Phân tích một số nhân tố tác động tới hiệu quả tài chính hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn tái cơ cấu
Kinh tÕ vμ qu¶n lý
PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
TỚI HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN TÁI CƠ CẤU
Lê Thanh Phương
Trường đại học Hàng hải Việt Nam
Email: [email protected]
Ngày nhận: 19/02/2019
Ngày nhận lại: 06/03/2019
Ngày duyêt đăng: 12/03/2019
ài báo đi sâu phân tích một số nhân tố bên trong hệ thống ngân hàng thương mại
BViệt Nam có thể tác động tới hiệu quả sinh lời của các ngân hàng trong giai đoạn tái
cơ cấu. Sử dụng mô hình hồi quy với dữ liệu từ 2011 đến 2015, tác giả chỉ ra các nhân tố bao
gồm cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, mức độ nợ xấu và quy mô tài sản có tác động đáng kể
tới khả năng sinh lời các ngân hàng. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
khả năng sinh lời của hệ thống NHTM.
Từ khóa: hiệu quả tài chính, tái cơ cấu, ngân hàng thương mại.
1. Đặt vấn đề
thiếu cân bằng của thị trường tài chính, đến
Các ngân hàng thương mại Việt Nam có nay hệ thống ngân hàng cùng với các tổ chức
tầm quan trọng đặc biệt đối với khu vực tài tín dụng khác đang chiếm tới 96% tổng giá trị
chính nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói tài sản của hệ thống tài chính (UBGSTCQG,
chung. Hệ thống các NHTM đã và đang là trụ 2016). Do đó, hiệu quả hoạt động khu vực
cột của hệ thống tài chính khi là kênh huy ngân hàng đóng vai trò then chốt trong chiến
động và cung ứng vốn chủ đạo phục vụ tăng lược phát triển kinh tế quốc gia. Giai đoạn
trưởng kinh tế. Theo chiến lược phát triển thị trước và sau khi gia nhập WTO chứng kiến sự
trường tài chính đến năm 2020, giá trị vốn phát triển nóng của toàn hệ thống song không
hóa thị trường cổ phiếu phải đạt mức 70% đi liền với nâng cao hiệu quả và chất lượng
GDP, tuy nhiên tính đến cuối năm 2015 mới quản trị. Hệ quả là chất lượng tài sản và tín
đạt 34%. Đến năm 2020, dư nợ thị trường trái dụng các ngân hàng thương mại giảm sút, nợ
phiếu phải đạt 38% GDP nhưng tính đến năm xấu tăng cao.
2015 mới đạt mức 24,6%. Với sự phát triển
khoa học
ꢀ
15
thương mại
Sè 127/2019
Kinh tÕ vμ qu¶n lý
Nhận thức được tính cấp thiết của việc cơ
Nghiên cứu các nhân tố tác động tới khả
cấu lại hệ thống TCTD, NHNN đã chủ động năng sinh lời của NHTM sẽ giúp các nhà
yêu cầu toàn ngành Ngân hàng phát huy nội hoạch định chính sách bao gồm Chính phủ và
lực để triển khai các biện pháp cơ cấu lại ngay Ngân hàng Nhà nước đề ra các chính sách
khi Đề án được ban hành. NHNN đã trình nhằm gia tăng năng lực hoạt động và khả
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số năng sinh lời của các ngân hàng. Bên cạnh đó,
454/QĐ-TTg ngày 13/03/2013 và Quyết định nghiên cứu cũng giúp các nhà quản trị ngân
363/QĐ-TTg ngày 11/03/2014 thành lập Ban hàng nhận biết các nhân tố bên trong hệ thống
chỉ đạo liên ngành triển khai Đề án. Về phía NHTM có thể tác động tới hoạt động và khả
ngành Ngân hàng, Thống đốc NHNN đã ban năng sinh lời, từ đó đề ra giải pháp nhằm nâng
hành Quyết định số 734/QĐ-NHNN ngày cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả tài chính
18/04/2012 về việc ban hành Kế hoạch hành hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay.
động của ngành Ngân hàng, làm cơ sở để
triển khai thực hiện Đề án. Trên cơ sở đó và
2. Tổng quan nghiên cứu
Nghiên cứu về hệ thống ngân hàng Việt
trước áp lực từ phía thị trường, bản thân các Nam thu hút tương đối nhiều các tác giả với
NHTM cũng chủ động xây dựng và triển khai các nội dung liên quan tới tác động của tự do
đề án tái cơ cấu cho riêng mình.
hóa tài chính đến các NHTM, nghiên cứu về
Giai đoạn 2011-2015, hệ thống ngân hàng năng suất và hiệu quả hệ thống, tác động của
Việt Nam đã thực hiện đề án tái cơ cấu theo rủi ro tín dụng tới hoạt động các ngân hàng.
quyết định 254 ngày 01/3/2012 của Thủ
Nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng (2007)
tướng Chính phủ với nhiều biện pháp như: về hiệu quả và năng suất của ngân hàng
yêu cầu các ngân hàng thương mại tăng vốn; thương mại Việt Nam giai đoạn từ 2001 -
đưa các ngân hàng cổ phần yếu kém vào diện 2003 với 13 ngân hàng. Sử dụng phương
kiểm soát và bảo đảm thanh khoản; cho phép pháp phân tích bao dữ liệu, tác giả phát hiện
sáp nhập và mua lại; NHNN mua lại các ngân hiệu quả chi phí trung bình là 60.6%. Chỉ số
hàng yếu kém với giá 0 đồng; xử lý nợ xấu năng suất Malmquist giảm qua các năm. Các
và thành lập công ty quản lý tài sản (VAMC). kết quả dựa trên quy mô mẫu tương đối nhỏ
Các biện pháp đã nêu có tác động lớn tới hệ và khung thời gian ngắn, do đó độ tin cậy
thống NHTM trong ngắn hạn cũng như dài trong các kết quả không cao.
hạn, đặc biệt là khả năng sinh lời của các
Nguyễn Hồng Vinh (2012) sử dụng kỹ
ngân hàng. Các biện pháp tái cơ cấu đòi hỏi thuật phân tích bao dữ liệu giản đơn để đo
các NHTM phải tuân thủ các quy định chặt lường hiệu quả và năng suất của các ngân
chẽ hơn trong cho vay, giới hạn tăng trưởng hàng giai đoạn 2007-2010, sử dụng mẫu gồm
tín dụng bị giảm, nợ xấu phải được giải quyết 20 ngân hàng. Tác giả cho rằng hiệu quả liên
dựa trên cơ sở trích lập dự phòng rủi ro tín tục tăng trong giai đoạn nghiên cứu. Tuy
dụng… chính những điều này tác động nhiên, phần phân tích các nhân tố tác động tới
không nhỏ tới lợi nhuận và khả năng sinh lời hiệu quả và năng suất các ngân hàng chưa
các NHTM.
được đề cập.
khoa học
ꢀ
16
thương mại
Sè 127/2019
Kinh tÕ vμ qu¶n lý
Tác giả Nguyễn Khắc Minh và cộng sự hàng thu hút được sự quan tâm của nhiều
(2013) ước lượng hiệu quả của khu vực ngân nhà nghiên cứu.
hàng Việt Nam sử dụng mẫu gồm 32 ngân
William và Nguyễn Nghĩa (2005) nghiên
hàng giai đoạn 2001-2005. Sử dụng mô hình cứu tác động của thay đổi quản trị lên hiệu
Slack-based DEA với giả thiết hiệu suất thay quả ngân hàng tại các quốc gia Đông Nam Á
đổi theo quy mô (VRS). Điểm hiệu quả trung giai đoạn từ 1990 đến 2003, giai đoạn chứng
bình ở mức 80% và có xu hướng tăng trong kiến quá trình tự do hóa hệ thống ngân hàng,
giai đoạn nghiên cứu. Bên cạnh đó một số khủng hoàng tài chính Châu Á và các
nhân tố tác động tới hiệu quả các ngân hàng chương trình tái cấu trúc. Nghiên cứu khẳng
bao gồm: dạng sở hữu, quy mô, chất lượng định tác động tích cực của chương trình tư
lao động và thị phần, được xem xét thông qua nhân hóa và sở hữu nước ngoài lên hiệu quả
mô hình hồi quy Tobit.
các ngân hàng.
Võ Xuân Vinh (2015) phân tích mối quan
Banker và cộng sự (2010) nghiên cứu tác
hệ giữa hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả kỹ động của cải cách hệ thống ngân hàng lên
thuật thuần (PTE) và hiệu quả quy mô (SE) năng suất các ngân hàng tại Hàn Quốc giai
theo biến số tỷ suất sinh lợi cổ phiếu ngân đoạn 1996-2005. Nghiên cứu chỉ ra rằng
hàng Việt Nam. Tác giả chỉ ra rằng hiệu quả những thay đổi liên quan tới cấu trúc vốn và
theo quy mô có tác động đáng kể tới tỷ suất quản lý rủi ro tác động khác nhau tới năng
sinh lời của cổ phiếu.
suất hệ thống và những thay đổi này có tác
Nguyễn Phương Anh và Michel Simioni động đáng kể tới các ngân hàng có ưu thế về
(2015) sử dụng chỉ số Färe-Primont để đo vốn và nhận ưu đãi từ phía chính phủ.
lường năng suất khu vực ngân hàng Việt
Hệ thống ngân hàng Việt Nam được tái cấu
Nam giai đoạn 2008-2012. Kết quả chỉ ra trúc từ năm 2011 theo Quyết định 254 của
rằng khu vực ngân hàng chịu sự suy giảm Thủ tướng Chính phủ. Tuy nhiên, các nghiên
năng suất mặc dù có nhiều đổi mới công cứu về tác động của chương trình tái cấu trúc
nghệ quan trọng. Sự suy giảm về hiệu quả còn rất hạn chế và chỉ dừng ở mức định tính
theo qui mô và hiệu quả theo phạm vi là (như nghiên cứu của Nguyễn Hồng Sơn và
nguyên nhân cơ bản dẫn tới suy giảm năng cộng sự, 2014). Đề xuất nghiên cứu của
suất của các ngân hàng.
chúng tôi đi tiên phong trong việc đánh giá
Các nghiên cứu về tái cấu trúc hệ thống một cách định lượng với bằng chứng khoa
ngân hàng:
học về tác động của các biện pháp tái cấu trúc
Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng hướng lên hoạt động của hệ thống ngân hàng. Kết
tới ba mục tiêu bao gồm: 1) tăng cường hiệu quả của nghiên cứu sẽ mang đến cho các nhà
quả hoạt động của hệ thống; 2) cải thiện hoạch định chính sách, các nhà quản lý ngân
năng lực của các tổ chức tài chính và 3) hàng và công chúng một đánh giá khách quan
phục hồi niềm tin của công chúng (Nguyễn về tác động của các biện pháp tái cấu trúc đã
Hồng Sơn và cộng sự, 2014). Các nghiên thực hiện.
cứu về quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân
khoa học
ꢀ
17
thương mại
Sè 127/2019
Kinh tÕ vμ qu¶n lý
3. Các nhân tố tác động tới hiệu quả tài
chính các NHTM
hàng do đó làm gia tăng sự kiểm soát đối với
hoạt động của Hội đồng quản trị cũng như
Ban giám đốc, từ đó làm tăng hiệu quả kinh
doanh và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động
điều hành ngân hàng.
Các biện pháp trong giai đoạn tái cơ cấu
tác động đáng kể tới hoạt động NHTM, làm
thay đổi cấu trúc nguồn vốn và cơ cấu nợ của
NHTM. Bên cạnh đó, cấu trúc tài sản, quy mô
tài sản của NHTM cũng thay đổi đáng kể khi
mà hoạt động cho vay bị kiểm soát chặt chẽ
hơn, do đó việc đa dạng hóa danh mục tài sản
nhằm giảm tỷ trọng tài sản cho vay và tăng
khả năng sinh lời là hướng ưu tiên của các
ngân hàng.
Những thay đổi kể trên trong hoạt động
của hệ thống ngân hàng tác động ra sao tới
khả năng sinh lời của các ngân hàng? Điều
này cần phải được làm rõ thông qua xây dựng
các biến đại diện (proxy) và mô hình hồi quy
thích hợp (regression models).
Để phản ánh khả năng sinh lời của
NHTM, hai biến bao gồm tỷ suất sinh lời trên
vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lời trên
tài sản (ROA) được sử dụng trong nghiên
cứu. Các biến đại diện cho sự thay đổi trong
hoạt động của các ngân hàng giai đoạn tái cơ
cấu bao gồm:
(1) Thay đổi trong cấu trúc vốn (Equity on
Asset ratio_EA): biến đại diện EA cho biết
trong tổng quy mô nguồn vốn, bao nhiêu
phần trăm thuộc về chủ sở hữu ngân hàng.
Khi giá trị EA tăng thì khả năng chống đỡ với
những rủi ro mất vốn cũng tăng lên, tuy nhiên
biến này chịu ảnh hưởng lớn từ biến động trên
thị trường chứng khoán. Nếu thị trường tăng
trưởng tốt, các NHTM sẽ phát hành thêm cổ
phiếu và việc gia tăng EA sẽ dễ dàng hơn và
ngược lại. Mối quan hệ giữa EA và khả năng
sinh lời được xem là thuận chiều, bởi khi EA
tăng sẽ có nhiều cổ đông tham gia vào ngân
(2) Thay đổi trong cấu trúc tài sản (Loan
on Asset ratio_LA): biến đại diện LA cho biết
trong tổng quy mô tài sản có bao nhiêu phần
trăm là các khoản cho vay. Hoạt động cho vay
được xem là hoạt động kinh doanh truyền
thống của NHTM, tuy nhiên phụ thuộc quá
nhiều vào hoạt động này nhằm tạo lợi nhuận
sẽ dẫn tới gia tăng rủi ro về nợ xấu. Các biện
pháp tái cơ cấu đòi hỏi các ngân hàng phải
thận trọng hơn trong cho vay đồng thời đi
kèm các biện pháp kiểm soát và xử lý các
khoản nợ xấu. Các ngân hàng trong giai đoạn
tái cơ cấu nếu đa dạng hóa danh mục tài sản
và từ đó làm giảm tỷ lệ LA được kỳ vọng sẽ
có khả năng sinh lời cao hơn.
(3) Tỷ trọng chi phí trích lập rủi ro tín
dụng trên tổng quy mô nợ (Loan-loss
Provisioning Cost on Total Loan_LP): biến
LP cho biết mức độ nợ xấu trên tổng quy
mô cho vay của ngân hàng. Ngân hàng có
mức độ nợ xấu càng cao thì tỷ lệ LP càng
lớn và làm xói mòn khả năng sinh lời của
các NHTM.
(4) Quy mô tài sản (Log of Total
Asset_LogA): biến logA phản ánh quy mô
tài sản dưới dạng logarit. Theo lý thuyết
kinh tế về hiệu suất theo quy mô, quy mô tài
sản càng lớn khả năng sinh lời càng cao do
tiết kiệm các khoản định phí. Bên cạnh đó,
trong hoạt động ngân hàng quy mô tài sản
càng lớn thì khả năng đa dạng hóa danh mục
cho vay sẽ tốt hơn và do đó làm giảm rủi ro
tín dụng. Vậy biến LogA được kỳ vọng có
khoa học
ꢀ
18
thương mại
Sè 127/2019
Kinh tÕ vμ qu¶n lý
quan hệ cùng chiều với khả năng sinh lời của và biến độc lập được trình bày trong Bảng 1.
các NHTM.
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời có
Căn cứ vào các biến đại diện được xác sự biến động đáng kể giữa các ngân hàng
định ở trên, các mô hình hồi quy được xây trong giai đoạn 2011-2015. Cụ thể, tỷ suất
dựng như sau:
sinh lời trên vốn chủ sở hữu của ngân hàng
đạt mức cao nhất 41.47% trong khi đó ngân
hàng đạt mức lợi nhuận thấp nhất là 0,01%.
Điều này cho thấy, trong giai đoạn tái cơ cấu
vẫn có những ngân hàng làm ăn tốt, trong
Mô hình 1:
ROE=a+αEA+βLA+γLP+δLogA+ε
Mô hình 2:
ROA=b+κEA+λLA+μLP+νLogA+ε
Để ước lượng mô hình 1 và 2, tác giả sử điều kiện các biện pháp tái cơ cấu tác động
dụng phương pháp hồi quy OLS.
4. Dữ liệu
đáng kể tới chi phí và khả năng sinh lời các
ngân hàng.
Trong giai đoạn tái cơ cấu 2011-2015, hệ
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản
thống NHTM nước ta có những thay đổi đáng trung bình ở mức 11,38%, về cơ bản đạt yêu
kể. Một số ngân hàng quy mô nhỏ, hoạt động cầu của NHNN. Tuy nhiên, ở nhiều ngân
không hiệu quả buộc phải sáp nhập với ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng cổ phần
hàng lớn, như ngân hàng Phát triển nhà Đồng chuyển đổi từ ngân hàng nông thôn thì tỷ lệ
bằng sông Cửu Long sáp nhập với ngân hàng này không đạt.
Đầu tư và Phát triển Việt Nam; ngân hàng
Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản đạt ở mức
Phát triển nhà Hà Nội sáp nhập với ngân hàng 53,16%, đặc biệt có những ngân hàng tỷ lệ
Sài Gòn - Hà Nội. Bên cạnh đó, Ngân hàng này còn cao ở mức trên 75%. Điều này cho
Nhà nước tiến hành mua lại một số ngân hàng thấy các ngân hàng chưa thật sự đa dạng
hoạt động quá yếu kém, không có khả năng trong cấu trúc tài sản và rủi ro tín dụng vẫn
tái cơ cấu, bao gồm ngân hàng Dầu khí toàn còn tiềm ẩn.
cầu, ngân hàng Đại Dương và ngân hàng Xây
Tỷ lệ chi phí trích lập dự phòng rủi ro trên
dựng. Tính đến cuối năm 2018, hệ thống ngân tổng quy mô nợ ở mức trung bình là 1,57%.
hàng của Việt Nam bao gồm 7 ngân hàng Tỷ lệ này khá cao nếu so sánh với thời kỳ
thuộc sở hữu nhà nước hoặc nhà nước nắm cổ trước, cá biệt có những ngân hàng chi phí dự
phần chi phối, 31 ngân hàng cổ phần, 09 ngân phòng chiếm đến gần một nửa tổng quy mô
hàng nước ngoài và 02 ngân hàng liên doanh. nợ. Chính sách mới về trích lập dự phòng rủi
Để phân tích tác động của các nhân tố tới ro tác động rất lớn đến chi phí và lợi nhuận
hiệu quả tài chính hệ thống ngân hàng thương của các ngân hàng và là yếu tố cơ bản quyết
mại Việt Nam giai đoạn tái cơ cấu, tác giả thu định lợi nhuận các ngân hàng. Cho dù các
thập dữ liệu của 28 ngân hàng trong giai đoạn ngân hàng bán tài sản cho VAMC song vẫn
từ 2011 đến 2015. Các dữ liệu được sàng lọc phải trích lập dự phòng trên cơ sở số nợ xấu
và lựa chọn dựa trên các bảng cân đối kế toán đã bán.
và báo cáo thu nhập chi phí của các ngân
Quy mô tài sản các ngân hàng có sự biến
hàng. Thống kê mô tả về các biến giải thích động khá lớn giữa các nhóm ngân hàng. Các
khoa học
ꢀ
19
thương mại
Sè 127/2019
Kinh tÕ vμ qu¶n lý
NHTM thuộc sở hữu nhà nước hoặc nhà nước (ROE). Như vậy, các ngân hàng có mức độ an
nắm cổ phần chi phối có quy mô rất lớn lên toàn về vốn cao hơn lại đạt mức sinh lời trên
đến hàng trăm nghìn tỷ đồng, trong khi đó các vốn chủ sở hữu thấp hơn.Điều này được giải
ngân hàng nước ngoài hay cổ phần thì giá trị thích là do yêu cầu tăng tỷ lệ an toàn vốn từ
tài sản đôi khi chỉ ở mức vài nghìn tỷ đồng. phía NHNN trong bối cảnh thị trường chứng
Các ngân hàng với quy mô tài sản nhỏ gặp khoán đi xuống, buộc các NHTM phải tăng
khó khăn trong đa dạng hóa danh mục tài sản vốn bằng lợi nhuận để lại.
và dễ bị rủi ro. Do đó, sáp nhập các ngân hàng
Hai là, tỷ trọng tài sản cho vay trên tổng
nhỏ lại với nhau là biện pháp thích hợp giúp tài sản (LA) càng cao thì tỷ suất lợi nhuận
hạn chế rủi ro, giảm chi phí và tăng khả năng trên vốn chủ sở hữu hoặc tỷ suất lợi nhuận
cạnh tranh (bảng 1).
trên tổng tài sản càng cao. Phát hiện này cho
Bảng 1: Thống kê mô tả các biến độc lập và biến giải thích
Kyù
hieäu
Ñoä leäch
chuaån
Teân bieán
Min
Max
Trung bình
Bieán ñoäc laäp
Tyû suaát sinh lôøi treân voán chuû sôû
höõu
Tyû suatá sinh lôøi treân taøi saûn
ROE 0,0001
ROA 0,000
0,4147
0,1083
0,0110
0,0841
0,0369
0,0086
Bieán giaûi thích
Tyû leä voán chuû sôû höõu treân toång
taøi saûn
Tyû leä taøi saûn cho vay treân toång
taøi saûn
Tyû tronï g chi phí döï phoøng tín duïng LP
treân toång quy moâ nôï
EA
LA
0,0421
0,1982
0,0086
0,7983
0,8095
0,5397
0,1138
0,5316
0,0157
0,0786
0,1329
0,0450
Quy moâ taøi saûn (ÑVT: trieäu ñoàng)
A
2.337.884 741.815.049 101.421.243 153.082.576
(Nguồn: Bảng cân đối tài sản, báo cáo thu nhập - chi phí các ngân hàng)
5. Phân tích kết quả
thấy vai trò của cấu trúc tài sản đối với khả
Bảng 2 trình bày kết quả hồi quy với hai năng sinh lời hệ thống NHTM Việt Nam.
biến độc lập phản ánh khả năng sinh lời của Trong đó, các ngân hàng vẫn phụ thuộc đáng
các NHTM trong giai đoạn tái cơ cấu (2011- kể vào các khoản cho vay để tạo ra lợi
2015) với một số kết quả đáng chú ý như sau. nhuận. Đa dạng hóa danh mục tài sản và
Một là, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng sẽ đảm
nguồn vốn (EA) có quan hệ ngược chiều với bảo tăng trưởng lợi nhuận bền vững cho các
biến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ngân hàng.
khoa học
ꢀ
20
thương mại
Sè 127/2019
Kinh tÕ vμ qu¶n lý
Bảng 2: Kết quả hồi quy
ROE
ROA
EA
-0,1923**
(0,1023)
0,0847*
(0,0543)
-0,1223
(0,1557)
0,0024
0,0102
(0,01)
LA
0,0155***
(0,005)
-0,0147
(0,0151)
-0,002***
(0,0006)
LP
Log(A)
(0,0006)
Trong đó: ROE là tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu; ROA là tỷ suất sinh lời trên tài
sản; EA là tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản; LA là tỷ lệ tài sản cho vay trên tổng tài sản;
LP là tỷ trọng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng nợ; Log(A) là log của tổng tài sản.
Ký hiệu *, **, *** tương ứng với mức ý nghĩa 10%, 5% và 1%.
(Nguồn: Tính toán của tác giả)
Ba là, tỷ trọng chi phí dự phòng rủi ro tín tăng quy mô tài sản thì càng làm tăng các
dụng trên tổng nợ các ngân hàng có mối quan khoản chi phí dự phòng; hệ quả là lợi nhuận
hệ nghịch chiều với các chỉ tiêu phản ánh khả và tỷ suất lợi nhuận giảm.
năng sinh lời. Tuy về mặt thống kê mối quan
hệ tương quan này không có ý nghĩa, song về
6. Kết luận và kiến nghị
Sau giai đoạn tăng trưởng nóng và thiếu
mặt thực tiễn lại có ý nghĩa đáng kể. Cụ thể là bền vững, hệ thống NHTM Việt Nam bước
chi phí dự phòng rủi ro tín dụng là nhân tố tác vào giai đoạn tái cơ cấu với mục tiêu ổn định
động lớn tới hai chỉ tiêu ROE và ROA. Các và phát triển bền vững. Hàng loạt biện pháp
chính sách của chính phủ trong việc tăng tái cơ cấu được triển khai như sáp nhập và
cường kiểm soát rủi ro và yêu cầu các NHTM mua lại với các ngân hàng yếu kém, thành lập
trích lập đầy đủ chi phí dự phòng đã phát huy công ty mua bán nợ (VAMC), tăng cường các
tích cực. Ngân hàng nào cho vay nhiều song tiêu chuẩn hoạt động… Các biện pháp này tác
không quản lý tốt rủi ro sẽ dẫn tới tăng chi phí động lớn tới toàn hệ thống cũng như khả năng
dự phòng và hệ quả làm giảm lợi nhuận cũng sinh lời của các ngân hàng trong giai đoạn tái
như khả năng sinh lời.
cơ cấu. Trong phạm vi bài viết này, tác giả đi
Bốn là, kết quả với biến Log(A) trong sâu phân tích bốn nhân tố cơ bản có thể tác
Bảng 2 chỉ ra mối quan hệ nghịch chiều giữa động tới lợi nhuận của các NHTM, bao gồm:
quy mô tài sản và khả năng sinh lời của tài cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản, tác động
sản. Điều này một lần nữa cho thấy chất của nợ xấu và quy mô tài sản. Các kết quả
lượng tài sản mới là yếu tố quyết định khả nghiên cứu chỉ ra rằng: (1) tỷ lệ vốn chủ sở
năng tạo lợi nhuận của các NHTM. Nếu chất hữu trên tài sản có tác động nghịch chiều với
lượng tài sản không tốt, nhiều nợ xấu thì càng lợi nhuận; (2) tỷ trọng tài sản cho vay trên
khoa học
ꢀ
21
thương mại
Sè 127/2019
Kinh tÕ vμ qu¶n lý
tổng tài sản tác động cùng chiều với khả năng within an industry, Applied Economics
sinh lời; (3) Nợ xấu tác động tiêu cực tới lợi Letters, vol 24 no 3, pp 159-162.
nhuận và (4) quy mô tài sản tác động nghịch
chiều với khả năng sinh lời trên tài sản.
5. Le, Thanh Phuong, and Minh Thuy Do.
(2017), A productivity analysis of the
Từ những kết quả và phân tích được Vietnamese banking sector using non-per-
trình bày ở trên, tác giả đề xuất một số kiến forming loans as a bad output, Scholars
nghị nhằm tăng khả năng sinh lời của hệ Journal of Economics, Business and
thống NHTM Việt Nam. Một là gia tăng sự Management vol 8B, no 4: pp 532-540.
đóng góp vốn của các cổ đông nhằm đảm
6. Vietnam National Assembly Economic
bảo tỷ lệ an toàn về vốn. Hai là các ngân Commission (NAEC) (2012), From
hàng cần đa dạng hóa danh mục tài sản, Macroeconomic Turbulent to Restructuring,
trách phụ thuộc quá nhiều vào tài sản cho (Giau, NV, Chairperson), Hanoi.
vay. Ba là chất lượng tài sản mới là yếu tố
7. Vo Tri, T & Nguyen Anh, D (2009),
quyết định tới khả năng sinh lời của ngân Vietnam after Two Years of Wto Accession:
hàng, do đó NHNN cũng như các NHTM What Lessons Can Be Learnt?, ASEAN
cần chú trọng công tác quản lý rủi ro, đặc Economic Bulletin, vol. 26, no. 1, pp. 115-123.
biệt là rủi ro tín dụng, nhằm nâng cao chất
lượng các khoản nợ.ꢀ
Summary
Tài liệu tham khảo:
The article analyzes some of the internal
factors within Vietnamese commercial bank-
1. Trúc, L. T., & Danh, V. T. (2012), ing system that may affect the profitability of
Phân tích hoạt động kinh doanh của hệ banks during the restructuring period. Using
thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt regression model with data collecting from
Nam, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần 2011 to 2015, the author points out factors
Thơ, 21, 158-168.
which have significant impacts on the prof-
2. Đình Bảo, Hồ., & Thanh Tùng, itability, including asset structure, capital
Nguyễn (2016), Ứng dụng phương pháp structure, bad debt level and asset scale. Since
bao dữ liệu trong đánh giá và phân loại then, the author proposed a number of solu-
hiệu quả - Rủi ro các ngân hàng tại Việt tions to improve the profitability of the com-
Nam giai đoạn 2008-2012, Tạp chí Kinh tế mercial banking system.
& Phát triển, 199, 46-52.
3. Tô Ngọc Hưng (2017), Tái cơ cấu hệ
thống ngân hàng thương mại Việt Nam hướng
tới phát triển bền vững, Tạp chí Ngân hàng.
4. Le, Phuong Thanh, Charles Harvie, and
Amir Arjomandi. (2017), Testing for differ-
ences in technical efficiency among groups
khoa học
22
thương mại
Sè 127/2019
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích một số nhân tố tác động tới hiệu quả tài chính hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn tái cơ cấu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên
File đính kèm:
phan_tich_mot_so_nhan_to_tac_dong_toi_hieu_qua_tai_chinh_he.pdf

