc quyền (Bain, J. S.,1951). Lập luận theo lý  
thuyết SCP, thị trường ngân hàng càng tập trung  
thì lãi suất cho vay càng cao và lãi suất huy  
động càng thấp vì mức độ cạnh tranh thấp đi.  
Trong khi đó, lý thuyết RMP (Relative market  
power) gợi ý rằng, các công ty có thị phần lớn  
và có các sản phẩm khác biệt có thể thực hiện  
quyền lực thị trường và kiếm lợi nhuận không  
cạnh tranh (Berger, 1995b). Chẳng hạn một số  
thống ngân hàng ít nhận được sự quan tâm của ngân hàng lớn với ưu thế thương hiệu và chất  
lượng sản phẩm của mình có thể tăng giá sản  
phẩm và dịch vụ để thu được nhiều lợi nhuận  
hơn. Lý thuyết hàm ý lĩnh vực nào càng có thị  
trường tập trung thì khả năng sinh lời càng cao  
do lợi ích từ sức mạnh thị trường mang lại. Do  
đó, tồn tại mối quan hệ tương quan dương giữa  
lợi nhuận và quyền lực thị trường (Maudos và  
de Guevara, 2007), giả thuyết hàm ý quyền lực  
thị trường gia tăng thông qua hiệu quả quy mô  
làm tăng hiệu quả của các ngân hàng. Hay nói  
các nhà hoạch định chính sách cũng như các  
nhà quản trị ngân hàng cho đến khi cuộc khủng  
hoảng tài chính toàn cầu 2007 – 2009 xảy ra.  
Chính vì vậy, việc đánh giá tác động của RRTK  
đến HQHĐKD ngân hàng là cần thiết và có giá  
trị thực tiễn.  
2.2. Các lý thuyết về mối quan hệ giữa  
RRTK và HQHĐKD ngân hàng  
Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng  
thường được đo lường bằng khả năng sinh lợi.  
16  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 47, 10/2018  
cách khác, quy mô càng tăng làm tăng lợi nhuận ích đưa vào mô hình đo lường khả năng sinh  
của các ngân hàng.  
2.2.2. Lꢀ thuyꢁt Cꢄu trꢅc – Hiꢆu quả (ES - rằng khả năng sinh lợi của ngân hàng là một  
efficient structure) hàm theo cả các yếu tố bên trong và bên ngoài  
Lý thuyết Cấu trúc - Hiệu quả (ES - efficient (Olweny và Shipho, 2011).  
lợi của ngân hàng và phần lớn đều thừa nhận  
structure), được đề xuất bởi Demsetz (1973)  
cho rằng các ngân hàng hiệu quả nhất giành  
3. Phương pháp nghiên cứu  
Nghiên cứu được thực hiện với dữ liệu bảng  
được cả lợi nhuận và thị phần cao hơn; các ngân từ 26 ngân hàng trong giai đoạn 2004 – 2015  
hàng tăng khả năng sinh lời là kết quả gián tiếp tại Việt Nam. Dữ liệu được lấy từ 2 nguồn: (i)  
của việc cải thiện hiệu quả quản trị ngân hàng dữ liệu cấp độ ngân hàng từ cơ sở dữ liệu của  
chứ không phải sức mạnh từ lợi ích thị trường. Bankscope, (ii) dữ liệu thông tin vĩ mô từ cơ  
Lý thuyết này hàm ý rằng, mối quan hệ giữa cấu sở dữ liệu của Ngân hàng Phát triển Châu Á  
trúc thị trường và hiệu suất công ty được xác (ADB). Trên cơ sở các dữ liệu nghiên cứu, đề  
định bởi hiệu suất công ty hay nói cách khác tài xác định các biến nghiên cứu và mô hình  
hiệu suất công ty tạo nên cấu trúc thị trường. nghiên cứu tác động đến RRTK đến HQHĐKD  
Theo đó, các ngân hàng lợi nhuận cao hơn là ngân hàng, trường hợp Việt Nam. Do hạn chế  
do chúng hoạt động hiệu quả hơn (Olweny và của mô hình Pool OLS trong ước lượng dữ liệu  
Shipho, 2011), lý thuyết Cấu trúc – Hiệu quả bảng (Kiviet, 1995), do đó ước lượng FEM và  
REM có thể được sử dụng để xử lý các hiệu ứng  
cá nhân ( Individual Effects); tuy nhiên vì FEM  
và REM không xử lý được hiện tượng nội sinh  
(Ahn & Schmidt, 1995), do đó kỹ thuật ước  
lượng SGMM được sử dụng để xử lý các vấn  
đề nêu trên (Arellano & Bond, 1991; Hansen,  
1982; Hansen, Heaton, & Yaron, 1996). Phương  
pháp SGMM cho ra các hệ số ước lượng vững,  
phân phối chuẩn và hiệu quả. Phần mềm Stata  
phiên bản 12 được sử dụng để xác định các kết  
quả nghiên cứu này.  
(ES - Efficient structure) thường được đề xuất  
theo 2 hướng tiếp cận khác nhau, tùy thuộc vào  
loại hiệu suất được xem xét. Ở hướng tiếp cận  
theo hiệu quả X - (X – Efficiency), các công ty  
hiệu quả cao hơn thường đạt thị phần lớn và  
lợi nhuận cao hơn, bởi vì họ có khả năng giảm  
thiểu chi phí sản xuất ở bất kỳ sản lượng đầu ra  
nào (Al - Muharrami, 2009). Đối với hướng tiếp  
cận hiệu quả theo quy mô (Scale – Efficiency),  
mối quan hệ được mô tả ở trên được giải thích  
dựa theo quy mô. Các ngân hàng lớn hơn có  
chi phí sản xuất thấp hơn, nhờ đó lợi nhuận cao  
hơn là nhờ tính kinh tế theo quy mô (Olweny và  
Shipho, 2011).  
Bài báo dựa trên cách tiếp cận của Ferrouhi  
(2014) để xây dựng mô hình đánh giá tác động  
của RRTK đến HQHĐKD ngân hàng và có bổ  
sung biến đo lường RRTK theo phương pháp khe  
hở tài trợ (dư nợ tín dụng – huy động vốn)/tổng  
tài sản nhằm giải quyết mục tiêu nghiên cứu.  
Mô hình:  
Như vậy, có thể thấy lý thuyết Quyền lực  
thị trường (MP – Market power) cho rằng, khả  
năng sinh lợi của ngân hàng là một hàm theo  
yếu tố thị trường, trong khi lý thuyết cấu trúc  
(ES - Efficient structure) cho rằng hiệu quả của  
ngân hàng chịu ảnh hưởng của hiệu quả nội bộ  
và các quyết định quản trị, tức là các yếu tố bên  
trong. Theo đó, nhiều nhà nghiên cứu đã dựa  
vào lý thuyết trên để giới thiệu một số biến hữu  
Pt = f(α, Pt-1, LIQUIDITY RISK , CONTROL , u)  
it  
it  
Trong đó: Biến phụ thuộc, Pit(NIM, ROA,  
ROE). Biến độc lập gồm: LIQUIDITY RISK:  
FGAP (khe hở tài trợ), NLTA (Dư nợ tín dụng/  
Tổng tài sản), NLST (Dư nợ tín dụng/Tổng  
17  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 47, 10/2018  
nguồn vốn huy động ngắn hạn). Các biến kiểm và Wald có P-value (< 0,05) cho thấy tồn tại  
soát gồm: Quy mô ngân hàng (SIZEit); Bình hiện tượng phương sai thay đổi và hiện tượng  
phương quy mô ngân hàng (SIZEit^2 ); Chất tự tương quan trong FEM, điều này khiến cho  
lượng tài sản thanh khoản gồm các biến: LIAit kết quả của các hệ số hồi quy sẽ không hiệu  
(Tài sản thanh khoản/Tổng tài sản), LLRit (Tài quả. Hơn nữa, theo cơ sở lập luận phương pháp  
sản thanh khoản/Tổng dư nợ tín dụng), LADSit nghiên cứu ở trên do xuất hiện hiện tượng nội  
(Tài sản thanh khoản/Tổng nguồn vốn huy động sinh trong mô hình, nên tác giả sẽ hồi quy theo  
ngắn hạn); Cấu trúc vốn (ETAit); Dự phòng phương pháp hệ thống (S–GMM). Phương pháp  
rủi ro tín dụng (LLPit); Tăng trưởng kinh tế S–GMM để loại bỏ các vấn đề của phương sai  
(GDPit); Biến động của lạm phát (INFit); Cung thay đổi, tự tương quan hay nội sinh nên kết quả  
tiền (M2it); D_CRIS: khủng hoảng tài chính.  
Trong đó: α (hệ số chặn), i (ngân hàng), kiểm định Sargan Test để kiểm định tính over-  
t (năm), u (phần dư mô hình). identifying của các biến công cụ. Các kết quả  
ước lượng sẽ hiệu quả và vững. Sau đó, sử dụng  
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận kết quả tìm thấy được trong mô hình là vững và hoàn  
Để đánh giá tác động của RRTK đến toàn có thể phân tích được.  
HQHĐKD của các ngân hàng, nghiên cứu sử  
dụng các mô hình ước lượng khác nhau được  
thực hiện cho 3 thang đo ROA, ROE và NIM  
trong đó mỗi mô hình được ước lượng theo  
OLS, REM, FEM, GMM. Các ước lượng đều  
có ý nghĩa thống kê (Prob > F) của mô hình đều  
rất nhỏ (Prob > F = 0,0000). Kế tiếp là sử dụng  
các kiểm định (test) như: F, LM, Hausman test  
Xét về tương quan, tác động của RRTK đến  
HQHĐKD ngân hàng, nghiên cứu trường hợp  
Việt Nam phù hợp với những dự đoán trên cơ  
sở khoa học. Nghiên cứu tìm thấy RRTK có  
xu hướng tác động cùng chiều đến HQHĐKD  
ngân hàng (ROE, NIM) đều ở mức ý nghĩa 1%.  
Kết quả này khá tương đồng với các nghiên  
để chọn mô hình thích hợp cho phân tích. Đó là cứu trước (Lee và Kim, 2013; Sufian và Chong,  
các lựa chọn giữa mô hình OLS hay FEM; chọn  
OLS hay REM và REM hay FEM. Tỷ lệ VIF  
đều nhỏ hơn 20, nên mô hình không tồn tại hiện  
tượng đa cộng tuyến. Các F test, LM test, cho  
thấy các P-value của F, LM test đều nhỏ hơn  
5% (< 0,05), có bằng chứng để bác bỏ các giả  
thuyết. Kiểm định Hausman cho kết quả p-value  
(Prob > F) của mô hình đều nhỏ hơn 0.05, đều  
này cho thấy mô hình FEM là phù hợp hơn  
REM. Và kiểm định LM cho kết quả REM là  
phù hợp hơn Pooled OLS. Như vậy giữa phương  
pháp REM và FEM thì FEM là phương pháp  
phù hợp nhất. Tuy nhiên kiểm định Wooldridge  
2008; Almumani, 2013; Ayaydin và Karakaya,  
2014; Demirgüç-Kunt và cộng sự, 2003). Điều  
này hàm ý rằng các ngân hàng có HQHĐKD có  
xu hướng gia tăng đều chứa đựng RRTK cao  
hơn. Ngoài ra, nghiên cứu tìm thấy biến trễ của  
các biến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân  
hàng (ROE, NIM) có tương quan cùng chiềuvới  
HQHĐKD ngân hàng ở mức ý nghĩa 1%, kết  
quả hoàn toàn tương với kết quả các nghiên  
cứu trước (Ayaydin và Karakaya, 2014; Lee và  
Kim, 2013). Điều đó cho thấy HQHĐKD ngân  
hàng có tác động lẫn nhau và tương quan giữa  
các thời kỳ.  
18  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 47, 10/2018  
19  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 47, 10/2018  
20  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 47, 10/2018  
Nghiên cứu tìm thấy mối quan hệ cùng chiều hàng tăng mạnh. Tuy nhiên, khi kiềm chế lạm  
giữa yếu tố cấu trúc tài sản (LIA) với HQHĐ phát, tốc độ tăng trưởng bắt đầu có dấu hiệu  
ngân hàng (ROA) đều ở mức ký nghĩa 1%. Kết phục hồi thì hoạt động của các NHTM lại bộc  
quả cho thấy, các ngân hàng nắm giữ các tài lộ những hạn chế yếu kém, buộc phải tập trung  
sản thanh khoản cao, rủi ro tài chính thấp hơn, vào nâng cao chất lượng hoạt động, xử lý nợ  
HQHĐKD sẽ được kiểm soát tốt trong thời kỳ xấu, khó mở rộng quy mô hoạt động nên làm  
có cú sốc thanh khoản. Cấu trúc tài sản được đo cho các hoạt động ngân hàng giảm sút, từ đó  
lường với biến LLR (Tài sản thanh khoản/Tổng ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của ngân hàng.  
dư nợ) đều cho thấy có tác động ngược chiều Làn sóng mua bán, sáp nhập, tái cấu trúc diễn  
với HQHĐ ngân hàng (ROA, ROE) với mức ý ra hàng loạt theo chủ trương của NHNN, với hy  
nghĩa thống kê 1%. Qua đó, cho thấy rằng nếu vọng ngân hàng sau sáp nhập tăng trưởng vượt  
ngân hàng nắm giữ tỷ lệ tài sản thanh khoản bậc về quy mô, cộng hưởng thế mạnh của cả  
cao sẽ làm gia tăng tỷ suất sinh lời nhưng đến hai nhằm giảm thiểu chi phí. Tuy nhiên, vấn đề  
một lúc nào đó, do gia tăng dư nợ tín dụng, điều quan trọng là hiệu quả không được phát huy khi  
này làm gia tăng rủi ro cho ngân hàng vì gia ngân hàng tái cấu trúc.  
tăng chi phí, hiệu quả hoạt động ngân hàng có  
Rủi ro tín dụng được đo lường bằng thang  
xu hướng giảm. Điều này hàm ý HQHĐ ngân đo LLP (Dự phòng rủi ro tín dụng/Cho vay  
hàng nhạy cảm với các biến động của tài sản. ròng) tương quan ngược chiều với HQHĐKD  
Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tế, vì lợi ngân hàng với mức ý nghĩa 1%. Điều này  
nhuận ngân hàng không chỉ có được từ hoạt cho thấy tác động của hoạt động tín dụng đến  
danh tiếng, cơ hội kinh doanh, mà một phần lớn HQHĐKD ngân hàng là khá rõ nét và phù hợp  
sinh lợi từ quản trị rủi ro kỳ hạn của tài sản. Khi với thực tiễn. Kết quả hàm ý rằng, yếu tố rủi  
thị trường biến động, đặc biệt là trong điều kiện ro tín dụng tác động gián tiếp đến RRTK từ đó  
nền kinh tế biến động tốt, khả năng thanh khoản tác động đến HQHĐKD ngân hàng. Điều đó,  
và giá trị tài sản của ngân hàng sẽ tăng giá, các cho thấy trong giai đoạn tái cơ cấu, xử lý nợ  
khoản đầu tư thu hồi nhanh hơn, sẽ góp phần xấu có vai trò quan trọng trong việc cải thiện  
tăng hiệu quả ngân hàng.  
khả năng sinh lời.  
Đồng thời, nghiên cứu tìm thấy quy mô ngân  
Đối với các biến vĩ mô, nghiên cứu tìm thấy  
hàng (SIZE) tác động ngược chiều với HQHĐ mối tương quan cùng chiều giữa tăng trưởng  
ngân hàng (ROE) ở mức ý nghĩa 1%, cho thấy kinh tế GDP và HQHĐ ngân hàng (ROE) ở  
quy mô tăng lên nhưng HQHĐKD ngân hàng mức ý nghĩa 1%. Kết quả này khá tương đồng  
giảm. Điều này là phù hợp thực tế Việt Nam, với các nghiên cứu trước (Goddard và cộng sự,  
nguyên nhân dẫn đến sự tương quan ngược 2004, Chen và cộng sự, 2001, Shen và cộng sự,  
chiều là do những thay đổi trong chính sách quá 2009). Điều này hàm ý rằng, tăng trưởng kinh  
nhanh của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) trong tế sẽ tác động làm gia tang HQHĐKD ngân  
giai đoạn nghiên cứu. Trong giai đoạn 2008 – hàng, trong điều kiện nền kinh tế suy thoái thì  
2010, Chính phủ đã thực hiện chính sách hỗ trợ HQHĐKD ngân hàng có xu hướng giảm, điều  
lãi suất làm cho hoạt động tín dụng tăng trưởng này được giải thích là do khi kinh tế tăng trưởng  
mạnh, nguồn thu từ lãi của các ngân hàng tăng giảm, các doanh nghiệp hoạt động kém hiệu  
cao kéo theo khả năng sinh lời của các ngân quả, ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho ngân  
21  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 47, 10/2018  
hàng, làm giảm lợi nhuận NHTM. Biến động và cộng sự, 1997). Thứ ba, quy mô tác động  
lạm phát tương quan cùng chiều với HQHĐKD ngược chiều với HQHĐKD ngân hàng, trường  
ngân hàng (NIM) ở mức ý nghĩa 1%. Kết quả hợp tại Việt Nam. Điều này cho thấy, quy mô  
này tương đồng với các nghiên cứu trước (Shen ngân hàng tăng nhưng HQHĐKD không tăng.  
và cộng sự, 2009; Sufian và Chong, 2008).  
Các nhà quản trị ngân hàng tại Việt Nam cần  
Bên cạnh đó, HQHĐKD ngân hàng Việt chú ý thận trọng, kiểm soát kế hoạch tăng quy  
Nam không chịu tác động bởi yếu tố khủng mô của các ngân hàng để đảm bảo HQHĐKD  
hoảng tài chính có thể do thị trường tài chính ngân hàng. Điều này, góp phần các hàm ý cho  
Việt Nam chưa hội nhập sâu nhưng rất nhạy các nhà hoạch định chính sách tại Việt Nam.  
cảm với các biến động thị trường. Việc Chính  
Tuy nhiên, hạn chế của nghiên cứu là mẫu dữ  
phủ theo đuổi mục tiêu kiểm soát lạm phát hay liệu được thu thập trong giai đoạn 2004 – 2015  
tăng trưởng đều có tác động đến HQHĐKD là khá ngắn so với các nước đang phát triển và  
ngân hàng.  
5. Kết luận và hàm ý chính sách  
chỉ mới sử dụng thang đo tỷ số là ROA, ROE,  
NIM. Nguồn thông tin này mang tính thời điểm  
Như vậy, bài viết kiểm định tác động RRTK và cho rằng thông tin HQHĐKD ngân hàng đã  
đến HQHĐKD ngân hàng, trường hợp ViệtNam được điều chỉnh theo chiến lược kinh doanh của  
có thể rút ra một số hàm ý như sau:  
ngân hàng.  
Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực  
Thứ nhꢄt, kết quả nghiên cứu cho thấy  
RRTK có xu hướng tác động cùng chiều với nghiệm về tác động RRTK đến HQHĐKD  
HQHĐKD ngân hàng. Điều này hàm ý, các ngân hàng, trường hợp Việt Nam. Tuy nhiên,  
ngân hàng có HQHĐKD có xu hướng gia nghiên cứu chưa xem xét tác động của RRTK  
tăng đều chứa đựng RRTK cao hơn. Thứ hai, đến HQHĐKD ngân hàng giữa các nhóm ngân  
HQHĐKD ngân hàng khá nhạy cảm với các hàng lớn, vừa và nhỏ và chưa đánh giá tính  
biến động của cấu trúc tài sản. Chất lượng tài tương đồng của kết quả nghiên cứu so với các  
sản thanh khoản càng cao, HQHĐKD ngân quốc gia có nền kinh tế phát triển trong khu vực  
hàng càng cao. Điều này là do các ngân hàng và các quốc gia phát triển ngoài khu vực để gia  
thường dự trữ tài sản thanh khoản ở mức tối tăng tính tin cậy của kết quả nghiên cứu. Nếu  
ưu để đảm bảo hoạt động kinh doanh nếu có như bộ dữ liệu có quy mô lớn hơn thì sẽ hỗ trợ  
các cú sốc xảy ra. Nếu như các ngân hàng dự cho việc xem xét vấn đề nghiên cứu một cách  
trữ tài sản thanh khoản vượt quá mức tối ưu đầy đủ và chi tiết hơn. Nhóm tác giả kỳ vọng  
thì sẽ tác động làm giảm HQHĐKD do chi phí sẽ có những nghiên cứu tiếp theo để khắc phục  
tăng nhanh hơn so với doanh thu (Akhavein những hạn chế khách quan của nghiên cứu này.  
Tài liệu tham khảo  
Tiếng Anh:  
Abdullah, A., & Khan, A. Q. (2012). Liquidity risk management: a comparative study  
between domestic and foreign banks in Pakistan. Journal of Managerial Sciences  
Volume VI Number, 1, 62.  
Ahn, S. C., & Schmidt, P. (1995). Efficient estimation of models for dynamic panel data. Journal  
of econometrics, 68(1), 5-27.  
22  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 47, 10/2018  
Akhavein, J. D., Berger,A. N., & Humphrey, D. B. (1997). The effects of megamergers on efficiency  
and prices: Evidence from a bank profit function. Review of industrial Organization, 12(1), 95-  
139.  
Ajibike, J. O., & Aremu, O. S. (2015). The impact ofliquidity on Nigeria bank performance; a  
dynamic panel approach. Journal of African Macroeconiomic Review, 5 (2): 316, 24.  
Allen, F., & Gale, D. (2004). Financial intermediaries and markets. Econometrica, 72(4), 1023-  
1061.  
Al-Muharrami, S. (2009).ThecompetitionandmarketstructureintheSaudiArabiabanking.Journal  
of Economic Studies, 36(5), 446-460.  
Athanasoglou, P. P., Brissimis, S. N., & Delis, M. D. (2008). Bank-specific, industry-specific and  
macroeconomic determinants of bank profitability. Journal of international financial Markets,  
Institutions and Money, 18(2), 121-136.  
Almumani, M. A. (2013). Impact of managerial factors on commercial bank profitability: Empirical  
evidence from Jordan. International Journal of Academic Research in Accounting, Finance and  
Management Sciences, 3(3), 298-310.  
Anbar, A., & Alper, D. (2011). Bank specific and macroeconomic determinants of commercial  
bank profitability: Empirical evidence from Turkey. Business and Economics Research Journal,  
2(2), 139-152.  
Anyanwaokoro, M. (1996). Banking Methods and Processes. Enugu: Hosanna Publications.  
Aspachs, O., Nier, E.W., &Tiesset, M. (2005). Liquidity, banking regulationand the macroeconomy.  
Available at SSRN 673883.  
Ayaydin, H., & Karakaya, A. (2014). The effect of bank capital on profitability and risk in Turkish  
banking. International Journal of Business and Social Science, 5(1).  
Anbar, A., & Alper, D. (2011). Bank specific and macroeconomic determinants of commercial  
bank profitability: Empirical evidence from Turkey.  
Arellano, M., & Bond, S. (1991). Some tests of specification for panel data: Monte Carlo evidence  
and an application to employment equations. The review of economic studies, 58(2), 277-297.  
Berger, A. N., & Bouwman, C. H. (2013). How does capital affect bank performance during  
financial crises? Journal of Financial Economics, 109(1), 146-176.  
Berger,A.N.,Herring,R.J.,&Szegö,G.P.(1995).Theroleofcapitalinfinancialinstitutions.Journal  
of Banking & Finance, 19(3), 393-430.  
Bonfim, D., & Kim, M. (2011). Liquidity risk in banking: is there herding?  
Bordeleau, É., & Graham, C. (2010). The impact of liquidity on bank profitability: Bank of Canada.  
Bain, J. S. (1951). Relation of profit rate to industry concentration: American manufacturing,  
1936–1940. The Quarterly Journal of Economics, 65(3), 293-324.  
Brunnermeier, M. K. (2009). Deciphering the liquidity and credit crunch 2007–2008. The Journal  
of economic perspectives, 23(1), 77-100.  
Bourke, P. (1989). Concentration and other determinants of bank profitability in Europe, North  
America and Australia. Journal of Banking & Finance, 13(1), 65-79.  
23  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 47, 10/2018  
Bunda, I., & Desquilbet, J.-B. (2008). The bank liquidity smile across exchange rate regimes.  
International Economic Journal, 22(3), 361-386.  
Chen, H.J.; Kuo, C.J.; Shen, C.H. 2001. Determinants of net interest margins in Taiwan banking  
industry, Journal of Financial Studies 9: 47–83.  
Cucinelli, D. (2013). The determinants of bank liquidity risk within the context of euro area.  
Interdisciplinary Journal of Research in Business, 2(10), 51-64.  
Demsetz, H. (1973). Industry structure, market rivalry, and public policy. The Journal of Law &  
Economics, 16(1), 1-9.  
DeYoung, R., & Jang, K. Y. (2016). Do banks actively manage their liquidity? Journal of Banking  
& Finance, 66, 143-161.  
Diamond, D. W., & Rajan, R. G. (2001). Banks and liquidity. The American Economic Review,  
91(2), 422-425.  
Demirguc-Kunt, A., Laeven, L., & Levine, R. (2003). Regulations, market structure, institutions,  
and the cost of financial intermediation (No. w9890). National Bureau of Economic Research.  
Eichberger, Jürgen, & Martin Summer. (2005). Bank capital, liquidity, and systemic risk. Journal  
of the European Economic Association, 3(2-3), 547-555.  
Fadare, S. O. (2011). Banking sector liquidity and financial crisis in Nigeria. International Journal  
of Economics and Finance, 3(5), 3.  
Fan, L., & Shaffer, S. (2004). Efficiency versus risk in large domestic US banks. Managerial  
Finance, 30(9), 1-19.  
Ferrouhi, E. M. (2014). Moroccan Banks analysis using camel model. International Journal of  
Economics and Financial Issues, 4(3), 622-627.  
Gibilaro, L., Giannotti, C., & Mattarocci, G. (2010). Liquidity Risk Exposure For Specialized And  
Unspecialized Real Estate Banks: Evidences From The Italian Market: European Real Estate  
Society (ERES).  
Goddard, J., Molyneux, P., & Wilson, J. O. (2004). The profitability of European banks: a cross‐  
sectional and dynamic panel analysis. The Manchester School, 72(3), 363-381.  
Gorton, G. B., & Winton, A. (2014). Liquidity provision, bank capital, and the macroeconomy.  
Bank Capital, and the Macroeconomy (January 25, 2014).  
Hackethal, A., Rauch, C., Steffen, S., & Tyrell, M. (2010). Determinants of bank liquidity creation  
Working paper.  
Horváth, R., Seidler, J., & Weill, L. (2012). Bank capital and liquidity creation: Granger-causality  
evidence.  
Hansen, L. P. (1982). Large sample properties of generalized method of moments estimators.  
Econometrica: Journal of the Econometric Society, 1029-1054.  
Hansen, L. P., Heaton, J., & Yaron, A. (1996). Finite-sample properties of some alternative GMM  
estimators. Journal of Business & Economic Statistics, 14(3), 262-280.  
Kiviet, J. F. (1995). On bias, inconsistency, and efficiency of various estimators in dynamic panel  
data models. Journal of econometrics, 68(1), 53-78.  
24  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 47, 10/2018  
Kosmidou, K., Tanna, S., & Pasiouras, F. (2005). Determinants of profitability of domestic UK  
commercial banks: panel evidence from the period 1995-2002. Paper presented at the Money  
Macro and Finance (MMF) Research Group Conference.  
Kutsienyo, L. (2011). The determinant of profitability of banks in Ghana (Doctoral dissertation).  
Lee, J. Y., & Kim, D. (2013). Bank performance and its determinants in Korea. Japan and the  
World Economy, 27, 83-94.  
J Eichberger M Summer (2005). Journal of the European Economic Association, Volume 3, Issue  
2-3, 1 May 2005, Pages 547–555.  
Moulton, H. G. (1918). Commercial banking and capital formation: III. The Journal of Political  
Economy, 705-731.  
Maudos, J., & de Guevara, J. F. (2007). The cost of market power in banking: Social welfare loss  
vs. cost inefficiency. Journal of Banking & Finance, 31(7), 2103-2125.  
Naceur, S. B., & Kandil, M. (2009). The impact of capital requirements on banks’ cost of  
intermediation and performance: The case of Egypt. Journal of Economics and Business, 61(1),  
70-89.  
Olweny, T., & Shipho, T. M. (2011). Effects of banking sectoral factors on the profitability of  
commercial banks in Kenya. Economics and Finance Review, 1(5), 1-30.  
Poposka, K., & Trpkoski, M. (2013). Secondary Model for Bank Profitability Management–Test on  
the Case of Macedonian Banking Sector. Research Journal of Finance and Accounting, 4(6),  
216-225.  
Roman, A., & Sargu, A. C. (2015). The Impact of Bank-specific Factors on the Commercial Banks  
Liquidity: Empirical Evidence from CEE Countries. Procedia Economics and Finance, 20,  
571-579.  
Sayedi, S. (2014). Impacts of internal and external factors on profitability of banks in Nigeria.  
International Journal of Social Sciences and Entrepreneurship Vol, 1, 1-21.  
Shen C., Chen Y., Kao L. & Yeh C. (2009). Bank Liquidity Risk and Performance. SSRN.  
Skully, M. T., & Perera, S. (2012). Bank Market Power and Liquidity: Evidence from 113 Developed  
and Developing Countries. Paper presented at the 25th Australasian Finance and Banking  
Conference.  
Sufian, F., & Chong, R. R. (2008). Determinants of bank profitability in a developing economy:  
Empirical evidence from the Philippines. Asian academy of management journal of accounting  
and finance, 4(2), 91-112.  
Siaw, S. (2013). Liquidity risk and bank profitability. University of Ghana (Thesis).  
Saunders A. and Cornett M.M (2006), “Financial Institutions Management”, 5th edition, McGraw-  
Hill/Irwin, New York.  
Vodova, P. (2011). Liquidity of Czech commercial banks and its determinants. International Journal  
of Mathematical Models and Methods in Applied Sciences, 5(6), 1060-1067.  
25  
Tạp chí Nghiên cứu Tài chính – Marketing số 47, 10/2018  
Tiếng Việt:  
Nguyễn Công Tâm, & Nguyễn Minh Hà. (2012). Hiệu quả hoạt động của ngân hàng tại các nước  
Đông Nam Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Kinh tꢁ và chính trꢂ thꢁ giꢇi, 111(199),  
17-30.  
Nguyễn Minh Sáng. (2013). Phân tích nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng nguồn lực của các  
ngân hàng thương mại trên địa bàn TP.HCM. Phát triꢈn & Hꢉi Nhꢊp, 11(21), 10-15.  
Nguyễn Thị Loan, & Trần Thị Ngọc Hạnh. (2013). Hiệu quả hoạt động tại các NHTM Việt Nam.  
Phát triꢈn kinh tꢁ, 270, 12-25.  
Nguyễn Việt Hùng. (2008). Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân  
hàng thương mại ở Việt Nam. Trường Đại học kinh tế Quốc dân.  
Liễu Thu Trúc, & Võ Thành danh. (2012). Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động  
kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần việt nam giai đoạn 2006-2009. Tạp chí  
Khoa học Trưꢃng Đại học Cần Thơ, 21, 148-157.  
26  
pdf 13 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 20360 Free
Bạn đang xem tài liệu "Tác động của rủi ro thanh khoản đến hiệu quả hoạt động kinh doanh - Nghiên cứu thực nghiệm tại các ngân hàng thương mại Việt Nam", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdftac_dong_cua_rui_ro_thanh_khoan_den_hieu_qua_hoat_dong_kinh.pdf