Chương trình khung trình độ Cao đẳng - Nghề: Cắt gọt kim loại

BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XàHỘI  
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ  
-----------------------------  
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG  
TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG  
NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI  
Huế - 8/2007  
1
MỤC LỤC  
Trang  
1. Lời nói đầu.....................................................................................................................  
2. Chương trình khung trình độ cao đẳng nghề.................................................................  
2.1 Mục tiêu đào tạo..........................................................................................................  
2.2 Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu..............................................  
2.3 Danh mục các môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc; thời gian và phân bổ thời gian,  
chương trình chi tiết của từng môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc...........................  
3. Cấu trúc đề cương chi tiết chương trình mô đun/môn học  
4
5
5
5
6
7
3.1 Môn học MH CG 01: Giáo dục quốc phòng.............................................................  
3.2 Môn học MH CG 02: Giáo dục thể chất ..................................................................  
3.3 Môn học MH CG 03: Pháp luật ................................................................................  
3.4 Môn học MH CG 04: Chính trị ................................................................................  
3.5 Môn học MH CG 05: Tin học...................................................................................  
3.6 Môn học MH CG 06: Ngoại ngữ1 ............................................................................  
3.7 Môn học MH CG 07: Ngoại ngữ 2 ...........................................................................  
3.8 Môn học MH CG 08: Điện kỹ thuật..........................................................................  
3.9 Môn học MH CG 09: Cơ kỹ thuật.............................................................................  
3.10 Môn học MH CG 10: Vật liệu cơ khí......................................................................  
3.11 Môn học MH CG 11: Dung sai lắp ghép và đo lường kỹ thuật................................  
3.12 Môn học MH CG 12: Vẽ kỹ thuật 1..........................................................................  
3.13 Môn học MH CG 13: Vẽ kỹ thuật 2 (Acad)..............................................................  
7
11  
15  
19  
23  
26  
3.14 Môn học MH CG 14: Tổ chức và quản lý sản xuất………………………………… 29  
3.15 Mô đun MĐ CG 15: Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao động.....................................  
3.16 Mô đun MĐ CG 16: Nhập nghề Cắt gọt kim loại...................................................  
3.17 Mô đun MĐ CG 17: Gia công nguội cơ bản...........................................................  
3.18 Mô đun MĐ CG 18: Tiện cơ bản............................................................................  
3.19 Mô đun MĐ CG 19: Tiện trục dài không dùng giá đỡ............................................  
3.20 Mô đun MĐ CG 20: Tiện kết hợp...........................................................................  
3.21 Mô đun MĐ CG 21: Tiện lỗ....................................................................................  
3.22 Mô đun MĐ CG 22: Tiện côn.................................................................................  
3.23 Mô đun MĐ CG 23: Tiện ren tam giác...................................................................  
31  
36  
39  
43  
49  
52  
57  
63  
66  
3.24 Mô đun MĐ CG 24: Tiện ren truyền động.............................................................. 71  
3.25 Mô đun MĐ CG 25: Tiện định hình........................................................................  
3.26 Mô đun MĐ CG 26: Tiện chi tiết có gá lắp phức tạp..............................................  
3.27 Mô đun MĐ CG 27: Gia công trên máy tiện CNC.................................................  
3.28 Mô đun MĐ CG 28: Bào mặt phẳng.......................................................................  
3.29 Mô đun MĐ CG 29: Bào rãnh, bào góc…………………………………………..  
74  
77  
82  
88  
92  
3.30 Mô đun MĐ CG 30: Phay mặt phẳng…………………………………………….. 96  
3.31 Mô đun MĐ CG 31: Phay rãnh, phay góc………………………………………... 101  
3.32 Mô đun MĐ CG 32: Phay bánh răng, thanh răng………………………………... 105  
3.33 Mô đun MĐ CG 33: Gia công trên máy mài phẳng……………………………… 108  
3.34 Mô đun MĐ CG 34: Gia công trên máy mài tròn………………………………... 113  
3.35 Mô đun MĐ CG 35: Tiện nâng cao……………………………………………….. 117  
3.36 Mô đun MĐ CG 36: Bào nâng cao……………………………………………….. 121  
3.37 Mô đun MĐ CG 37: Phay nâng cao………………………………………………. 124  
3.38 Mô đun MĐ CG 38: Tính toán truyền động của một số cụm truyền động……….. 129  
3.39 Mô đun MĐ CG 39: Thiết kế quy trình công nghệ……………………………….. 133  
2
4. Hướng dẫn sử dụng CTK để xác định chương trình dạy nghề đào tạo trình độ cao  
đẳng nghề........................................................................................................................... 137  
4.40 Mô đun MĐ CG 40: Gia công trên máy phay CNC................................................ 138  
4.41 Mô đun MĐ CG 41: Mài định hình......................................................................... 138  
4.43 Mô đun MĐ CG 43: Nâng cao hiệu quả công việc................................................. 138  
4.44 Mô đun MĐ CG 44: Lập chương trình gia công sử dụng các chu trình tự động,  
bù dao tự động trên máy tiện CNC.....................................................................................  
4.45 Mô đun MĐ CG 45: Lập chương trình gia công sử dụng các chu trình tự động bù  
138  
dao tự động trên máy phay CNC........................................................................................ 138  
3
LỜI NÓI ĐẦU  
Chương trình khung nghề Cắt gọt kim loại trình độ Cao Đẳng nghề được xây dựng  
theo năng lực thực hiện, đảm bảo đúng "Quy trình xây dựng chương trình dạy nghề" ban hành  
theo Quyết định số: 01/2007/ QĐ- LĐTBXH ngày 04/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động-  
Thương binh và Xã hội trên cơ sở phân tích nghề DACUM (phân tích nghề, Phân tích công  
việc). Sơ đồ DACUM đã nêu các nhiệm vụ, các công việc, các bước công việc cần thực hiện  
của nghề nghiệp theo các tiêu chí xác định đã được Hội đồng đánh giá, nghiệm thu (qua các  
Hội thảo về Phân tích nghề, ý kiến của các chuyên gia .v.v..)  
Trên cơ sở phân tích nghề và phân tích công việc, Ban Chủ nhiệm xây dựng chương  
trình khung đã xây dựng tiêu chuẩn kiến thức, kỹ năng của nghề và thực hiện xây dựng  
chương trình khung đào tạo. Chương trình khung nghề Cắt gọt kim loại trình độ Cao Đẳng  
nghề được xây dựng theo dạng môn học kết hợp với môdun. Các môn học chung được xây  
dựng theo dạng môn học; Một số môn kỹ thuật cơ sở nghề theo dạng môn học hoặc môđun;  
các mô chuyên môn nghề theo dạng môđun.  
Trong quá trình biên soạn chương trình khung, tập thể Ban chủ nhiệm luôn luôn tuân  
thủ các nguyên tắc: Tính định hướng thị trường lao động; Tính hệ thống và khoa học; Tính ổn  
định và linh hoạt; Hướng tới liên thông, chuẩn đào tạo nghề khu vực và thế giới; Tính hiện đại  
và sát thực với sản xuất. Chương trình khung nghề Cắt gọt kim loại trình độ Cao Đẳng nghề  
soạn trên cơ sở sự liên thông của Chương trình khung nghề Cắt gọt kim loại trình độ Trung  
Cấp nghề cộng thêm các môđun chuyên môn nghề nâng cao và tự chọn gồm 45 Môn học/  
Môđun, trong đó có 14 môn học và 31 môđun. Chương trình được biên soạn cho đối tượng  
học nghề đã có văn bằng trình độ Trung Cấp nghề hoặc có trình độ văn hoá tốt nghiệp trung  
học phổ thông. Thời gian đào tạo 36 tháng. Sau tốt nghiệp học viên được cấp văn bằng Cao  
Đẳng nghề. Chương trình khung đã được Hội đồng thẩm định Quốc gia nghiệm thu và đồng ý  
đưa vào khai thác, sử dụng làm cơ sở để xây dựng chương trình đào tạo, giáo trình và sách  
hướng dẫn giáo viên của nghề Cắt gọt kim loại, trình độ Cao Đẳng nghề.  
Chương trình này do tập thể giảng viên, kỹ sư của Trường Cao Đẳng Công nghiệp  
Huế và các kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm trên mọi miền của đất nước tham gia biên soạn.  
Chương trình đã nhận được nhiều góp ý kiến thẳng thắn, khoa học và trách nhiệm của nhiều  
chuyên gia, công nhân bậc cao trong lĩnh vực nghề Cắt gọt kim loại. Song do điều kiện về  
thời gian, mặt khác đây là lần đầu tiên xây dựng chương trình khung trình độ Cao Đẳng nghề  
dựa trên năng lực thực hiện, nên không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Rất mong nhận  
được những ý kiến góp ý để chương trình khung nghề Cắt gọt kim loại trình độ Cao Đẳng  
nghề được hoàn thiện hơn, đáp ứng được yêu cầu của thực tế sản xuất của các doanh nghiệp  
hiện tại và trong tương lai.  
Xin chân thành cám ơn!  
Ban Chủ nhiệm CTK  
4
CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ  
Tên nghề: Cắt gọt kim loại  
Mã nghề: CG  
- Trình độ đào tạo: Cao đẳng nghề  
- Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương  
- Số lượng môn học, mô-đun đào tạo: 45  
- Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề  
1. Mục tiêu đào tạo  
1.1 Nhằm trang bị cho học sinh:  
- Có nhận thức đúng về đường lối xây dựng và phát triển đất nước, hiến pháp và pháp  
luật, ý thức được trách nhiệm của bản thân về lao động, tác phong, luôn vươn lên và tự hoàn  
thiện.  
- Đào tạo cho người học có kiến thức về khoa học kỹ thuật làm nền tảng cho việc nắm  
bắt đầy đủ các đặc tính cơ lý của quá trình gia công, nguyên lý, cấu tạo, công dụng của các  
máy cắt kim loại thông dụng, vận dụng để sản xuất đạt hiệu quả cao.  
- Có đủ năng lực để chế tạo các chi tiết, thiết bị cơ khí, có khả năng thiết kế các chi tiết  
đơn giản phục vụ cho đời sống, các ngành sản xuất trong nền kinh tế quốc dân và quốc phòng  
đạt trình độ kỹ thuật với chất lượng đáng tin cậy.  
- Có khả năng tổ chức và quản lý một phân xưởng độc lập.  
- Có trách nhiệm, thái độ ứng xử, giải quyết vấn đề nghiệp vụ hợp lý.  
- Có sức khoẻ, lòng yêu nghề, có ý thức đầy đủ với công đồng và xã hội.  
1.2 Sau khi học xong chương trình người học có thể tham gia vào các vị trí công việc  
như: trực tiếp sản xuất, cán bộ kỹ thuật, tổ trưởng sản xuất, quản đốc phân xưởng trong các  
doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, kinh doanh các sản phẩm cơ khí hoặc có thể tự tạo  
việc làm và tiếp tục học lên trình độ cao hơn.  
2. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu  
2.1. Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu:  
- Thời gian đào tạo (năm): 3 năm  
- Thời gian học tập (tuần): 121 tuần  
- Thời gian thực học tối thiểu (giờ): 3750h  
- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi (tuần): 10 tuần; Trong đó thi tốt nghiệp: 3 tuần  
2.2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:  
- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450h  
- Thời gian học các môn học, môđun đào tạo nghề: 3300h  
+ Thời gian học bắt buộc: 2640h  
- Thời gian học lý thuyết bắt buộc: 810h  
- Thời gian học thực hành bắt buộc: 1830h  
+ Thời gian học tự chọn: 660h  
- Thời gian học lý thuyết tự chọn: 210h  
- Thời gian học thực hành tự chọn: 450h  
5
3. Danh mục các môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc; thời gian và phân bổ thời  
gian, chương trình chi tiết của từng môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc.  
3.1. Danh mục các môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc; thời gian và phân bổ thời  
gian của từng môn học, mô-đun đào tạo bắt buộc:  
Mã  
Tên môn học, mô-đun  
Thời gian  
Thời gian của môn  
đào tạo  
học, mô-đun (giờ)  
môn học/  
mô-đun  
Năm Học Tổng  
Trong đó  
Lý Thực  
thuyết hành  
học  
kỳ  
số  
I
Các môn học chung  
Giáo dục quốc phòng  
Giáo dục thể chất  
Pháp luật  
Chính trị  
Tin học  
Ngoại ngữ 1  
Ngoại ngữ 2  
Các môn học, mô-đun đào tạo  
nghề bắt buộc  
450  
75  
60  
30  
90  
75  
60  
60  
MH CG 01  
MH CG 02  
MH CG 03  
MH CG 04  
MH CG 05  
MH CG 06  
MH CG 07  
II  
1
1
1
2
2
2
3
I
I
I
I
I
I
I
2640  
810  
1830  
A
Khối kiến thức kỹ thuật cơ sở  
Điện kỹ thuật  
Cơ kỹ thuật  
Vật liệu cơ khí  
Dung sai lắp ghép và đo lường  
Vẽ kỹ thuật 1  
Vẽ kỹ thuật 2 (Acad)  
Tổ chức và quản lý sản xuất  
Khối chuyên môn nghề  
Kỹ thuật an toàn và bảo hộ lao  
động  
340  
45  
75  
45  
45  
45  
45  
40  
2300  
30  
340  
MH CG 08  
MH CG 09  
MH CG 10  
MH CG 11  
MH CG 12  
MH CG 13  
MH CG 14  
B
1
1
1
1
1
2
3
II  
II  
I
II  
II  
II  
II  
470  
25  
1830  
5
MĐ CG 15  
1
I
MĐ CG 16  
MĐ CG 17  
MĐ CG 18  
MĐ CG 19  
MĐ CG 20  
MĐ CG 21  
MĐ CG 22  
MĐ CG 23  
MĐ CG 24  
MĐ CG 25  
MĐ CG 26  
MĐ CG 27  
MĐ CG 28  
MĐ CG 29  
Nhập nghề Cắt gọt kim loại  
Gia công nguội cơ bản  
Tiện cơ bản.  
Tiện trục dài không dùng giá đỡ  
Tiện kết hợp  
1
1
1
1
1
1
1
1
2
2
2
2
1
2
I
I
I
30  
80  
140  
80  
80  
95  
20  
10  
30  
10  
10  
15  
10  
10  
10  
5
10  
70  
110  
70  
70  
80  
70  
90  
90  
80  
90  
105  
70  
70  
I
II  
II  
II  
II  
I
I
I
II  
II  
I
Tiện lỗ  
Tiện côn  
80  
Tiện ren tam giác  
Tiện ren truyền động  
Tiện định hình  
Tiện chi tiết có gá lắp phức tạp  
Gia công trên máy tiện CNC  
Bào mặt phẳng  
100  
100  
85  
110  
150  
80  
20  
45  
10  
15  
Bào rãnh, bào góc  
85  
6
MĐ CG 30  
MĐ CG 31  
MĐ CG 32  
MĐ CG 33  
MĐ CG 34  
MĐ CG 35  
MĐ CG 36  
MĐ CG 37  
MĐ CG 38  
Phay mặt phẳng  
Phay rãnh, phay góc  
Phay bánh răng, thanh răng  
Gia công trên máy mài phẳng  
Gia công trên máy mài tròn  
Tiện nâng cao  
Bào nâng cao  
Phay nâng cao  
Tính toán truyền động của một  
số cụm truyền động  
2
2
2
2
2
I
I
II  
I
II  
II  
I
II  
II  
75  
80  
70  
70  
70  
120  
120  
120  
125  
15  
10  
10  
10  
10  
30  
30  
30  
45  
60  
70  
60  
60  
60  
90  
90  
90  
80  
3
3
3
3
MĐ CG 39  
Thiết kế quy trình công nghệ  
Các mô - đun nghề tự chọn  
3
I
125  
660  
45  
210  
80  
450  
III  
-
-
Năm thứ 2: có 350 giờ tự chọn, trong đó: 120 giờ lý thuyết + 230 giờ thực hành  
Năm thứ 3: có 310 giờ tự chọn, trong đó: 90 giờ lý thuyết + 220 giờ thực hành  
MĐ CG 40  
MĐ CG 41  
Gia công trên máy phay CNC  
Mài định hình  
2
II  
145  
45  
100  
2
II  
75  
15  
60  
MĐ CG 42  
MĐ CG 43  
MĐ CG 44  
Doa lỗ trên máy doa vạn năng  
2
II  
90  
30  
60  
Nâng cao hiệu quả công việc  
2
3
II  
I
40  
30  
45  
10  
Lập chương trình gia công sử  
dụng chu trình tự động, bù dao  
tự động trên máy tiện CNC  
Lập chương trình gia công sử  
dụng chu trình tự động, bù dao  
tự động trên máy phay CNC  
155  
110  
MĐ CG 45  
3
I
155  
45  
110  
3.2. Chương trình chi tiết của các môn học/ mô-đun đào tạo nghề bắt buộc:  
3.2.1. Các môn học chung  
Chương trình các môn học chung do Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội  
ban hành dùng chung cho tất cả các nghề.  
3.2.2. Các môn học/môđun đào tạo nghề  
CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC  
ĐIỆN KỸ THUẬT  
- Mã số của môn học: MH CG 08  
- Thời gian môn học: 45h ; Lý thuyết: 35h ; Bài tập/ Thí nghiệm : 10h  
1. Vị trí, tính chất của môn học:  
Môn học được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, trước các môn  
học/ mô-đun đào tạo chuyên môn nghề, là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc.  
2. Mục tiêu của môn học:  
Học xong môn học này học sinh có khả năng:  
- Trình bày được nguyên lý sản sinh sức điện động xoay chiều.  
- Giải được các bài toán về mạch điện có các thành phần điện trở, điện cảm và điện  
dung (RLC), tam giác công suất, ý nghĩa của hệ số công suất và biện pháp nâng cao.  
- Mô tả đúng thành phần cấu tạo và trình bày nguyên lý làm việc của máy biến áp một  
pha và ba pha.  
- Mô tả đúng thành phần cấu tạo và trình bày nguyên lý làm việc của động cơ điện xoay  
chiều không đồng bộ ba pha và các phương pháp mở máy.  
7
- Mô tả đúng thành phần cấu tạo và trình bày nguyên lý làm việc của động cơ điện xoay  
chiều không đồng bộ một pha và động cơ vạn năng dùng trong lĩnh vực cắt gọt kim loại.  
- Phân tích được những hiện tượng, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh những sai  
hỏng đơn giản của máy điện dùng trong phạm vi nghề Cắt gọt kim loại.  
3. Nội dung môn học  
3.1 Nội dung tổng quát:  
Thời gian (giờ)  
Tổng  
số  
Lý  
Bài  
STT  
1
NỘI DUNG MÔN HỌC  
thuyết tập/Thí  
nghiệm  
Chương 1: Các khái niệm và định luật cơ bản về mạch  
điện  
8
6
2
2
3
4
5
6
7
8
Chương 2: Điện từ  
5
6
7
3
5
4
7
45  
3
4
5
3
3
4
7
35  
2
2
2
0
2
0
0
10  
Chương 3: Dòng điện xoay chiều hình sin  
Chương 4: Mạch điện ba pha  
Chương 5: Máy biến áp  
Chương 6: Động cơ điện  
Chương 7: Máy phát điện  
Chương 8: Các thiết bị đóng cắt và bảo vệ mạch điện  
Tổng  
3.2 Nội dung chi tiết:  
Thời gian (giờ)  
Tổng  
số  
Lý  
Bài  
STT  
NỘI DUNG MÔN HỌC  
thuyết tập/Thí  
nghiệm  
I
Chương 1: Các khái niệm và định luật cơ bản về mạch  
8
6
2
điện  
1.1 Những khái niệm cơ bản về mạch điện  
1.2 Mô hình mạch điện  
1
1
1
2
1
2
5
1
2
2
6
1
2
1
2
7
1
1
2
3
3
1
1
1
1
1
1
3
1
1
1
4
1
1
1
1
5
1
1
1
2
3
0
0
0
1
0
1
2
0
1
1
2
0
1
0
1
2
0
0
1
1
0
1.3 Các định luật cơ bản của mạch điện  
1.4 Các phép biến đổi điển trở tương đương  
1.5 Nguyên lý cơ bản của mạch điện tuyến tính  
1.6 Các phương pháp giải mạch điện  
II Chương 2: Điện từ  
2.1 Những khái niệm cơ bản về từ trường  
2.2 Cường độ từ cảm- Cường độ từ trường- Từ thông  
2.3 Định luật cảm ứng điện từ- Lực điện từ  
III Chương 3: Dòng điện xoay chiều hình sin  
3.1 Các định nghĩa về dòng điện xoay chiều hình sin  
3.2 Quan hệ giữa dòng điện, điện áp của một nhánh  
3.3 Công suất của đòng điện hình sin  
3.4 Phương pháp giải mạch điện xoay chiều hình sin  
IV Chương 4: Mạch điện ba pha  
4.1 Khái niệm chung  
4.2 Sơ đồ nối hình sao – hình tam giác  
4.3 Công suất của mạch điện ba pha  
4.4 Cách giải mạch điện ba pha đối xứng  
V
Chương 5: Máy biến áp  
8
5.1 Công dụng, nguyên lý và cấu tạo máy biến áp  
5.2 Trạng thái ngắn mạch của máy biến áp  
VI Chương 6 : Động cơ điện  
6.1 Động cơ điện một chiều  
6.2 Động cơ không đồng bộ một pha  
6.3 Động cơ không đồng bộ ba pha  
VII Chương 7 : Máy phát điện  
7.1 Máy phát điện một chiều  
7.2 Máy phát điện đồng bộ 3 pha  
VIII Chương 8: Các thiết bị đóng cắt và bảo vệ mạch điện  
8.1 Khí cụ điều khiển trong mạch điện hạ áp  
8.2 Khí cụ bảo vệ trong mạch điện hạ áp  
8.3 Mạch điện điều khiển mở máy trực tiếp và bảo vệ động  
cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha  
8.4 Mạch điện điều khiển đảo chiều quay và bảo vệ động cơ  
điện xoay chiều không đồng bộ ba pha  
8.5 Mạch điện điều khiển mở máy gián tiếp động cơ điện  
xoay chiều không đồng bộ ba pha bằng phương pháp đổi  
nối Y/  
1
2
5
1
2
2
4
2
2
7
1
1
1
1
2
3
1
1
1
4
2
2
7
1
1
1
0
0
2
0
1
1
0
0
0
0
0
0
0
2
1
2
1
0
0
8.6 Mạch điện điều khiển động cơ điện xoay chiều không  
đồng bộ một pha kiểu mở máy bằng cuộn phụ và tụ điện  
mở máy  
1
1
0
Tổng  
45  
35  
10  
4. Điều kiện thực hiện môn học:  
- Phòng học bộ môn Điện kỹ thuật  
- Bộ tranh bằng giấy phim trong dùng để dạy điện kỹ thuật.  
- Tài liệu hướng dẫn môn học Điện kỹ thuật.  
- Tài liệu hướng dẫn bài học và bài tập thí nghiệm điện kỹ thuật.  
5. Phương pháp và nội dung đánh giá:  
1. Kiến thức: Được đánh giá qua bài kiểm tra viết, trắc nghiệm khách quan đạt yêu cầu, gồm  
các nội dung:  
-
Nguyên lý sản sinh ra sức điện động xoay chiều. Tam giác công suất và biện pháp nâng  
cao hệ số công suất.  
-
-
Máy biến áp thường dùng trong các tủ điện của máy cắt gọt kim loại.  
Các phương pháp mở máy động cơ điện xoay chiều không đồng bộ một pha, ba pha  
thường dùng trong các máy cắt gọt kim loại.  
-
-
Hiện tượng, nguyên nhân và biện pháp phòng tránh những sai hỏng thường gặp trong  
các máy biến áp, động cơ điện dùng trong phạm vi nghề Cắt gọt kim loại.  
Cấu tạo, nguyên lý làm việc và ứng dụng của một số khí cụ điện  
2. Kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thực hành của học sinh trong bài thực hành:  
-
Phân biệt các cuộn dây của máy biến áp, các loại máy biến áp; đấu nối dây và vận hành  
các mạch điều khiển và bảo vệ động cơ điện không đồng bộ ba pha, một pha và động  
cơ vạn năng  
-
Đấu nối dây và vận hành các máy biến áp, mạch điều khiển và bảo vệ động cơ điện  
không đồng bộ ba pha, một pha và động cơ vạn năng  
3. Thái độ: Cẩn thận, tự giác.  
6. Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:  
- Thực hiện đúng theo đề cương chi tiết  
9
- Đánh giá quá trình học tập của học sinh bằng các bài tập trên lớp và bài tập về nhà,  
đánh giá theo thang điểm 10  
- Vắng quá 20% số tiết không được dự thi kết thúc môn  
10  
CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC  
CƠ KỸ THUẬT  
- Mã số của môn học: MH CG 09  
- Thời gian môn học: 75h; Lý thuyết: 47h ; Bài tập/Thí nghiệm: 28h  
1. Vị trí, tính chất của môn học:  
Môn học được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, trước các môn học/  
mô-đun đào tạo chuyên môn nghề, là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc.  
2. Mục tiêu của môn học:  
Học xong môn học này học sinh có khả năng:  
- Xác định và tính toán được tải trọng và phản lực liên kết, trọng tâm cân bằng ổn định  
của vật rắn.  
- Tính toán được các lực ma sát.  
- Xác định và tính toán được các loại chuyển động, vận tốc dài, vận tốc góc, gia tốc, gia  
tốc tiếp tuyến, gia tốc pháp tuyến.  
- Trình bày được khái niệm về kéo nén, xoắn, uốn, cắt dập.  
- Tính toán xác định được ứng suất, kích thước mặt cắt của thanh chịu kéo - nén, trục  
chịu xoắn, dầm chịu uốn, bị cắt dập ở trạng thái nguy hiểm và trạng thái an toàn của vật liệu.  
- Đọc hiểu được các sơ đồ truyền động.  
- Chọn lựa được các cơ cấu truyền động bánh răng, cơ cấu xích, cơ cấu bánh vít trục vít,  
bộ truyền đai thông dụng để áp dụng cho từng trường hợp truyền động thực tế.  
- Biết được nguyên lý hoạt động của các cơ cấu đảo chiều để giải thích một số cơ cấu  
làm việc của máy thông dụng.  
3. Nội dung của môn học:  
3.1. Nội dung tổng quát:  
Thời gian (giờ)  
Tổng  
số  
Lý  
Bài  
STT  
NỘI DUNG MÔN HỌC  
Chương I: Tĩnh học  
Chương II: Động học  
Chương III: Sức bền vật liệu  
Chương IV: Chi tiết máy  
thuyết tập/Thí  
nghiệm  
7
9
14  
8
1
2
3
4
5
12  
18  
23  
8
14  
75  
5
9
9
0
5
Chương V: Các chi tiết máy truyền động  
9
47  
Tổng  
28  
3.2. Nội dung chi tiết:  
Thời gian(giờ)  
Lý Bài  
STT  
NỘI DUNG MÔN HỌC  
Tổng  
số  
thuyết tập/Thí  
nghiệm  
I
Chương I: Tĩnh học  
12  
7
5
1.1 Các khái niệm cơ bản và các định luật tĩnh học.  
1.1.1 Các khái niệm cơ bản  
1.1.2 Các định luật tĩnh học.  
1.1.3 Các hệ qủa  
3
3
0
1.2 Hệ lực phẳng.  
5
3
2
11  
1.2.1 Véc tơ chính và mômen chính của hệ lực phẳng.  
1.2.2 Định lý dời lực song song.  
1.2.3 Điều kiện cân bằng và phương trình cân bằng của hệ lực  
phẳng..  
1.2.4 Bài toán hệ lực phẳng với liên kết masát.  
1.3 Hệ lực không gian  
4
1
3
1.3.1 Véc tơ chính và mômen chính của hệ lực không gian.  
1.3.2 Định lý dời lực song song.  
1.3.3 Điều kiện cân bằng và phương trình cân bằng của hệ lực  
không gian.  
II  
Chương II: Động học  
18  
9
9
2.1 Chuyển động của chất điểm.  
2.1.1 Phương pháp véctơ.  
4
2
2
2.1.2 Phương pháp toạ độ.  
2.2 Chuyển động của vật rắn.  
2.2.1 Hai chuyển động cơ bản của vật rắn.  
2.2.2 Chuyển động song phẳng của vật rắn.  
2.3 Tổng hợp chuyển động.  
4
6
2
3
2
3
2.3.1 Tổng hợp chuyển động chất điểm  
2.3.2 Định lý hợp vận tốc.  
2.3.3 Tổng hợp chuyển động của vật rắn.  
2.4 Chuyển động song phẳng của vật rắn  
2.4.1 Định nghĩa và mô hình  
4
2
2
2.4.2 Khảo sát chuyển động của cả vật  
2.4.3 Khảo sát chuyển động của các điểm thuộc vật  
III Chương III: Sức bền vật liệu  
3.1 Mở đầu  
23  
4
14  
3
9
1
3.1.1 Nhiệm vụ và đối tưọng nghiêng cứu của môn học.  
3.1.2 Khái niệm về thanh.  
3.1.3 Tính đàn hồi của vật thể.  
3.1.4 Khái niệm về nội lực, ứng suất.  
3.1.5 Các thành phần nội lực trên mặt cắt ngang của thanh.  
3.1.6 Quan hệ giữa ứng suất và các thành phần nội lực trên  
mặt cắt ngang của thanh.  
3.1.7 Các loại chịu lực  
3.2 Kéo, nén đúng tâm- cắt.  
3.2.1 Kéo nén đúng tâm.  
3.2.2 Cắt.  
3.3 Đặc trưng hình học của hình phẳng.  
3.3.1 Trọng tâm của hình phẳng  
3.3.2 Mômen tĩnh  
3
4
2
2
1
2
3.3.3 Mômen quán tính  
3.3.4 Mômen quán tính ly tâm  
3.3 Xoắn thuần tuý những thanh tròn.  
3.3.1 Định nghĩa.  
5
3
2
3.3.2 Quan hệ giữa mômen xoắn ngoại lực với công suất và số  
vòng quay trên trục truyền.  
3.3.3 Công thức tính ứng suất tiếp trên mặt cắt ngang của  
thanh tròn chịu xoắn thuần tuý.  
12  
3.3.4 Đặc trưng cơ học của vật liệu chịu xoắn.  
3.3.5 Biến dạng của thanh tròn chịu xoắn.  
3.3.6 Điều kiện bền, điều kiện cứng.  
3.4 Uốn phẳng của thanh thẳng  
3.4.1 Các định nghĩa và phân loại.  
3.4.2 Nội lực và biểu đồ nội lực  
3.4.3 Dầm chịu uốn phẳng thuần tuý- Điều kiện bền.  
3.4.4 Uốn ngang phẳng- Điều kiện bền.  
IV Chương IV: Chi tiết máy.  
4.1 Mối ghép bằng đinh tán.  
4.1.1 Các khái niệm chung.  
7
4
3
8
2
8
2
0
0
4.1.2 Ví dụ tính toán.  
4.2 Mối ghép bằng hàn.  
4.2.1 Các khái niệm chung.  
4.2.2 Ví dụ tính toán.  
4.3 Mối ghép bằng ren.  
2
2
2
2
2
2
0
0
0
4.3.1 Các khái niệm chung.  
4.3.2 Tính toán mối ghép bằng ren.  
4.4 Mối ghép bằng then và then hoa.  
4.4.1 Mối ghép bằng then.  
4.4.2 Mối ghép bằng then hoa.  
V
Chương V: Các chi tiết máy truyền động.  
14  
9
5
5.1 Bộ truyền đai.  
3
2
1
5.1.1 Những vấn đề chung.  
5.1.2 Các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền đai  
5.1.3 Tính bộ truyền đai  
5.2 Bộ truyền bánh ma sát.  
5.2.1 Những vấn đề chung.  
3
2
1
5.2.2 Các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền bánh ma  
sát  
5.2.3 Tính bộ truyền bánh ma sát.  
5.3 Bộ truyền trục vít.  
5.3.1 Những vấn đề chung.  
5.3.2 Các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền trục vít  
5.3.3 Tính bộ truyền trục vít  
5.4 Bộ truyền bánh răng.  
3
5
2
3
1
2
5.4.1 Những vấn đề chung.  
5.4.2 Các thông số hình học chủ yếu của bộ truyền bánh răng  
trụ răng thẳng  
5.4.3 Tính bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng theo sức bền  
tiếp xúc  
5.4.4 Tính bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng theo sức bền  
uốn  
Tổng  
75  
47  
28  
4.Điều kiện thực hiện môn học:  
Vật liệu:  
Giấy viết, sổ ghi chép, bút viết.  
Dụng cụ và trang thiết bị:  
13  
-
-
-
Máy chiếu đa phương tiện  
Máy vi tính  
Các thiết bị kéo nén, uốn, xoắn  
Học liệu:  
-
-
-
Giáo trình cơ kỹ thuật.  
Tranh ảnh, bản vẽ treo tường.  
Đĩa CD mô phỏng.  
Nguồn lực khác:  
Phòng thực hành.  
5. Phương pháp và nội dung đánh giá:  
1. Kiến thức: Được đánh giá bằng các bài kiểm tra viết và trắc nghiệm khách quan đạt yêu  
cầu, gồm các nội dung:  
- Những kiến thức có liên quan đến tính toán tọa độ, véctơ và lượng giác.  
- Việc xác định ứng suất và lựa chọn kích thước mặt cắt của thanh chịu kéo - nén, trục chịu  
xoắn, dầm chịu uốn, bị cắt - dập trong trường hợp an toàn và nguy hiểm của vật liệu.  
2. Kỹ năng: Đánh giá kỹ năng thực hành của học sinh trong bài thực hành:  
- Biểu diễn và tính toán lực tác dụng, lực liên kết và lực ma sát.  
- Xác định trọng tâm của vật rắn đồng chất.  
- Xác định vận tốc, gia tốc của điểm, vật rắn.  
3. Thái độ: Nghiêm túc, tự giác.  
6. Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:  
- Thực hiện đúng theo đề cương chi tiết  
- Đánh giá quá trình học tập của học sinh bằng các bài tập trên lớp và bài tập về nhà,  
đánh giá theo thang điểm 10  
- Vắng quá 20% số tiết không được dự thi kết thúc môn  
14  
CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC  
VẬT LIỆU CƠ KHÍ  
- Mã số của môn học: MH CG 10  
- Thời gian môn học: 45h ; Lý thuyết: 42h ; Bài tập/Thí nghiệm: 3h  
1. Vị trí, tính chất của môn học:  
Môn học được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, trước các môn học/  
mô-đun đào tạo chuyên môn nghề, là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc.  
2. Mục tiêu của môn học:  
Học xong môn học này học sinh có khả năng:  
- Trình bày được đặc điểm, tính chất, ký hiệu và phạm vi ứng dụng của một số vật liệu  
thường dùng: Gang, thép cácbon, thép hợp kim, hợp kim cứng, kim loại màu, ceramic, vật  
liệu phi kim loại, dung dịch làm nguội.  
- Trình bày rõ một số khái niệm cần thiết về nhiệt luyện và hoá nhiệt luyện.  
- Nhận biết vật liệu qua màu sắc, tỷ trọng, độ nhám mịn, âm thanh khi gõ, đập búa, xem  
tia lửa khi mài.  
- Chọn và sử dụng đúng quy cách các loại vật liệu thường dùng cho nghề.  
- Có thể tự mua các loại vật liệu theo yêu cầu của sản xuất.  
3. Nội dung của môn học:  
3.1. Nội dung tổng quát:  
Thời gian (giờ)  
STT  
NỘI DUNG MÔN HỌC  
Tổng  
số  
Lý  
Bài  
thuyết tập/Thí  
nghiệm  
1
2
3
4
5
Chương I: Cấu trúc và cơ tính vật liệu  
Chương II: Hợp kim và biến đổi tổ chức  
Chương III: Nhiệt luyện  
Chương IV: Vật liệu kim loại  
Chương V: Hợp kim màu và phi kim  
7
9
17  
6
6
45  
7
9
14  
6
6
42  
0
0
3
0
0
3
Tổng  
3.2. Nội dung chi tiết:  
Thời gian(giờ)  
Lý Bài  
STT  
NỘI DUNG MÔN HỌC  
Tổng  
số  
thuyết tập/Thí  
nghiệm  
I
Chương I: Cấu trúc và cơ tính vật liệu  
7
7
0
1.1 Cấu tạo và liên kết nguyên tử.  
1.1.1 Khái niệm cơ bản về cấu tạo nguyên tử.  
1.1.2 Các dạng liên kết nguyên tử trong chất rắn  
1.2 Sắp xếp nguyên tử trong vật chất  
1.2.1 Chất khí  
1
1
0
1
1
1
1
0
0
1.2.2 Chất rắn tinh thể.  
1.2.3 Chất lỏng, chất ắn vô định hình và vi tinh thể.  
1.3 Khái niệm về mạng tinh thể  
1.3.1 Tính đối xứng.  
1.3.2 Ô cơ sở- ký hiệu phương, mặt.  
15  
1.3.3 Mật độ nguyên tử.  
1.4 Cấu trúc tinh thể điển hình của chất rắn.  
1.4.1 Chất rắn có liên kết kim loại.  
1.4.2 Chất rắn có liên kết đồng hoá trị.  
1.4.3 Chất rắn có liên kết ion.  
1.4.4 Cấu trúc polyme.  
2
2
0
1.4.5 Dạng thù hình  
1.5 Đơn tinh htể và đa tinh thể  
1.5.1 Đơn tinh thể.  
1.5.2 Đa tinh thể.  
1
1
1
1
0
0
1.5.3 Textua.  
1.6 Sự kết tinh và hình thành tổ chức của kim loại  
1.6.1 Điều kiện xảy ra kết tinh  
1.6.2 Hai quá trình của sự kết tinh.  
1.6.3 Sự hình thành hạt.  
II  
Chương II: Hợp kim và biến đổi tổ chức.  
9
9
0
2.1 Cấu trúc tinh thể của hợp kim  
2.1.1 Khái niệm về hợp kim.  
1
1
0
2.1.2 Dung dịch rắn.  
2.1.3 Pha trung gian.  
2.2 Giản đồ pha của hệ hai cấu tử.  
2.2.1 Quy tắc pha và ứng dụng.  
2.2.2 Giản đồ pha và công dụng.  
2.2.3 Giản đồ pha loại I  
2.2.4 Giản đồ pha loại II  
2.2.5 Giản đồ pha loại III  
5
3
5
3
0
0
2.2.6 Giản đồ pha loại IV  
2.2.7 Quan hệ giữa dạng giản đồ pha và tính chất của hợp kim.  
2.3 Giản đồ pha Fe - C (Fe- Fe3C)  
2.3.1 Tương tác giữa Fe- C.  
2.3.2 Giản đồ pha Fe- C (Fe- Fe3C) và các tổ chức.  
2.3.3 Phân loại  
III Chương III: Nhiệt luyện  
3.1 Khái niệm về nhiệt luyện thép  
3.1.1 Sơ lược về nhiệt luyện.  
17  
2
14  
2
3
0
3.1.2 Ý nghĩa của nhiệt luyện  
3.2 Các tổ chức đạt được khi nung nóng và làm nguội thép  
3.2.1 Các chuyển biến xảy ra khi nhiệt luyện.  
3.2.2 Các chuyển biến xảy ra khi nung.  
3.2.3 Các chuyển biến xảy ra khi làm nguội.  
3.3 Ủ và thường hoá thép.  
3.3.1 Ủ thép  
3.3.2 Thường hoá thép  
3.4 Tôi thép  
2
2
0
2
6
2
3
0
3
3.4.1 Định nghĩa và mục đích  
3.4.2 Chọn nhiệt độ tôi thép.  
3.4.3 Tốc độ tôi tới hạn và độ thấm tôi.  
3.4.4 Các phương pháp tôi thể tích và công dụng.  
16  
3.5 Ram thép  
3
2
3
2
0
0
3.5.1 Mục đích và ý nghĩa.  
3.5.2 Các phương pháp ram.  
3.6 Các khuyết tật xảy ra khi nhiệt luyện thép.  
3.6.1 Biến dạng và nứt.  
3.6.2 Ôxy hoá và thoát cácbon.  
3.6.3 Độ cứng không đạt.  
3.6.4 Tính giòn cao.  
IV Chương IV: Vật liệu kim loại  
4.1 Thép Cácbon  
6
2
6
2
0
0
4.1.1 Khái niệm về thép cácbon  
4.1.2 Phân loại thép các bon  
4.2 Thép hợp kim  
4.2.1 Khái niệm về thép hợp kim  
4.2.2 Phân loại thép hợp kim  
4.3 Gang  
2
2
2
2
0
4.3.1 Khái niệm chung  
4.3.2 Phân loại gang  
V
Chương V: Hợp kim màu và phi kim  
6
6
0
5.1 Hợp kim màu  
2
2
0
5.1.1 Nhôm và hợp kim nhôm  
5.1.2 Đồng và hợp kim đồng.  
5.1.3 Niken và hợp kim Niken  
5.1.4 Kẽm và hợp kim kẽm  
5.2 Gỗ  
1
1
0
5.2.1 Khái niệm về gỗ  
5.2.2 Tính chất cơ lý của gỗ  
5.2.3 Các biện pháp bảo quản gỗ  
5.2.4 Một số loại gỗ thông dụng ở rừng Việt nam  
5.3 Chất dẻo  
1
2
1
2
0
0
3
5.3.1 Khái niệm chung  
5.3.2 Tính chất cơ lý nhiệt của chất dẻo  
5.3.3 Các phương pháp chế biến sản phẩm từ chất dẻo  
5.4 Vật liệu Compozit.  
5.4.1 Khái niệm và tính chất chung  
5.4.2 Phân loại vật liệu Compozit  
5.4.3 Một số vật liệu Compozit thông dụng  
Tổng  
45  
42  
4. Điều kiện thực hiện môn học:  
Vật liệu:  
- Các loại vật liệu tiêu chuẩn để thực hành thí nghiệm.  
- Bảng sưu tầm các loại vật liệu kim loại.  
- Bảng sưu tầm các loại vật liệu phi kim loại.  
- Giấy viết, sổ ghi chép, bút.  
Dụng cụ và trang thiết bị:  
- Máy chiếu  
- Bảng phụ lục về tiêu chuẩn các ký hiệu vật liệu.  
- Các máy đo độ cứng.  
17  
Học liệu:  
Vật liệu cơ khí -Tác giả: Nguyễn Hoành Sơn, nhà xuất bản giáo dục - 2000.  
Công nghệ nhiệt luyện. Tác giả: Phạm Thị Minh Phương, Tạ Văn Thất, nhà xuất bản  
giáo dục - 2000.  
Sách giáo khoa, tài liệu phát tay.  
Slide.  
Hình vẽ trên phim trong.  
Bảng tra chế độ nhiệt luyện  
Tài liệu phát tay cho học sinh.  
Tài liệu tham khảo.  
Tranh treo tường..  
Nguồn lực khác:  
-Phòng học vật liệu cơ khí  
-Phòng thí nghiệm vật liệu cơ khí  
5. Phương pháp và nội dung đánh giá:  
1. Kiến thức: Được đánh giá bằng các bài kiểm tra viết và trắc nghiệm khách quan đạt yêu  
cầu, gồm các nội dung:  
- Khả năng trình bày các tính chất, phạm vi sử dụng, ký hiệu của các loại vật liệu thường  
dùng trong cơ khí chế tạo.  
- Các phương pháp thử độ cứng.  
- Chế độ nhiệt luyện cho từng chi tiết cụ thể.  
2. Kỹ năng:  
- Phân tích được ký hiệu của các loại vật liệu dùng cho cơ khí chế tạo.  
- Nhận biết đúng và sử dụng đúng các loại vật liệu cơ khí khi được đánh giá bằng trắc  
nghiệm lựa chọn và trắc nghiệm sự thực hiện đạt yêu cầu.  
3. Thái độ:  
Tự giác, nghiêm túc.  
6. Hướng dẫn thực hiện chương trình môn học:  
- Thực hiện đúng theo đề cương chi tiết  
- Đánh giá quá trình học tập của học sinh bằng các bài tập trên lớp và bài tập về nhà,  
đánh giá theo thang điểm 10  
- Vắng quá 20% số tiết không được dự thi kết thúc môn  
18  
CẤU TRÚC ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC  
DUNG SAI LẮP GHÉP VÀ ĐO LƯỜNG  
- Mã số của môn học: MH CG 11  
- Thời gian môn học: 45h ; Lý thuyết: 32h ; Bài tập/Thí nghiệm: 13h  
1. Vị trí, tính chất của môn học:  
Môn học được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, trước các môn học/  
mô-đun đào tạo chuyên môn nghề, là môn học lý thuyết cơ sở bắt buộc.  
2. Mục tiêu của môn học:  
Học xong môn học này học sinh có khả năng:  
- Xác định đúng độ chính xác gia công, nhám bề mặt theo các yêu cầu của kỹ thuật của  
chi tiết cụ thể.  
- Chuyển hoá được các ký hiệu dung sai thành các trị số gia công tương ứng.  
- Biểu diễn đúng các quy ước về sai lệch giới hạn, độ nhám các bề mặt đặc biệt của chi  
tiết.  
- Trình bày đầy đủ công dụng, cấu tạo, nguyên lý, phương pháp sử dụng và bảo quản các  
loại dụng cụ đo thường dùng.  
- Đo, đọc chính xác kích thước và kiểm tra được độ không song song, không vuông góc,  
không đồng trục, không tròn, độ nhám.  
3.Nội dung của môn học:  
3.1. Nội dung tổng quát:  
Thời gian (giờ)  
STT  
NỘI DUNG MÔN HỌC  
Tổng  
số  
Lý  
Bài  
thuyết tập/Thí  
nghiệm  
1
2
Mở đầu  
1
7
1
5
0
2
Chương 1: Những khái niệm cơ bản về dung sai và lắp  
ghép  
3
4
5
Chương 2: Dung sai lắp ghép bề mặt trơn  
Chương 3: Dung sai hình dạng, vị trí và nhám bề mặt  
Chương 4: Dung sai kích thước và lắp ghép các mối  
ghép thông dụng  
7
7
13  
5
5
10  
2
2
3
6
7
Chương 5 : Chuỗi kích thước  
4
6
3
3
1
3
Chương 6: Dụng cụ đo thông dụng và phương pháp đo  
các thông số hình học trong chế tạo máy  
Tổng  
45  
32  
13  
3.2. Nội dung chi tiết:  
Thời gian(giờ)  
Lý Bài  
STT  
NỘI DUNG MÔN HỌC  
Tổng  
số  
thuyết tập/Thí  
nghiệm  
Mở đầu  
1
1
0
I
Chương 1: Những khái niệm cơ bản về dung sai và  
lắp ghép.  
7
5
2
1.1 Đổi lẫn chức năng và vấn đề tiêu chuẩn hóa.  
1.1.1 Bản chất tính đổi lẫn chức năng.  
2
2
0
19  
1.1.2 Quy định dung sai và tiêu chuẩn hóa.  
1.1.3 Ý nghĩa của tiêu chuẩn hóa.  
1.2 Khái niệm về kích thước, sai lệch giới hạn và dung sai.  
1.2.1 Kích thước danh nghĩa.  
1.2.2 Kích thước thực.  
1.2.3 Kích thước giới hạn.  
1.2.4 Sai lệch giới hạn.  
1.2.5 Dung sai.  
1.3 Khái niệm về lắp ghép.  
1.3.1 Nhóm lắp lỏng.  
3
3
2
2
1
1
1.3.2 Nhóm lắp chặt.  
1.3.3 Nhóm lắp trung gian.  
1.3.4 Sơ đồ phân bố miền dung sai của lắp ghép.  
II  
Chương 2: Dung sai lắp ghép bề mặt trơn  
7
5
2
2.1 Quy định dung sai  
2
2
0
2.1.1 Công thức tính trị số dung sai  
2.1.2 Cấp chính xác  
2.2 Quy định lắp ghép  
2.2.1 Hệ thống lỗ cơ bản  
2.2.2 Hệ thống trục cơ bản  
2.2.3 Ký hiệu miền dung sai của kích thước  
2.2.4 Lắp ghép tiêu chuẩn  
2.2.5 Ghi ký hiệu sai lệch và lắp ghép trên bản vẽ  
2.3 Phạm vi ứng dụng của lắp ghép tiêu chuẩn  
2.3.1 Phạm vi ứng dụng của các kiểu lắp lỏng  
2.3.2 Phạm vi ứng dụng của các kiểu lắp trung gian  
2.3.3 Phạm vi ứng dụng của các kiểu lắp chặt  
III Chương 3: Dung sai hình dạng, vị trí và nhám bề mặt  
3.1 Dung sai hình dạng và vị trí bề mặt.  
3.3.1 Sai lệch hình dạng.  
3
3
2
2
1
1
7
4
5
3
2
1
3.3.2 Sai lệch vị trí bề mặt.  
3.3.3 Ghi ký hiệu sai lệch, dung sai hình dạng và vị trí bề mặt  
trên bản vẽ.  
3.3.4 Xác định dung sai hình dạng và vị trí bề mặt.  
3.2 Nhám bề mặt.  
3
2
1
3.2.1 Bản chất nhám bề mặt.  
3.2.2 Chỉ tiêu đánh giá.  
3.2.3 Xác định giá trị cho phép của thông số nhám.  
3.2.4 Ghi ký hiệu nhám trên bản vẽ chi tiết.  
IV Chương 4: Dung sai kích thước và lắp ghép các mối  
ghép thông dụng  
13  
10  
3
4.1 Dung sai lắp ghép ổ lăn  
2
1
1
4.1.1 Cấp chính xác chế tạo ổ lăn  
4.1.2 Lắp ghép ổ lăn  
4.2 Dung sai lắp ghép then và then hoa  
4.2.1 Dung sai lắp ghép then  
4.2.2 Dung sai lắp ghép then hoa  
4.3 Lắp ghép côn trơn  
2
2
2
2
0
0
4.3.1 Góc côn và độ côn  
20  
Tải về để xem bản đầy đủ
doc 141 trang Hứa Trọng Đạt 09/01/2024 7720 Free
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chương trình khung trình độ Cao đẳng - Nghề: Cắt gọt kim loại", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên

File đính kèm:

  • docchuong_trinh_khung_trinh_do_cao_dang_nghe_cat_got_kim_loai.doc