Phân tích một số nhân tố tác động tới hiệu quả tài chính hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn tái cơ cấu

Kinh tÕ vμ qu¶n lý  
PHÂN TÍCH MỘT SỐ NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG  
TỚI HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH  
HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM  
TRONG GIAI ĐOẠN TÁI CƠ CẤU  
Lê Thanh Phương  
Trường đại học Hàng hải Việt Nam  
Ngày nhận: 19/02/2019  
Ngày nhận lại: 06/03/2019  
Ngày duyêt đăng: 12/03/2019  
ài báo đi sâu phân tích một số nhân tố bên trong hệ thống ngân hàng thương mại  
BViệt Nam có thể tác động tới hiệu quả sinh lời của các ngân hàng trong giai đoạn tái  
cơ cấu. Sử dụng mô hình hồi quy với dữ liệu từ 2011 đến 2015, tác giả chỉ ra các nhân tố bao  
gồm cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, mức độ nợ xấu và quy mô tài sản có tác động đáng kể  
tới khả năng sinh lời các ngân hàng. Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao  
khả năng sinh lời của hệ thống NHTM.  
Từ khóa: hiệu quả tài chính, tái cơ cấu, ngân hàng thương mại.  
1. Đặt vấn đề  
thiếu cân bằng của thị trường tài chính, đến  
Các ngân hàng thương mại Việt Nam có nay hệ thống ngân hàng cùng với các tổ chức  
tầm quan trọng đặc biệt đối với khu vực tài tín dụng khác đang chiếm tới 96% tổng giá trị  
chính nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói tài sản của hệ thống tài chính (UBGSTCQG,  
chung. Hệ thống các NHTM đã và đang là trụ 2016). Do đó, hiệu quả hoạt động khu vực  
cột của hệ thống tài chính khi là kênh huy ngân hàng đóng vai trò then chốt trong chiến  
động và cung ứng vốn chủ đạo phục vụ tăng lược phát triển kinh tế quốc gia. Giai đoạn  
trưởng kinh tế. Theo chiến lược phát triển thị trước và sau khi gia nhập WTO chứng kiến sự  
trường tài chính đến năm 2020, giá trị vốn phát triển nóng của toàn hệ thống song không  
hóa thị trường cổ phiếu phải đạt mức 70% đi liền với nâng cao hiệu quả và chất lượng  
GDP, tuy nhiên tính đến cuối năm 2015 mới quản trị. Hệ quả là chất lượng tài sản và tín  
đạt 34%. Đến năm 2020, dư nợ thị trường trái dụng các ngân hàng thương mại giảm sút, nợ  
phiếu phải đạt 38% GDP nhưng tính đến năm xấu tăng cao.  
2015 mới đạt mức 24,6%. Với sự phát triển  
khoa học  
ꢀ
15  
thương mại  
Sè 127/2019  
Kinh tÕ vμ qu¶n lý  
Nhận thức được tính cấp thiết của việc cơ  
Nghiên cứu các nhân tố tác động tới khả  
cấu lại hệ thống TCTD, NHNN đã chủ động năng sinh lời của NHTM sẽ giúp các nhà  
yêu cầu toàn ngành Ngân hàng phát huy nội hoạch định chính sách bao gồm Chính phủ và  
lực để triển khai các biện pháp cơ cấu lại ngay Ngân hàng Nhà nước đề ra các chính sách  
khi Đề án được ban hành. NHNN đã trình nhằm gia tăng năng lực hoạt động và khả  
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số năng sinh lời của các ngân hàng. Bên cạnh đó,  
454/QĐ-TTg ngày 13/03/2013 và Quyết định nghiên cứu cũng giúp các nhà quản trị ngân  
363/QĐ-TTg ngày 11/03/2014 thành lập Ban hàng nhận biết các nhân tố bên trong hệ thống  
chỉ đạo liên ngành triển khai Đề án. Về phía NHTM có thể tác động tới hoạt động và khả  
ngành Ngân hàng, Thống đốc NHNN đã ban năng sinh lời, từ đó đề ra giải pháp nhằm nâng  
hành Quyết định số 734/QĐ-NHNN ngày cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả tài chính  
18/04/2012 về việc ban hành Kế hoạch hành hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay.  
động của ngành Ngân hàng, làm cơ sở để  
triển khai thực hiện Đề án. Trên cơ sở đó và  
2. Tổng quan nghiên cứu  
Nghiên cứu về hệ thống ngân hàng Việt  
trước áp lực từ phía thị trường, bản thân các Nam thu hút tương đối nhiều các tác giả với  
NHTM cũng chủ động xây dựng và triển khai các nội dung liên quan tới tác động của tự do  
đề án tái cơ cấu cho riêng mình.  
hóa tài chính đến các NHTM, nghiên cứu về  
Giai đoạn 2011-2015, hệ thống ngân hàng năng suất và hiệu quả hệ thống, tác động của  
Việt Nam đã thực hiện đề án tái cơ cấu theo rủi ro tín dụng tới hoạt động các ngân hàng.  
quyết định 254 ngày 01/3/2012 của Thủ  
Nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng (2007)  
tướng Chính phủ với nhiều biện pháp như: về hiệu quả và năng suất của ngân hàng  
yêu cầu các ngân hàng thương mại tăng vốn; thương mại Việt Nam giai đoạn từ 2001 -  
đưa các ngân hàng cổ phần yếu kém vào diện 2003 với 13 ngân hàng. Sử dụng phương  
kiểm soát và bảo đảm thanh khoản; cho phép pháp phân tích bao dữ liệu, tác giả phát hiện  
sáp nhập và mua lại; NHNN mua lại các ngân hiệu quả chi phí trung bình là 60.6%. Chỉ số  
hàng yếu kém với giá 0 đồng; xử lý nợ xấu năng suất Malmquist giảm qua các năm. Các  
và thành lập công ty quản lý tài sản (VAMC). kết quả dựa trên quy mô mẫu tương đối nhỏ  
Các biện pháp đã nêu có tác động lớn tới hệ và khung thời gian ngắn, do đó độ tin cậy  
thống NHTM trong ngắn hạn cũng như dài trong các kết quả không cao.  
hạn, đặc biệt là khả năng sinh lời của các  
Nguyễn Hồng Vinh (2012) sử dụng kỹ  
ngân hàng. Các biện pháp tái cơ cấu đòi hỏi thuật phân tích bao dữ liệu giản đơn để đo  
các NHTM phải tuân thủ các quy định chặt lường hiệu quả và năng suất của các ngân  
chẽ hơn trong cho vay, giới hạn tăng trưởng hàng giai đoạn 2007-2010, sử dụng mẫu gồm  
tín dụng bị giảm, nợ xấu phải được giải quyết 20 ngân hàng. Tác giả cho rằng hiệu quả liên  
dựa trên cơ sở trích lập dự phòng rủi ro tín tục tăng trong giai đoạn nghiên cứu. Tuy  
dụng… chính những điều này tác động nhiên, phần phân tích các nhân tố tác động tới  
không nhỏ tới lợi nhuận và khả năng sinh lời hiệu quả và năng suất các ngân hàng chưa  
các NHTM.  
được đề cập.  
khoa học  
ꢀ
16  
thương mại  
Sè 127/2019  
Kinh tÕ vμ qu¶n lý  
Tác giả Nguyễn Khắc Minh và cộng sự hàng thu hút được sự quan tâm của nhiều  
(2013) ước lượng hiệu quả của khu vực ngân nhà nghiên cứu.  
hàng Việt Nam sử dụng mẫu gồm 32 ngân  
William và Nguyễn Nghĩa (2005) nghiên  
hàng giai đoạn 2001-2005. Sử dụng mô hình cứu tác động của thay đổi quản trị lên hiệu  
Slack-based DEA với giả thiết hiệu suất thay quả ngân hàng tại các quốc gia Đông Nam Á  
đổi theo quy mô (VRS). Điểm hiệu quả trung giai đoạn từ 1990 đến 2003, giai đoạn chứng  
bình ở mức 80% và có xu hướng tăng trong kiến quá trình tự do hóa hệ thống ngân hàng,  
giai đoạn nghiên cứu. Bên cạnh đó một số khủng hoàng tài chính Châu Á và các  
nhân tố tác động tới hiệu quả các ngân hàng chương trình tái cấu trúc. Nghiên cứu khẳng  
bao gồm: dạng sở hữu, quy mô, chất lượng định tác động tích cực của chương trình tư  
lao động và thị phần, được xem xét thông qua nhân hóa và sở hữu nước ngoài lên hiệu quả  
mô hình hồi quy Tobit.  
các ngân hàng.  
Võ Xuân Vinh (2015) phân tích mối quan  
Banker và cộng sự (2010) nghiên cứu tác  
hệ giữa hiệu quả kỹ thuật (TE), hiệu quả kỹ động của cải cách hệ thống ngân hàng lên  
thuật thuần (PTE) và hiệu quả quy mô (SE) năng suất các ngân hàng tại Hàn Quốc giai  
theo biến số tỷ suất sinh lợi cổ phiếu ngân đoạn 1996-2005. Nghiên cứu chỉ ra rằng  
hàng Việt Nam. Tác giả chỉ ra rằng hiệu quả những thay đổi liên quan tới cấu trúc vốn và  
theo quy mô có tác động đáng kể tới tỷ suất quản lý rủi ro tác động khác nhau tới năng  
sinh lời của cổ phiếu.  
suất hệ thống và những thay đổi này có tác  
Nguyễn Phương Anh và Michel Simioni động đáng kể tới các ngân hàng có ưu thế về  
(2015) sử dụng chỉ số Färe-Primont để đo vốn và nhận ưu đãi từ phía chính phủ.  
lường năng suất khu vực ngân hàng Việt  
Hệ thống ngân hàng Việt Nam được tái cấu  
Nam giai đoạn 2008-2012. Kết quả chỉ ra trúc từ năm 2011 theo Quyết định 254 của  
rằng khu vực ngân hàng chịu sự suy giảm Thủ tướng Chính phủ. Tuy nhiên, các nghiên  
năng suất mặc dù có nhiều đổi mới công cứu về tác động của chương trình tái cấu trúc  
nghệ quan trọng. Sự suy giảm về hiệu quả còn rất hạn chế và chỉ dừng ở mức định tính  
theo qui mô và hiệu quả theo phạm vi là (như nghiên cứu của Nguyễn Hồng Sơn và  
nguyên nhân cơ bản dẫn tới suy giảm năng cộng sự, 2014). Đề xuất nghiên cứu của  
suất của các ngân hàng.  
chúng tôi đi tiên phong trong việc đánh giá  
Các nghiên cứu về tái cấu trúc hệ thống một cách định lượng với bằng chứng khoa  
ngân hàng:  
học về tác động của các biện pháp tái cấu trúc  
Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng hướng lên hoạt động của hệ thống ngân hàng. Kết  
tới ba mục tiêu bao gồm: 1) tăng cường hiệu quả của nghiên cứu sẽ mang đến cho các nhà  
quả hoạt động của hệ thống; 2) cải thiện hoạch định chính sách, các nhà quản lý ngân  
năng lực của các tổ chức tài chính và 3) hàng và công chúng một đánh giá khách quan  
phục hồi niềm tin của công chúng (Nguyễn về tác động của các biện pháp tái cấu trúc đã  
Hồng Sơn và cộng sự, 2014). Các nghiên thực hiện.  
cứu về quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân  
khoa học  
ꢀ
17  
thương mại  
Sè 127/2019  
Kinh tÕ vμ qu¶n lý  
3. Các nhân tố tác động tới hiệu quả tài  
chính các NHTM  
hàng do đó làm gia tăng sự kiểm soát đối với  
hoạt động của Hội đồng quản trị cũng như  
Ban giám đốc, từ đó làm tăng hiệu quả kinh  
doanh và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động  
điều hành ngân hàng.  
Các biện pháp trong giai đoạn tái cơ cấu  
tác động đáng kể tới hoạt động NHTM, làm  
thay đổi cấu trúc nguồn vốn và cơ cấu nợ của  
NHTM. Bên cạnh đó, cấu trúc tài sản, quy mô  
tài sản của NHTM cũng thay đổi đáng kể khi  
mà hoạt động cho vay bị kiểm soát chặt chẽ  
hơn, do đó việc đa dạng hóa danh mục tài sản  
nhằm giảm tỷ trọng tài sản cho vay và tăng  
khả năng sinh lời là hướng ưu tiên của các  
ngân hàng.  
Những thay đổi kể trên trong hoạt động  
của hệ thống ngân hàng tác động ra sao tới  
khả năng sinh lời của các ngân hàng? Điều  
này cần phải được làm rõ thông qua xây dựng  
các biến đại diện (proxy) và mô hình hồi quy  
thích hợp (regression models).  
Để phản ánh khả năng sinh lời của  
NHTM, hai biến bao gồm tỷ suất sinh lời trên  
vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lời trên  
tài sản (ROA) được sử dụng trong nghiên  
cứu. Các biến đại diện cho sự thay đổi trong  
hoạt động của các ngân hàng giai đoạn tái cơ  
cấu bao gồm:  
(1) Thay đổi trong cấu trúc vốn (Equity on  
Asset ratio_EA): biến đại diện EA cho biết  
trong tổng quy mô nguồn vốn, bao nhiêu  
phần trăm thuộc về chủ sở hữu ngân hàng.  
Khi giá trị EA tăng thì khả năng chống đỡ với  
những rủi ro mất vốn cũng tăng lên, tuy nhiên  
biến này chịu ảnh hưởng lớn từ biến động trên  
thị trường chứng khoán. Nếu thị trường tăng  
trưởng tốt, các NHTM sẽ phát hành thêm cổ  
phiếu và việc gia tăng EA sẽ dễ dàng hơn và  
ngược lại. Mối quan hệ giữa EA và khả năng  
sinh lời được xem là thuận chiều, bởi khi EA  
tăng sẽ có nhiều cổ đông tham gia vào ngân  
(2) Thay đổi trong cấu trúc tài sản (Loan  
on Asset ratio_LA): biến đại diện LA cho biết  
trong tổng quy mô tài sản có bao nhiêu phần  
trăm là các khoản cho vay. Hoạt động cho vay  
được xem là hoạt động kinh doanh truyền  
thống của NHTM, tuy nhiên phụ thuộc quá  
nhiều vào hoạt động này nhằm tạo lợi nhuận  
sẽ dẫn tới gia tăng rủi ro về nợ xấu. Các biện  
pháp tái cơ cấu đòi hỏi các ngân hàng phải  
thận trọng hơn trong cho vay đồng thời đi  
kèm các biện pháp kiểm soát và xử lý các  
khoản nợ xấu. Các ngân hàng trong giai đoạn  
tái cơ cấu nếu đa dạng hóa danh mục tài sản  
và từ đó làm giảm tỷ lệ LA được kỳ vọng sẽ  
có khả năng sinh lời cao hơn.  
(3) Tỷ trọng chi phí trích lập rủi ro tín  
dụng trên tổng quy mô nợ (Loan-loss  
Provisioning Cost on Total Loan_LP): biến  
LP cho biết mức độ nợ xấu trên tổng quy  
mô cho vay của ngân hàng. Ngân hàng có  
mức độ nợ xấu càng cao thì tỷ lệ LP càng  
lớn và làm xói mòn khả năng sinh lời của  
các NHTM.  
(4) Quy mô tài sản (Log of Total  
Asset_LogA): biến logA phản ánh quy mô  
tài sản dưới dạng logarit. Theo lý thuyết  
kinh tế về hiệu suất theo quy mô, quy mô tài  
sản càng lớn khả năng sinh lời càng cao do  
tiết kiệm các khoản định phí. Bên cạnh đó,  
trong hoạt động ngân hàng quy mô tài sản  
càng lớn thì khả năng đa dạng hóa danh mục  
cho vay sẽ tốt hơn và do đó làm giảm rủi ro  
tín dụng. Vậy biến LogA được kỳ vọng có  
khoa học  
ꢀ
18  
thương mại  
Sè 127/2019  
Kinh tÕ vμ qu¶n lý  
quan hệ cùng chiều với khả năng sinh lời của và biến độc lập được trình bày trong Bảng 1.  
các NHTM.  
Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời có  
Căn cứ vào các biến đại diện được xác sự biến động đáng kể giữa các ngân hàng  
định ở trên, các mô hình hồi quy được xây trong giai đoạn 2011-2015. Cụ thể, tỷ suất  
dựng như sau:  
sinh lời trên vốn chủ sở hữu của ngân hàng  
đạt mức cao nhất 41.47% trong khi đó ngân  
hàng đạt mức lợi nhuận thấp nhất là 0,01%.  
Điều này cho thấy, trong giai đoạn tái cơ cấu  
vẫn có những ngân hàng làm ăn tốt, trong  
Mô hình 1:  
ROE=a+αEA+βLA+γLP+δLogA+ε  
Mô hình 2:  
ROA=b+κEA+λLA+μLP+νLogA+ε  
Để ước lượng mô hình 1 và 2, tác giả sử điều kiện các biện pháp tái cơ cấu tác động  
dụng phương pháp hồi quy OLS.  
4. Dữ liệu  
đáng kể tới chi phí và khả năng sinh lời các  
ngân hàng.  
Trong giai đoạn tái cơ cấu 2011-2015, hệ  
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản  
thống NHTM nước ta có những thay đổi đáng trung bình ở mức 11,38%, về cơ bản đạt yêu  
kể. Một số ngân hàng quy mô nhỏ, hoạt động cầu của NHNN. Tuy nhiên, ở nhiều ngân  
không hiệu quả buộc phải sáp nhập với ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng cổ phần  
hàng lớn, như ngân hàng Phát triển nhà Đồng chuyển đổi từ ngân hàng nông thôn thì tỷ lệ  
bằng sông Cửu Long sáp nhập với ngân hàng này không đạt.  
Đầu tư và Phát triển Việt Nam; ngân hàng  
Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản đạt ở mức  
Phát triển nhà Hà Nội sáp nhập với ngân hàng 53,16%, đặc biệt có những ngân hàng tỷ lệ  
Sài Gòn - Hà Nội. Bên cạnh đó, Ngân hàng này còn cao ở mức trên 75%. Điều này cho  
Nhà nước tiến hành mua lại một số ngân hàng thấy các ngân hàng chưa thật sự đa dạng  
hoạt động quá yếu kém, không có khả năng trong cấu trúc tài sản và rủi ro tín dụng vẫn  
tái cơ cấu, bao gồm ngân hàng Dầu khí toàn còn tiềm ẩn.  
cầu, ngân hàng Đại Dương và ngân hàng Xây  
Tỷ lệ chi phí trích lập dự phòng rủi ro trên  
dựng. Tính đến cuối năm 2018, hệ thống ngân tổng quy mô nợ ở mức trung bình là 1,57%.  
hàng của Việt Nam bao gồm 7 ngân hàng Tỷ lệ này khá cao nếu so sánh với thời kỳ  
thuộc sở hữu nhà nước hoặc nhà nước nắm cổ trước, cá biệt có những ngân hàng chi phí dự  
phần chi phối, 31 ngân hàng cổ phần, 09 ngân phòng chiếm đến gần một nửa tổng quy mô  
hàng nước ngoài và 02 ngân hàng liên doanh. nợ. Chính sách mới về trích lập dự phòng rủi  
Để phân tích tác động của các nhân tố tới ro tác động rất lớn đến chi phí và lợi nhuận  
hiệu quả tài chính hệ thống ngân hàng thương của các ngân hàng và là yếu tố cơ bản quyết  
mại Việt Nam giai đoạn tái cơ cấu, tác giả thu định lợi nhuận các ngân hàng. Cho dù các  
thập dữ liệu của 28 ngân hàng trong giai đoạn ngân hàng bán tài sản cho VAMC song vẫn  
từ 2011 đến 2015. Các dữ liệu được sàng lọc phải trích lập dự phòng trên cơ sở số nợ xấu  
và lựa chọn dựa trên các bảng cân đối kế toán đã bán.  
và báo cáo thu nhập chi phí của các ngân  
Quy mô tài sản các ngân hàng có sự biến  
hàng. Thống kê mô tả về các biến giải thích động khá lớn giữa các nhóm ngân hàng. Các  
khoa học  
ꢀ
19  
thương mại  
Sè 127/2019  
Kinh tÕ vμ qu¶n lý  
NHTM thuộc sở hữu nhà nước hoặc nhà nước (ROE). Như vậy, các ngân hàng có mức độ an  
nắm cổ phần chi phối có quy mô rất lớn lên toàn về vốn cao hơn lại đạt mức sinh lời trên  
đến hàng trăm nghìn tỷ đồng, trong khi đó các vốn chủ sở hữu thấp hơn.Điều này được giải  
ngân hàng nước ngoài hay cổ phần thì giá trị thích là do yêu cầu tăng tỷ lệ an toàn vốn từ  
tài sản đôi khi chỉ ở mức vài nghìn tỷ đồng. phía NHNN trong bối cảnh thị trường chứng  
Các ngân hàng với quy mô tài sản nhỏ gặp khoán đi xuống, buộc các NHTM phải tăng  
khó khăn trong đa dạng hóa danh mục tài sản vốn bằng lợi nhuận để lại.  
và dễ bị rủi ro. Do đó, sáp nhập các ngân hàng  
Hai là, tỷ trọng tài sản cho vay trên tổng  
nhỏ lại với nhau là biện pháp thích hợp giúp tài sản (LA) càng cao thì tỷ suất lợi nhuận  
hạn chế rủi ro, giảm chi phí và tăng khả năng trên vốn chủ sở hữu hoặc tỷ suất lợi nhuận  
cạnh tranh (bảng 1).  
trên tổng tài sản càng cao. Phát hiện này cho  
Bảng 1: Thống kê mô tả các biến độc lập và biến giải thích  
Kyù  
hieäu  
Ñoä leäch  
chuaån  
Teân bieán  
Min  
Max  
Trung bình  
Bieán ñoäc laäp  
Tyû suaát sinh lôøi treân voán chuû sôû  
höõu  
Tyû suatá sinh lôøi treân taøi saûn  
ROE 0,0001  
ROA 0,000  
0,4147  
0,1083  
0,0110  
0,0841  
0,0369  
0,0086  
Bieán giaûi thích  
Tyû leä voán chuû sôû höõu treân toång  
taøi saûn  
Tyû leä taøi saûn cho vay treân toång  
taøi saûn  
Tyû tronï g chi phí döï phoøng tín duïng LP  
treân toång quy moâ nôï  
EA  
LA  
0,0421  
0,1982  
0,0086  
0,7983  
0,8095  
0,5397  
0,1138  
0,5316  
0,0157  
0,0786  
0,1329  
0,0450  
Quy moâ taøi saûn (ÑVT: trieäu ñoàng)  
A
2.337.884 741.815.049 101.421.243 153.082.576  
(Nguồn: Bảng cân đối tài sản, báo cáo thu nhập - chi phí các ngân hàng)  
5. Phân tích kết quả  
thấy vai trò của cấu trúc tài sản đối với khả  
Bảng 2 trình bày kết quả hồi quy với hai năng sinh lời hệ thống NHTM Việt Nam.  
biến độc lập phản ánh khả năng sinh lời của Trong đó, các ngân hàng vẫn phụ thuộc đáng  
các NHTM trong giai đoạn tái cơ cấu (2011- kể vào các khoản cho vay để tạo ra lợi  
2015) với một số kết quả đáng chú ý như sau. nhuận. Đa dạng hóa danh mục tài sản và  
Một là, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng sẽ đảm  
nguồn vốn (EA) có quan hệ ngược chiều với bảo tăng trưởng lợi nhuận bền vững cho các  
biến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ngân hàng.  
khoa học  
ꢀ
20  
thương mại  
Sè 127/2019  
Kinh tÕ vμ qu¶n lý  
Bảng 2: Kết quả hồi quy  
ROE  
ROA  
EA  
-0,1923**  
(0,1023)  
0,0847*  
(0,0543)  
-0,1223  
(0,1557)  
0,0024  
0,0102  
(0,01)  
LA  
0,0155***  
(0,005)  
-0,0147  
(0,0151)  
-0,002***  
(0,0006)  
LP  
Log(A)  
(0,0006)  
Trong đó: ROE là tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu; ROA là tỷ suất sinh lời trên tài  
sản; EA là tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản; LA là tỷ lệ tài sản cho vay trên tổng tài sản;  
LP là tỷ trọng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng nợ; Log(A) là log của tổng tài sản.  
Ký hiệu *, **, *** tương ứng với mức ý nghĩa 10%, 5% và 1%.  
(Nguồn: Tính toán của tác giả)  
Ba là, tỷ trọng chi phí dự phòng rủi ro tín tăng quy mô tài sản thì càng làm tăng các  
dụng trên tổng nợ các ngân hàng có mối quan khoản chi phí dự phòng; hệ quả là lợi nhuận  
hệ nghịch chiều với các chỉ tiêu phản ánh khả và tỷ suất lợi nhuận giảm.  
năng sinh lời. Tuy về mặt thống kê mối quan  
hệ tương quan này không có ý nghĩa, song về  
6. Kết luận và kiến nghị  
Sau giai đoạn tăng trưởng nóng và thiếu  
mặt thực tiễn lại có ý nghĩa đáng kể. Cụ thể là bền vững, hệ thống NHTM Việt Nam bước  
chi phí dự phòng rủi ro tín dụng là nhân tố tác vào giai đoạn tái cơ cấu với mục tiêu ổn định  
động lớn tới hai chỉ tiêu ROE và ROA. Các và phát triển bền vững. Hàng loạt biện pháp  
chính sách của chính phủ trong việc tăng tái cơ cấu được triển khai như sáp nhập và  
cường kiểm soát rủi ro và yêu cầu các NHTM mua lại với các ngân hàng yếu kém, thành lập  
trích lập đầy đủ chi phí dự phòng đã phát huy công ty mua bán nợ (VAMC), tăng cường các  
tích cực. Ngân hàng nào cho vay nhiều song tiêu chuẩn hoạt động… Các biện pháp này tác  
không quản lý tốt rủi ro sẽ dẫn tới tăng chi phí động lớn tới toàn hệ thống cũng như khả năng  
dự phòng và hệ quả làm giảm lợi nhuận cũng sinh lời của các ngân hàng trong giai đoạn tái  
như khả năng sinh lời.  
cơ cấu. Trong phạm vi bài viết này, tác giả đi  
Bốn là, kết quả với biến Log(A) trong sâu phân tích bốn nhân tố cơ bản có thể tác  
Bảng 2 chỉ ra mối quan hệ nghịch chiều giữa động tới lợi nhuận của các NHTM, bao gồm:  
quy mô tài sản và khả năng sinh lời của tài cơ cấu nguồn vốn, cơ cấu tài sản, tác động  
sản. Điều này một lần nữa cho thấy chất của nợ xấu và quy mô tài sản. Các kết quả  
lượng tài sản mới là yếu tố quyết định khả nghiên cứu chỉ ra rằng: (1) tỷ lệ vốn chủ sở  
năng tạo lợi nhuận của các NHTM. Nếu chất hữu trên tài sản có tác động nghịch chiều với  
lượng tài sản không tốt, nhiều nợ xấu thì càng lợi nhuận; (2) tỷ trọng tài sản cho vay trên  
khoa học  
ꢀ
21  
thương mại  
Sè 127/2019  
Kinh tÕ vμ qu¶n lý  
tổng tài sản tác động cùng chiều với khả năng within an industry, Applied Economics  
sinh lời; (3) Nợ xấu tác động tiêu cực tới lợi Letters, vol 24 no 3, pp 159-162.  
nhuận và (4) quy mô tài sản tác động nghịch  
chiều với khả năng sinh lời trên tài sản.  
5. Le, Thanh Phuong, and Minh Thuy Do.  
(2017), A productivity analysis of the  
Từ những kết quả và phân tích được Vietnamese banking sector using non-per-  
trình bày ở trên, tác giả đề xuất một số kiến forming loans as a bad output, Scholars  
nghị nhằm tăng khả năng sinh lời của hệ Journal of Economics, Business and  
thống NHTM Việt Nam. Một là gia tăng sự Management vol 8B, no 4: pp 532-540.  
đóng góp vốn của các cổ đông nhằm đảm  
6. Vietnam National Assembly Economic  
bảo tỷ lệ an toàn về vốn. Hai là các ngân Commission (NAEC) (2012), From  
hàng cần đa dạng hóa danh mục tài sản, Macroeconomic Turbulent to Restructuring,  
trách phụ thuộc quá nhiều vào tài sản cho (Giau, NV, Chairperson), Hanoi.  
vay. Ba là chất lượng tài sản mới là yếu tố  
7. Vo Tri, T & Nguyen Anh, D (2009),  
quyết định tới khả năng sinh lời của ngân Vietnam after Two Years of Wto Accession:  
hàng, do đó NHNN cũng như các NHTM What Lessons Can Be Learnt?, ASEAN  
cần chú trọng công tác quản lý rủi ro, đặc Economic Bulletin, vol. 26, no. 1, pp. 115-123.  
biệt là rủi ro tín dụng, nhằm nâng cao chất  
lượng các khoản nợ.ꢀ  
Summary  
Tài liệu tham khảo:  
The article analyzes some of the internal  
factors within Vietnamese commercial bank-  
1. Trúc, L. T., & Danh, V. T. (2012), ing system that may affect the profitability of  
Phân tích hoạt động kinh doanh của hệ banks during the restructuring period. Using  
thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt regression model with data collecting from  
Nam, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần 2011 to 2015, the author points out factors  
Thơ, 21, 158-168.  
which have significant impacts on the prof-  
2. Đình Bảo, Hồ., & Thanh Tùng, itability, including asset structure, capital  
Nguyễn (2016), Ứng dụng phương pháp structure, bad debt level and asset scale. Since  
bao dữ liệu trong đánh giá và phân loại then, the author proposed a number of solu-  
hiệu quả - Rủi ro các ngân hàng tại Việt tions to improve the profitability of the com-  
Nam giai đoạn 2008-2012, Tạp chí Kinh tế mercial banking system.  
& Phát triển, 199, 46-52.  
3. Tô Ngọc Hưng (2017), Tái cơ cấu hệ  
thống ngân hàng thương mại Việt Nam hướng  
tới phát triển bền vững, Tạp chí Ngân hàng.  
4. Le, Phuong Thanh, Charles Harvie, and  
Amir Arjomandi. (2017), Testing for differ-  
ences in technical efficiency among groups  
khoa học  
22  
thương mại  
Sè 127/2019  
pdf 8 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 14600 Free
Bạn đang xem tài liệu "Phân tích một số nhân tố tác động tới hiệu quả tài chính hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn tái cơ cấu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • pdfphan_tich_mot_so_nhan_to_tac_dong_toi_hieu_qua_tai_chinh_he.pdf